1
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Giáo dục và đào tạo có vị trí, vai trò hết sức quan trọng đối với sự phát
triển của mỗi quốc gia, dân tộc. Nhiều quốc gia trên thế giới đã đạt được
những thành tựu to lớn trong quá trình phát triển nhờ sớm coi trọng vai trò
của giáo dục và đào tạo như Nhật Bản với quan điểm coi giáo dục đào tạo là
quốc sách hàng đầu, kết hợp hài hoà giữa bản sắc văn hóa lâu đời phương
Đông với những tri thức Phương Tây hiện đại; hay Singapore với phương
châm thắng trong cuộc đua về giáo dục sẽ thắng trong cuộc đua về phát triển
kinh tế; cường quốc Mỹ cũng luôn chú trọng đến việc tập trung cho đầu tư
giáo dục - đào tạo và thu hút nhân tài; một người bạn lớn của Việt Nam là
Liên xô trước đây cũng đã khẳng định: Chính sách về con người là điểm bắt
đầu và là điểm kết thúc của mọi chính sách kinh tế - xã hội.
Việt Nam cũng hòa nhập rất tốt vào xu thế phát triển của thế giới. Nghị
quyết TW 8, khoá XI khẳng định “Giáo dục và đào tạo là quốc sách hàng
đầu, là sự nghiệp của Đảng, Nhà nước và của toàn dân. Đầu tư cho giáo dục
là đầu tư cho phát triển, được ưu tiên đi trước trong các chương trình, kế
hoạch phát triển kinh tế - xã hội” [10]. Trong chiến lược phát triển KT-XH
giai đoạn 2011 - 2020 được thông qua tại Đại hội XI, vai trò của GD&ĐT lại
được làm rõ: “GD&ĐT cần tập trung vào việc phát triển nhanh nguồn nhân
lực, nhất là nguồn nhân lực chất lượng cao” [9].
Để nguồn nhân lực thực sự có chất lượng cao không thể không nhắc
đến hoạt động bồi dưỡng nhân sự - việc đảm bảo cho nguồn nhân lực của
doanh nghiệp có thể thích ứng và theo sát sự tiến hoá và phát triển của khoa
học kỹ thuật và công nghệ, đảm bảo cho doanh nghiệp có một lực lượng lao
động tay nghề cao, kỹ năng giỏi, hoàn thành thắng lợi các mục tiêu.
Là một ngành kinh tế kỹ thuật đặc thù bởi được ứng dụng những thành
tựu khoa học kỹ thuật tiên tiến nhất và buộc phải hoạt động đồng bộ trong
một quy trình hết sức chặt chẽ, ngành hàng không dân dụng càng luôn phải
4.1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản lý hoạt động bồi dưỡng đội
ngũ tiếp viên hàng không trong ngành Hàng không Việt Nam.
4.2. Khảo sát, phân tích thực trạng quản lý hoạt động bồi dưỡng đội
ngũ tiếp viên hàng không tại Trung tâm Huấn luyện VietJet.
4.3. Đề xuất biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng đội ngũ tiếp viên
hàng không tại Trung tâm Huấn luyện VietJet.
5. Phạm vi nghiên cứu
Đề tài tập trung nghiên cứu biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng
đội ngũ tiếp viên Hàng không Việt Nam tại Trung tâm Huấn luyện VietJet
từ năm 2012 đến 2016.
6. Giả thuyết khoa học
Hoạt động bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ cho đội ngũ tiếp viên
hàng không tại Trung tâm Huấn luyện VietJet hiện nay đã đạt được những
kết quả rất đáng ghi nhận, song vẫn còn những hạn chế như: cơ sở vật chất
chưa đáp ứng; hình thức bồi dưỡng chưa thật sự phát huy hết nội lực của
Trung tâm, người dạy và người học; tổ chức các hoạt động bồi dưỡng, công
tác kiểm tra đánh giá sau bồi dưỡng chưa đạt hiệu quả cao… Nếu đề xuất
được các biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng tiếp viên khoa học, phù hợp
sẽ góp phần nâng cao chất lượng bồi dưỡng tiếp viên.
