Thực trạng tổ chức kế toán tại công ty TNHH SX Que hàn
Đại Tây Dương Việt nam
2.1.Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán
Bộ máy kế toán của công ty được tổ chức theo hình thức kế toán tập trung.
Toàn bộ công tác kế toán được thực hiện tại phòng kế toán. Nhà máy, phân
xưởng không có tổ chức bộ máy kế toán riêng mà chỉ có các nhân viên thống kê
có nhiệm vụ xử lý sơ bộ các chứng từ phát sinh hàng ngày tại nhà máy, phân
xưởng của mình.
Phòng kế toán của công ty có nhiệm vụ tổ chức thực hiện toàn bộ công tác
kế toán, giúp ban Giám đốc tổ chức công tác thông tin kinh tế và phân tích hoạt
động kinh tế, hướng dẫn chỉ đạo và kiểm tra các bộ phận trong công ty thực hiện
đầy đủ các chế độ ghi chép ban đầu, ghi chép hạch toán và chế độ quản lý kinh tế
tài chính.
Sơ đồ 3: Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán của công ty
Thủ quỹ, kế toán BHXH
Kế toán thuế, vật tư, thống kê tổng hợp
Thống kê nhà máy, phân xưởng
Kế toán trưởng
Kế toán thanh toán, kế toán tiêu thụ
Kế tóan tổng hợp ngân hàng, TSCĐ
2
Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Phân công lao động trong phòng kế toán được thực hiện như sau:
Kế toán trưởng: Là người quản lý, chỉ đạo chung tất cả các nhánh kế toán
về mặt nghiệp vụ từ việc ghi chép chứng từ đến việc sử dụng sổ sách kế toán do
Bộ, Nhà nước ban hành, quy định mối quan hệ phân công hợp tác trong bộ máy
kế toán, kiểm tra tình hình biến động các loại vật tư, tài sản, theo dõi các khoản
chi phí, thu nhập và hoàn thành nghĩa vụ đối với nhà nước.
Thủ quỹ, kế toán BHXH: có nhiệm vụ ghi chép và thực hiện các công việc
thu chi, đồng thời theo dõi, đối chiếu BHXH, BHYT với cơ quan Bảo hiểm có
nghiệp Việt nam và các quy định khác về kế toán hiện hành tại Việt Nam
Tiền và các khoản tiền tương đương: Tiền và các khoản tiền tương đương
bao gồm tiền mặt tại quỹ, tiền gửi ngân hàng, tiền đang chuyển và các khoản đầu
tư ngắn hạn có thời gian thu hồi hoặc đáo hạn không quá 3 tháng có khả năng
chuyển đổi thành các khoản tiền xác định và ít có rủi ro liên quan đến việc
chuyển đổi thành tiền.
Các khoản phải thu và dự phòng khó đòi: Dự phòng phải thu khó đòi được
trích lập theo QĐ số 13/2006/TT-BTC ngày 27/2/2006 của Bộ Tài Chính về việc
3
Sinh Viên: Lê Xuân Mạnh
4
Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
hướng dẫn chế độ trích lập và sử dụng các khoản dự phòng giảm giá hàng tồn
kho, tổn thất các khoản đầu tư tài chính, nợ khó đòi và bảo hành sản phẩm, hàng
hoá, công trình xây lắp tại doanh nghiệp. Công ty được phép trích lập dự phòng
cho phần giá trị bị tổn thất của các khoản phải thu quá hạn thanh toán, nợ phải
thu chưa quá hạn nhưng có thể khó thu hồi do khách nợ mất khả năng thanh toán
Hàng tồn kho: Hàng tồn kho được xác định trên cơ sở giá thấp hơn giữa giá
gốc và giá trị thuần có thể thực hiện được. Giá gốc hàng tồn kho bao gồm chi phí
nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung
(nếu có) để có được hàng tồn kho ở địa điểm và trạng thái hiện tại. Giá gốc của
hàng tồn kho được xác định theo phương pháp bình quân gia quyền. Giá trị
thuần có thể thực hiện được xác định bằng giá bán ước tính trừ đi các chi phí để
hoàn thành cùng chi phí tiếp thị, bán hàng và phân phối phát sinh. Năm 2007
Công ty không trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho. Ban Giám đốc Công ty
tin tưởng rằng giá trị hàng tồn kho đã được trình bày là giá thấp hơn giữa giá gốc
và giá thị trường.
