LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi dưới sự hướng dẫn
của các nhà khoa học thuộc Trường Đại học Thương mại:
1. PGS,TS. Nguyễn Thị Minh Nhàn.
2. PGS,TS. Trần Kiều Trang.
Các số liệu trích dẫn, kết quả nghiên cứu nêu trong luận án là trung thực và có
nguồn gốc rõ ràng.
Hà Nội, tháng 8 năm 2020
Nghiên cứu sinh
Bùi Thị Ánh Tuyết
LỜI CẢM ƠN
Trước tiên, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới Ban giám hiệu, quý thầy
cô khoa Sau đại học, khoa Quản trị nguồn nhân lực trường Đại học Thương Mại đã tạo
điều kiện, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu. Đặc biệt, tôi xin bầy tỏ
lòng biết ơn sâu sắc đến cô giáo PGS.TS. Nguyễn Thị Minh Nhàn, cô giáo PGS.TS.
Trần Kiều Trang đã rất tận tình, tâm huyết và trách nhiệm giúp tôi những quy chuẩn về
phương pháp nghiên cứu, nội dung và kiến thức quý báu để tôi hoàn thành luận án.
Tôi xin trân trọng cảm ơn các nhà khoa học, các chuyên gia hàng đầu về kinh
tế, nhân lực đã nhận xét, phản biện và tư vấn rất hữu ích cho đề tài nghiên cứu để tôi
được tiếp thu, học hỏi và hoàn thiện luận án.
Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến Ban Giám đốc, các phòng chức năng của
Sở Y tế tỉnh Sơn La, Sở Nội vụ tỉnh Sơn La, UBND tỉnh Sơn La, Bệnh viện Đa khoa
tỉnh Sơn La; Bệnh viện Đa khoa các huyện trên địa bàn tỉnh Sơn La, các cơ quan
QLNN có liên quan đã nhiệt tình hỗ trợ, trả lời phỏng vấn và cung cấp tài liệu để tôi
thực hiện luận án.
Cuối cùng, tôi xin chân thành cảm ơn gia đình, bạn bè, những đồng nghiệp đã
chia sẻ, giúp đỡ, động viên khích lệ tôi trong suốt thời gian học tập, nghiên cứu và
hoàn thành luận án.
1.2. Quản lý nhà nƣớc về phát triển nguồn nhân lực y tế trình độ cao ở địa phƣơng
26
1.2.1. Khái niệm, đặc điểm quản lý nhà nước về phát triển nguồn nhân lực y tế
trình độ cao ở địa phương............................................................................................ 26
1.2.2. Nội dung quản lý nhà nước về phát triển nguồn nhân lực y tế trình độ cao ở
địa phương................................................................................................................... 29
1.2.3. Tiêu chí đánh giá quản lý nhà nước về phát triển nguồn nhân lực y tế trình
độ cao ở địa phương.................................................................................................... 35
1.3. Một số nhân tố ảnh hƣởng đến quản lý nhà nƣớc về phát triển nguồn nhân
lực y tế trình độ cao ở địa phƣơng........................................................................... 38
1.3.1. Nhóm nhân tố chủ quan.............................................................................. 38
1.3.2. Nhóm nhân tố khách quan.......................................................................... 41
1.4. Kinh nghiệm quản lý nhà nƣớc về phát triển nguồn nhân lực y tế trình độ cao
ở địa phƣơng............................................................................................................. 43
ii
1.4.1. Kinh nghiệm của một số địa phương.......................................................... 43
1.4.2. Bài học rút ra qua nghiên cứu các kinh nghiệm.......................................... 50
CHƢƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC VỀ PHÁT TRIỂN
NGUỒN NHÂN LỰC Y TẾ TRÌNH ĐỘ CAO Ở TỈNH SƠN LA........................51
2.1. Giới thiệu khái quát về ngành y tế tỉnh Sơn La................................................ 51
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển ngành y tế tỉnh Sơn La.......................... 51
2.1.2. Cơ cấu tổ chức của ngành y tế tỉnh Sơn La................................................. 52
2.2. Thực trạng quản lý nhà nƣớc về phát triển nguồn nhân lực y tế trình độ cao
ở tỉnh Sơn La............................................................................................................. 53
2.2.1. Thực trạng nội dung quản lý nhà nước về phát triển nguồn nhân lực y tế
y tế trình độ cao ở tỉnh Sơn La...............................................................................110
3.3.1. Rà soát, sửa đổi, bổ sung quy hoạch, kế hoạch và chính sách phát triển
nguồn nhân lực y tế trình độ cao ở tỉnh Sơn La........................................................110
3.3.2. Hoàn thiện tổ chức quản lý nhà nước về phát triển nguồn nhân lực y tế trình
độ cao ở tỉnh Sơn La.................................................................................................137
