Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn việt nam chi nhánh huyện châu thành, tỉnh bến tre​ - Pdf 67

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP.HCM
KHOA KẾ TOÁN – TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HOẠT ĐỘNG
CHO VAY KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN
HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG
THÔN VIỆT NAM - CHI NHÁNH HUYỆN CHÂU
THÀNH, TỈNH BẾN TRE
Ngành: Tài chính – Ngân hàng
Chuyên ngành: Tài chính – Ngân hàng

Giảng viên hướng dẫn: TS. LÊ ĐỨC THẮNG
Sinh viên thực hiện: HUỲNH THỊ KIM NGÂN
MSSV: 1211190651
Lớp: 12DTNH01

TP.Hồ Chí Minh, 2016


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP.HCM
KHOA KẾ TOÁN – TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HOẠT ĐỘNG
CHO VAY KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN
HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG


(SV ký và ghi rõ họ tên)

ii


LỜI CẢM ƠN
Trong 4 năm học tập tại trường Đại học Công Nghệ TP.HCM, nhận được sự dạy
bảo tận tình của quý thầy cô, kết hợp với thời gian thực tập tại Ngân hàng Nông nghiệp
và Phát triển Nông thôn – Chi nhánh huyện Châu Thành tỉnh Bến Tre, em đã tích lũy
được rất nhiều kiến thức quý báu cho mình. Vì thế, khóa luận được hoàn thành là sự kết
hợp giữa lý thuyết đã học và kinh nghiệm thực tế trong thời gian em thực tập tại Ngân
hàng.
Nhân đây, em xin chân thành cảm ơn quý thầy cô trường Đại học Công Nghệ
TP.HCM đã giảng dạy tận tụy giúp em có được những kiến thức vô cùng bổ ích trong
suốt niên học. Và đặc biệt là thầy Lê Đức Thắng – giáo viên hướng dẫn đã hướng dẫn tận
tâm giúp em hoàn thành tốt khóa luận này.
Bên cạnh đó, em cũng xin gửi lời cảm ơn đến ban lãnh đạo và tất cả cô chú, anh
chị ở phòng Kế hoạch kinh doanh tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn –
chi nhánh huyện Châu Thành tỉnh Bến Tre đã tạo điều kiện cũng như nhiệt tình giúp đỡ
em trong suốt quá trình thực tập và đã cung cấp tài liệu cần thiết để em có thể hoàn thành
tốt khóa luận.
Mặc dù đã có rất nhiều cố gắng nhưng do thời gian có hạn và kinh nghiệm thực tế
của em chưa nhiều nên khóa luận còn nhiều thiếu sót. Kính mong sự đóng góp ý kiến quý
báu của quý thầy cô đặc biệt là giáo viên hướng dẫn cùng với các cô chú anh chị tại Ngân
hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam – Chi nhánh huyện Châu Thành
tỉnh Bến Tre.
Em xin chân thành cảm ơn!

TP. Hồ Chí Minh, ngày ..... tháng..... năm 2016

Khá
Trung bình
2. Số buổi thực tập thực tế tại đơn vị:



Không đạt





> 3 buổi/tuần
1-2 buổi/tuần
ít đến đơn vị
3. Đề tài phản ánh được thực trạng hoạt đông của đơn vị:






Tốt
Khá
Trung bình
Không đạt
4. Nắm bắt được những quy trình nghiệp vụ chuyên ngành ( Kế toán, Kiểm toán, Tài