7. Phương pháp nghiên cứu
7.1. Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận
7.2. Nhóm các phương pháp nghiên cứu thực tiễn
7.3. Phương pháp thống kê toán học
8. Cấu trúc luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và khuyến nghị, danh mục tài liệu tham
khảo, phụ lục, Luận văn được trình bày trong 3 chương:
3
thống giáo dục quốc dân, điều hành các cơ sở giáo dục nhằm thực hiện mục
tiêu đẩy mạnh công tác giáo dục theo yêu cầu phát triển của xã hội (Nâng cao
dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài) [2].
Quản lý giáo dục cũng có đầy đủ các chức năng cơ bản của quản lý nói
chung, theo sự thống nhất của đa số các tác giả thì quản lý giáo dục có 4 chức
năng: Lập kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra - đánh giá.
1.2.3. Bồi dưỡng
Bồi dưỡng là quá trình bổ sung tri thức, kỹ năng, kỹ xảo để nâng cao
trình độ trong một lĩnh vực hoạt động mà người lao động đã có trình độ
4
chuyên môn nhất định qua một hình thức đào tạo nào đó. Bồi dưỡng là thêm
vào, tăng cường các yếu tố để người lao động làm cho tốt hơn, giỏi hơn
những việc đang làm.
1.2.4. Đội ngũ
Đội ngũ là tập hợp gồm một số đông người cùng chức năng, nhiệm vụ
hoặc nghề nghiệp, hợp thành lực lượng hoạt động trong một hệ thống (tổ
chức) [9].
1.2.5. Đội ngũ tiếp viên hàng không
Tiếp viên hàng không là người thực hiện nhiệm vụ bảo đảm an toàn
cho hành khách trong chuyến bay, phục vụ trên tàu bay theo sự phân công
của người khai thác tàu bay hoặc người chỉ huy tàu bay theo quy định tại các
văn bản quy phạm pháp luật chuyên ngành về khai thác bay và tàu bay.
1.2.6. Hoạt động bồi dưỡng tiếp viên hàng không
Hoạt động bồi dưỡng TV là bổ sung những kiến thức còn thiếu hụt
hoặc đã lạc hậu, cập nhật thêm những tri thức mới về lĩnh vực hàng không
nhằm nâng cao trình độ mọi mặt cho TV để đáp ứng kịp thời những yêu cầu
ngày càng hiện đại và sự phát triển của ngành hàng không.
quan điểm mà học viên cần học để đáp ứng những nguyện vọng trong công
việc và cuộc sống của họ. Đánh giá nhu cầu bồi dưỡng giúp xác định sự
chênh lệch giữa kỹ năng, kiến thức và thái độ mà người học đang có với kỹ
năng, kiến thức và thái độ mà người học cần phải có. Làm tốt việc đánh giá
nhu cầu bồi dưỡng mang lại rất nhiều lợi ích :
- Quyết định xem bồi dưỡng có phải là giải pháp tốt hay không.
- Xây dựng chiến lược bồi dưỡng đáp ứng nhu cầu bồi dưỡng.
- Đưa ra chương trình bồi dưỡng lấy học viên làm trung tâm, chương
trình này được xây dựng dựa trên kinh nghiệm và kiến thức của học viên.
- Xác định được nội dung và phương pháp bồi dưỡng phù hợp cho từng
đối tượng học viên, được học viên quan tâm, không theo ý muốn chủ quan của
giáo viên.
- Nâng cao hiệu quả trong bồi dưỡng, nội dung bồi dưỡng sẽ áp dụng
được ngay vào công việc và cuộc sống của học viên.
- Tạo được sự tin tưởng của học viên đối với giáo viên và chất lượng
bồi dưỡng.
1.5.3. Mục tiêu bồi dưỡng đội ngũ tiếp viên
Mục tiêu của bồi dưỡng là sử dụng tối đa nguồn nhân lực. Mục tiêu
bồi dưỡng nâng cao năng lực cho TV là trang bị, cập nhật, nâng cao kiến
thức, kỹ năng, phương pháp thực hiện nhiệm vụ trong bối cảnh mới của
ngành hàng không.
1.5.4. Chương trình và nội dung bồi dưỡng đội ngũ tiếp viên
a) Chương trình bồi dưỡng
b) Nội dung bồi dưỡng
1.5.5. Phương pháp và hình thức bồi dưỡng đội ngũ tiếp viên
a) Phương pháp bồi dưỡng
- Phương pháp dạy học nhóm
- Phương pháp nghiên cứu trường hợp điển hình (case study)
- Phương pháp đóng vai
- Phương pháp phát hiện và giải quyết vấn đề
công tác quản lý hoạt động bồi dưỡng TV tại cơ sở bồi dưỡng.
