Tuần 20 trang 168
Tiết 73,74
BÀI HỌC ĐƯỜNG ĐỜI ĐẦU TIÊN
- Tô HoàiI. MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT
- Hiểu được nội dung ý nghĩa của Bài học đường đời đầu tiên.
- Thấy được tác dụng của một số biện pháp nghệ thuật được sử dụng trong đoạn
trích.
II. TRỌNG TÂM :
1.Kiến thức.
- Nhân vật, sự kiện, cốt truyện trong một văn bản truyện viết cho thiếu nhi.
- Dế Mèn : một hình ảnh đẹp của tuổi trẻ sôi nổi nhưng tính tình bồng bột và kiêu
ngạo.
- Một số biện pháp nghệ thuật xây dựng nhân vật đặc sắc trong đoạn trích.
2.Kĩ năng :
- Văn bản truyện hiện đại có yếu tố tự sự kết hợp với yếu tố miêu tả.
- Phân tích được các nhân vật trong đoạn trích.
- Vận dụng được các biện pháp nghệ thuật so sánh, nhân hóa khi viết văn miêu tả.
* Các kĩ năng sống cơ bản được giáo dục:
- Tự nhận thức và xác định cách ứng xử: sống khiêm nhường, biết tôn trọng người
khác.
- Giao tiếp, phản hồi/lắng nghe tích cực, trình bày suy nghĩ/ý tưởng, cảm nhận của
bản thân về những giá trị nội dung và nghệ thuật của truyện.
3. Thái độ :
- Yêu thích truyện Tô Hoài.
- Biết bảo vệ môi trường sống xung quanh: thiên nhiên cây cỏ và những loài côn
trùng.
4. Những năng lực cụ thể học sinh cần phát triển:
*Các năng lực chung
- Năng lực tự học
- Năng lực giải quyết vấn đề
-Năng lực sáng tạo
đề tài trẻ em, một trong những đề tài khó
khăn và thú vị bậc nhất. Tô Hoài là một
trong những tác giả như thế.
- Truyện đồng thoại đầu tay của Tô Hoài:
Dế Mèn phiêu lưu kí (1941). Nhưng Dế
Mèn là ai? Chân dung và tính nết nhân
vật này như thế nào, bài học đường đời
đầu tiên mà anh ta nếm trải ra sao? đó
chính là nội dung bài học đầu tiên của
học kì hai này?
HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
* Mục tiêu:
+ Học sinh nắm được các giá trị của văn bản.
+ Rèn kỹ năng làm việc độc lập và hợp tác...
+ Định hướng phát triển năng lực tự học, giao tiếp, chia sẻ và năng lực cảm
thụ tác phẩm truyện ....
* Phương pháp: Đọc diễn cảm, thuyết trình, vấn đáp, phân tích, giảng bình,
thảo luận nhóm.
* Kỹ thuật: Động não, hợp tác
* Thời gian: 25- 28’.
-Tổ chức cho hs thực hiện KT “ hỏi c. Từ khó:
chuyên gia” để giải thích từ khó ( 2`)
II. HD Tìm hiểu văn bản
II. Phân tích
* GV tổ chức cho HS hoạt động nhóm(3') 1. Hình dáng, tính cách của Dế Mèn.
các vấn đề sau.
- Nhân vật chính trong truyện là ai?
Truyện được kể theo ngôi thứ mấy? Nêu
rõ tác dụng của ngôi kể?
- Phương thức biểu đạt: Tự sự, kết hợp
? Em có nhận xét gì về cách sử dụng từ
ngữ, các biện pháp nghệ thuật, trình tự
miêu tả của tác giả về nhân vật Dế Mèn?
=> Kiêu căng, tự phụ, hống hách, cậy sức
? Quan sát vào các chi tiết trong đoạn văn bắt nạt kẻ yếu.
miêu tả đã làm hiện lên hình ảnh một
chàng dế như thế nào trong tưởng tượng
của em?