3.3.3. Tăng cường thanh tra, giám sát về phát triển nguồn nhân lực y tế trình độ
cao ở tỉnh Sơn La......................................................................................................140
3.4. Đề xuất giải pháp cải thiện các yếu tố chủ quan để tạo điều kiện hoàn thiện quản
lý nhà nƣớc về phát triển nguồn nhân lực y tế trình độ cao ở tỉnh Sơn La142
3.4.1. Nâng cao năng lực cán bộ quản lý nhà nước về phát triển nguồn nhân lực y
tế ở tỉnh Sơn La.........................................................................................................142
3.4.2. Phát huy thế mạnh trong phát triển kinh tế tỉnh Sơn La để tạo nguồn lực cho
phát triển nguồn nhân lực y tế trình độ cao ở tỉnh Sơn La.........................................144
3.4.3. Tháo gỡ rào cản về văn hóa, xã hội để kích thích phát triển nguồn nhân lực
y tế trình độ cao ở tỉnh Sơn La..................................................................................145
3.4.4. Tăng cường đảm bảo cơ sở vật chất, trang thiết bị y tế đáp ứng yêu cầu phát
triển nguồn nhân lực y tế trình độ cao ở tuyến cơ sở.................................................147
3.5. Một số kiến nghị tạo điều kiện thuận lợi cho việc hoàn thiện quản lý nhà
nƣớc về phát triển nguồn nhân lực y tế trình độ cao ở tỉnh Sơn La...................147
3.5.1. Hoàn thiện chính sách, pháp luật theo hướng phù hợp với những thay đổi từ
môi trường và hội nhập quốc tế để tạo sự chuyển biến quản lý nhà nước về phát triển
nguồn nhân lực y tế trình độ cao...............................................................................147
3.5.2. Phát triển hệ thống cơ sở đào tạo nguồn nhân lực y tế trình độ cao ở Việt Nam
149
KẾT LUẬN.............................................................................................................. 154
DANH MỤC CÁC BÀI BÁO KHOA HỌC CÓ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN
ÁN DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC
5.
CBYT
Cán bộ y tế
6.
CĐ
Cao đẳng
7.
CK
Chuyên khoa
8.
CKI
Chuyên khoa cấp I
9.
CKII
Chuyên khoa cấp II
Đa khoa
18. ĐT
Đào tạo
19. ĐTNNL
Đào tạo nguồn nhân lực
20. ĐT-BD
Đào tạo bồi dưỡng
21. GD&ĐT
Giáo dục và Đào tạo
22. GS
Giáo sư
23. HĐND
Hội đồng nhân dân
24. HTYT
Hệ thống y tế
Nguồn nhân lực y tế
32. Ths
Thạc sỹ
33. TS
Tiến sỹ
34. PGS.TS
Phó giáo sư tiến sỹ
35. GS
Giáo sư
36. PTNNLYT
Phát triển nguồn nhân lực y tế
37. PTNNLYT-TĐC
Phát triển nguồn nhân lực y tế trình độ cao
38. NNLYT-TĐC
Nguồn nhân lực y tế trình độ cao.
Y tế
Y tế cơ sở
48. YTDP
49. TTYT
Y tế sự phòng
Trung tâm y tế
50. TTYTDP
Trung tâm y tế dự phòng
51. UBND
Ủy ban nhân dân
vi
DANH MỤC HÌNH
Hình 1: Khung nghiên cứu của luận án....................................................................... 14
Hình 1.1: Mối quan hệ giữa phát triển nguồn nhân lực và hiệu quả đạt được.............24
Hình 1.2: Quản lý nhà nước về PTNNLYT-TĐC ở địa phương.................................. 27
Hình 1.3: Cấu trúc của hệ thống y tế........................................................................... 36
Hình 2.1: Hệ thống y tế tỉnh Sơn La.......................................................................... 52
Hình 2.2: Bộ máy QLNN về PTNNLYT trình độ cao tỉnh Sơn La.............................65
Hình 3.1: Lộ trình tăng lương cơ sở đến năm 2030................................................... 121
Hình 3.2: Đề xuất hình thức ĐT-BD NNLYT trình độ cao ở tỉnh Sơn La.................128
Biểu đồ 2.4: Ý kiến đánh giá hiệu lực QLNN về PTNNLYT-TĐC ở tỉnh Sơn La......80
Biểu đồ 2.4: Ý kiến đánh giá hiệu lực QLNN về PTNNLYT-TĐC ở tỉnh Sơn La......80
Biểu đồ 2.4: So sánh NNLYT-TĐC/tổng số NNLYT ở một số chức danh năm 2018 82
Biểu đồ 2.5: Tình hình NNLYT-TĐC tại Sơn La theo trình độ................................... 85
Biểu đồ 2.6: Cơ cấu NNLYT-TĐC theo thâm niên tại Sơn La.................................... 85
Biểu đồ 2.7: Ý kiến về thái độ làm việc của NNLYT-TĐC ở Sơn La.........................86
Biểu đồ 2.8: Ý kiến về khả năng chịu áp lực trong công việc của NNLYT-TĐC........87
Biểu đồ 2.9: Ý kiến đánh giá tính phù hợp của QLNN về PTNNLYT-TĐC...............89
Biểu đồ 2.10: Ý kiến đánh giá tính bền vững của QLNN về PTNNLYT-TĐC...........89
DANH MỤC HỘP
Hộp 2.1: Giải pháp NNL trong quy hoạch PTHTYT tỉnh Sơn La giai đoạn 2007 –
2020 .............................................................................................................................