1.6.4. Kiểm tra, đánh giá hoạt động bồi dưỡng đội ngũ tiếp viên
Kiểm tra đánh giá việc thực hiện kế hoạch bồi dưỡng TV cần được tiến
hành ở tất cả các khâu từ lập kế hoạch bồi dưỡng xem có tính khả thi, phù
hợp với thực trạng TV không? Cách thức tổ chức thực hiện các nội dung bồi
dưỡng có hiệu quả không? Việc đánh giá TV của cơ sở bồi dưỡng có tác
dụng khuyến khích TV vươn lên không?...Tất cả các câu hỏi đó cần được trả
lời khi kiểm tra đánh giá công tác bồi dưỡng TV.
1.7. Các yếu tố ảnh hưởng tới quản lý hoạt động bồi dưỡng
1.7.1. Yếu tố khách quan
1.7.2. Yếu tố chủ quan
Kết luận chương 1
Chương một của luận văn đã tập trung nghiên cứu các vấn đề cơ bản có
tính chất cơ sở để triển khai nội dung tiếp theo.
Quản lý hoạt động bồi dưỡng đội ngũ tiếp viên là con đường nhằm
nâng cao kiến thức, kỹ năng, thái độ để người tiếp viên vững vàng về nhân
cách và chuyên môn nghiệp vụ. Bồi dưỡng tiếp viên nhằm tạo ra một cơ cấu
nhân lực hợp lý và đảm bảo đủ về số lượng, chất lượng đạt chuẩn không chỉ ở
Việt Nam mà còn trên thế giới.
Quản lý hoạt động bồi dưỡng là nhiệm vụ quan trọng của cơ sở đào tạo,
nó ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng bồi dưỡng. Để nâng cao hiệu quả quản
7
lý hoạt động bồi dưỡng, mỗi cơ sở cần đánh giá một cách đúng đắn thực
trạng các biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng của đơn vị mình. Qua đó,
nghiên cứu những điều kiện cụ thể để đưa ra những biện pháp quản lý cho
phù hợp. Để làm được điều này, chương hai của luận văn sẽ đi vào phân tích
và đánh giá thực trạng quản lý hoạt động bồi dưỡng ĐNTV tại VTC.
2013
63
15
48
2014
98
23
75
2015
123
40
83
2016
(Nguồn: Báo cáo tổng kết các năm của VTC)
b) Về nghiệp vụ sư phạm
c)Về trình độ ngoại ngữ và tin học
2.3. Khái quát về đội ngũ tiếp viên
2.3.1. Số lượng và cơ cấu nhân lực
Bảng 2.4. Thống kê cơ cấu nhân lực của đội ngũ tiếp viên
Quốc tịch
TV trưởng
TV
Tổng số
Tỷ lệ %
Việt Nam
137
494
631
80,4
Nước ngoài
125
55
48
2013
338
3
187
104
44
2014
464
4
320
107
33
2015
785
8
452
245
80
2016
(Nguồn: Báo cáo tổng kết các năm của VJC )
Bảng 2.5 cho thấy qua 5 năm hoạt động khai thác, trình độ của ĐNTV
được tăng lên rất nhanh. Nếu như năm 2012 chỉ có 1 thạc sĩ và 70 cử nhân thì
đến năm 2016 đã có 8 thạc sĩ và 452 cử nhân.. Đây chính là điều kiện thuận
lợi để có thể lựa chọn được nguồn nhân sự tốt cho hoạt động bồi dưỡng.