GV: Các em thấy nhà văn Tô Hoài vừa
miêu tả những đặc điểm chung, vừa
miêu tả những nét riêng của nhân vật,
vừa miêu tả hình dáng đường nét màu
sắc, vừa miêu tả hành động của nhân
vật.
? Tự ý thức được vẻ bề ngoài và sức
mạnh của mình, Dế Mèn đã cư xử với
mọi người như thế nào?
? Em có nhận xét gì về cách sử dụng từ
ngữ của tác giả?
? Qua các chi tiết ấy đã bộc lộ tính cách gì
của Dế Mèn? Vì sao Dế Mèn lại có thái
độ như vậy?
? Dế Mèn lấy làm "hãnh diện với bà con"
về vẻ đẹp của mình. Theo em Dế Mèn có
quyền "hãnh diện" như thế không?
GV: Đằng sau các từ ngữ, hình ảnh ta
3
-> DM tỏ thái độ, chê bai, trịch thượng, kẻ cả coi thường Dế Choắt
-Không giúp đỡ Dế choắt đào hang sâu
-> Không sống chan hòa ; ích kỉ, hẹp hòi ; Vô tình, thờ ơ, không rung động, lạnh lùng
trước hoàn cảnh khốn khó của đồng loại.
b. Dế Mèn trêu chị Cốc dẫn đến cái chết của Dế Choắt
- Hát véo von trêu chị Cốc
- Chị Cốc trút giận lên Dế Choắt
- Diễn biễn tâm lí của Dế Mèn
+ Lúc đầu thì hênh hoang trước Dế Choắt ,
+ Hát véo von, xấc xược… với chi Cốc
+ sau đó chui tọt vào hang vắt chân chữ ngũ, nằm khểnh yên trí... -> đắc ý
+ Khi Dế choắt bị Cốc mổ thì nằm im thin thít, khi Cốc bay đi rồi mới dám mon men
bò ra khỏi hang -> hèn nhát tham sống sợ chết bỏ mặc bạn bè, không dám nhận lỗi
....
4
HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP
* Mục tiêu:
- Học sinh vận dụng kiến thức để làm bài tập vận dụng.
- Rèn kỹ năng làm việc độc lập và hợp tác.
- Định hướng phát triển năng lực tự học, hợp tác, chia sẻ
* Thời gian: 10- 12 phút.
* Phương pháp: Thuyết trình, vấn đáp,
* Kỹ thuật: Động não
Hoạt động của thầy
IV. HD HS Luyện tập
Chuẩn KTKNcần đạt
IV. Luyện tập:
* Phương pháp: Nêu vấn đề, thuyết trình, giao việc
* Kỹ thuật: Động não, hợp tác
* Thời gian:
Hoạt động của thầy
Chuẩn KTKN cần đạt
Nhập vai nhân vật Dế Mèn. Viết đoạn Bài tập 2: Nhập vai nhân vật Dế Mèn. Viết
văn 4 - 5 câu bộc lộ tâm trạng khi đoạn văn 4 - 5 câu bộc lộ tâm trạng khi đứng
đứng trước nấm mồ Choắt?
trước nấm mồ Choắt?
GV giành thời cho HS viết đoạn văn
và gọi HS đọc bài rồi nhận xét, chữa.
5
*Lưu ý: Có thể hướng dẫn HS về
nhà thực hiện
HOẠT ĐỘNG 5: TÌM TÒI, MỞ RỘNG
* Mục tiêu:
- Học sinh liên hệ thực tiễn, tìm tòi mở rộng kiến thức
- Định hướng phát triển năng lực tự học, sáng tạo
* Phương pháp: Dự án
* Kỹ thuật: Giao việc
* Thời gian:1’
Hoạt động của thầy
Chuẩn KTKN cần đạt
Bài tập 3
Theo em, có đặc điểm nào của con người
được gán cho con vật trong truyện này?
- Đọc kĩ và trả lời đầy đủ câu hỏi bài Tìm hiểu chung về văn miêu tả.