chính, Ngân hàng....)
 Tốt

2.1.3.2 Phân loại theo phương thức cho vay ....................................Trang 7
2.1.3.3 Phân loại theo mục đích sử dụng vốn ..................................Trang 8
2.1.3.4 Phân loại dựa vào tính chất có bảo đảm của khoản vay ......Trang 8
2.1.4 Hoạt động cho vay khách hàng cá nhân .......................................Trang 9
2.1.4.1 Nguồn gốc hình thành hoạt động cho vay khách hàng cá nhân,
khẳng định về tiêu dùng của xã hội ..................................................Trang 9
2.1.4.2 Đặc trưng của hoạt động cho vay khách hàng cá nhân ........Trang 9
2.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động cho vay KH cá nhân tại NH
NN & PTNT VN - CN Châu Thành .............................................................Trang 10
2.2.1 Nhân tố thuộc về phía Ngân hàng .................................................Trang 10
2.2.2 Các nhân tố bên ngoài ...................................................................Trang 14
2.2.3 Nhân tố thuộc về phía khách hàng ................................................Trang 16
CHƯƠNG 3. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ............................................Trang 17
3.1 Phương pháp nghiên cứu .........................................................................Trang 17
3.1.1 Nghiên cứu định tính ....................................................................Trang 17
3.1.2 Nghiên cứu định lượng .................................................................Trang 17
v


3.2 Mô hình nghiên cứu ................................................................................Trang 19
3.3 Dữ liệu nghiên cứu ..................................................................................Trang 20
3.3.1 Nguồn dữ liệu ...............................................................................Trang 20
3.3.2Cách lấy dữ liệu ............................................................................Trang 21
3.3.3 Mẫu nghiên cứu ............................................................................Trang 21
CHƯƠNG 4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU .......................................................Trang 24
4.1 Phân tích thống kê mô tả .........................................................................Trang 24
4.1.1 Thông tin về đối tượng nghiên cứu ...............................................Trang 24
4.1.1.1 Thông tin về giới tính và độ tuổi của đối tượng nghiên cứu
........................................................................................................... Trang 24
4.1.1.2 Thông tin về nghề nghiệp và thu nhập của đối tượng nghiên cứu

...........................................................................................................Trang 45
4.3.1.4 Kiểm định hệ số Factor loading ........................................... Trang 45
4.3.2 Phân tích nhân tố (EFA) cho biến phụ thuộc ................................Trang 47
4.4. Kiểm định tương quan hệ số Pearson ………………………………….Trang 48
4.5 Kiểm định hồi quy đa biến ......................................................................Trang 49
4.5.1 Kiểm định hệ số hồi quy (Coefficients) ........................................Trang 49
4.5.2Kiểm định mức độ phù hợp mô hình (Adjusted R Square, ANOVA)
...............................................................................................................Trang 50
4.5.3 Kiểm định hiện tượng đa cộng tuyến (Multiple Collinearity) ......Trang 51
4.5.4 Hàm hồi quy đa biến .....................................................................Trang 51
CHƯƠNG 5. KẾT LUẬN VÀ GIẢI PHÁP .................................................... Trang 55
5.1 Kết luận ...................................................................................................Trang 55
5.2 Giải pháp và kiến nghị hoàn thiện hoạt động cho vay KH cá nhân tại Ngân
hàng NN & PTNTVN – CN Châu Thành ....................................................Trang 55
5.2.1Giải pháp dựa trên thực trạng các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động
cho vay KH cá nhân tại Ngân hàng .......................................................Trang 55
5.2.1.1 Đẩy mạnh công tác đào tạo, nâng cao năng lực chuyên môn,
kỹ năng nghiệp vụ của cán bộ tín dụng ............................................Trang 55
5.2.1.2 Xây dựng thủ tục, quy trình cho vay hợp lý ........................Trang 56
5.2.1.3 Xây dựng mức lãi suất phù hợp đáp ứng yêu cầu, kỳ vọng của
khách hàng .........................................................................................Trang 57
5.2.1.4 Tăng cường hoạt động marketing tiếp thị .............................Trang 57
5.2.2 Các giải pháp khác dựa trên thực trạng hoạt động cho vay KH cá
nhân tại Ngân hàng ................................................................................Trang 58

vii


5.2.2.1 Ngăn ngừa vả xử lý các khoản nợ quá hạn ..........................Trang 58
5.2.2.2 Tăng cường công tác kiểm tra, kiểm soát nội bộ .................Trang 58


NHTM

Ngân hàng thương mại

NH NN&PTNT VN

Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam
(Agribank)