Hộp 2.2: CS thu hút NNLYT-TĐC của tỉnh Sơn La giai đoạn 2015 – 2020 ..............
Hộp 2.3: Phân cấp quản lý nhà nước về phát triển nguồn nhân lực y tế .....................
trình độ cao tại tỉnh Sơn La .........................................................................................
Hộp 3.1: Chế độ thu hút NNLYT chuyên gia ở một số địa phương tham khảo ........
55
57
67
67
123
Hộp 3.2: PTNNLYT trình độ cao từ dự án 585 ở BVĐK Sốp Cộp, tỉnh Sơn La ..... 131
Hộp 3.3: Ví dụ ĐT NNLYT-TĐC từ dự án "BV vệ tinh" tại tỉnh Sơn La ................ 132
Hộp 3.4: Ý kiến chuyên gia về ý nghĩa đổi mới cấp chứng chỉ hành nghề y ............ 152
1
với Tỉnh Sơn La. Để hoàn thành nhiệm vụ được giao, ngành YT Sơn La cần phải có
một hệ thống đủ mạnh với mạng lưới YT đủ độ bao phủ từ tỉnh đến xã, đội ngũ NLYT
có chất lượng cao... Hiện nay, mạng lưới ngành YT tỉnh Sơn La được cấu trúc tới tận
thôn bản gồm mạng lưới YT tuyến tỉnh, mạng lưới YT tuyến huyện và mạng lưới YT
tuyến xã. Tuy nhiên, HTYT tại Sơn La vẫn còn rất thiếu, yếu về số lượng và chất
lượng trong đó là nhân lực thuộc hệ YTDP và tuyến cơ sở. Cụ thể là: NLYT
2
trình độ trung học là chủ yếu, số lượng nhân lực có trình độ đại học trở lên có t lệ là
33,84%, số lượng điều dưỡng có trình độ ĐH rất ít chỉ đạt 6,3%, hầu hết hộ sinh có
trình độ trung học và sơ học chiếm 89,4%. Số lượng BS, y sỹ có trình độ ThS, BS
CKI, CKII (chiếm 63,32%), DS có trình độ ĐH và trên ĐH còn hạn chế (chiếm
7,39%) tập trung chủ yếu ở tuyến tỉnh. Đến nay trên 91% số thôn bản có NVYT
thường xuyên hoạt động và đã có những đóng góp rất đáng kể trong công tác CSSK
ban đầu cho cộng đồng. Tuy nhiên, trình độ của đa số NLYT bản còn hạn chế do được
ĐT ngắn hạn và ít được cập nhật kiến thức, chưa đáp ứng được nhu cầu CSSK cho
nhân dân. Năm 2019, tỷ lệ BS/10.000 dân: là 7,29 (thấp hơn so với mức trung bình của
toàn quốc là 8,2 BS/10 nghìn dân); tỷ lệ DS ĐH/10.000 dân tại Sơn La chỉ đạt 0,6 và
tăng rất chậm (tỉ lệ này thấp hơn nhiều so với mức chung của toàn quốc hiện nay là
2,2) (Sở YT Sơn La, 2020).
Dự báo dân số tỉnh Sơn La đến năm 2025 đạt khoảng 1.395 nghìn người tăng
khoảng 200 nghìn người so với năm 2019, cơ cấu dân số thay đổi cũng đặt ra những
vấn đề quan trọng về CSSK. Nhu cầu sử dụng giường bệnh thuộc mạng lưới YT tuyến
huyện có sự gia tăng nhanh chóng. Theo đó, nhu cầu về NNLYT nói chung và
NNLYT-TĐC nói riêng phải tăng nhanh với một cơ cấu lại hiệu quả hơn. Các mục tiêu
cụ thể về NNLYT được xác định đến năm 2025 đạt 10 BS; 2,8 DS ĐH; 25 ĐD viên
trên 10.000 dân; Đến 2030 đạt 11 BS; 3,0 DS ĐH, 33 ĐD viên trên 10.000 dân... Đây
là chỉ tiêu đòi hỏi sự quyết tâm cao của ngành.