Tuần 20
Tiết 75
PHÓ TỪ
I.MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT
- Nắm được các đặc điểm của phó từ.
- Nắm được các loại phó từ.
II. TRỌNG TÂM
6
1.Kiến thức.
- Khái niệm phó từ.
+ ý nghĩa khái quát của phó từ.
+ Đặc điểm ngữ pháp của phó từ ( khả năng kết hợp của phó từ, chức vụ ngữ
pháp của phó từ)
- Các loại phó từ.
2. Kĩ năng :
- Nhận biết phó từ trong văn bản.
- Phân biệt các loại phó từ.
- Sử dụng phó từ để đặt câu.
3. Thái độ:
- Có ý thức vận dụng từ loại trong khi nói và viết cho thích hợp.
4. Những năng lực cụ thể học sinh cần phát triển:
- Năng lực tự học
- Năng lực giải quyết vấn đề
-Năng lực sáng tạo
- Năng lực hợp tác
loại luôn đi kèm, kết hợp với ĐT, TT bổ
Tiết 75:
Phó từ
7
sung ý nghĩa, đó là phó từ. Vậy phó từ
là gì? Vai trò của nó như thế nào hôm
nay ta sẽ hiÓu.
HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
- Mục tiêu:
+ Học sinh tìm hiểu phó từ và các loại phó từ.
+ Rèn cho học sinh kỹ năng làm việc độc lập và hợp tác.
+ Định hướng phát triển năng lực tự học, giao tiếp, chia sẻ
- Phương pháp: Đàm thoại, thuyết trình, thảo luận, phân tích mẫu.
- Kỹ thuật: Động não, BĐTD, phiếu học tập
- Thời gian: 17-20 phút.
Hoạt động của thầy
I. HS HS tìm hiểu Phó từ là gì?
- GV đưa ví dụ, yêu cầu HS đọc ví dụ.
? Quan sát vào các ví dụ, hãy cho biết
những từ in đậm bổ sung ý nghĩa cho
những từ ngữ nào?
? Các từ được bổ sung ý nghĩa thuộc từ
loại nào?
GV: Các từ in đậm chuyên đi kèm ĐT, TT
và bổ sung ý nghĩa cho ĐT, TT gọi là phó
từ.
? Phó từ thường đứng ở vị trí nào trong
đang,
ĐT, TT?
từng, sắp
? Phó từ đứng sau bổ sung ý nghĩa gì cho rất, hơi
lắm, quá
động từ, tính từ?
cũng,
vẫn,
? Qua bảng trên ta thấy có mấy loại phó cứ, đều
từ? Thường bổ sung ý nghĩa gì cho ĐT, không, chưa,
TT?
chẳng
8
đừng,
chớ
hãy,
vào, được,
ra,
lên,
xuống….
? Bài học hôm nay cần ghi nhớ những đơn
vị kiến thức gì?
- Cho hs khái quát kiến thức bằng
BĐTD
2. Nhận xét:
- Đọc yêu cầu của bài tập?
III. Luyện tập.
1. Bài 1
a. Câu 1: Đã (Chỉ quan hệ thời gian).
Câu 2: Không (Sự phủ định)
- Tìm phó từ trong các câu văn và cho còn (Sự tiếp diễn)
biết các phó từ bổ sung ý nghĩa động từ, Câu 4: đã (chỉ thời gian)
tính từ?
Câu 6: Đương, sắp : chỉ thời gian lại (chỉ sự
b. Phú từ: đó ( chỉ thời gian)
tiếp diễn) ra (chỉ kết quả và hướng)
Câu 7: cũng : tiếp diễn
sắp : (thời gian)
Câu 8: đã (chỉ thời gian)
Câu 9: Cũng (chỉ sự tiếp diễn)
sắp : chỉ thời gian.