Tài sản cố định và hao mòn: TSCĐ hữu hình được phản ánh theo nguyên
giá và hao mòn lũy kế. Nguyên giá TSCĐ hữu hình bao gồm giá mua và toàn bộ
các chi phí liên quan trực tiếp đến việc đưa tài sản vào trạng thái sẵn sàng sử
KCN- BN do Ban Quản lý các Khu Công nghiệp Bắc Ninh cấp ngày 04/07/2002,
thì thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp của Công ty là 15%, Công ty được
miễn thuế thu nhập doanh nghiệp trong 02 năm đầu tiên kể từ khi hoạt động kinh
doanh có lãi và giảm 50% thuế thu nhập doanh nghiệp trong 7 năm tiếp theo.
Công ty hoạt động sản xuất kinh doanh có lãi từ năm 2003, và bắt đầu
phải nộp thuế từ năm 2005. Việc xác định thuế thu nhập của Công ty căn cứ vào
các quy định hiện hành về thuế. Tuy nhiên những quy định này thay đổi theo
từng thời kỳ và việc xác định sau cùng về thuế thu nhập doanh nghiệp tùy thuộc
vào kết quả kiểm tra của cơ quan thuế có thẩm quyền. Các loại thuế khác được
thực hiện theo các quy định hiện hành của Việt nam
5
Sinh Viên: Lê Xuân Mạnh
6
Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Hiện nay Công ty TNHH SX que hàn Đại Tây Dương Việt Nam áp dụng
hình thức Nhật ký chung (và sự hỗ trợ từ việc sử dụng phần mềm SAS- INOVA
6.0 do Công ty Phần mềm SIS Việt Nam cung cấp)
Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ đã kiểm tra được dùng làm căn cứ ghi
sổ. Kế toán sẽ ghi các nghiệp vụ phát sinh vào sổ theo trình tự sau:
Sơ đồ 4: Trình tự ghi sổ theo hình thức Nhật ký Chung
8. Báo cáo tài chính
1. Chứng từ gốc
3.Sổ nhật ký chung
4. Sổ, thẻ hạch toán chi tiết
6. Sổ cái
5. Bảng tổng hợp chi tiết
7. Bảng cấn đối phát sinh các tài khoản
6
Sinh Viên: Lê Xuân Mạnh
2.Sổ nhật ký đặc biệt
trên sổ cái và lập bảng cân đối phát sinh.
- Báo cáo tài chính: Sau khi kiểm tra, đối chiếu khớp đúng số liệu ghi trên
bảng cân đối phát sinh, sổ cái..kế toán lập Báo cáo tài chính.
2.2.2.Tổ chức vận dụng chế độ kế toán tại Công ty TNHH SX Que
hàn Đại Tây Dương VN
* Tổ chức vận dụng chế độ chứng từ:
Toàn bộ chứng từ kế toán tại Công ty TNHH SX Que hàn Đại Tây Dương
Việt Nam đều thực hiện theo đúng hệ thống mẫu biểu chứng từ kế toán mà Bộ tài
chính đã quy định
Phiếu thu - Mẫu 01-TT
Phiếu chi - Mẫu 02-TT
Phiếu nhập kho - Mẫu 01-VT
Bảng chấm công- Mẫu 01a-LĐTL
Giấy đi đường - Mẫu 04-LĐTL
Biên bản giao nhận TSCĐ - Mẫu 01- TSCĐ
Hoá đơn GTGT - Mẫu 01GTKT-3LL
...
Mỗi một chứng từ kế toán chỉ được lập một lần cho một nghiệp vụ kinh tế phát
sinh. Tất cả những chứng từ kế toán không đủ chỉ tiêu ( VD: Hoá đơn viết sai tên
công ty, sai mã số thuế, ...) nội dung nghiệp vụ kinh tế không rõ ràng, tẩy xoá,
viết tắt, số tiền bằng chữ và bằng số khác nhau đều bị loại bỏ trước khi kế toán
viên tiến hành ghi sổ kế toán. Các chứng từ kế toán ghi bằng tiếng Trung Quốc
đều được dịch ra tiếng Việt để ghi sổ. Chứng từ kế toán thanh toán được tiến
hành phê duyệt tuần tự từ người đề nghị thanh toán -> phụ trách bộ phận -> kế
8
Sinh Viên: Lê Xuân Mạnh
9
Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
toán trưởng-> Giám đốc công ty. Mọi chứng từ kế toán phải có đầy đủ chữ ký
theo chức danh đã quy định trong công ty.