2.4. Khái quát về thực trạng khảo sát
2.4.1. Mục đích khảo sát
Làm rõ thực trạng bồi dưỡng và công tác quản lý các hoạt động đồi
Bồi dưỡng lòng yêu nghề, đạo đức
nghề nghiệp
Chuẩn hóa theo yêu cầu về Chuẩn
nghề nghiệp tiếp viên
Cập nhật, củng cố và duy trì trình độ
chuyên môn nghiệp vụ, kỹ năng
nghề nghiệp
Bổ sung những thiếu hụt về tri thức,
điều chỉnh, sửa đổi những tri thức đã
bị lạc hậu
Nâng cao trình độ chuyên môn nghiêp
vụ, kỹ năng lãnh đạo đội nhóm
Chăm sóc sức khỏe cho đội ngũ tiếp
viên
SL %
Mức độ đánh giá
Bình
Tốt
thường
SL % SL %
55
64
31
36
35
0
0
0
0
28
33
43
50
12
14
3
3
45
52
Không
tốt
SL %
Kết quả thu được ở bảng 2.6 cho thấy:
Đa số các nội dung đều được đánh giá ở mức độ rất tốt và tốt khá cao.
Các nội dung "Chuẩn hóa theo yêu cầu về Chuẩn nghề nghiệp tiếp viên",
"Cập nhật, củng cố và duy trì trình độ chuyên môn nghiệp vụ, kỹ năng nghề
nghiệp" được đánh giá rất cao với 100% ý kiến đánh giá mức độ thực hiện rất
tốt và tốt.
2.5.2. Thực trạng thực hiện nội dung bồi dưỡng đội ngũ tiếp viên
Bảng 2.7. Thực trạng thực hiện nội dung bồi dưỡng đội ngũ tiếp viên
TT
1
2
3
4
5
6
7
8
9
Nội dung
An toàn bay
Quản lý nguồn lực tổ bay
Sơ cứu trên không
Xây dựng hình ảnh tiếp viên chuyên
nghiệp
66
77
20
23
0
0
0
0
77
36
90
42
9
22
10
25
0
28
3
31
46
36
54
22
37
26
43
0
0
0
0
Rất tốt
Không
tốt
SL %
0 0
0 0
0 0
29 34 57 66 0 0 0 0
5 Phương pháp đàm thoại
20 23 29 34 37 43 0 0
6 Phương pháp thực hành, xem băng đĩa
9 11 32 37 39 45 6 7
7 Phương pháp thuyết trình
Phương pháp phát hiện và giải quyết vấn đề và Phương pháp thuyết
trình có số ý kiến đánh giá ở mức độ bình thường là cao nhất. Điều đó cho
thấy cần áp dụng nhiều và cải tiến hơn nữa, thực hiện chất lượng hơn nữa 2
phương pháp này trong các lớp bồi dưỡng ĐNTV để nâng cao hiệu quả bồi
dưỡng.
2.5.4. Thực trạng thực hiện hình thức bồi dưỡng đội ngũ tiếp viên
Bảng 2.9.Thực trạng thực hiện hình thức bồi dưỡng đội ngũ tiếp viên
Mức độ đánh giá
Rất
Bình Không
TT
Nội dung
Tốt
tốt
thường
tốt
SL % SL % SL % SL %
Bồi dưỡng tập trung theo kế hoạch
1
12 14 65 76 9 10 0 0
của VTC
Bồi dưỡng tại chỗ theo nhu cầu đột
2
25 29 25 29 36 42 0 0
quan trọng của quản lý hoạt động bồi dưỡng trong việc tổ chức tốt bộ máy và
xây dựng lực lượng bồi dưỡng, xác định được các yêu cầu cụ thể trong bồi
dưỡng, cập nhật các nội dung bồi dưỡng, đổi mới phương pháp hình thức bồi
dưỡng…
2.6.2. Thực trạng xây dựng kế hoạch hoạt động bồi dưỡng đội ngũ tiếp
viên
Xây dựng kế hoạch là một chức năng quản lý. Nội dung chính của xây
dựng kế hoạch hoạt động bồi dưỡng TV của VTC chính là sự sắp đặt có tính
toán trước một cách khoa học các mục tiêu, giải pháp thực hiện, trình tự tiến
hành công việc của người quản lý trong khoảng thời gian định sẵn trên cơ sở
sử dụng hợp lý các nguồn lực để công việc được tiến hành một cách chủ
động, đạt hiệu quả cao.