Bài 3:- GV đọc chính tả
Bài 3: Viết chính tả
- Cho hs soát lỗi trong bàn, báo cáo kết
quả
- Gv đánh giá, nhận xét
HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG
* Mục tiêu:
- Học sinh vận dụng kiến thức để làm bài tập vận dụng, liên hệ thực tiễn
- Định hướng phát triển năng lực tự học, sáng tạo
* Phương pháp: thuyết trình, giao việc
* Kỹ thuật: Động não,
* Thời gian: 5’
Hoạt động của thầy
“Mùa xuân xinh đẹp đã về! Thế là các Cũng là một phó từ nêu ý so sánh. Ở đây
bạn chim đi tránh rét cũng sắp về!”
so sánh hoạt động trở về của “các bạn chim
- Theo em có thể bỏ từ cũng trong câu đi tránh rét” với việc “mùa xuân đã về” đã
thứ hai được không?
nói ở câu trước. Nếu bỏ từ cũng thì ý so
- Nếu bỏ từ cũng thì nội dung câu “Thế là sánh này không còn nữa.
các bạn chim đi tránh rét sắp về” khác gì
vói câu “Thế là các bạn chim đi tránh rét
cũng sắp về” ?
* Lưu ý: Hướng dẫn HS về nhà thực
hiện
Bước 4. Giao bài và hướng dẫn HS học bài, chuẩn bị bài ở nhà (2').
1. Bài cũ:
Học nắm vững kiến thức cần ghi nhớ sgk
- Làm các bài tập vào vở BT Ngữ văn.
2. Bài mới:
- Soạn bài:
a) Sông nước Cà Mau
b)Tìm hiểu chung về văn miêu tả.
Yêu cầu: Xem lại kiến thức văn miêu tả đã học ở tiểu học.
Đọc lại 2 đoạn văn miêu tả đặc sắc trong văn bản Bài học đường đời đầu tiên.
****************************************
Tuần 21
Tiết 76
TÌM HIỂU CHUNG VỀ VĂN MIÊU TẢ
I. MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT
- Biết được hoàn cảnh cần sử dụng văn miêu tả.
- Những yêu cầu cần đạt đối với một bài văn miêu tả.
- Nhận diện và vận dụng văn miêu tả trong khi nói và viết
* Phương án: Kiểm tra trước khi vào bài mới.
Kiểm tra việc chuẩn bị bài của học sinh
-Nêu các nội dung miêu tả đã học ở tiểu học?
-Đáp án
- Lớp 4 : miêu tả đồ vật, cây cối, loài vật, phong cảnh.
- Lớp 5 : tả người, tả cảnh sinh hoạt.
? Em hiểu gì về văn miêu tả ?
Bước 3. Tổ chức dạy và học bài mới
HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG
* Mục tiêu: Tạo tâm thế và định hướng chú ý cho học sinh. Định hướng
phát triển năng lực giao tiếp
* Phương pháp: Thuyết trình.
* Kỹ thuật : Động não.
* Thời gian: 1’.
Hoạt động của Thầy
Chuẩn KTKN cần dạt
- Đọc đoạn văn trong văn bản Bài học
đường đời đầu tiên của nhà văn Tô Hoài.
Tiết 79 :
Đoạn văn các em vừa đọc là một đoạn
văn đặc sắc về nghệ thuật miêu tả mà ta
học tập từ đó rất nhiều. Hôm nay ta cùng
tìm hiểu rõ hơn qua bài học "Tìm
hiểu..."
HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC.
* Mục tiêu:
+ Học sinh nắm được thế nào là văn miêu tả ,mục đích của văn miêu tả
+ Rèn kỹ năng làm việc cá nhân.
+Định hướng phát triển các năng lực cho học sinh:Năng lực tự học. Năng lực
giải quyết vấn đề.Năng lực giao tiếp. Năng lực hợp tác
quẹo trái hay quẹo phải? Đi khoảng bao
nhiêu mét? Đường nhựa hay đường đất?
Hai bên đường có gì đặc biệt?
Tả ngôi nhà cần có: Nhà nằm ở phía bên
tay trái hay tay phải? Nhà trệt hay nhà
lầu? Lợp ngói hay lợp tôn? Cổng vào
nhà màu gì? Có trồng cây gì trước nhà
không? Nếu nhà ở phố thì số nhà là bao
nhiêu?
