BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH
NGUYỄN HỮU TÙNG
TÁC ĐỘNG CỦA RỦI RO TÍN DỤNG ĐẾN TỶ
SUẤT SINH LỢI TẠI CÁC NGÂN HÀNG
THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN VIỆT NAM
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Thành phố Hồ Chí Minh - năm 2019
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH
NGUYỄN HỮU TÙNG
TÁC ĐỘNG CỦA RỦI RO TÍN DỤNG ĐẾN TỶ
SUẤT SINH LỢI TẠI CÁC NGÂN HÀNG
THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN VIỆT NAM
Chuyên ngành: Tài chính – Ngân hàng (Ngân hàng)
Mã số: 8340201
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
TS. THÂN THỊ THU THỦY
1.2 Sự cần thiết của đề tài nghiên cứu...............................................................2
1.3 Mục tiêu nghiên cứu......................................................................................4
1.4 Câu hỏi nghiên cứu.......................................................................................4
1.5 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu................................................................4
1.5.1 Đối tượng nghiên cứu:..................................................................................4
1.5.2 Phạm vi nghiên cứu:.....................................................................................4
1.6 Phương pháp nghiên cứu..............................................................................4
1.7 Ý nghĩa của đề tài..........................................................................................5
1.8 Kết cấu của bài luận văn...............................................................................6
CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN VỀ TÁC ĐỘNG CỦA RỦI RO TÍN DỤNG
ĐẾN TỶ SUẤT SINH LỢI TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI....................7
Giới thiệu chương 2.............................................................................................7
2.1 Tỷ suất sinh lợi của ngân hàng thương mại................................................7
2.1.1 Khái niệm về tỷ suất sinh lợi........................................................................7
2.1.2 Các chỉ tiêu đo lường tỷ suất sinh lợi...........................................................8
2.1.2.1 Tỷ suất sinh lợi trên tổng tài sản (Return On total Asset - ROA)...................8
2.1.2.2 Tỷ suất sinh lợi trên vốn chủ sở hữu (Return On Equity - ROE)...................9
2.2 Rủi ro tín dụng của ngân hàng thương mại............................................... 10
2.2.1 Khái niệm rủi ro tín dụng........................................................................... 10
2.2.2 Các chỉ tiêu đo lường rủi ro tín dụng.......................................................... 11
2.2.2.1 Tỷ lệ nợ xấu (Default Rate ratio - DR)........................................................ 11
2.2.2.2 Tỷ lệ dự phòng rủi ro tín dụng (Loan Provision to Total Loan - LPTL)......12
2.2.3 Các nguyên nhân gây ra rủi ro tín dụng tại ngân hàng thương mại............13
2.3 Các nghiên cứu trước đầy về tác động của rủi ro tín dụng đến tỷ suất
sinh lợi tại các ngân hàng thương mại............................................................. 16
2.3.1 Tác động cùng chiều của rủi ro tín dụng đến tỷ suất sinh lợi tại các ngân
hàng thương mại.................................................................................................. 16
2.3.2 Tác động ngược chiều của rủi ro tín dụng đến tỷ suất sinh lợi tại các ngân
4.5 Thống kê mô tả các biến trong mô hình nghiên cứu................................. 41
4.6 Ma trận tương quan ..................................................................................... 43
4.7 Kết quả kiểm định giả thuyết nghiên cứu .................................................. 44
4.7.1 Kết quả hồi quy nghiên cứu tác động của rủi ro tín dụng đến tỷ suất sinh lợi
tại các ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam ................................................ 44