Bảng 2.12. Thực trạng thực hiện xây dựng kế hoạch hoạt động
bồi dưỡng đội ngũ tiếp viên
Mức độ đánh giá
Bình Không
TT
Nội dung
Rất tốt
Tốt
thường
tốt
SL % SL % SL % SL %
1
Phân tích và đánh giá thực trạng
35
ĐNTV, công tác bồi dưỡng ĐNTV
Xác định mục tiêu bồi dưỡng, lựa
8
0
0
39
24
28
28
33
0
0
12
Công bố các chỉ tiêu, nhiệm vụ đã
10 12 32 37 44 51 0 0
được dự kiến
Tham khảo ý kiến đóng góp của
5 CBQL và GV, điều chỉnh nội dung 24 28 28 32 34 40 0 0
kế hoạch
6 Soạn thảo kế hoạch chính thức
2 Triển khai kế hoạch
Hướng dẫn lập chương trình, tiến
42 49 41 48 3
3 0 0
3
trình hoạt động của các bộ phận
28 32 40 47 18 21 0 0
4 Duyệt kế hoạch tác nghiệp
Giám sát hoạt động của Tổ chuyên
24 28 34 40 28 33 0 0
5
trách
Trao đổi, rút kinh nghiệm, lường
6 trước khó khăn, dự kiến những giải 17 19 35 41 34 40 0 0
pháp
Đề ra các giải pháp tối ưu để huy
21 24 34 40 31 36 0 0
7
động nguồn lực
20 23 33 38 33 38 0 0
8 Theo dõi và đánh giá
4
Kết quả thu được ở bảng 2.13 cho thấy các nội dung “Triển khai kế
hoạch”, “Thành lập tổ chuyên trách”, “Hướng dẫn lập chương trình, tiến
trình hoạt động của các bộ phận” được đánh giá cao với đa số ý kiến đánh
giá ở mức rất tốt và tốt, chỉ có rất ít phiếu đánh giá ở mức bình thường. Điều
13
13 15 37 43 36 42 0 0
5 Tạo động lực học tập
Đánh giá rút kinh nghiệm quá
15 17 35 41 36 42 0 0
6
trình bồi dưỡng
Đánh giá của CBQL, GV về thực trạng thực hiện chỉ đạo công tác bồi
dưỡng đều tập trung nhiều nhất ở 2 mức độ tốt và bình thường. Trong đó, nội
dung “Ra các quyết định kịp thời” được đánh giá cao nhất với số ý kiến đánh
giá rất tốt là 27, tốt là 35, bình thường là 24. Điều đó chứng tỏ việc ra quyết
định còn chưa kịp thời, đòi hỏi cần có sự điều chỉnh trong thời gian tới.
2.6.5. Thực trạng kiểm tra, đánh giá hoạt động bồi dưỡng đội ngũ tiếp viên
Kiểm tra, đánh giá là một hoạt động xuyên suốt chu trình quản lý công
tác bồi dưỡng TV của VTC.
Bảng 2.15. Thực trạng kiểm tra, đánh giá hoạt động bồi dưỡng
Mức độ đánh giá
Bình
Không
TT
Nội dung
Rất tốt
Tốt
thường
tốt
SL % SL % SL % SL %
Xác định vấn đề cần kiểm tra,
27 31 36 42 23 27 0 0
1
đánh giá
2 Lập kế hoạch kiểm tra, đánh giá 45 52 26 30 15 18 0 0
35
41
26
30
0
0
12
14
39
45
35
41
0
0
27
Nội dung "Xây dựng các tiêu chí kiểm tra, đánh giá" với 34 ý kiến
chiếm 40% đánh giá mức độ thực hiện là bình thường. Điều đó chứng tỏ nội
dung này đã được VTC quan tâm nhưng một số tiêu chí đánh giá chưa sát với
thực tiễn, còn chung chung hoặc nặng về định tính, đòi hỏi cần có sự cải
thiện trong việc xây dựng các tiêu chí đánh giá sát với thực tiễn bồi dưỡng,
dễ dàng đo đếm được bằng các yếu tố định lượng, từ đó thể hiện chính xác
kết quả bồi dưỡng.
2.6.6. Thực trạng các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động bồi dưỡng
Để nâng cao hiệu quả trong công tác bồi dưỡng ĐNTV, đòi hỏi các
CBQL, các nhà hoạch định chính sách của Cục HKVN, Bộ GTVT phải thiết
kế được chương trình bồi dưỡng phù hợp với khung năng lực của vị trí việc
làm này. Muốn vậy, trước hết phải xác định rõ các yếu tố ảnh hưởng đến đào
tạo và bồi dưỡng ĐNTV, từ đó lựa chọn phương thức bồi dưỡng phù hợp với
yêu cầu, mục tiêu và hiệu quả mong muốn của tổ chức cũng như cá nhân
người được bồi dưỡng.