- Tả cái áo cụ thể , vị trí, màu sắc, kiểu
dáng...
-Tả chân dung người lực sĩ....
Độ tuổi? Cao hay thấp?
- Các cơ bắp trên cơ thể?
- Sức lực như thế nào? Mang nặng được
bao nhiêu?...
? Trong các tình huống trên, em đã phải
dùng văn miêu tả, hãy nêu lên một số tình
huống khác tương tự ?
? Khi nào người ta dùng văn miêu tả?
? Mục đích của văn miêu tả?
Tìm hiểu 2 đoạn văn
* GVcho đọc lại 2 đoạn văn miêu tả trong
văn bản Bài học đường đời đầu tiên của
Tô Hoài
13
* GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm
bàn (2') các vấn đề sau:
-Mục tiêu :Vận dụng kiến thức đã học để giải quyết bài tập.
+ Tìm hiểu đoạn văn miêu tả trong những văn bản, xác định nội dung đoạn văn,
đặc điểm của đối tượng được miêu tả. Tìm được những chi tiết tiêu biểu khi miêu
tả một đối tượng cụ thể.Tìm hiểu tác dụng của các chi tiết miêu tả trong một đoạn
văn cụ thể.
rèn năng lực tiếp nhận thông tin, tư duy mở rộng vốn từ, .......
-Phương pháp : đàm thoại, thảo luận nhóm
-Kĩ thuật : Động não, trình bày một phút.
-Thời gian: 5’
Hoạt động của Thầy
Chuẩn KTKN cần dạt
14
Bài 2:
- Nếu phải viết cảnh mùa đông thì em
cần nêu những đặc điểm nào?
- Cho hs thảo luận nhóm bàn (2`)
a. Cần chú ý đến sự thay đổi của trời,
mây, cỏ,cây, gió mưa, không khí, con
người….
b. Đặc điểm của khuôn mặt mẹ.
+ Nhìn những nét khái quát nhìn kĩ hơn
ánh mắt, nụ cười, những nếp nhăn, vầng
tráng….
-
Bài tập 2:
a. Đặc điểm nối bật của mùa đông.
câu hỏi:
công.
?Đoạn phim tái hiện lại cảnh gì?
+ Cảm nhận riêng một đoạn văn hay, sống
Hãy chỉ ra những đặc điểm nổi bật của sự động, một thế giới sống động của cây cối,
vật, con người, quang cảnh được tái hiện một thế giới huyền diệu ở xung quanh ta
qua đoạn phim trên?
đó chính là hơi thở của cuộc sống.
-Đoạn phim tái hiện lại cảnh chuẩn bị đón
Tết.
-Đặc điểm cơ bản của cảnh đó là không
khí nhộn nhịp tưng bừng của con người,
cảnh vật.
-Chi tiết tiêu biểu:
+ Con người:
+ Cảnh vật:
+Tiết trời: ấm áp, không khí nhộn nhịp…
*GV chốt kiến thức về văn miêu tả và
15
những đặc điểm của văn miêu tả.
*Lưu ý: Có thể hướng dẫn HS về nhà
HOẠT ĐỘNG 5: TÌM TÒI, MỞ RỘNG
* Mục tiêu:
- Học sinh liên hệ thực tiễn, tìm tòi mở rộng kiến thức
- Định hướng phát triển năng lực tự học, sáng tạo
* Phương pháp: Dự án
* Kỹ thuật: Giao việc
* Thời gian:
- Viết hoàn chỉnh một đoạn văn miêu tả khuôn mặt mẹ.
2. Chuẩn bị bài:
- Soạn bài : Sông nước Cà Mau, đọc trả lời câu hỏi sgk
+ Nắm được đặc điểm, cấu tạo của phép so sánh
****************************************
Tuần 21
Tiết 77
SÔNG NƯỚC CÀ MAU
“Đất rừng Phương Nam”
ĐOÀN GIỎI
I . MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT
16
- Bổ sung kiến thức về tác giả và tác phẩm văn học hiện đại.
