BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH
LÊ THANH PHONG
PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG
ĐẾN QUYẾT ĐỊNH SỬ DỤNG DỊCH VỤ
MOBILE BANKING CỦA KHÁCH HÀNG
CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
CỔ PHẦN CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM CHI
NHÁNH TÂY ĐÔ
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
TP. Hồ Chí Minh – Năm 2019
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH
LÊ THANH PHONG
PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG
ĐẾN QUYẾT ĐỊNH SỬ DỤNG DỊCH VỤ
MOBILE BANKING CỦA KHÁCH HÀNG
CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG
MẠI CỔ PHẦN CÔNG THƯƠNG VIỆT
NAM CHI NHÁNH TÂY ĐÔ
Chuyên ngành: Tài chính - Ngân hàng
TÓM TẮT
ABSTRACT
Chương 1 GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU................................................1
1.1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI.................................................................................1
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU..........................................................................2
1.2.1 Mục tiêu chung.........................................................................................2
1.2.1 Mục tiêu cụ thể.........................................................................................2
1.3 CÂU HỎI NGHIÊN CỨU.............................................................................3
1.4 PHẠM VI NGHIÊN CỨU VÀ ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU...................3
1.4.1 Phạm vi nghiên cứu..................................................................................3
1.4.2 Đối tượng nghiên cứu...............................................................................3
1.5 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU TIẾP CẬN.............................................4
1.6 ĐIỂM MỚI CỦA LUẬN VĂN......................................................................4
1.7 KẾT CẤU CỦA LUẬN VĂN........................................................................4
Chương 2 TỔNG QUAN NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM
CHI NHÁNH TÂY ĐÔ VÀ DỊCH VỤ NGÂN HÀNG ĐIỆN TỬ........................5
2.1 TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM
CHI NHÁNH TÂY ĐÔ.......................................................................................5
2.1.1 Đôi nét về Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam chi nhánh Tây Đô
5
2.1.2 Kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng TMCP Công Thương Việt
Nam chi nhánh Tây Đô giai đoạn 2016 – 2018.................................................. 5
2.2 THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG DỊCH VỤ NGÂN HÀNG ĐIỆN TỬ TẠI
NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM CHI NHÁNH TÂY ĐÔ
7
2.2.1 Số lượng khách hàng sử dụng dịch vụ ngân hàng điện tử của Ngân hàng
TMCP Công Thương Việt Nam chi nhánh Tây Đô............................................ 7
4.2.5 Kết quả kiểm định độ tin cậy thang đo “Ảnh hưởng xã hội”...................43
4.2.6 Kết quả kiểm định độ tin cậy thang đo “Hình ảnh ngân hàng”...............44
4.3 PHÂN TÍCH NHÂN TỐ KHÁM PHÁ...................................................... 44
4.4 PHÂN TÍCH TƯƠNG QUAN PEARSON................................................. 46
4.5 HỒI QUY LOGISTIC................................................................................. 47
Chương 5 ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP....................................................................... 55
5.1 CƠ SỞ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP.................................................................. 55
5.2 ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP NHẰM KHUYẾN KHÍCH KHÁCH HÀNG SỬ
DỤNG DỊCH VỤ MOBILE BANKING TẠI NGÂN HÀNG TMCP CÔNG
THƯƠNG VIỆT NAM CHI NHÁNH TÂY ĐÔ.............................................. 57
5.2.1 Nhóm giải pháp về “Hình ảnh ngân hàng”.............................................. 57
5.2.2 Nhóm giải pháp về “Nhận thức tính hữu ích”......................................... 60
5.2.3 Nhóm giải pháp về “Nhận thức dễ sử dụng”........................................... 62
5.2.4 Nhóm giải pháp về “Ảnh hưởng xã hội”................................................. 63
5.2.5 Nhóm giải pháp về “Nhận thức chi phí”................................................. 64