2.7. Đánh giá chung về thực trạng quản lý hoạt động bồi dưỡng tiếp viên
tại Trung tâm Huấn luyện VietJet
2.7.1. Điểm mạnh
2.7.2. Hạn chế
2.7.3. Nguyên nhân của những hạn chế
Kết luận chương 2
Quản lý mục tiêu bồi dưỡng sao cho chất lượng ĐNTV đáp ứng nhu
cầu của VJC và của ngành hàng không. Chính yêu cầu đó đòi hỏi sự cấp thiết
về nâng cao hiệu quả quản lý hoạt động bồi dưỡng.
Về chương trình bồi dưỡng, VTC đã quan tâm và chỉ đạo các tổ bộ
môn xây dựng, rà soát, chỉnh sửa chương trình, nội dung môn học đảm bảo
luôn bám sát các yêu cầu về Chuẩn nghề nghiệp TV. Hoạt động dạy học được
VTC đặc biệt quan tâm, tuy nhiên một số GV chưa có kinh nghiệm trong
giảng dạy nên còn gặp khó khăn về đổi mới phương pháp dạy học. Quản lý
hoạt động bồi dưỡng ĐNTV được VTC đặc biệt coi trọng tuy nhiên một số
3.1.4. Nguyên tắc đảm bảo tính khả thi
Biện pháp đề xuất phải phù hợp với điều kiện kinh tế xã hội, đặc biệt là
điều kiện về cơ sở vật chất, tâm lý, tập quán… Khi đưa ra các biện pháp đều
phải cân nhắc đến tính vừa sức và cân đối với điều kiện hiện có để các biện
pháp đó đem lại chất lượng, hiệu quả.
3.2. Biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng đội ngũ tiếp viên tại Trung
tâm Huấn luyện VietJet
3.2.1. Bồi dưỡng nhận thức cho cán bộ quản lý, giáo viên và tiếp viên về
vai trò của quản lý hoạt động bồi dưỡng đội ngũ tiếp viên
* Mục tiêu biện pháp
*Nội dung biện pháp
* Cách thức tiến hành
*Điều kiện thực hiện
16
3.2.2. Chỉ đạo đổi mới lập kế hoạch hoạt động bồi dưỡng đội ngũ tiếp viên
* Mục tiêu biện pháp
*Nội dung biện pháp
*Cách thức tiến hành
* Điều kiện thực hiện
3.2.3. Huy động các nguồn lực cho hoạt động bồi dưỡng đội ngũ tiếp viên
* Mục tiêu biện pháp
* Nội dung biện pháp
*Cách thức tiến hành
*Điều kiện thực hiện
3.2.4. Đa dạng hóa các hình thức bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ cho
đội ngũ tiếp viên
* Mục tiêu biện pháp
Tất cả đều hướng tới mục tiêu tăng hiệu quả hoạt động bồi dưỡng chuyên
môn, nghiệp vụ cho ĐNTV.
3.4. Khảo nghiệm tính cần thiết và tính khả thi các biện pháp đã đề xuất
3.4.1. Vài nét về hoạt động khảo nghiệm
Để tiến hành đánh giá sự cần thiết và tính khả thi của các biện pháp đề
xuất trên, tiến hành điều tra thông qua phiếu trưng cầu ý kiến dành cho CBQL,
Tổ trưởng chuyên môn và các GV đang công tác giảng dạy tại VTC.
- Số phiếu thu là 57 phiếu, đạt 100%.
- Sử dụng thang điểm của 04 mức độ và tính điểm trung bình:
+ Rất cần thiết/ Rất khả thi:
3 điểm
+ Cần thiết/ Khả thi:
2 điểm
+ Ít cần thiết/ Ít khả thi:
1 điểm
+ Không cần thiết/Không khả thi:
0 điểm
- Tính điểm trung bình cho mỗi biện pháp đề xuất sau đó sắp xếp thứ bậc.
