Quản lý sự phối hợp giữa nhà trường và gia đình trong công tác chăm sóc, giáo dục trẻ ở các trường mầm non tư thục thành phố huế - Pdf 67

ĐẠI HỌC HUẾ
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM

CAO THỊ MỸ ANH

QUẢN LÝ SỰ PHỐI HỢP GIỮA NHÀ TRƢỜNG VÀ
GIA ĐÌNH TRONG CÔNG TÁC CHĂM SÓC,
GIÁO DỤC TRẺ Ở CÁC TRƢỜNG MẦM NON
TƢ THỤC THÀNH PHỐ HUẾ

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC

Thừa Thiên Huế, năm 2016


ĐẠI HỌC HUẾ
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM

CAO THỊ MỸ ANH

QUẢN LÝ SỰ PHỐI HỢP GIỮA NHÀ TRƢỜNG VÀ
GIA ĐÌNH TRONG CÔNG TÁC CHĂM SÓC,
GIÁO DỤC TRẺ Ở CÁC TRƢỜNG MẦM NON
TƢ THỤC THÀNH PHỐ HUẾ

Chuyên ngành: Quản lý giáo dục
Mã số

: 60140114

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC

Đặc biệt, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu sắc đến cô
PGS. TS. Trần Thị Tú Anh, người đã tận tâm hướng dẫn, giúp đỡ, động
viên tôi trong suốt quá trình thực hiện luận văn.
Đồng thời, tôi xin gởi lời cảm ơn đến Phòng Giáo dục Đào tạo thành phố
Huế, Quý Ban Giám Hiệu, các cô tại các trường Mầm non tư thục thành phố
Huế đã tạo điều kiện cho tôi điều tra, khảo sát để có dữ liệu viết luận văn
này.
Dù đã có nhiều cố gắng trong quá trình thực hiện luận văn tốt nghiệp,
song luận văn chắc chắn sẽ không thể tránh khỏi những thiếu sót, kính mong
nhận được sự góp ý chỉ dẫn của quý thầy cô trong Hội đồng Khoa học, anh
chị em đồng nghiệp và các bạn.
Huế, tháng 8 năm 2016
Tác giả
Cao Thị Mỹ Anh

iii


MỤC LỤC
Trang
Trang phụ bìa ........................................................................................................... i
Lời cam đoan ............................................................................................................ ii
Lời cảm ơn ...............................................................................................................iii
Mục lục ..................................................................................................................... ..1
Danh mục các chữ viết tắt ........................................................................................ ..5
Danh mục các biểu đồ và bảng ............................................................................... ...6
MỞ ĐẦU ....................................................................................................................7
1. Lý do chọn đề tài .....................................................................................................7
2. Mục đích nghiên cứu ...............................................................................................9
3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu ........................................................................9

tác chăm sóc, giáo dục ..............................................................................................30
1.4.2.3. Giám sát, kiểm tra, đánh giá sự phối hợp giữa trường mầm non và gia đình
trong công tác chăm sóc, giáo dục trẻ .......................................................................31
1.4.2.4. Đảm bảo các điều kiện cho sự phối hợp giữa trường mầm non và gia đình
trong công tác chăm sóc, giáo dục trẻ .......................................................................32
1.4.4. Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý sự phối hợp giữa trường mầm non và gia
đình trong công tác chăm sóc, giáo dục trẻ ...............................................................33
CHƢƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ SỰ PHỐI HỢP GIỮA NHÀ
TRƢỜNG VÀ GIA ĐÌNH TRONG CÔNG TÁC CHĂM SÓC, GIÁO DỤC
TRẺ Ở CÁC TRƢỜNG MẦM NON TƢ THỤC THÀNH PHỐ HUẾ ..............36
2.1. Khái quát tình hình kinh tế, xã hội, giáo dục ở thành phố Huế .........................36
2.1.1. Đặc điểm kinh tế - xã hội thành phố Huế .......................................................36
2.1.2. Đặc điểm về giáo dục đào tạo ở thành phố Huế .........................................36
2.2. Khái quát về quá trình khảo sát thực trạng ........................................................39
2.2.1. Mục đích khảo sát ...........................................................................................39
2.2.2. Nội dung khảo sát............................................................................................39
2.2.3. Đối tượng khảo sát ..........................................................................................39
2.2.4. Tiến hành điều tra, khảo sát ............................................................................39
2.3. Thực trạng sự phối hợp giữa nhà trường và gia đình trong công tác chăm sóc,
giáo dục trẻ ở các trường MNTT thành phố Huế ......................................................40
2.3.1. Nhận thức của CBQL, GV, CMHS về sự phối hợp giữa nhà trường và gia
đình trong công tác chăm sóc, giáo dục trẻ ...............................................................40
2.3.2. Thực trạng nội dung phối hợp giữa nhà trường và gia đình trong công tác
chăm sóc, giáo dục trẻ ...............................................................................................42
2.3.3. Thực trạng hình thức phối hợp giữa nhà trường và gia đình trong công tác
chăm sóc, giáo dục trẻ ...............................................................................................48
Ghi chú: .....................................................................................................................54
2