5.2.6 Nhóm giải pháp về “Nhận thức rủi ro”................................................... 65
5.3 HẠN CHẾ CỦA ĐỀ TÀI VÀ GỢI Ý HƯỚNG NGHIÊN CỨU TIẾP
THEO................................................................................................................. 67
KẾT LUẬN
PHỤ LỤC
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
KMO
: Kaiser - Meyer – Olkin (Kiểm định KMO)
MB
: Mobile banking
Trang
Bảng 2.1: Kết quả hoạt động kinh doanh của NH TMCP Công Thương Việt Nam CN Tây Đô giai đoạn 2016 – 2018............................................................................6
Bảng 2.2: Số lượng khách hàng sử dụng dịch vụ ngân hàng điện tử tại NH TMCP
Công Thương Việt Nam - CN Tây Đô giai đoạn 2016 – 2018..................................8
Bảng 2.3: Kết quả hoạt động kinh doanh của dịch vụ ngân hàng điện tử tại NH TMCP
Công Thương Việt Nam - CN Tây Đô giai đoạn 2016 – 2018................................10
Bảng 3.1: Tính kế thừa từ các nghiên cứu trước...................................................... 26
Bảng 3.2: Thang đo các yếu tố ở mô hình nghiên cứu đề xuất................................28
Bảng 4.1: Thông tin chung của đáp viên................................................................. 38
Bảng 4.2: Kết quả kiểm định thang đo “Nhận thức tính hữu ích”...........................40
Bảng 4.3: Kết quả kiểm định thang đo “Nhận thức tính dễ sử dụng”......................41
Bảng 4.4: Kết quả kiểm định thang đo “Nhận thức rủi ro”...................................... 42
Bảng 4.5: Kết quả kiểm định thang đo “Nhận thức chi phí”................................... 43
Bảng 4.6: Kết quả kiểm định thang đo “Ảnh hưởng xã hội”................................... 43
Bảng 4.7: Kết quả kiểm định thang đo “Hình ảnh ngân hàng”................................44
Bảng 4.8: Kết quả phân tích nhân tố khám phá....................................................... 45
Bảng 4.9: Ma trận tương quan Pearson................................................................... 47
Bảng 4.10: Kiểm định sự phù hợp của mô hình...................................................... 48
Bảng 4.11: Kết quả hồi quy Logistic....................................................................... 48
Bảng 5.1: Cơ sở đề xuất giải pháp........................................................................... 55
Bảng 5.2: Căn cứ đề xuất giải pháp “Hình ảnh ngân hàng”....................................58
Bảng 5.3: Căn cứ đề xuất giải pháp “Nhận thức tính hữu ích”................................ 61
Bảng 5.4: Căn cứ đề xuất giải pháp “Nhận thức dễ sử dụng”.................................. 62
Bảng 5.5: Căn cứ đề xuất giải pháp “Ảnh hưởng xã hội”........................................ 63
Bảng 5.6: Căn cứ đề xuất giải pháp “Nhận thức chi phí”........................................ 64
Bảng 5.7: Căn cứ đề xuất giải pháp “Nhận thức rủi ro”.......................................... 66
dụng dịch vụ Mobile banking tại Ngân hàng từ đó nhằm nâng cao khối lượng giao
dịch và hiệu quả hoạt động.
Từ khóa: Mobile banking, quyết định sử dụng, ngân hàng, dịch vụ
ABSTRACT
Title: Analysis of factors affecting the decision to use Mobile banking of
individual customers at Vietnam Joint Stock Commercial Bank for Industry and
Trade Tay Do branch
Abstract:
- Reason for writing: E-banking is the trend of the banking sector in the
future, because it brings many benefits to users. In particular, Mobile banking is
increasingly widely used in Vietnam. The number of customers using this service at
Vietnam Joint Stock Commercial Bank for Industry and Trade - Tay Do Branch is
not much, where as it has to compete with other banks;
- Problem: Determining the factors affecting the decision to use Mobile
banking of individual customers at Vietnam Joint Stock Commercial Bank for
Industry and Trade Tay Do branch;
- Methods: Comparative, descriptive statistics, Cronbach’s Alpha Coefficient,
- Results: There are six factors affecting the decision to use Mobile banking,
including: banking images, perceived easy of use, perceived risk, perceived cost,
perceived usefulness, social impacts;
- Conclusion and implications: This study proposes somes solutions to
encourage customers to use mobile banking services at Vietnam Joint Stock
Commercial Bank for Industry and Trade - Tay Do Branch in order to improve its
transactions operations and operation's efficiency.