CN

Chi nhánh

KH

Khách hàng

DN

Doanh nghiệp

HĐTV

Hội đồng thành viên

CBTD

Cán bộ tín dụng


Bảng 4.15. Kết quả kiểm định Cronbach’s Alpha của thang đo lãi suất cho vay sau khi
loại biến LSCV01.
Bảng 4.16. Kết quả kiểm định Cronbach’s Alpha của thang đo lãi suất cho vay sau khi
loại biến LSCV04.
Bảng 4.17. Kết quả kiểm định Cronbach’s Alpha của thang đo sản phẩm, dịch vụ tín
dụng.
Bảng 4.18. Kết quả kiểm định Cronbach’s Alpha của thang đo hoạt động marketing, tiếp
thị.
Bảng 4.19. Kết quả kiểm định Cronbach’s Alpha của thang đo hoạt động marketing, tiếp
thị sau khi loại biến MTT01.
Bảng 4.20. Kết quả kiểm định Cronbach’s Alpha của thang đo hoạt động marketing, tiếp
thị sau khi loại biến MTT04.

x


Bảng 4.21. Kết quả kiểm định Cronbach’s Alpha của thang đo mức độ hài lòng về hoạt
động cho vay khách hàng cá nhân.
Bảng 4.22. Kết quả kiểm định Cronbach’s Alpha của thang đo mức độ hài lòng về hoạt
động cho vay khách hàng cá nhân sau khi loại biến HDCV01.
Bảng 4.23. Bảng tổng hợp các biến và thang đo sau phân tích Cronbach’s Alpha.
Bảng 4.24. Kết quả kiểm định KMO và Bartlett cho các biến độc lập.
Bảng 4.25. Kết quả kiểm định KMO và Bartlett cho các biến độc lập.
Bảng 4.26. Ma trận xoay nhân tố các biến độc lập.
Bảng 4.27. Diễn giải các nhân tố ảnh hưởng hoạt động cho vay khách hàng cá nhân
tại Ngân hàng NN & PTNTVN- CN Châu Thành.
Bảng 4.28. Kết quả kiểm định EFA cho các biến phụ thuộc.
Bảng 4.29. Kết quả phân tích hệ số tương quan.
Bảng 4.30. Kết quả kiểm định hồi quy đa biến (hệ số hồi quy).
2

tranh đã, đang và sẽ diễn ra ngày càng khốc liệt trong toàn bộ nền kinh tế, trong đó không
thể không nói tới hoạt động Ngân hàng – một lĩnh vực hết sức nhạy cảm ở Việt Nam. Nó
ảnh hưởng đến tất cả các hoạt động của Ngân hàng thương mại nói chung và hoạt động
tín dụng Ngân hàng nói riêng.
Trong hoạt động của các Ngân hàng thương mại Việt Nam hiện nay, hoạt động tín
dụng là một nghiệp vụ truyền thống, nền tảng, chiếm tỷ trọng cao trong cơ cấu tài sản và
cơ cấu thu nhập, là nghiệp vụ hàng đầu có ý nghĩa quan trọng trong quyết định của một
Ngân hàng, nhằm mang lại hiệu quả cao cho chính bản thân Ngân hàng, cho khách hàng
và cho nền kinh tế. Và trong nghiệp vụ tín dụng thì cho vay là nghiệp vụ chiếm tỷ trọng
lớn nhất, là hoạt động sinh lời chủ yếu, nhưng đồng thời cũng tiềm ẩn những rủi ro lớn
cho các Ngân hàng thương mại. Nhận thấy được tầm quan trọng của hoạt động cho vay,
các Ngân hàng thương mại đã và đang triển khai nhiều biện pháp mang ý nghĩa chiến
lược để có thể sử dụng vốn của mình một cách tốt nhất, đạt hiệu quả cao nhất, đảm bảo
sự tồn tại, phát triển bền vững trong hoạt động kinh doanh, để từ đó không ngừng nâng
cao uy tín, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế trong quá trình công nghiệp hóa – hiện đại
hóa đất nước.
Tuy nhiên, trên thực tế hoạt động cho vay cụ thể hơn là hoạt động cho vay đối với
khách hàng cá nhân hiện nay còn đang gặp nhiều khó khăn, đang chịu tác động và ảnh
hưởng bởi rất nhiều yếu tố liên quan như: môi trường kinh tế, pháp lý; môi trường văn
hóa, xã hội; môi trường cạnh tranh, sản phẩm dịch vụ, khách hàng...và cả môi trường nội