Công thức tính điểm trung bình:
1 n
X X .n
n i 1 i i
Trong đó:
X là điểm trung bình
Xi là điểm của mức độ i
ni là số lượng của mức độ i
n là tổng số lượng phiếu
3.4.2. Kết quả khảo nghiệm
a) Mức độ cần thiết của biện pháp đề xuất
18
Đa dạng hóa các hình thức bồi
4 dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ 44 77 5
cho đội ngũ tiếp viên
Đổi mới phương pháp bồi dưỡng
5 đội ngũ tiếp viên theo hướng 47 82 5
nâng cao năng lực của người học
Đẩy mạnh hoạt động kiểm tra,
6 đánh giá công tác bồi dưỡng đội 41 72 8
ngũ tiếp viên
Điểm TB chung
9
6 10 2
4
2.60
4
9
5
0
0
b) Tính khả thi của các biện pháp đề xuất
Bảng 3.2. Kết quả khảo nghiệm tính khả thi của các biện pháp
Mức độ đánh giá
Điể
Rất
Khả Ít khả Không
Thứ
TT
Các biện pháp
m
khả thi thi
thi khả thi
bậc
TB
SL % SL % SL % SL %
Bồi dưỡng nhận thức cho cán
bộ quản lý, giáo viên và tiếp
1 viên về vai trò của quản lý 40 70 12 21 3 5 2 4 2.58 5
hoạt động bồi dưỡng đội ngũ
tiếp viên
Chỉ đạo đổi mới lập kế hoạch
2 hoạt động bồi dưỡng đội ngũ 53 93 2 3 1 2 1 2 2.88 1
tiếp viên
Huy động các nguồn lực cho
3 hoạt động bồi dưỡng đội ngũ 42 74 10 17 3 5 2 4 2.61 4
tiếp viên
Đa dạng hóa các hình thức
bồi dưỡng chuyên môn,
4
44 77 8 14 2 4 3 5 2.63 3
Các biện pháp
D2
Điểm Thứ Điểm Thứ giữa 2
đại
TB bậc TB bậc
lượng)
Bồi dưỡng nhận thức cho cán bộ quản
lý, giáo viên và tiếp viên về vai trò của
1
2.54 6 2.58 5
1
1
quản lý hoạt động bồi dưỡng đội ngũ
tiếp viên
Chỉ đạo đổi mới lập kế hoạch hoạt động
2
2.89 1 2.88 1
0
0
bồi dưỡng đội ngũ tiếp viên
Huy động các nguồn lực cho hoạt động
3
2.82 2 2.61 4
-2
4
bồi dưỡng đội ngũ tiếp viên
Đa dạng hóa các hình thức bồi dưỡng
4 chuyên môn, nghiệp vụ cho đội ngũ tiếp 2.60 4 2.63 3
1
1
tiến hành và điều kiện thực hiện nhằm đảm bảo tính khoa học và tính khách
quan. Qua khảo nghiệm, các biện pháp đề xuất đều được tiến hành điều tra và
so sánh thông qua kết quả điều tra và biểu đồ xác định mức độ cần thiết và
khả thi.
Đa số các biện pháp đề xuất đều nhận được sự đồng thuận cao của
CBQL, Tổ trưởng bộ môn và các GV. Cả 6 biện pháp quản lý hoạt động bồi
dưỡng ĐNTV trên đều có quan hệ chặt chẽ, có khả năng áp dụng hiệu quả, có
tác động và hỗ trợ lẫn nhau. Do đó phải thực hiện đồng bộ, nhất quán trong
suốt quá trình quản lý hoạt động bồi dưỡng. Tuy nhiên, khi thực hiện cần
phải phối kết hợp các biện pháp với nhau một cách chặt chẽ, linh hoạt thì
hoạt động bồi dưỡng của VTC sẽ đạt kết quả cao, từ đó nâng cao chất lượng
của ĐNTV theo hướng Chuẩn hoá, hiện đại hoá, đáp ứng yêu cầu ngày càng
cao của Ngành HKVN và yêu cầu hội nhập với Hàng không thế giới, tạo
thương hiệu và uy tín cho VTC nói riêng và VJC nói chung.