tầm quan trọng của sự phối hợp giữa nhà trường và gia đình trong công tác chăm
sóc, giáo dục trẻ.........................................................................................................70

3


3.3.2. Biện pháp 2: Xác định mục tiêu, chức năng cụ thể, đa dạng hóa nội dung và
hình thức tổ chức của sự phối hợp giữa nhà trường và gia đình trong công tác chăm
sóc, giáo dục trẻ.........................................................................................................73
3.3.3. Biện pháp 3: Kế hoạch hóa sự phối hợp giữa nhà trường và gia đình trong
công tác chăm sóc, giáo dục trẻ ................................................................................76
3.3.4. Biện pháp 4: Tổ chức hiệu quả, chỉ đạo sát sao sự phối hợp giữa nhà trường
và gia đình .................................................................................................................78
3.3.5. Biện pháp 5: Tăng cường giám sát, kiểm tra, đánh giá sự phối hợp giữa nhà
trường và gia đình .....................................................................................................79
3.3.6. Biện pháp 6: Phát triển các điều kiện hỗ trợ phối hợp giữa nhà trường và gia
đình ............................................................................................................................81
3.4. Mối quan hệ giữa các biện pháp ........................................................................86
3.5. Khảo nghiệm về tính cấp thiết và tính khả thi của các biện pháp đề xuất ..................86
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ .........................................................................91
1. Kết luận .................................................................................................................91
l.1. Về lý luận ............................................................................................................91
l.2. Về thực tiễn ........................................................................................................91
2. Khuyến nghị ..........................................................................................................92
2.1. Đối với Bộ Giáo dục và Đào tạo ........................................................................92
2.2. Đối với Sở giáo dục và đào tạo Thừa Thiên Huế...............................................92
2.3. Đối với Phòng giáo dục và đào tạo thành phố Huế............................................93
2.4. Đối với hiệu trưởng các trường mầm non tư thục..............................................93
2.5. Đối với Hội cha mẹ học sinh..............................................................................93
TÀI LIỆU THAM KHẢO ......................................................................................94


Công lập

CMHS

:

Cha mẹ học sinh

CSGD

:

Chăm sóc giáo dục

CNXH

:

Chủ nghĩa xã hội

ĐTB

:

Điểm trung bình

GD

:


Giáo viên chủ nhiệm

MN

:

Mầm non

MNTT

:

Mầm non tư thục

NT

:

Nhà trường

PH

:

Phụ huynh

QL

:

trường với gia đình ....................................................................................................46
Bảng 2.7 Đánh giá của CBQL và GV về hình thức và biện pháp phối hợp giữa nhà
trường và gia đình .....................................................................................................50
Bảng 2.8 Đánh giá của phụ huynh về việc thực hiện hoạt động phối hợp cụ thể giữa
nhà trường và gia đình. .............................................................................................53
Bảng 2.9 Đánh giá của phụ huynh về biện pháp, hình thức trao đổi thông tin, liên
lạc giữa nhà trường và gia đình. ................................................................................54
Bảng 2.10 Đánh giá của CBQL và GV về xây dựng kế hoạch phối hợp giữa nhà
trường và gia đình. ....................................................................................................57
Bảng 2.11 Đánh giá của CBQL và GV về tổ chức, chỉ đạo sự phối hợp giữa nhà
trường và gia đình. ....................................................................................................58
Bảng 2.12 Đánh giá của CBQL và GV về kiểm tra, đánh giá hoạt động phối hợp
giữa nhà trường và gia đình. .....................................................................................61
Bảng 2.13 Đánh giá của CBQL và GV về đảm bảo các điều kiện hoạt động phối
hợp giữa nhà trường và gia đình. ..............................................................................62
Bảng 3.1. Đối tượng khảo nghiệm ............................................................................86
Bảng 3.2. Kết quả khảo nghiệm về tính cấp thiết của các biện pháp........................87
Bảng 3.3. Kết quả khảo nghiệm về tính khả thi của các biện pháp ..........................88