4.7.1.1 Kết quả hồi quy với biến phụ thuộc ROA ..................................................... 44
4.7.1.2 Kết quả hồi quy với biến phụ thuộc ROE .....................................................
45
4.7.2 Kết quả kiểm định ....................................................................................... 47
4.8 Thảo luận kết quả nghiên cứu: ................................................................... 48
Kết luận chương 4 .............................................................................................. 50
CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ HÀM Ý CHÍNH SÁCH HẠN CHẾ RỦI RO
TÍN DỤNG NHẰM NÂNG CAO TỶ SUẤT SINH LỢI TẠI CÁC NHTMCP
VIỆT NAM ......................................................................................................... 52
5.1 Kết luận: ........................................................................................................ 52
5.2 Hàm ý chính sách hạn chế rủi ro tín dụng nhằm nâng cao tỷ suất sinh lợi
tại các ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam. .......................................... 53
5.2.1 Giảm tỷ lệ nợ xấu ........................................................................................ 53
5.2.2 Giảm tỷ lệ dự phòng rủi ro tín dụng ............................................................ 55
5.3 Hàm ý chính sách nhằm nâng cao tỷ suất sinh lợi tại các ngân hàng
thương mại cổ phần Việt Nam .......................................................................... 56
5.3.1 Gia tăng tổng tài sản ngân hàng: ................................................................. 56
5.3.2 Nâng cao hiệu quả huy động vốn ................................................................ 57
5.3.3 Xây dựng cấu trúc vốn tối ưu: ..................................................................... 57
5.4 Hạn chế của đề tài và gợi ý hướng nghiên cứu tiếp theo .......................... 58
Kết luận Chương 5 ............................................................................................. 58
DR
Tỷ lệ nợ xấu
Eximbank
NHTMCP Xuất Nhập Khẩu Việt Nam
GMM
Phương pháp Moment tổng quát
HDBank
NHTMCP Phát Triển TP.HCM
Kienlongbank
NHTMCP Kiên Long
LienVietPostBank
NHTMCP Bưu điện Liên Việt
LPTL
Tỷ lệ dự phòng rủi ro tín dụng
LR
NHNN
Ngân hàng Nhà nước
NHTM
Ngân hàng thương mại
NHTMCP
Ngân hàng thương mại cổ phần
OCB
NHTMCP Phương Đông
ROA
Tỷ lệ lợi nhuận trên tổng tài sản
ROAA
Tỷ lệ lợi nhuận trên tổng tài sản bình quân
ROAE
Tỷ lệ lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu bình quân
ROE
TEC
Tỷ lệ vốn chủ sở hữu hữu hình/Tài sản hữu hình
Techcombank
NHTMCP Kỹ Thương Việt Nam
TPBank
NHTMCP Tiên Phong
VIB
NHTMCP Quốc Tế VIB
VietABank
NHTMCP Việt Á
Vietcombank
NHTMCP Ngoại Thương Việt Nam
Vietinbank
NHTMCP Công Thương Việt Nam
VPBank
Bảng 4.2: Thống kê mô tả các biến trong mô hình nghiên cứu
41
Bảng 4.3: Ma trận hệ số tương quan
44
Bảng 4.4: Kết quả hồi quy mô hình với biến phụ thuộc ROA với phương
pháp System-GMM 2 bước
44
Bảng 4.5: Kết quả hồi quy với biến phụ thuộc ROE sử dụng phương pháp
System-GMM 2 bước
46
Bảng 4.6: Kết quả kiểm định mô hình với biến phụ thuộc ROA với phương
pháp System-GMM 2 bước.
47
Bảng 4.7: Kết quả kiểm định mô hình với biến phụ thuộc ROE với phương
pháp System - GMM 2 bước.
48
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ
Hình 3.6: Xu hướng ROE và rủi ro tín dụng tại các NHTMCP Việt Nam giai
đoạn 2008 – 2018
34
TÓM TẮT
Đề tài “Tác động của rủi ro tín dụng đến tỷ suất sinh lợi tại các ngân hàng
thương mại cổ phần Việt Nam” được nghiên cứu trên cơ sở phân tích dữ liệu báo
cáo tài chính theo năm của 25 NHTMCP Việt Nam (dữ liệu từ Bankscope và Orbis
Bank Focus). Để giải quyết các khía cạnh kỹ thuật của mô hình thực nghiệm, nghiên
cứu sử dụng phương pháp hồi quy hai bước tổng quát (system-GMM hai bước) để
giải quyết tính không đồng nhất và tương quan chuỗi của mô hình do ảnh hưởng của
vấn đề nội sinh.
Kết quả hồi đã cho thấy rủi ro tín dụng tác động ngược chiều với ROA và
ROE của các NHTMCP Việt Nam. Ngoài ra, các biến kiểm soát như cấu trúc vốn,
quy mô ngân hàng và tỷ lệ vốn hữu hình cũng có tác động đến ROA và ROE.
Dựa vào kết quả nghiên cứu, tác giả đã đưa ra các hàm ý chính sách hạn chế
rủi ro tín dụng nhằm nâng cao tỷ suất sinh lợi tại các NHTMCP Việt Nam.