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ
1. Kết luận
Người tiếp viên giữ vai trò quyết định trong việc đảm bảo chất
lượng phục vụ và sự an toàn trên mỗi chuyến bay, không những thế, họ còn
là hình ảnh đại diện của Hãng hàng không, của quốc gia mà họ thuộc về. Vì
vậy, quản lý hoạt động bồi dưỡng ĐNTV là yêu cầu hết sức cần thiết nhằm
nâng cao trình độ cho họ về nghiệp vụ, kiến thức chuyên môn, tay nghề và kỹ
năng thực hành vững vàng, đáp ứng yêu cầu nguồn nhân lực chất lượng cao
của ngành Hàng không.
Trong giai đoạn hiện nay, quản lý hoạt động bồi dưỡng là tập trung
lãnh đạo, tổ chức, điều khiển sao cho các cơ sở đào tạo đạt được các mục tiêu
đã đề ra, tăng cường, phát triển cơ sở vật chất, thiết bị dạy học đáp ứng yêu
22
uy tín và thương hiệu của Trung tâm Huấn luyện VietJet.
2.Khuyến nghị
Để thực hiện các biện pháp có hiệu quả, tác giả xin đề xuất một số
khuyến nghị sau:
2.1. Đối với Bộ Giao thông vận tải
- Có các văn bản chỉ đạo, quy định, hướng dẫn chi tiết trong công tác
huấn luyện đào tạo nói chung và quản lý bồi dưỡng tiếp viên nói riêng để
Trung tâm Huấn luyện VietJet và các cơ sở bồi dưỡng khác có hành lang
pháp lý để thực hiện.
- Được quan tâm, hỗ trợ của Bộ GTVT trong công tác bồi dưỡng và
phát triển nguồn nhân lực trong ngành Hàng không Việt Nam, cụ thể: cập
23
nhật thông tin, các ứng dụng, các tiến bộ công nghệ hàng không dân dụng
trên thế giới, các chương trình hợp tác bồi dưỡng quốc tế, công tác phát triển
nguồn nhân lực hàng không dân dụng trong nước và quốc tế.
- Có những chính sách ưu đãi cho các Hãng hàng không tư nhân mới
gia nhập và tham gia vào thị trường hàng không Việt Nam các ưu đãi về cơ
sở hạ tầng, cơ sở vật chất, trang thiết bị trong công tác huấn luyện, bồi
dưỡng, phát triển nguồn nhân lực.
- Đa dạng hóa các hình thức xã hội hóa đào tạo đối với nhiều chức danh
nhân viên hàng không trong đó có tiếp viên nhằm chủ động trong công tác
phát triển nguồn lực cho Hãng.
2.2. Đối với Cục Hàng không Việt Nam
- Được hỗ trợ và tạo sự thuận lợi cho VietJet trong lĩnh vực huấn luyện,
bồi dưỡng, công tác cấp chứng chỉ, cấp phép nhân viên hàng không.
- Cần thường xuyên bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý, tổ chức các chuyên
đề, tổ chức cho CBQL của các cơ sở đào tạo hàng không tham quan học tập
trên không” đảm bảo cho TV được thực hành trên cơ thể người, nâng cao
hiệu quả bồi dưỡng.
- Chỉ đạo các Phòng liên quan phối hợp kiểm tra, đánh giá đội ngũ tiếp
viên để đo lường được kết quả sau bồi dưỡng, làm cơ sở cho việc điều chỉnh,
hoàn thiện các khâu trong quản lý hoạt động này.
- Tạo cơ chế thi đua khen thưởng hợp lý, kịp thời để động viên tiếp
viên tích cực tham gia các hoạt động bồi dưỡng đạt kết quả cao. Gắn thành
tích sau các khóa bồi dưỡng vào các tiêu chí đánh giá năng lực (KPI) mỗi 6
tháng của tiếp viên. Biểu dương trên toàn mạng VietJet những tiếp viên có
thành tích học tập xuất sắc.
- Có chế độ khen thưởng với những CBQL làm tốt công tác quản lý
hoạt động bồi dưỡng.
- Tạo mọi điều kiện tốt nhất cho tiếp viên được tham dự các đợt bồi
dưỡng về mọi mặt nhằm nâng cao chất lượng của ĐNTV.
- Tăng cường công tác chăm sóc sức khỏe định kỳ cho tiếp viên thông
qua các hình thức như tổ chức khám bệnh định kỳ tại các trung tâm y tế có uy
tín; duy trì thường xuyên các lớp học yoga, gym, võ thuật...