511- Doanh thu bán hàng
515- Doanh thu hoạt động tài chính
621- Chi phí NVL trực tiếp
622- Chi phí nhân công trực tiếp
627- Chi phí sản xuất chung
632- Giá vốn hàng bán
635- Chi phí hoạt động tài chính
641- Chi phí bán hàng
9
Sinh Viên: Lê Xuân Mạnh
10
Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
243- Tài sản thuế TN hoãn lại
244- Ký cược, ký quỹ dài hạn
311- Vay ngắn hạn
331- Phải trả cho người bán
642- Chi phí quản lý doanh nghiệp
711- Thu nhập khác
811- Chi phí hoạt động khác
821- Chi phí thuế thu nhập DN
911- Xác định kết quả kinh doanh
Tài khoản kế toán sử dụng được công ty mở chi tiết cho TK cấp 1 cấp 2 và
cấp 3 tuỳ thuộc vào từng tài khoản cụ thể. Và Công ty cũng tiến hành mở sổ cái
cho các tài khoản cấp 1, sổ chi tiết cho các tài khoản cấp 2 trở lên và thực hiện
theo đúng mẫu quy định của BTC. Ngoài ra Công ty còn mở sổ theo dõi chi tiết
công nợ cho từng đối tượng khách hàng ( 141,131,138,331...)
Các loại sổ mà Công ty TNHH SX Que hàn Đại Tây Dương đang áp dụng là sổ
Nhật Ký Chung mẫu S03a-DN, Sổ cái mẫu S03b-DN, và các Sổ chi tiết (chi tiết
cho tài khoản cấp 2 trở lên). Sổ cái và sổ chi tiết sẽ được in, đóng bìa, đóng dấu
giáp lai của Công ty và được cất giữ bảo quản.
4 Biên bản đánh giá lại TSCĐ 04-TSCĐ
5 Biên bản kiểm kê TSCĐ 05-TSCĐ
6 Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ 06-TSCĐ
Biên bản giao nhận TSCĐ xác nhận việc giao nhận TSCĐ sau khi hoàn thành
xây dựng, mua sắm, được tặng, biếu, viện trợ, nhận góp vốn, TSCĐ thuê
ngoài… đưa vào sử dụng tại đơn vị hoặc tài sản của đơn vị bàn giao cho đơn vị
khác( không sử dụng biên bản giao nhận TSCĐ khi nhượng bán, thanh lý hoặc
TSCĐ phát hiện thừa, thiếu khi kiểm kê). Biên bản giao nhận TSCĐ là căn cứ để
giao nhận TSCĐ và kế toán ghi sổ, thẻ TSCĐ, sổ kế toán có liên quan.
11
Sinh Viên: Lê Xuân Mạnh
12
Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Biên bản thanh lý TSCĐ xác nhận việc thanh lý TSCĐ và làm căn cứ để ghi
giảm TSCĐ trên sổ kế toán.
Biên bản bàn giao TSCĐ sửa chữa lớn hoàn thành cá nhận việc bàn giao TSCĐ
sau khi hoàn thànhviệc sửa chữa lớn giữa bên có TSCĐ sửa chữa và bên thực
hiện việc sửa chữa, là căn cứ ghi sổ kế toán và thanh toán chi phí sửa chữa
TSCĐ.
Biên bản đánh giá lại TSCĐ xác nhận việc đánh giá lại TSCĐ và làm căn cứ
đểghi sổ kế toán và các tài liệu liên quan đến số chênh lệch (tăng, giảm) do đánh
giá lại TSCĐ.
Biên bản kiểm kê TSCĐ
Diễn giải TK Nợ TK Có
Mua TSCĐ
211
111,112,331
1332
Mua TSCĐ trả góp
211
phân bổ ngay vào chi phí
154,642
Chuyển TSCĐ thành công cụ dụng cụ - Giá trị còn lại lớn cần
phân bổ
142,242
Từng kỳ phân bổ vào chi phí 154,642 142,242
2.3.2.Đặc điểm phần hành kế toán vật tư
2.3.3.Đặc điểm phần hành kế toán lao động, tiền lương
2.3.4.Đặc điểm phần hành kế toán chi phí sản xuất và tính giá
thành sản phẩm
2.3.4.1.Đặc điểm, yêu cầu quản lý chi phí sản xuất và tính giá
thành sản phẩm tại Công ty TNHH SX Que hàn Đại Tây Dương
Việt nam.