1


tại từ phía khách hàng. Chính các yếu tố này đã ảnh hưởng không nhỏ đến hoạt động cho
vay khách hàng cá nhân tại các Ngân hàng cũng như sự phát triển của nền kinh tế.
Nhận thấy được tầm quan trọng và ý nghĩa của vấn đề trên, cùng với những kiến
thức có được trong quá trình thực tập tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông
thôn Việt Nam – Chi nhánh Châu Thành, Bến Tre em quyết định chọn đề tài “Các yếu tố
ảnh hưởng đến hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại Ngân hàng Nông nghiệp


1.3 Câu hỏi nghiên cứu
-

Những lý thuyết nào được sử dụng trong nghiên cứu ?
2


-

Những yếu tố nào tác động đến hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại Ngân
hàng NN & PTNT VN – CN Châu Thành ?

-

Mức độ ảnh hưởng của từng yếu tố đó ra sao ?

-

Những giải pháp nào để nâng cao hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại Ngân
hàng hiện nay ?

1.4 Phạm vi và đối tượng nghiên cứu
-

Phạm vi nghiên cứu: Nghiên cứu được thực hiện tại Ngân hàng Nông nghiệp và
Phát triển Nông thôn Việt Nam – Chi nhánh Châu Thành, Bến Tre. Các đối tượng
được khảo sát là các khách hàng trên địa bàn huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre.
Thông tin thu thập và sử dụng phân tích trong đề tài được thực hiện từ 26/03/2016
đến 25/06/2016.

cứu.
3


1.6 Kết cấu đề tài: gồm 5 chương
-

Chương 1: Giới thiệu.

-

Chương 2: Cơ sở lý thuyết về hoạt động cho vay khách hàng cá nhân.

-

Chương 3: Phương pháp nghiên cứu.

-

Chương 4: Kết quả nghiên cứu.

-

Chương 5: Kết luận và giải pháp hoàn thiện hoạt động cho vay khách hàng cá
nhân tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam – Chi nhánh
Châu Thành.

4



các khoản tín dụng mới từ các nguồn khác với chi phí thấp hơn.
5


- Thứ hai, đối với hầu hết các Ngân hàng khoản mục cho vay chiếm quá
nửa giá trị tổng tài sản và tạo ra từ 1/2 đến 2/3 nguồn thu của Ngân hàng. Cho vay là một
nghiệp vụ trọng yếu mang lại lợi nhuận cho Ngân hàng. Các doanh nghiệp, cá nhân...vay
vốn tại Ngân hàng để phục vụ cho nhu cầu sản xuất kinh doanh của đơn vị này đã nảy
sinh thêm các dịch vụ cho Ngân hàng như: thanh toán, chiết khấu; việc đa dạng hóa
nghiệp vụ cho vay thông qua các hình thức cho vay trước, thấu chi, cho vay tiêu dùng đã
tác động tích cực đến kết quả kinh doanh và hiệu quả kinh tế của Ngân hàng.
- Thứ ba, hoạt động cho vay góp phần điều tiết vĩ mô, điều tiết khối lượng
tiền tệ lưu thông trong nền kinh tế: cho vay tạo điều kiện tối ưu cho sản xuất kinh doanh,
dịch vụ của các doanh nghiệp, cá nhân trong nền kinh tế góp phần rút ngắn chu kỳ vận
động tiền tệ, tác động tích cực đến nhịp độ phát triển và cạnh tranh của nền kinh tế thị
trường. Lượng cung tiền tệ phải phù hợp với lượng cầu trong lưu thông ổn định giá cả tạo
sự tăng trưởng kinh tế lành mạnh.
2.1.3 Phân loại các khoản cho vay.
Ngân hàng cung cấp nhiều loại hình cho vay khác nhau tương ứng với sự
đa dạng trong mục đích vay vốn của khách hàng từ việc mua xe, sắm sửa các vật dụng
sinh hoạt, chuẩn bị cho các kỳ nghỉ, tài trợ cho việc học đến việc xây nhà ở... Các danh
mục cho vay có thể được sắp xếp rất đa dạng tùy theo các tiêu thức quản lý khác nhau
của từng Ngân hàng.
2.1.3.1 Phân loại theo thời hạn khoản vay.
- Cho vay ngắn hạn: là khoản cho vay có thời hạn đến 12 tháng, chủ yếu nhằm mục
đích tài trợ cho tài sản lưu động hoặc nhu cầu sử dụng vốn ngắn hạn của doanh
nghiệp, hộ sản xuất, cá nhân...
- Cho vay trung hạn: là khoản cho vay có thời hạn trên 12 tháng đến 60 tháng, mục
đích là để đầu tư, mua sắm tài sản cố định, cải tiến hoặc đổi mới công nghệ, thiết
bị, mở rộng sản xuất kinh doanh, xây dựng các dự án mới có quy mô nhỏ và thời