Từ khóa: Rủi ro tín dụng, tỷ suất sinh lợi, ngân hàng thương mại, ngân hàng
thương mại cổ phần Việt Nam.
ABSTRACT
The research of “The impact of Credit risk on the profitability ratio of
Vietnam Joint-stock Commercial Banks" war conducted based on analyzing the
annual financial statements data of 25 Vietnam Joint-stock Commercial Banks (data
from Bankscope and Orbis Bank Focus, updated on 31/12/2018). The author also
applied system-GMM 2 steps to deal with the heterogeneity and autocorrelation of
đều mang lại rủi ro, có thể ảnh hưởng một cách đáng kể đến lợi nhuận của chính các
ngân hàng cũng như tác động đến sự phát triển bền vững dài hạn của cả nền kinh tế
(Annor và Obeng, 2018). Ngược lại, một hệ thống tài chính hiệu quả sẽ được phản ánh
thông qua mức cải thiện lợi nhuận của ngân hàng, tăng khối lượng vốn chảy từ người
có nguồn vốn nhàn rỗi sang người có nhu cầu sử dụng vốn và dịch vụ chất lượng tốt
hơn cho khách hàng. Do đó, tầm quan trọng của lợi nhuận ngân hàng trong nền kinh tế
có thể được đánh giá ở cả cấp độ vi mô và vĩ mô.
Do đặc điểm và tính chất của các hoạt động của các tổ chức ngân hàng, bên cạnh
các rủi ro thông thường như rủi ro thị trường, rủi ro hoạt động, các ngân hàng còn phải
chịu thêm một loại một rủi ro đặc biệt, rủi ro tín dụng. Wireko và Forson (2017) chỉ ra
rằng sự sụp đổ và các vấn đề khó khăn tài chính mà các ngân hàng cũng như các tổ
chức tài chính thường gặp phải là kết quả của các hoạt động quản lý rủi ro
2
tín dụng. Do đó, rủi ro tín dụng là một vấn đề lớn mà hệ thống ngân hàng phải đối
mặt, rất quan trọng đối với hoạt động của các ngân hàng. Rủi ro tín dụng lớn sẽ dẫn
đến khó khăn trong việc huy động vốn và phát triển các sản phẩm dịch vụ, khó mở
rộng quan hệ với các khách hàng và các ngân hàng khác, buộc ngân hàng phải thu
hẹp hoạt động, tất cả thể hiện ở lợi nhuận giảm, ngân hàng phải sử dụng vốn tự có
để bù đắp sự giảm sút đó, uy tín của ngân hàng giảm sút, tạo ra những tổn thất lớn,
có thể dẫn đến phá sản ngân hàng.
Do đó, tác động của rủi ro tín dụng đến tỷ suất sinh lợi của các ngân hàng luôn
là một chủ đề thu hút không chỉ là các nhà nghiên cứu mà còn là các nhà quản lý ở
các tổ chức tín dụng. Kết quả nghiên cứu là một kênh tham khảo để các nhà làm
chính sách, các nhà quản lý có được cái nhìn sâu sắc hơn về bản thân ngân hàng, từ
đó thúc đẩy các giải pháp cần thiết để nâng cao tỷ suất sinh lợi của ngân hàng.
1.2 Sự cần thiết của đề tài nghiên cứu
Thực tế cho thấy, cuộc khủng hoảng tài chính và suy thoái kinh tế toàn cầu đã đưa
Pastory (2013); và Md. Ariful Islam và Hasan Rana (2017) đã tìm thấy sự tác động
ngược chiều giữa rủi ro tín dụng và lợi nhuận ngân hàng. Ngược lại, Sufian và
Habibullah (2009), Boahene và cộng sự (2012) và Alshatti (2015) lại tìm thấy những
bằng chứng thực nghiệm cho thấy mối quan hệ giữa rủi ro tín dụng và lợi nhuận là
cùng chiều. Tuy nhiên, một số nghiên cứu đã tìm thấy không có mối quan hệ rõ ràng
giữa rủi ro tín dụng và lợi nhuận như: Kithinji (2010); Bayyoud và Sayyad (2015). Còn
trong bối cảnh của Việt Nam, các nghiên cứu vẫn chưa rõ ràng và còn
thiếu nhất quán. Một số nghiên cứu cũng đề cập đến một số khía cạnh rủi ro của
ngân hàng và tỷ suất sinh lợi, nhưng chỉ là một phần trong nghiên cứu của họ và kết
quả vẫn còn nhiều khác biệt (Phạm Hữu Hồng Thái, 2013; Nguyễn Hữu Tài và
Nguyễn Thu Nga, 2017).