6


MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Trẻ em là niềm hạnh phúc của gia đình, là thế hệ tương lai của đất nước. Vì
thế, bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em là trách nhiệm của toàn xã hội. Đối với
giáo dục, bên cạnh nhà trường thì gia đình vừa là môi trường xã hội vừa là thiết chế
trực tiếp thỏa mãn nhu cầu học tập của thế hệ trẻ, chính vì thế, gia đình có vai trò rất
quan trọng trong việc hình thành và phát triển nhân cách cho trẻ. Giáo dục gia đình
là một trong những bộ phận giáo dục quan trọng, nền tảng của xã hội.

có tính quyết định để tạo nên thể lực, nhân cách, năng lực phát triển trí tuệ trong
tương lai. Có thể nói trường mầm non là cái nôi quan trọng để cho trẻ có thể phát
triển toàn diện.
Giáo dục mầm non không phải là dạy trẻ thơ đọc chữ, học kiến thức khoa
học; đây là loại hình giáo dục đặc biệt, là sự chuẩn bị cho trẻ thơ những tiền đề quan
trọng trước khi bước vsào giáo dục nhà trường. Thông qua sự chăm sóc ân cần,
đúng phương pháp khoa học, phù hợp với sự phát triển tâm-sinh lý của trẻ, để nuôi
dưỡng thể chất và tâm hồn cho trẻ. Các yếu tố có ảnh hưởng sâu sắc tới chất lượng
chăm sóc và giáo dục trẻ thơ bao gồm: chủ trương, chính sách vĩ mô, sự vận dụng
và thực hiện của ngành học và các cấp quản lý, kiến thức khoa học và sự nỗ lực của
những người công tác tại các cơ sở giáo dục mầm non. Những yếu tố đó có mối
quan hệ chặt chẽ, cùng hướng tới mục tiêu giúp cho trẻ thơ thực sự thụ hưởng
những thành quả tốt nhất của chế độ xã hội.
Cũng như nhiều cấp học khác, mầm non được tổ chức theo các loại hình:
Công lập, dân lập và tư thục (Điều 3, chương I, Điều lệ Trường mầm non ban hành
kèm theo Quyết định số 14/2008/QĐ-BGDĐT ngày 07 tháng 4 năm 2008 của Bộ
trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo). Dù thuộc loại hình nào thì mục tiêu của giáo dục
mầm non cũng là giúp trẻ em phát triển về thể chất, tình cảm, trí tuệ, thẩm mỹ, hình
thành những yếu tố đầu tiên của nhân cách, chuẩn bị tốt tâm thế cho trẻ vào lớp một
(Điều 22 - Luật giáo dục, 2005).
Chúng tôi nhận thấy, vai trò của giáo dục bậc mầm non là không hề nhỏ vì
vừa chăm sóc về sức khỏe để phát triển thể chất, vừa tạo nền tảng để hình thành
nhân cách cho trẻ nên phát triển giáo dục mầm non cần có sự quan tâm đồng bộ,
thống nhất giữa nhà trường, gia đình và xã hội, phải được xã hội hoá về nhiều
phương diện. Đối với hệ thống các trường mầm non tư thục, ít nhận được sự hỗ trợ
của nhà nước về tài chính, vì thế sự phối hợp giữa nhà trường và gia đình lại lại
càng quan trọng và cần thiết hơn.
Không chỉ ở lứa tuổi mầm non, mà cả ở các cấp học khác, khi bước vào
trường, các em sẽ tiếp nhận đồng thời sự giáo dục của nhà trường, gia đình và xã
hội, các em được tạo điều kiện để được giáo dục ở mọi nơi, mọi lúc. Tuy nhiên, đối

trường và gia đình trong công tác chăm sóc, giáo dục trẻ ở các trường mầm non tư
thục thành phố Huế.
3. Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu
3.1. Khách thể nghiên cứu: Công tác quản lý của Hiệu trưởng trường mầm non.
3.2. Đối tượng nghiên cứu: Biện pháp quản lý sự phối hợp giữa nhà trường
và gia đình trong công tác chăm sóc, giáo dục trẻ của Hiệu trưởng các trường mầm
non tư thục thành phố Huế.
9