cho việc duy trì hạn mức dự phòng.

-

Cho vay trả góp: khi vay vốn thì Ngân hàng và khách hàng xác định và thỏa thuận
số lãi tiền vay phải trả trong suốt thời hạn vay cộng với số nợ gốc được chia ra để
trả nợ theo nhiều kỳ hạn (ngày, tuần, tháng/kỳ) trong thời hạn cho vay.

-

Cho vay theo hạn mức thấu chi: là phương thức cho vay theo đó Ngân hàng nơi
cho vay thỏa thuận bằng văn bản chấp thuận cho khách hàng chi vượt số tiền có
trên tài khoản thanh toán của khách hàng phù hợp với các quy định của Chính phủ
và NHNN Việt Nam về hoạt động thanh toán qua các tổ chức cung ứng dịch vụ
thanh toán.

-

Cho vay theo dự án đầu tư: theo phương thức này thì Ngân hàng cho khách hàng
vay vốn để thực hiện các dự án đầu tư phát triển sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và
các dự án đầu tư phục vụ đời sống. Ngân hàng nơi cho vay thực hiện giải ngân
theo tiến độ thực hiện dự án. Mỗi lần rút vốn vay, khách hàng lập giấy nhận nợ
trong phạm vi mức vốn cho vay đã thỏa thuận kèm theo các chứng từ xin vay phù
hợp với mục đích sử dụng vốn trong hợp đồng tín dụng.

7


-


Cho vay có đảm bảo bằng tài sản: đây là hình thức cho vay trong đó nghĩa vụ trả
nợ tiền vay được bảo đảm bằng tài sản của bên vay hoặc người thứ ba. Tài sản
dùng để bảo đảm có thể là động sản hoặc bất động sản.

-

Cho vay không có đảm bảo bằng tài sản: đây là hình thức cho vay trong đó nghĩa
vụ hoàn trả lại tiền vay không được bảo đảm bằng tài sản của khách hàng vay hoặc
của người thứ ba. Để thực hiện việc cho vay theo hình thức này, thông thường các
bên chỉ cần giao kết duy nhất một hợp đồng tín dụng. Ngân hàng xem xét quyết
định cho vay dựa vào uy tín của khách hàng. Khách hàng uy tín là khách hàng có
năng lực tài chính lành mạnh, trung thực trong kinh doanh, kinh doanh có hiệu
quả, có tín nhiệm với Ngân hàng cho vay trong sử dụng vốn vay, hoàn trả nợ cả
gốc và lãi.

8


2.1.4. Hoạt động cho vay KH cá nhân.
2.1.4.1. Khái niệm cho vay khách hàng cá nhân.
Cho vay khách hàng cá nhân là một hình thức cấp tín dụng, theo đó tổ chức
tín dụng giao cho khách hàng cá nhân một khoản tiền để sử dụng vào mục đích và thời
hạn nhất định theo thỏa thuận với nguyên tắc hoàn trả cả gốc và lãi.
2.1.4.2. Đặc điểm cho vay khách hàng cá nhân.
- Số lượng tài khoản và số hồ sơ giao dịch lớn nhưng doanh số giao dịch
lại thấp.
- Số lượng khách hàng đông nhưng lại phân tán rộng khắp khiến cho việc
giao dịch không được thuận tiện. Để giải quyết trở ngại này Ngân hàng phải mở nhiều chi
nhánh hoặc đầu tư giao dịch online điều này rất tốn kém.
- Cho vay khách hàng cá nhân thường có rủi ro cao hơn so với các loại

động marketing tiếp thị; công tác thẩm định dự án đầu tư; công tác tổ chức quản lý, kiểm
soát hoạt động của Ngân hàng; khả năng thu thập và xử lý thông tin; công nghệ Ngân
hàng và trang thiết bị kỹ thuật; mức độ thâm niên của Ngân hàng.