Keywords: Mobile banking, decided to use, bank, service
tiền nước, tiền Internet,… Điều này cho thấy, Mobile banking đang đáp ứng được
nhu cầu ngày càng cao của con người.
2
Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam thành lập từ năm 1988, hơn 30 năm
hoạt động trên thị trường tài chính, Ngân hàng đã đạt được nhiều thành tích và nhận
được niềm tin của khách hàng. Nắm bắt được xu hướng chung của các ngân hàng
thương mại hoạt động trong lĩnh vực tài chính, Ngân hàng TMCP Công Thương Việt
Nam cũng đã ứng dụng công nghệ vào hoạt động ngân hàng và triển khai các dịch vụ
ngân hàng điện tử phục vụ đến khách hàng. Thị trường tài chính ở Việt Nam hoạt động
khá sôi nổi, hiện nay có rất nhiều ngân hàng thương mại đang hoạt động ở nước ta. Do
đó, Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam phải đối diện với việc cạnh tranh gay
gắt với các đối thủ. Mặt khác, thành phố Cần Thơ là thủ phủ của vùng đồng bằng sông
Cửu Long, là trung tâm kinh tế và văn hóa của vùng. Ngân hàng TMCP Công Thương
Việt Nam chi nhánh Tây Đô là một trong rất nhiều ngân hàng hoạt động trên địa bàn
thành phố Cần Thơ. Do đó, để ngân hàng có thể tồn tại và phát triển buộc các ngân
hàng thương mại nói chung, Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam chi nhánh Tây
Đô (NH TMCP Công Thương Việt Nam - CN Tây Đô) nói riêng phải không ngừng mở
rộng hoạt động phục vụ khách hàng. Mở rộng việc phục vụ khách hàng qua dịch vụ
Mobile banking cũng là một điều tất yếu và cần thiết. Với tất cả những lý do trên, cần
thực hiện nghiên cứu “Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định sử dụng
dịch vụ Mobile banking của khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Công
Thương Việt Nam chi nhánh Tây Đô”.
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1 Mục tiêu chung
Mục tiêu chung của đề tài là xác định các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định sử
dụng dịch vụ MB của khách hàng cá nhân tại NH TMCP Công Thương Việt Nam
1.4.2 Đối tượng nghiên cứu
1.4.2.1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là thực trạng hoạt động dịch vụ ngân hàng
điện tử tại NH TMCP Công Thương Việt Nam chi nhánh Tây Đô và các nhân tố ảnh
hưởng đến quyết định sử dụng dịch vụ MB của khách hàng cá nhân tại NH TMCP
Công Thương Việt Nam - CN Tây Đô.
1.4.2.2 Đối tượng khảo sát
Đối tượng khảo sát của đề tài là những khách hàng đang sử dụng và chưa sử
dụng dịch vụ MB tại NH TMCP Công Thương Việt Nam - CN Tây Đô.
4
1.5 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU TIẾP CẬN
Tương ứng với các mục tiêu nghiên cứu, các phương pháp nghiên cứu được
sử dụng như sau:
- Tác giả sử dụng phương pháp so sánh, phương pháp thống kê mô tả để phân
tích thực trạng hoạt động dịch vụ ngân hàng điện tử tại NH TMCP Công Thương Việt
- Tác giả kết hợp sử dụng nhiều phương pháp, bao gồm: kiểm định độ tin
cậy thang đo Cronbach’s Alpha, phân tích nhân tố khám phá, hồi quy Logistic để
xác định các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định sử dụng dịch vụ MB tại NH TMCP
Công Thương Việt Nam - CN Tây Đô.
- Từ kết quả nghiên cứu của mục tiêu 1 và mục tiêu 2, trên cơ sở đó tác giả đề
xuất một số giải pháp nhằm khuyến khích khách hàng sử dụng dịch vụ MB tại NH
TMCP Công Thương Việt Nam - CN Tây Đô.