Trong những năm gần đây tình trạng này diễn ra nghiêm trọng hơn, đặc biệt là ở châu
Phi. Nghiên cứu của Marchal B, Kegels, (2003) phân tích về cơ chế cơ bản của việc di
chuyển lao động YT và chiến lược có thể làm giảm tác động tiêu cực của nó đối với
DVYT. Việc mở cửa các biên giới quốc tế đối với hàng hóa và lao động là một chiến
lược quan trọng trong việc toàn cầu hóa nền kinh tế thế giới. Hiện nay, đi kèm với thực
trạng này là vấn đề “chảy máu chất xám” gây nhiều ảnh hưởng xấu cho các nước đang
và kém phát triển.
Nghiên cứu của Vujicic M, Zurn P (2006) trong: "Tính năng động của thị trường
5
lao động sức khỏe" (International Journal of Health Planning and Management) đã đề
cập đến một trong những thành phần được xác định là quan trọng nhất của hệ thống
CSSK là NNLYT (người cung cấp dịch vụ). Cuốn sách cũng phân tích về CS NLYT
truyền thống ở các nước đang phát triển chủ yếu tập trung vào việc xác định nhu cầu
NLYT để đáp ứng sự gia tăng dân số và phần lớn bỏ qua các khía cạnh động lực thị
trường lao động và đây là một trong những lý do mà CS NLYT thường không đạt được
mục tiêu đã đặt ra. Do đó, cơ sở ĐT và cơ sở sử dụng nhân lực lao động phải phối kết
hợp chặt chẽ trong quá trình xây dựng CS phát triển NNLYT.
Nghiên cứu của De Costa, Ayesha, et al trong: "Tìm hiểu mối quan hệ giữa bối
cảnh và NNLYT tỉnh Madhya Pradesh, Ấn Độ" (Exploring relationships between
context and human resource for health Madhya Pradesh province, India), đã đề cập đến
thực trạng tại Ấn Độ có sự đa dạng trong việc cung cấp các dịch vụ chăm sóc YT và
làm rõ mối quan hệ giữa CSSK công lập và tư nhân dưới sự tác động ảnh hưởng của
sự phát triển KT-XH và việc tăng dân số. Nghiên cứu cho thấy tốc độ đô thị hóa có ảnh
hưởng lớn tới việc gia tăng mật độ và số lượng các đơn vị YT tư nhân và NLYT tư
nhân tại tỉnh Madhya Pradesh - Ấn độ.
Nghiên cứu của Buchan, J trong “Cải cách ngành YT và nguồn nhân lực: Bài
học từ Vương quốc Anh” (Health sector reform and human resources: lessons from the
“... Công việc thành công hoặc thất bại đều do cán bộ tốt hay kém". Chất lượng của đội
ngũ cán được Chủ tịch Hồ Chí Minh nhìn nhận trên cả hai bình diện: đức và tài; Riêng
đức và tài của người cán bộ YT, ở Hồ Chí Minh có những chỉ dẫn riêng, hết sức cụ thể.
Hồ Chí Minh đặc biệt đề cao đạo đức người thầy thuốc, coi đó là cội rễ bền vững hình
thành y đức thật sự chân chính. Đối với CBYT ở mọi cấp bậc, Chủ tịch Hồ Chí Minh
đặt ra yêu cầu rất cao về trình độ chuyên môn; người cho rằng: đặc thù nghề nghiệp,
cứu rỗi tính mệnh con người nên bắt buộc người thầy thuốc phải có tài. Vì thế, không
chú tâm tu nghiệp; không có kiến thức đầy đủ, hiểu biết đầy đủ thì không được hành
nghề y và không được KCB cho người; ở đây chữ "tài" đồng nghĩa với khoa học.
Nghiên cứu của Lê Quang Cường và cộng sự (2001) "Nghiên cứu thực trạng sử
dụng bác sĩ, cử nhân điều dưỡng sau tốt nghiệp" tác giả đã điều tra, đánh giá việc sử
dụng NNL sau tốt nghiệp của ngành Y đa khoa và Điều dưỡng trình độ ĐH. Đối với sử
dụng cử nhân điều dưỡng, mặc dù hiện nay cả nước đang rất thiếu mới đạt 87,5% điều
dưỡng trình độ ĐH có việc làm sau tốt nghiệp.
Hà Thế Tấn (2010) tiến hành nghiên cứu một số yếu tố nguy cơ ảnh hưởng xấu
đến sức khoẻ NVYT và đề xuất biện pháp can thiệp. Công trình nghiên cứu khảo sát
những hậu quả về sức khoẻ của NVYT và mô tả thực trạng điều kiện lao động và một
số yếu tố nguy cơ ảnh hưởng xấu đến sức khỏe. Sau đó, Lê Thúy Hường (2015), đã
tiến hành nghiên cứu về NNLYT vùng Đồng bằng Sông Hồng; Tác giả đã hệ thống hóa
và làm rõ thêm một số vấn đề lý luận cơ bản về NNL nói chung và NNLYT nói riêng
khái niệm về NNL và NNLYT đồng thời phân tích và làm rõ đặc điểm của NNLYT,
những nhân tố ảnh hưởng đến NNLYT, những kết quả đạt được, những hạn chế và
nguyên nhân; Tuy nhiên, ngành YT các tỉnh vùng Đồng bằng Sông Hồng cũng bộc lộ
nhiều bất cập, đặc biệt số lượng NNLYT còn thiếu so với yêu cầu; phân bố không đều
theo địa phương; cơ cấu chưa phù hợp giữa các chuyên khoa, giữa t lệ bác sĩ và điều
dưỡng, kỹ thuật viên; trình độ và thái độ phục vụ của một bộ phận CBYT còn bộc lộ
những hạn chế; chưa có những chính sách cụ thể, hấp dẫn để phát triển NNL tại chỗ
cũng như phân bổ NNLYT-TĐC; Nghiên cứu cũng đã đề xuất các quan điểm và giải
pháp để đạt được nhiệm vụ PTNNLYT đáp ứng nhu cầu KCB CSSK cho nhân dân.