Chính sách tín dụng:
Bao gồm các yếu tố giới hạn mức cho vay đối với một khách
hàng, kỳ hạn của khoản vay, lãi suất cho vay và mức lệ phí, phương thức cho vay,
hướng giải quyết phần khách hàng vay vượt giới hạn, xử lý các khoản vay có vấn
đề... tất cả các yếu tố đó có tác dụng trực tiếp và mạnh mẽ đến việc mở rộng cho
vay của Ngân hàng. Chính sách tín dụng đảm bảo một quy trình nghiệp vụ cho vay
chuẩn từ khâu thẩm định, xét duyệt hồ sơ vay, công tác kiểm tra, giám sát và thu
hồi nợ đảm bảo cho các khoản vay tạo ra một khoản vay có chất lượng tốt.
Nếu như tất cả những yếu tố thuộc chính sách tín dụng đúng đắn,
hợp lý, linh hoạt, đáp ứng được tối đa các nhu cầu đa dạng của khách hàng về vốn
thì Ngân hàng đó sẽ thành công trong việc tăng cường hoạt động cho vay dựa trên
cơ sở phân tán rủi ro, tuân thủ pháp luật...nhưng vẫn đảm bảo khả năng sinh lời,
đảm bảo được chất lượng tín dụng.

Quy trình nghiệp vụ cho vay:
Quy trình cho vay là trình tự, giai đoạn, các bước công việc cần làm
theo một thủ tục nhất định trong việc cho vay; bắt đầu từ việc xét đơn xin vay của
khách hàng đến khi thu nợ nhằm đảm bảo an toàn vốn tín dụng. Hiệu quả của hoạt

10


đông cho vay phụ thuộc vào việc lập ra quy trình cho vay đảm bảo tính logic khoa
học và thực hiện, phối hợp nhịp nhàng giữa các bước trong quy trình.

Chất lượng đội ngũ cán bộ tín dụng:


dụng, vì nó là giá của quyền được sử dụng vốn vay trong một khoản thời gian nhất
định, mà người sử dụng phải trả cho người cho vay; là tỷ lệ của tổng số tiền phải
trả so với tổng số tiền vay trong một khoản thời gian nhất định. Đây là yếu tố đầu
tiên ảnh hưởng đến quyết định vay vốn của khách hàng. Vì vậy, hoạt động cho vay
chịu ảnh hưởng rất nhiều bởi mức quy định lãi suất cho vay của Ngân hàng, Ngân
hàng cần phải đưa ra một mức lãi suất thích hợp để có thể hấp dẫn và thu hút
khách hàng của mình.

11




Sản phẩm, dịch vụ tín dụng:
Trong bối cảnh cạnh tranh ngày nay, sản phẩm dịch vụ giữ

một vai trò quan trọng trong sự phát triển của các Ngân hàng trong đó có Ngân
hàng NN & PTNT VN- CN Châu Thành và có sự tác động không nhỏ đến hoạt
động cho vay khách hàng cá nhân. Các Ngân hàng cần phải không ngừng đa dạng
các sản phẩm dịch vụ, phát triển các sản phẩm dịch vụ của mình theo chiều sâu để
có thể đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của khách hàng, mang lại nhiều tiện ích và
an toàn cho khách hàng, đồng thời có thể nâng cao năng lực cạnh tranh của mình
trên thị trường.


Hoạt động marketing tiếp thị của Ngân hàng:
Hiện nay hoạt động marketing đã trở thành một phần không

thể thiếu đối với các Ngân hàng. Marketing giữ một vai trò quan trọng trong việc


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status