Kế toán tập hập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm là một khâu vô
cùng quan trọng trong công tác hạch toán kế toán ở các doanh nghiệp có tiến
hành hoạt động sản xuất kinh doanh. Nó giúp cho nhà quản lý đề ra được những
biện pháp nhằm tiết kiệm chi phí, hạ giá thành sản phẩm để tăng lợi nhuận cho
doanh nghiệp.
Việc quản lý nguyên vật liệu chính xuất kho tại Công ty Que hàn được thực
hiện ngay đầu mỗi ca sản xuất. Do đặc thù thời gian sản xuất sản phẩm của Công
13
Sinh Viên: Lê Xuân Mạnh
14
Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
ty được thực hiện làm 3 ca nên sau mỗi kỳ giao ban các tổ trưởng của ca sau phải
làm thủ tục nhận bàn giao nguyên vật liệu còn thừa do ca trước sản xuất còn lại
và làm thủ tục xin lĩnh vật tư với thủ kho của công ty dưới sự đồng ý của xưởng
trưởng hoặc chuyên gia kỹ thuật. Còn việc tính giá thành được thực hiện vào
cuối tháng, sau khi sản lượng sản phẩm sản xuất ra đã được ấn định. Toàn bộ các
giữa một phần thuốc bột nhập mua ở Trung Quốc và một phần bột mua tại Việt
Nam
Công ty TNHH SX Que hàn Đại Tây Dương Việt Nam tính giá nguyên vật liệu
theo phương pháp giá kế hoạch: tổng giá trị hàng tồn kho theo giá kế hoạch (+)
hoặc (-) chênh lệch giá giữa giá thực tế và giá kế hoạch. Tài khoản kế toán sử
dụng
621: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (Có mở TK chi tiết cho từng NVL cụ thể)
Cuối mỗi tháng, căn cứ vào chứng từ mà nhân viên thống kê phân xưởng
cung cấp. Kế toán tính giá thành sẽ hạch toán như sau ( Số liệu chi tiết tháng 06
năm 2007)
Trước khi xuất kho NVL chính, thủ kho phải căn cứ vào phiếu xin lĩnh vật
tư của Bộ phận sản xuất rồi thủ kho mới viết phiếu xuất kho.
Công ty TNHH SX que hàn Đại Tây Dương VN
Khu công nghiệp Tiên Sơn- Bắc Ninh
PHIẾU XIN LĨNH VẬT TƯ
Số 70
Ngày 30/06/2007
Họ và tên: Nguyễn thị Hương Nhu
Bộ phận: Sản xuất
15
Sinh Viên: Lê Xuân Mạnh
16
Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
ST
T
Tên vật tư ĐVT Số lượng Lý do
1 Lõi thép Kg 465.685 Sản xuất que hàn
2 Bột hàn Kg 197.853
Sản xuất que hàn
3 Silicate Kg 19.000
Tên quy cách,
vật tư
MVT ĐVT
Số lượng
Đơn giá Thành tiền
Yêu cầu Thực xuất
1 Lõi thép A.7 Kg 465.685 465.685 7.000 3.259.795.000
2 Bột hàn A.5 Kg 197.853 197.853 5.725 1.132.904.900
3 Silicate A.3 Kg 19.000 19.000 5.860 111.340.000
4 Dầu A.1 Lít 11.500 11.500 7.800 89.700000
... ... ... ... ... ... ... ...
Tổng cộng 4.802.067.280
Xuất, ngày 30 tháng 06 năm 2007
Thủ trưởng đơn
vị
Kế toán trưởng PT cung
tiêu
Người nhận Thủ kho
Căn cứ vào phiếu xuất kho số 70 ngày 30/06/2007, kế toán định khoản và ghi
vào sổ NKC, sổ cái TK 621
Xuất kho NVL chính theo giá KH cho sản xuất
Nợ TK 621 (Lõi thép): 3.259.795.000
Nợ TK 621 (Bột hàn): 1.132.904.900
Nợ TK 621(Silicate): 111.340.000
Nợ TK 621 (NVL phụ): 4.318.000
Nợ TK 621 (bao bì): 204.009.380
Nợ TK 621 (Dầu ): 89.700.000
Có TK 15211: 4.802.067.280
Ngoài việc xác định giá trị NVL trực tiếp theo giá kế hoạch, kế toán giá thành
còn phải xác định được giá trị chênh lệch giữa trị thực tế và giá trị kế hoạch xuất