ngành YT tỉnh Quảng Nam; Nguyễn Duy Linh (2013), PTNNL ngành YT tỉnh Trà
Vinh; Trịnh Thị Thúy An (2015), PTNNL ngành YT tỉnh Quảng Ngãi; Nguyễn Tuấn
Vũ (2015), PTNNLYT của tỉnh Đắc Lắc; Trần Minh Tùng (2016), với nghiên cứu
“Phát triển nhân lực tại trung tâm YT huyện Sóc Sơn”; Nguyễn Diệu Linh (2017),
nghiên cứu nội dung “Phát triển đội ngũ điều dưỡng viên tại BV phụ sản Hà Nội”,...
Như vậy, chủ đề nghiên cứu về NNLYT, PTNNLYT cũng đã được nhiều tác giả
trong và ngoài nước nghiên cứu. Các nghiên cứu này đã làm rõ được vai trò quan trọng
của NNLYT, các yêu cầu đối với NNLYT trên thế giới. Đồng thời các nghiên cứu cũng
đã chỉ ra được sự cần thiết của PTNNLYT về mặt chất lượng và số lượng.
8
Tuy vậy, các nghiên cứu đều nói chung về PTNNLYT mà chưa có nghiên cứu chuyên
sâu nào nghiên cứu PTNNLYT-TĐC tại địa phương và ở Tỉnh Sơn La.
2.2. Tình hình nghiên cứu về quản lý nhà nước đối với phát triển nguồn nhân lực y
tế trình độ cao
Nghiên cứu về QLNN về PTNNL trong các ngành nói chung và ngành YT nói
riêng đã được một số tác giả trong nước và ngoài nước thực hiện. Các tác giả đã tập
trung làm rõ về nội dung/cách thức hay biện pháp và các các công cụ được sử dụng
trong QLNN về PTNNL nói chung và NNLYT nói riêng; Các nghiên cứu cũng đưa ra
được các nhân tố ảnh hưởng đến QLNN về PTNNLYT. Cụ thể:
Thứ nhất, các nghiên cứu QLNN về PTNNL ngành:
Hoàng Văn Hoàn (2002), " Hoàn thiện QLNN về lao động trong kinh doanh du
lịch ở Việt Nam", luận án tiến sĩ kinh tế. Tác giả tập trung nghiên cứu các đặc điểm của
kinh doanh du lịch, lao động ngành du lịch; nội dung chủ yếu trong QLNN đối với lao
động trong kinh doanh du lịch. Bằng việc phối hợp nhuần nhuyễn các phương pháp
nghiên cứu điều tra xã hội học, khảo sát thực địa, phân tích, so sánh, để vẽ ra bức tranh
của QLNN đối với lao động trong kinh doanh du lịch ở Việt Nam như công tác tuyển
dụng lao động tính khoa học chưa cao; chất lượng ĐT chưa đáp ứng nhu cầu thực tiễn,
ngành than về khái niệm, mục tiêu, nội dung, phương pháp, công cụ và các tiêu chí
đánh giá về QLNN đối với PTNNL của ngành than Việt nam. Đồng thời, phân tích,
đánh giá thực trạng PTNNL của ngành than Việt Nam theo theo 04 tiêu chí đánh giá là
hiệu lực, hiệu quả, phù hợp và tính bền vững; Nghiên cứu cũng đã chỉ ra các yếu tố tác
động đến QLNN đối với PTNNL và các kết quả đạt được, ưu điểm cũng như các mặt
còn hạn chế, yếu kém và nguyên nhân của hạn chế, yếu kém về QLNN đối với PTNNL
của ngành than Việt Nam.