- Hiểu và cảm nhận được sự phong phú và độc đáo của thiên nhiên sông nước
Cà Mau, qua đó thấy được tình cảm gắn bó của tác giả đối với vùng đất này.
- Thấy được hình thức nghệ thuật độc đáo được sử dụng trong đoạn trích.
II. TRỌNG TÂM
1.Kiến thức.
- Sơ giản về tác giả và tác phẩm Đất rừng phương nam.
- vẻ đẹp của thiên nhiên và cuộc sống con người một vùng đất phương Nam.
- Tác dụng của một số biện pháp nghệ thuật được sử dụng trong đoạn trích.
2.Kĩ năng :
- Nắm bắt nội dung văn bản truyện hiện đại có yếu tố miêu tả kết hợp thuyết
minh.
- Đọc diễn cảm phù hợp với nội dung văn bản.
- Nhận biết các biện pháp nghệ thuật được sử dụng trong văn bản và vận dụng
chúng khi làm văn miêu tả cảnh thiên nhiên.
3. Thái độ : - Thêm yêu mến quê hương, đất nước tươi đẹp của mình.
17
Liên hệ một số thanh niên choai choai có hành động xốc nổi, bồng bột như Dế
Mèn...
Bước 3. Tổ chức dạy và học bài mới (35' - 37').
HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG
* Mục tiêu: Tạo tâm thế và định hướng chú ý cho học sinh. Định hướng phát
triển năng lực giao tiếp
* Phương pháp: quan sát, vấn đáp, Thuyết trình.
* Kỹ thuật : Động não.
* Thời gian: 1’.
Hoạt động của thầy
- Cho Hs quan sát hình ảnh về vùng sông
nước Cà Mau trên màn hình, nghe giai
điệu bái hát “ Rừng đất phương Nam”,
GV dẫn dắt vào bài: Đất nước Việt Nam
ta rất giàu và đẹp. Vẻ đẹp của vùng đất
mũi Cà Mau hiện lên qua từng trang viết
của nhà văn Đoàn Giỏi sinh động là một
ví dụ cho sự giàu đẹp đó.
Chuẩn KTKN cần dạt
Tiết 77,78:
Đọc - hiểu văn bản: Sông nước Cà
Mau
HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
? Dựa vào sgk và hiểu biết của mình, em
hãy giới thiệu đôi nét về nhà văn Đoàn
Giỏi?
GV giới thiệu bức chân dung nhà văn
Đoàn Giỏi
? Em có biết gì về tác phẩm" Đất rừng
phương Nam"?
GV bổ sung:
+ Ông viết văn từ thời kháng chiến
chống Pháp (1946 - 1954).
+ Thường viết về thiên nhiên, cuộc
sống, con người Nam Bộ.
+ “Đất rừng phương Nam” là tác phẩm
tiêu biểu nhất của ông cũng là một
trong những tác phẩm xuất sắc viết cho
thiếu nhi. Nó đã có sức hấp dẫn lâu bền
với thế hệ bạn đọc nhỏ tuổi cho đến tận
ngày nay. Tác phẩm đã được dựng
thành phim.
+ Sông nước Cà Mau tính từ chương
XVIII truyện "Đất rừng phương
Nam".
+ Truyện viết năm 1957 kể về quãng
đời lưu lạc của chú bé An tại vùng
rừng U Minh, miền Tây Nam Bộ trong
những năm đầu kháng chiến chống
thực dân Pháp.
- Dựa vào sgk, giải nghĩa một số từ khó:
19
đã thể hiện rất rõ năng lực quan sát,
liên tưởng và khả năng bộc lộ cảm xúc
của nhà văn
- Đọc phần đầu văn bản, nội dung ?.
? Quan sát phần đầu văn bản, cho biết
những hình ảnh và âm thanh nào của
thiên nhiên gợi cho con người nhiều ấn
tượng khi đi qua nơi đây?