1.6 ĐIỂM MỚI CỦA LUẬN VĂN
Nghiên cứu về dịch vụ ngân hàng điện tử nói chung, dịch vụ MB nói riêng
không mới nhưng luôn là cần thiết đối với các tổ chức tín dụng. Vì đây là những
thuộc NHTMCPCTVN Cần Thơ. Đến năm 2006, căn cứ theo Quyết định số
258/QĐ-HĐQT NHCT ngày 16/01/2006, chính thức hoạt động dưới tên gọi NH
TMCP Công Thương Việt Nam - CN Tây Đô, và trở thành chi nhánh trực thuộc của
Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam. Qua đây cho thấy, NH TMCP Công
Thương Việt Nam - CN Tây Đô đã không ngừng phát triển và mở rộng hoạt động để
đạt được thành quả như hiện nay.
2.1.2 Kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng TMCP Công Thương
Việt Nam chi nhánh Tây Đô giai đoạn 2016 – 2018
Kết quả hoạt động kinh doanh luôn là một vấn đề luôn được các tổ chức bận
tâm, vì đó là thành quả của một quá trình vận dụng các nguồn lực của mình để thực
hiện các hoạt động kinh doanh của tổ chức. Kết quả hoạt động kinh doanh sẽ cho thấy
được tổ chức hoạt động có hiệu quả hay không, có mang về nguồn thu ổn định cho tổ
chức không. Tương tự, các tổ chức tín dụng cũng là một tổ chức kinh tế hoạt động kinh
doanh trong thị trường tài chính, mục tiêu cuối cùng hướng đến của tổ chức cũng là
một kết quả tốt nhất cho ngân hàng. Bảng 2.1 thể hiện kết quả hoạt động kinh doanh
của NH TMCP Công Thương Việt Nam - CN Tây Đô giai đoạn 2016 – 2018.
6
Bảng 2.1: Kết quả hoạt động kinh doanh của NH TMCP Công Thương Việt Nam
- CN Tây Đô giai đoạn 2016 – 2018
Đơn vị tính: Triệu đồng
Chỉ tiêu
Năm
Năm
Năm
2017/2016
2018/2017
2016
Về chi phí, như đã đề cập, hoạt động chính của NH TMCP Công Thương
Việt Nam - CN Tây Đô là hoạt động tín dụng, để hoạt động tín dụng được được
diễn ra thì hoạt động huy động vốn luôn là cần thiết, để Ngân hàng có nguồn vốn
giải ngân cho khách hàng. Tuy nhiên, để huy động vốn thì Ngân hàng phải bỏ ra
một khoản phí là lãi suất huy động vốn, để được sử dụng nguồn vốn. Khi hoạt động
cho vay có nhu cầu tăng lên, thì Ngân hàng buộc lòng phải thúc đẩy trong khâu huy
động vốn, khi đó chi phí của ngân hàng cũng sẽ tăng lên. Cụ thể, năm 2016 chi phí
hoạt động của NH TMCP Công Thương Việt Nam - CN Tây Đô là 266.687 triệu
đồng; năm 2017 là 325.299 triệu đồng, tăng lên thêm 22,0% so với năm 2016; năm
2018 chi phí hoạt động của Ngân hàng tiếp tục tăng lên 394.425 triệu đồng, tăng
21,2% so với năm 2017.
7
Về lợi nhuận, lợi nhuận là kết quả quả cuối cùng của hoạt động của Ngân
hàng, do đó luôn được bận tâm, theo kết quả thống kê thể hiện ở Bảng 2.1 cho thấy,
lợi nhuận của NH TMCP Công Thương Việt Nam - CN Tây Đô luôn tăng lên trong
giai đoạn 2016 – 2018. Cụ thể, năm 2016 lợi nhuận của Ngân hàng là 38.733 triệu
đồng; năm 2017 lợi nhuận của Ngân hàng là 67.112 triệu đồng, tăng 73,3% so với
năm 2016; năm 2018 lợi nhuận của Ngân hàng lại tăng lên thêm 27,6% so với năm
2017, đưa lợi nhuận của Ngân hàng lên 85.607 triệu đồng. Trong thực tế, không
phải khi hoạt động kinh doanh của Ngân hàng khi được mở rộng thì lợi nhuận luôn
được tăng lên, vì hoạt động của các ngân hàng luôn ẩn chứa những rủi ro. Do đó, lợi
nhuận hoạt động kinh doanh của NH TMCP Công Thương Việt Nam - CN Tây Đô
có xu hướng tăng lên là do sự định hướng, sự quản lý đúng đắn của Ban Giám đốc
NH TMCP Công Thương Việt Nam - CN Tây Đô, nhằm giảm thiếu tối đa rủi ro
trong hoạt động tín dụng. Bên cạnh đó, toàn bộ công nhân viên của NH TMCP
Công Thương Việt Nam - CN Tây Đô cũng góp phần không nhỏ vào kết quả hoạt
động hiệu quả của Ngân hàng.