Nguyễn Hồng Anh (2018), “QLNN đối với người lao động nước ngoài tại vùng
kinh tế trọng điểm phía Nam Việt Nam”, luận án tiến sĩ; Nghiên cứu đã tập trung xây
dựng hệ thống lý luận ở các vấn đề: các khái niệm công cụ, cơ sở lý luận, cơ sở thực
tiễn xuất phát từ kinh nghiệm quản lý của các nước, xác định các tiêu chí đánh giá hiệu
quả quản lý, một số yếu tố tác động đến hoạt động quản lý... Đặc biệt là đã định hình
được khung nội dung quản lý đối với người lao động nước ngoài, gồm: Xây dựng, ban
hành và tổ chức thực hiện thể chế và CS QLNN; Tổ chức bộ máy và phát triển đội ngũ
cán bộ QLNN; Tổ chức các hoạt động quản lý xuất cảnh, nhập cảnh, cư trú và hoạt
động; Thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm pháp luật đối với người lao động nước ngoài;
Hợp tác quốc tế trong quản lý người lao động. Luận án cũng chỉ ra rằng, hoạt động
QLNN về vấn đề này có một số hạn chế như: một số cơ quan chức năng ở nhiều địa
phương chưa thể hiện hết trách nhiệm trong chỉ đạo, điều hành; việc ban hành thể chế
văn bản QLNN đối với người lao động nước ngoài và triển khai thực hiện trên thực tế
còn nhiều bất cập; tổ chức bộ máy QLNN đối với người lao động nước ngoài chưa thật
sự ổn định và thống nhất; công tác tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về lao
động cho người nước ngoài tại Việt Nam còn chưa đạt hiệu quả; hoạt động kiểm tra,
xử lý chưa được nghiêm, còn hạn chế.
Thứ hai, các nghiên cứu QLNN về PTNNLYT:
Các nghiên cứu QLNN về PTNNLYT tập trung vào chính sách cách thức
QLNN với PTNNL và các yếu tố tác động đến QLNN với PTNNL. Trong đó, nghiên
cứu của Rufaro Chatora và Jennifer Nyoni, Akpa Gbary, Magda Awases, Prosper
Ndecki và Rufaro Chatora (2006), Policies and Plans for Human Resources for
Health
kiện thành công của họ. Bài báo đưa ra khuyến cáo: để đạt được các mục tiêu về sức
khỏe phụ thuộc rất nhiều vào việc cung cấp các dịch vụ có hiệu quả. Việc thiếu các
chính sách rõ ràng để PTNNL đã tạo ra ở hầu hết các quốc gia về sự mất cân bằng và
đe dọa khả năng của các hệ thống CSSK; Đưa các vấn đề về lực lượng lao động vào
chương trình nghị sự chính trị và phát triển các chính sách NNLYT rõ ràng là một cách
để làm sáng tỏ các mục tiêu và ưu tiên trong lĩnh vực này, để tập hợp tất cả các lĩnh
vực liên quan đến các mục tiêu này và thúc đẩy tiếp cận một cách toàn diện và có hệ
thống hơn. Về lâu dài, điều này mở ra triển vọng phát triển hệ thống CSSK đáp ứng tốt
hơn với kỳ vọng và nhu cầu của dân số.
Tại Việt Nam, một trong các nghiên cứu tiêu biểu là luận án tiến sĩ của Nguyễn
Minh Lợi (2017), “QLNN về ĐT NNL điều dưỡng ở Việt Nam hiện nay” nghiên cứu đã
xác định nội dung QLNN về ĐTNNL ĐD được xem xét cả 3 yếu tố là hoạt động đào
11
tạo, hoạt động nghề nghiệp và sử dụng NNL; Nghiên cứu cũng chỉ ra những yếu tố tác
động đến QLNN về ĐT NNL ĐD gồm: (i) Môi trường chính trị-hành chính và các
chính sách của nhà nước; (ii) Xu hướng toàn cầu hóa KT-XH và hội nhập quốc tế; (iii)
Sự phát triển của khoa học công nghệ và kỹ thuật; (iv) Sự biến động về dân số, thay
đổi mô hình bệnh tật và yêu cầu CSSK; (v) Sự thiếu hụt và mất cân đối về cơ cấu NNL
ĐD và (vi) Tính phức tạp và khó khăn trong thực hiện các quy trình chuyên môn, tiếp
cận thực tiễn nghề nghiệp và giáo dục đa ngành. Luận án đã đã xác định được một số
hạn chế trong QLNN về ĐT NNL ĐD ở Việt Nam: (i) việc xây dựng và tổ chức triển
khai thực hiện các chiến lược, quy hoạch, kế hoạch chưa đồng bộ, chưa kịp thời; (ii) hệ
thống các thể chế về ĐT NNL ĐD chưa thể hiện đầy đủ và triệt để quan điểm của
Đảng và Nhà nước trong GD&ĐT về lĩnh vực YT; (iii) chức năng, vai trò của các chủ
thể QLNN chưa rõ ràng, chưa thống nhất trong việc tiếp cận và chỉ đạo điều hành; (iv)
đầu tư của Nhà nước về các nguồn lực và học phí cho ĐT NNL ĐD chưa phù hợp với
yêu cầu; (v) hoạt động kiểm tra, thanh tra, tổng kết đánh giá còn chưa đồng bộ.