Do vai trò quan trọng của hệ thống ngân hàng trong nền kinh tế Việt Nam, ảnh
hưởng của rủi ro tín dụng và tỷ suất sinh lợi của ngân hàng cần phải được tiếp tục
làm rõ, đặc biệt là trong hệ thống NHTMCP Việt Nam. Ảnh hưởng này không chỉ
cần được làm rõ về mặt lý luận mà còn phải được khẳng định thông qua các kết quả
phân tích định lượng để cung cấp các bằng chứng khoa học vững chắc cho vấn đề
nghiên cứu. Vì những lý do đó, tác giả đã chọn đề tài “Tác động của rủi ro tín dụng
4
đến tỷ suất sinh lợi tại các Ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam” để làm luận
văn thạc sĩ.
1.3 Mục tiêu nghiên cứu
+ Mục tiêu tổng quát: Nghiên cứu về sự tác động của rủi ro tín dụng đến tỷ
suất sinh lợi tại các ngân hàng thương mại cổ phần việt nam.
+ Mục tiêu cụ thể:
-
5
Dữ liệu nghiên cứu được thu thập từ cơ sở dữ liệu Orbis Bank Focus (trước
đây là Bankscope). Đây là nguồn dữ liệu phổ biến và có độ tin cậy cao, được sử
dụng nhiều trong các nghiên cứu trước đây về lĩnh vực tài chính ngân hàng. Dữ liệu
thu thập được tổ chức thành dữ liệu dạng bảng, có ưu điểm là có thể phản ánh các
đặc tính của các quan sát theo cả chiều không gian lẫn thời gian. Dữ liệu bảng cũng
cung cấp nhiều thông tin hơn và cho phép quan sát các tác động không thể quan sát
được trong dữ liệu chuỗi thời gian hay dữ liệu chéo, cũng như cung cấp bậc tự do
cao hơn và cho kết quả tốt hơn (Gujarati, 2009). Điều này rất có lợi trong bối cảnh
quy mô và thời gian hoạt động của các ngân hàng khác nhau.
Do đó, để xử lý dữ liệu bảng và mô hình thực nghiệm, luận văn sử dụng
phương pháp nghiên cứu định lượng. Phần mềm Stata được sử dụng để phân tích số
liệu thống kê, xây dựng ma trận tương quan và ước lượng hồi quy, trong đó phương
pháp ước lượng cho mô hình hồi quy là phương pháp Moment tổng quát
(Generalized Method of Moments, GMM). Phương pháp này có ưu điểm là xử lý tốt
các khuyết tật của mô hình hồi quy dạng bảng động, phù hợp với dữ liệu bảng dạng
không cân bằng và cho kết quả với độ tin cậy cao.
1.7 Ý nghĩa của đề tài
Nghiên cứu này góp phần bổ sung thêm các nghiên cứu về tác động của rủi ro
tín dụng đến tỷ suất sinh lợi tại các NHTMCP Việt Nam. Kết quả nghiên cứu được
kỳ vọng cho thấy sự tác động của rủi ro tín dụng đến tỷ suất sinh lợi của ngân hàng,
từ đó kết quả nghiên cứu sẽ là cơ sở cho các đề xuất đối với hoạt động tại các
NHTMCP.
Thông qua kết quả thực nghiệm, luận văn cung cấp bằng chứng thực tiễn về tác
động của rủi ro tín dụng đến tỷ suất sinh lợi tại các NHTMCP. Kết quả nghiên cứu định
lượng chính là bằng chứng khách quan do dựa trên nền tảng khoa học tính toán, đạt độ
tin cậy về mặt số liệu cũng như kết quả. Chi tiết hơn, luận văn đã tìm thấy bằng chứng
thống kê về sự ảnh hưởng ngược chiều của tỷ lệ nợ xấu và tỷ lệ trích lập dự phòng lên
suất sinh lợi tại NHTM. Kế đến lược khảo các nghiên cứu thực nghiệm trước đây có
liên quan đến vấn đề nghiên cứu nhằm xác định mô hình nghiên cứu tại các
NHTMCP Việt Nam.