? Để làm nổi bật ấn tượng đó, tác giả đã
cảm nhận được qua những giác quan nào?
GV: Qua sự cảm nhận của thị giác và
thính giác, đặc biệt là cảm giác về màu
xanh bao trùm và tiếng rì rào của rừng
cây, của sóng hai cơ quan đó có khả
năng nắm bắt nhanh nhạy nhất các đặc
điểm của đối tượng.
? Không những vậy, tác giả còn sử dụng
những tín hiệu nghệ thuật nào về từ, câu
để tả cảnh? Từ đó giúp em cảm nhận gì
về vùng đất Cà Mau qua ấn tượng ban
đầu của tác giả?
? Việc lựa chọn tả khái quát còn làm nổi
bật đặc điểm gì của vùng sông nước này?
GV: Trời xanh, nước xanh, kèm theo
đó là một màu xanh bất tận của cây lá,
tiếng rì rào không dứt của gió rừng và
II. Phân tích
2. Cảnh sông ngòi, kênh rạch Cà Mau
+ Cứ theo đặc điểm riêng của nó mà gọi
thành tên:
- rạch Mái Giầm (có nhiều cây mái giầm),
- kênh Bọ Mắt ( có nhiều bọ mắt),
- kênh Ba Khía ( có nhiều con ba khía),
- Năm Căn (nhà năm gian).
+ Cách đặt tên dân dã, mộc mạc, theo lối
dân gian.
? Em có nhận xét gì về cách đặt tên này?
? Từ những địa danh đó gợi ra đặc điểm
gì về thiên nhiên và cuộc sống Cà Mau?
- GV gọi HS đọc to đoạn văn bản"
20
Thuyền chúng tôi…sóng ban mai"?
? Đoạn văn này tác giả tập trung miêu tả
sự vật gì?
* GV tổ chức cho HS hoạt động nhóm
(3').
? Em hãy tìm những chi tiết nổi bật miêu
tả rừng đước và dòng sông Năm Căn?
Theo em cách miêu tả ấy có gì độc đáo?
Nêu rõ tác dụng?
GV nhận xét các nhóm hoạt động.
- Đọc thầm câu: "Thuyền chúng tôi chèo
thoát qua kênh... về Năm Căn" có những
- Dòng sông
- Nước ầm ầm đổ ra biển ngày đêm như
thác; cá hàng đàn đen trũi như người bơi ếch
giữa những đầu sóng trắng.
- Rừng đước
Dựng cao ngất như hai dãy trường thành vô
tận;
-> Dùng nhiều phép so sánh, nhiều ĐT
mạnh, thoát, đổ, xuôi.
=> Khiến cảnh hiện lên cụ thể sinh động
=> Thiên nhiên mang vẻ đẹp hùng vĩ, nên
thơ, trù phú
3. Cảnh chợ Năm Căn:
+ Quen thuộc: Giống các chợ kề biển vùng
Nam Bộ,
+ Lạ lùng, độc đáo: họp trên sông nước
+ Phong phú, đặc sắc: Nhiều bến, nhiều lò
than hầm gỗ đước; nhà bè như những khu
phố nổi, như chợ nổi trên sông; bán đủ thứ,
nhiều dân tộc.
-> Biện pháp liệt kê.
-> Cảnh tượng đông vui, hấp dẫn, tấp nập,
trù phú, độc đáo
21
? Trong toàn đoạn, em thấy từ nào, loại
cụm từ nào được lặp lại nhiều lần? Em
trích văn bản "Sông nước Cà Mau" qua - Cuộc sống con người ở chợ Năm Căn tấp
đó em cảm nhận được gì về vùng đất nập , trù phú, độc đáo.
này?
2. Nghệ thuật:
? Phải là người có tính cách, mối quan hệ - Miêu tả từ bao quát đến cụ thể
như thế nào với sông nước Cà Mau, tác - Lựa chọn từ ngữ gợi hình, chính xác kết
giả mới miêu tả được vẻ đẹp sống động, hợp với việc sử dụng các phép tu từ.
chân thực đến thế?