Một là: Các cách tiếp cận khác nhau về NNLYT nói chung và hiện trạng cơ
cấu, trình độ của hệ thống NLYT toàn cầu, những điểm cần ưu tiên cho công cuộc phát
triển và CS phát triển trong các giai đoạn tiếp theo; CS chung cho PTNNLYT cho các
quốc gia đang phát triển; Chương trình hành động chung của thế giới để cải thiện
HTYT, nhiệm vụ của ĐT để nâng cao năng lực của NLYT và cải thiện chất lượng
CSSK người bệnh. Nội dung quản lý và chính sách PTNNLYT ở một số địa phương,
khu vực trên thế giới như Ấn Độ, Châu Á Thái Bình Dương, Châu Phi...
Hai là: Một số nghiên cứu đã tập trung vào phân tích HTYT Việt Nam, quan
niệm về NLYT, thực trạng NLYT bao gồm: hiện trạng phát triển, quy mô, phân bố;
chính sách tuyển dụng và đãi ngộ đối với NLYT ở một số địa phương, khu vực trong
nước; Hiện trạng ĐT NNLYT với những thành công và những bất cập cần khắc phục
đồng thời dự báo những nhân tố tác động đến phát triển nhân lực và đề xuất một số
định hướng phát triển cũng như đưa ra các giải pháp tương ứng để phát triển NNLYT.
Ba là: Một số nghiên cứu đã đề cập tới các CS về NNLYT, vai trò, tầm quan
trọng về nội dung đào tạo, nội dung giám sát chất lượng, nội dung sử dụng chính sách
đãi ngộ khi được tuyển dụng đối với NLYT. Một số nghiên cứu cũng đề cập đến sự
liên kết giữa điều kiện kinh tế, văn hóa, chính trị và xã hội của từng vùng, miền, địa
phương đối với sự phát triển HTYT và NLYT dưới các góc độ và mức độ khác nhau.
Bốn là: Một số công trình, tài liệu đã đưa ra tương đối hoàn chỉnh những thành
tố, nội dung, công cụ QLNN về PTNNL. Trong các tài liệu đã nêu, có những tài liệu
đã đề cập đến QLNN về YT nhưng mới chỉ dừng ở quản lý về thể chế chung, chưa có
tài liệu nào nghiên cứu về QLNN theo lĩnh vực cụ thể gắn với đặc thù nghề nghiệp.
Tóm lại: Qua nghiên cứu các công trình liên quan cho thấy, những “khoảng
trống” cần phải được tiếp tục nghiên cứu, đó là:
- Khung lý thuyết hệ thống gắn với đặc thù ngành YT bao gồm: Khái niệm
NNLYT, NNLYT-TĐC; nội dung QLNN về PTNNLYT-TĐC ở địa phương; Tiêu chí
đánh giá QLNN về PTNNLYT-TĐC ở địa phương; Nhân tố ảnh hưởng đến QLNN về
PTNNLYT-TĐC ở địa phương.
- Phân tích, đánh giá một cách có căn cứ khoa học về thực trạng QLNN về
PTNNLYT-TĐC ở tỉnh Sơn La gắn với điều kiện cụ thể.
đến năm 2025 và tầm nhìn 2030; Đề xuất quan điểm hoàn thiện QLNN về PTNNLYTTĐC ở tỉnh Sơn La để có cơ sở khoa học, thực tiễn cho những giải pháp và kiến nghị.
4. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
4.1. Đối tƣợng nghiên cứu
Đề tài có đối tượng nghiên cứu là QLNN về PTNNLYT-TĐC ở tỉnh Sơn La,
Việt Nam.
Chủ thể QLNN về PTNNLYT-TĐC ở địa phương là HĐND, UBND cấp tỉnh
mà Sở YT là cơ quan chuyên môn tham mưu giúp việc. Đối tượng QLNN là các hoạt
động PTNNLYT-TĐC bao gồm thu hút, tuyển dụng, bố trí và sử dụng; ĐT-BD; Tạo
động lực đối với NNLYT-TĐC tại các CSYT ở địa phương.
4.2. Phạm vi nghiên cứu
Phạm vi không gian: Nghiên cứu QLNN về PTNNLYT-TĐC cấp địa phương,
nghiên cứu thực tế tại Tỉnh Sơn La.
14
Phạm vi về thời gian: Thực trạng QLNN về PTNNLYT- TĐC của Tỉnh Sơn La
trong giai đoạn từ 2015-2019. Đề xuất giải pháp hoàn thiện QLNN về PTNNLYTTĐC của Tỉnh Sơn La đến năm 2025 tầm nhìn đến 2030.