2.1 Tỷ suất sinh lợi của ngân hàng thương mại
2.1.1 Khái niệm về tỷ suất sinh lợi
Tỷ suất sinh lợi của NHTM là chỉ tiêu để đo lường khả năng sinh lợi trong hoạt
động kinh doanh của ngân hàng. Nếu tỷ số này lớn hơn 0, thì có nghĩa ngân hàng có lợi
nhuận. Tỷ số này càng cao cho thấy ngân hàng hoạt động càng hiệu quả. Còn tỷ số này
nhỏ hơn 0, thì ngân hàng kinh doanh thua lỗ. Việc đánh giá tỷ suất sinh lợi của ngân
hàng cũng giúp nhà quản trị nắm được thực trạng hoạt động kinh doanh từ đó có những
quyết định phù hợp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của Ngân hàng.
Ở cấp độ vi mô, khả năng sinh lợi là điều kiện tiên quyết thiết yếu của một
NHTM. Đó không chỉ là kết quả mà còn là yêu cầu để kinh doanh thành công trong
thời kỳ cạnh tranh ngày càng tăng trên thị trường tài chính. Do đó, mục tiêu cơ bản
của quản trị ngân hàng là để hiện thực hóa lợi nhuận, là điều kiện quan trọng để tiến
hành bất kỳ hoạt động kinh doanh nào. Sự tồn tại, tăng trưởng và tồn tại của một tổ
chức kinh doanh chủ yếu phụ thuộc vào lợi nhuận mà nó có thể kiếm được. Ở cấp
độ vĩ mô, một ngân hàng có lợi nhuận có khả năng chống chịu những tác động tiêu
cực tốt hơn và góp phần vào sự ổn định của hệ thống tài chính.
Bởi vì hoạt động truyền thống của ngân hàng là hoạt động cho vay. Các ngân
hàng cung cấp các khoản vay và tài trợ khác nhau cho các ngành công nghiệp, doanh
nghiệp và cá nhân. Tiền lãi nhận được từ các khoản vay này chính là nguồn thu nhập và
nó có thể được tìm thấy trên báo cáo tài chính của các ngân hàng. Tuy nhiên, cần
8
nhấn mạnh rằng hoạt động cho vay vẫn là hoạt động chủ đạo và nguồn thu nhập từ
hoạt động này là nguồn thu nhập chính của ngân hàng.
- ROAA) cũng được sử dụng thay cho tỷ số ROA để bảo đảm tính chính xác hơn về
khả năng sinh lợi của ngân hàng trong một thời kỳ:
9
Lợi nhuận
sau thuế
Tổng tài sản bình quân
ROAA =
x 100%
Trong đó:
Tổng tài sản bình quân =
Tổng tài sản đầu kỳ + Tổng tài sản cuối kỳ 2
Tỷ suất sinh lợi trên tài sản (ROA) có thể khác nhau ở các ngân hàng khác nhau
và sẽ phụ thuộc rất nhiều vào cách mà ngân hàng sử dụng tài sản. Về bản chất, ROA
cho thấy lợi nhuận kiếm được trên mỗi đơn vị tài sản và quan trọng nhất là phản ánh
khả năng ngân hàng sử dụng các nguồn lực để tạo ra lợi nhuận; và cũng là thước đo tốt
nhất về tính linh hoạt của ngân hàng. Một mặt, ROA sẽ không bị biến dạng bởi cấu trúc
vốn hình thành nên tài sản. Mặt khác, ROA thể hiện khả năng tốt hơn của việc đánh giá
tính hiệu quả của ngân hàng trong việc tạo ra lợi nhuận từ danh mục tài sản của chính
mình. Các tài sản bao gồm nợ và vốn chủ sở hữu, cả hai loại tài chính này đồng thời
được sử dụng để tài trợ cho các hoạt động của ngân hàng. Do đó, ROA mang lại cho
các nhà đầu tư cái nhìn tổng quát nhất về hiệu quả sinh lợi của ngân hàng. Đây là lý do
tại sao khi xem xét khả năng sinh lợi của các ngân hàng khác nhau, ROA thường được
sử dụng làm thước đo so sánh, tốt nhất nên so sánh nó với ROA trước đây của ngân
hàng hoặc ROA của một ngân hàng có quy mô tương tự.