- Mobile banking
191
246
473
55 28,8
227 92,2
- Internet banking
1.085 1.592 2.795
507 46,7 1.203 75,6
Nguồn: NH TMCP Công Thương Việt Nam - CN Tây Đô
Dịch vụ ngân hàng điện tử đã có mặt tại Việt Nam khá lâu, nhưng hoạt động
ngân hàng điện tử của NH TMCP Công Thương Việt Nam - CN Tây Đô còn khá
khiêm tốn. Số lượng khách hàng sử dụng dịch vụ ngân hàng điện tử tại NH TMCP
Công Thương Việt Nam - CN Tây Đô chưa cao. Theo kết quả thống kê thể hiện ở
Bảng 2.2 cho thấy, năm 2016 số lượng khách hàng sử dụng dịch ngân hàng điện tử
tại NH TMCP Công Thương Việt Nam - CN Tây Đô là 1.258 khách hàng; năm
2017 số lượng khách sử dụng dịch vụ là 1.856 khách hàng, tăng thêm 47,5% so với
năm 2016; năm 2018 số lượng này tiếp tục tăng lên thêm 68,2% so với năm 2017.
Với kết quả này cho thấy, NH TMCP Công Thương Việt Nam - CN Tây Đô đang
định hướng phát triển dịch vụ ngân hàng điện tử và mở rộng khách hàng, cho nên
dù số lượng khách hàng sử dụng thấp nhưng lại tăng trong giai đoạn 2016 – 2018.
Nguyên nhân số lượng khách hàng sử dụng dịch vụ ngân hàng điện tử còn hạn chế
tại NH TMCP Công Thương Việt Nam - CN Tây Đô là do, trên địa bàn thành phố
Cần Thơ tồn tại khá nhiều ngân hàng hoạt động, trong đó có cả NH TMCP Công
Thương Việt Nam - CN Cần Thơ, là những đối thủ cạnh tranh trực tiếp của Ngân
hàng. Hơn thế, địa bàn hoạt động chủ yếu của NH TMCP Công Thương Việt Nam CN Tây Đô trước kia là Trà Nóc, Ngân hàng chỉ mới dời trụ sở về thành phố Cần
Thơ từ năm 2014. Thời gian hoạt động kinh doanh trên địa bàn chưa đủ dài, do đó
đối tượng khách hàng còn hạn chế.
Dịch vụ MB, khi khách hàng sử dụng dịch vụ MB thì có thể thực hiện các giao
Công Thương Việt Nam - CN Tây Đô giai đoạn 2016 – 2018.
Về doanh thu, theo kết quả thể hiện ở Bảng 2.3 thì doanh thu hoạt động dịch
vụ ngân hàng điện tử tại NH TMCP Công Thương Việt Nam - CN Tây Đô có xu
hướng tăng lên trong giai đoạn 2016 – 2018. Cụ thể, năm 2016 doanh thu của dịch
vụ ngân hàng điện tử tại NH TMCP Công Thương Việt Nam - CN Tây Đô là 1.256
10
triệu đồng; năm 2017 doanh thu là 1.948 triệu đồng, tăng 55,1% so với năm 2016; năm
2018 con số này tiếp tục tăng thêm 119,0% so với năm 2017, đưa doanh thu dịch vụ
ngân hàng điện tử tại Ngân hàng lên 4.266 triệu đồng. Thật vậy, khi cung cấp dịch vụ
ngân hàng điện tử, bên cạnh việc thu phí duy trì dịch vụ định kỳ, thì Ngân hàng thu
thêm phí mỗi lần sử dụng dịch vụ. Do đó, khi số lượng khách sử dụng dịch vụ ngân
hàng điện tử tăng lên, thì nhu cầu sử dụng dịch vụ tại NH TMCP Công Thương Việt
Nam - CN Tây Đô tăng lên. Cho nên, doanh thu dịch vụ ngân hàng điện tử tăng lên
cùng với số lượng khách hàng sử dụng dịch vụ trong giai đoạn 2016 – 2018.