- Sử dụng từ ngữ địa phương.
+ Có sự hiểu biết sâu sắc và một tình - Kết hợp miêu tả, thuyết minh.
cảm yêu thương gắn bó với quê hương.
* Ý nghĩa văn bản: Sông nước Cà Mau là
GV chốt bằng bản đồ tư duy
một đoạn trích độc đáo và hấp dẫn thể hiện
sự am hiểu, tấm lòng gắn bó của nhà văn
Đoàn Giỏi về thiên nhiên và con người vùng
đất Cà Mau.
* Ghi nhớ: SGK/ 23.
HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP
22
* Mục tiêu:
- Học sinh vận dụng kiến thức để làm bài tập
- Định hướng phát triển năng lực tự học, chia sẻ
* Phương pháp: Thuyết trình, vấn đáp,
* Kĩ thuật: Động não,
* Thời gian: 5’
Hoạt động của thầy
Chuẩn KTKN cần đạt
thân, có ý thức trách nhiệm với cộng
đẹp và con người nơi đây cũng vui tươi,
đồng ,đất nước.
hồn hậu. Chúng ta rất tự hào về vẻ đẹp của
quê hương và qua văn bản ta thêm yêu
mến quê hương đất nước mình hơn.
HOẠT ĐỘNG 5: TÌM TÒI, MỞ RỘNG
* Mục tiêu:
- Học sinh liên hệ thực tiễn, tìm tòi mở rộng kiến thức
- Định hướng phát triển năng lực tự học, sáng tạo
* Phương pháp: Dự án
* Kỹ thuật: Giao việc
Hoạt động của thầy
Chuẩn KTKN cần đạt
23
Bài tập 3
.....
Kiến thức trọng tâm của bài
Dự án:
- Giữ gìn nhà cửa, trường lớp sạch sẽ;
không vứt rác bừa bãi
- Phủ xanh đồi trọc
- Xử lí rác thải, khí thải theo quy trình
- Nghiêm cấm, xử phạt những hành vi
làm ô nhiễm môi trường.
- Tuyên truyền, phổ biến kiến thức cho
mọi người cùng chung tay hành động…
có sử dụng phép tu từ so sánh..
II.TRỌNG TÂM:
1.Kiến thức.
- Cấu tạo của phép so sánh.
- Các kiểu so sánh thường gặp.
2.Kĩ năng :
- Nhận diện được phép so sánh.
- Nhận biết và phân tích được các kiểu so sánh đã dùng trong văn bản, chỉ ra
được tác dụng của các kiểu so sánh.
*Phát triển năng lực cho học sinh:
-năng lực trình bày,nói ,viết
-Năng lực tạo lập văn bản
-Năng lực sáng tạo
-Năng lực hợp tác làm việc theo nhóm
III.CHUẨN BỊ
1. Thầy : Nghiên cứu sgk, sgv, soạn giáo án; BGĐT .
24
2. Trò: Soạn học bài theo hướng dẫn.
IV.TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC
Bước 1. ổn định tổ chức lớp (1').
Bước 2. Kiểm tra bài cũ (3' - 5').
* Mục tiêu: Kiểm tra việc học bài ở nhà và chuẩn bị bài mới của học sinh.
* Thời gian: 5’.
* Phương án: Kiểm tra trước khi vào tìm hiểu bài mới
Lựa chọn đáp án đúng nhất.
Câu 1: Phó từ là gì?
A. Là những từ chuyên đi kèm động từ, tính từ để bổ sung ý nghĩa cho động từ,
so sánh, để hiểu kĩ hơn về phép so sánh
giờ học hôm nay ta cùng tìm hiểu.
HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC.
* Mục tiêu:
+Nắm được khái niệm.
+Phát triển các năng lực cho học sinh: Năng lực sáng tạo.Năng lực hợp tác làm
việc theo nhóm.Năng lực tiếp nhận phan tích thông tin
25