ương châu Âu, 2010). Tuy nhiên, Al-Rdaydeh và cộng sự (2018); Ariful Islam và
Hasan Rana (2017); Alshatti (2015) và Sufian và Habibullah (2009) đều sử dụng
ROE như một thước đo lợi nhuận của các ngân hàng được nghiên cứu với lý do là
việc sử dụng ROE rất mạnh về việc phản ánh khả năng sinh lợi trên vốn đầu tư của
ngân hàng. Nó đồng thời cũng đo lường thu nhập của cổ đông ngân hàng có thể
nhận được từ vốn chủ sở hữu.
Tương tư như ROA, để phản ánh chính xác hơn con số đại diện cho vốn chủ
sở hữu trong một thời kỳ, tỷ suất sinh lợi trên vốn chủ sở hữu bình quân (Return On
Average Equity - ROAE) được sử dụng thay cho ROE và được tính như sau:
ROAE =
Lợi nhuận sau thuế
Vốn chủ sở hữu bình quân
x 100%
Trong đó:
Vốn chủ sở hữu bình quân =
Vốn chủ sở hữu đầu kỳ + Vốn chủ sở hữu cuối kỳ 2
2.2 Rủi ro tín dụng của ngân hàng thương mại
2.2.1 Khái niệm rủi ro tín dụng
Trong tất cả các hoạt động của ngân hàng thương mại, tín dụng là hoạt động kinh
doanh truyền thống, và đóng góp đáng kể vào thu nhập của ngân hàng. Các hoạt động
cấp tín dụng này đại diện cho phần lớn hoạt động của ngân hàng và việc duy trì chúng
thật sự không phải là một nhiệm vụ dễ dàng vì nó luôn ẩn chứa những rủi ro từ việc cấp
tín dụng. Về cơ bản, hoạt động tín dụng của ngân hàng dựa trên nguồn tiền được huy
động từ tổ chức và cá nhân của nền kinh tế sau đó được tái phân bổ
nhánh ngân hàng nước ngoài đánh giá là có khả năng thu hồi đầy đủ cả nợ gốc và lãi
nhưng có dấu hiệu khách hàng suy giảm khả năng trả nợ.
12
+ Nhóm 3 (Nợ dưới tiêu chuẩn) bao gồm: các khoản nợ được tổ chức tín dụng,
chi nhánh ngân hàng nước ngoài đánh giá là không có khả năng thu hồi nợ gốc và
lãi khi đến hạn. Các khoản nợ này được tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước
ngoài đánh giá là có khả năng tổn thất.
+ Nhóm 4 (Nợ nghi ngờ) bao gồm: các khoản nợ được tổ chức tín dụng, chi
nhánh ngân hàng nước ngoài đánh giá là có khả năng tổn thất cao.
+ Nhóm 5 (Nợ có khả năng mất vốn) bao gồm: các khoản nợ được tổ chức tín
dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đánh giá là không còn khả năng thu hồi, mất
vốn.
Nợ xấu được sử dụng rộng rãi trong các nghiên cứu về rủi ro tín dụng ở trong
nước và trên thế giới (Ariful Islam và Hasan Rana, 2017; Nguyễn Hữu Tài và
Nguyễn Thu Nga, 2017; Alshatti, 2015; Phạm Hữu Hồng Thái, 2013). Các tác giả
cũng nhận thấy rằng khi mức nợ xấu cao, tính thanh khoản của các ngân hàng giảm
đáng kể, đồng thời các khoản dự phòng tài sản sẽ không đủ cao để bảo vệ ngân hàng
trước rủi ro có thể xảy ra. Tỷ lệ nợ xấu được tính theo công thức sau đây:
Tổng nợ xấu
ỷ ệ ợ ấ = Tổng dư nợ cho vay
100%
Trong đó, tổng nợ xấu là tổng các khoản nợ thuộc các nhóm 3, 4 và 5 được
quy định tại Thông tư số 08/2017/TT-NHNN ngày ngày 01/8/2017 của Ngân hàng
Nhà nước Việt Nam.
2.2.2.2 Tỷ lệ dự phòng rủi ro tín dụng (Loan Provision to Total Loan LPTL)