Phạm vi về nội dung: QLNN về PTNNLYT-TĐC của địa phương là một chủ đề
nghiên cứu phức tạp và rộng lớn. Trong giới hạn luận án khung nghiên cứu được hình
thành với một số khía cạnh trọng tâm (xem Hình 1) sau:
QLNN về PTNNLYT-TĐC ở
địa phƣơng
Nội dung QLNN về
PTNNLYT-TĐC ở
địa phương
Xây dựng
Tổ chức
QLNN về PTNNLYTTĐC ở địa phương
Phù
Hiệu
quả
hợp
Bền
vững
Nhân tố khách quan
Chính sách, pháp luật; Chiến lược phát
triển ngành YT; Hệ thống cơ sở ĐT
NNLYT-TĐC
Nhân tố ảnh hưởng đến QLNN về PTNNLYT-TĐC ở địa phương
Hình 1: Khung nghiên cứu của luận án
Nguồn: NCS đề
xuất
(i) Nội dung QLNN về PTNNLY-TĐC của địa phương bao gồm các vấn đề cốt
lõi là: Xây dựng chiến lược, quy hoạch, chính sách PTNNLYT-TĐC ở địa phương; Tổ
chức thực hiện QLNN về PTNNLYT-TĐC ở địa phương; Thanh tra, giám sát
PTNNLYT-TĐC ở địa phương. Luận án xác định NNLYT-TĐC là tổng thể những
CBYT có trình độ ĐT từ CĐ trở lên; có năng lực chuyên môn, y đức phù hợp với đặc
15
kiến của các chuyên gia được lấy trực tiếp qua phỏng vấn hay qua các buổi hội thảo,
tọa đàm chuyên đề; NCS trao đổi trực tiếp để xin ý kiến đóng góp. Các chuyên gia
được xin ý kiến thuộc các lĩnh vực: Hiệu trưởng cơ sở đào tạo NNLYT; Cán bộ lãnh
đạo cấp Vụ, Cục thuộc Bộ YT; Lãnh đạo Sở YT Sơn La; Lãnh đạo BV tuyến tỉnh, lãnh
đạo BV tuyến huyện thuộc ngành YT tỉnh Sơn La.
5.1.4. Phương pháp phỏng vấn sâu
Trên cơ sở tổng quan tài liệu và thực hiện nghiên cứu sơ bộ QLNN về PTNNLYT-
16
TĐC ở địa phương, NCS thực hiện phỏng vấn sâu với 08 đại diện là các chuyên gia
được xác định tại mục 5.1.3 nhằm hiệu chỉnh, sàng lọc, loại bỏ các biểu hiện thuộc các
nhận định để xây dựng câu hỏi khảo sát và bổ sung một số thông tin chi tiết về QLNN
về PTNNLYT-TĐC tỉnh Sơn La (thông tin cụ thể xem Phụ lục 2). Các chuyên gia
được NCS phỏng vấn gồm: (1) TS. Phạm Văn Tác - Cục trưởng Cục khoa học công
nghệ và ĐT, nguyên Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ, Bộ YT; (2) ThS. Lê Lan Hương Phó Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ - Bộ YT; (3) ThS. Nguyễn Kim An - Giám đốc Sở
YT tỉnh Sơn La; (4) ThS. Trần Thanh Bình - Phó giám đốc Sở YT tỉnh Sơn La, nguyên
Giám đốc BV ĐK huyện Thuận Châu; (5) ThS. Đỗ Xuân Thụ - Bí thư Đảng ủy, Giám
đốc BV ĐK tỉnh Sơn La; (6) TS. Lê Anh Tuân - Hiệu trưởng Trường CĐ YT Sơn La;
(7) PGS.TS Nguyễn Tiến Dũng - Hiệu trưởng trường ĐH Y Thái Nguyên; (8) ThS Mai
Lan Hương - Chủ tịch công đoàn, Phó giám đốc BV ĐK tỉnh Sơn La, Phó hiệu trưởng
Trường CĐ YT Sơn La.
5.1.5. Phương pháp khảo sát điều tra
Về nội dung khảo sát: Tìm hiểu thực trạng NNLYT-TĐC, QLNN về
PTNNLYT-TĐC, tiêu chí đánh giá QLNN về PTNNLYT-TĐC. Bản hỏi gồm 18 câu,
đa số các câu hỏi là câu trần thuật. Bản hỏi để khảo sát được thiết kế gồm 2 phần, Phần
1: Thông tin chung về CSYT và người trả lời (từ câu 1 đến 9); Phần 2: Thực trạng
QLNN về PTNNLYT-TĐC (từ câu 10 đến 18). Đối tượng khảo sát để trả lời câu hỏi
được thực hiện bằng cách đánh dấu X vào ô thích hợp với lựa chọn phù hợp nhất so
44,61
Cao đẳng
47
8,88
Trình độ
3 ĐH, CĐ,
Đại học
364
68,81
SĐH
Trên đại học (CK1, CK2, TS, ThS)
118
22,31
Cán bộ Sở YT
43
8,13
Cán bộ quản lý tại các BV
78
14,75
4 Vị trí
CBYT tại các BV
339
64,08
Cán bộ hành chính tại BV
69
13,04
Nguồn: Kết quả khảo sát của NCS