Bảng 2.3: Kết quả hoạt động kinh doanh của dịch vụ ngân hàng điện tử tại NH
TMCP Công Thương Việt Nam - CN Tây Đô giai đoạn 2016 – 2018
Đơn vị tính: Triệu đồng
Dữ liệu
Năm
Năm
Năm
2017/2016
2018/2017
2016
2017
2018
dụng dịch vụ tăng lên, ngân hàng phải không ngừng cải thiện dịch vụ, nâng cao chất
lượng dịch vụ. Chính vì thế, chi phí hoạt động dịch vụ ngân hàng điện tử tại NH
TMCP Công Thương Việt Nam - CN Tây Đô cũng có xu hướng tăng lên trong giai
đoạn 2016 – 2018. Cụ thể, năm 2016 chi phí hoạt động dịch vụ ngân hàng điện tử
tại NH TMCP Công Thương Việt Nam - CN Tây Đô là 846 triệu đồng; năm 2017
chi phí hoạt động là 1.359 triệu đồng, tăng 60,6% so với năm 2016; năm 2018 chi
phí tiếp tục tăng lên con số 2.897 triệu đồng, tăng 113,2% so với năm 2017.
Về lợi nhuận, theo kết quả thể hiện ở Bảng 2.3, lợi nhuận của dịch vụ ngân hàng
điện tử tăng lên trong giai đoạn 2016 – 2018. Cụ thể, năm 2016 lợi nhuận của dịch vụ
ngân hàng điện tử tại NH TMCP Công Thương Việt Nam - CN Tây Đô là 410 triệu
đồng; năm 2017 lợi nhuận của dịch vụ là 589 triệu đồng, tăng lên 43,7% so
11
với năm 2016; năm 2018 lợi nhuận của dịch vụ tiếp tục tăng lên thêm 132,4% so
với năm 2017, đưa lợi nhuận của dịch vụ lên con số 1.369 triệu đồng. Qua đây cho
thấy, nguồn thu từ dịch vụ ngân hàng cho Ngân hàng là rất lớn, dù số lượng khách
hàng sử dụng dịch vụ ngân hàng điện tử còn hạn chế. Do đó, nếu Ngân hàng khai
thác thì đây là nguồn thu không hề nhỏ cho Ngân hàng.
2.3 DỊCH VỤ MOBILE BANKING TẠI NGÂN HÀNG TMCP CÔNG
THƯƠNG VIỆT NAM CHI NHÁNH TÂY ĐÔ
Qua phân tích thực trạng hoạt động dịch vụ ngân hàng điện tử tại NH TMCP
Công Thương Việt Nam - CN Tây Đô cho thấy, dịch vụ ngân hàng điện tử chưa phát
triển đúng với tiềm năng của nó. Số lượng khách hàng sử dụng dịch vụ ngân hàng điện
tử tại NH TMCP Công Thương Việt Nam - CN Tây Đô còn rất hạn chế, đặc biệt là dịch
vụ MB số lượng rất thấp. Tuy nhiên, nguồn thu từ dịch vụ ngân hàng điện tử đóng góp
cho Ngân hàng là không hề nhỏ. Mặt khác, việc phát triển, khuyến khích khách hàng sử
dụng các dịch vụ của ngân hàng điện tử đang là xu hướng phát triển chung của thế giới,
vì hướng đến một loại dịch vụ ngân hàng tiên tiến, hiện đại.