4. Giả thuyết khoa học
Công tác quản lý sự phối hợp giữa nhà trường và gia đình ở các trường mầm
non tư thục thành phố Huế tuy đã đạt được nhiều thành tựu đáng ghi nhận, tuy
nhiên vẫn còn nhiều bất cập, hạn chế cơ bản. Nếu nghiên cứu, đề xuất được các biện
pháp quản lý của Hiệu trưởng một cách khoa học, phù hợp với thực tiễn nhà trường
sẽ nâng cao chất lượng công tác chăm sóc, giáo dục trẻ ở các trường mầm non tư
thục trên địa bàn thành phố Huế.
5. Nhiệm vụ nghiên cứu
5.1. Nghiên cứu cơ sở lý luận về quản lý sự phối hợp giữa nhà trường và gia
đình trong công tác chăm sóc, giáo dục trẻ ở trường mầm non.
5.2 Khảo sát, phân tích, đánh giá thực trạng quản lý sự phối hợp giữa nhà
trường và gia đình trong công tác chăm sóc, giáo dục trẻ ở các trường mầm non tư
thục thành phố Huế.
5.3 Đề xuất các biện pháp quản lý sự phối hợp giữa nhà trường và gia đình trong
công tác chăm sóc, giáo dục trẻ ở các trường mầm non tư thục thành phố Huế.
6. Phƣơng pháp nghiên cứu
6.1. Nhóm phƣơng pháp nghiên cứu lý luận
Sử dụng phương pháp phân tích – tổng hợp tài liệu; phân loại các tài liệu
nhằm hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản lý sự phối hợp giữa NT và GĐ trong công
tác chăm sóc, giáo dục trẻ.


CHƢƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ SỰ PHỐI HỢP GIỮA NHÀ TRƢỜNG
VÀ GIA ĐÌNH TRONG CÔNG TÁC CHĂM SÓC, GIÁO DỤC TRẺ
1.1. Khái quát lịch sử nghiên cứu vấn đề
1.1.1. Nghiên cứu ở nƣớc ngoài
Theo nghiên cứu của các nhà khoa học nước ngoài, trẻ em từ 0 đến 6 tuổi là
giai đoạn quan trọng của sự phát triển thể chất, tâm lý cũng như hình thành và phát
triển các kỹ năng cơ bản, những yếu tố này làm cơ sở cho việc hình thành nhân cách
của trẻ sau này. Mà ở lứa tuổi này, hầu hết các trẻ được giáo dưỡng ở trường mầm
non. Vì thế trường mầm non đóng một vai trò hết sức quan trọng, là “ngôi nhà thứ
hai” của trẻ. Vậy nên, nếu được “chuẩn bị” tốt ở trường mầm non, trẻ sẽ có nhiều
thuận lợi và sẽ tạo đà tốt cho trẻ khi bước vào các cấp học tiếp theo.
Tuy nhiên, để xây dựng nhân cách cho trẻ phát triển một cách toàn diện, nếu
chỉ trông cậy hoàn toàn vào sự chăm sóc, giáo dục trẻ ở trường mầm non thôi thì
chưa đủ mà rất cần sự hỗ trợ của cộng đồng mà đặc biệt là gia đình trẻ; vì gia đình
chính là “chiếc nôi” của mỗi người, là môi trường giáo dục đầu tiên và quan trọng
không kém trường học. Đã có nhiều công trình nghiên cứu về sự phối hợp giữa nhà
trường và gia đình trong chăm sóc giáo dục trẻ mầm non trong một số dự án đề tài
sách báo ngoài nước như:
Dự án nghiên cứu về gia đình (Harvard Family Research Project) của trường
Đại học giáo dục Harvard khẳng định: Để nâng cao thành công giáo dục trẻ trong
mọi độ tuổi cần có sự tham gia của gia đình. Dự án đã nêu được tầm quan trọng của
Giáo dục gia đình trong giai đoạn lứa tuổi mầm non đó là quá trình giáo dục bao
gồm thái độ, giá trị và thực hành của cha mẹ trong việc nuôi dạy trẻ. Nội dung của
dự án đề cập tới 4 lĩnh vực :
1. Quan hệ chăm sóc, cảm xúc và trách nhiệm giữa cha mẹ với trẻ.
2. Sự tham gia của cha mẹ trẻ vào các hoạt động của trẻ ở gia đình.
3. Quan hệ giữa nhà trường và gia đình.
4. Trách nhiệm đối với kết quả học tập của trẻ.

điều kiện mới”, của tập thể tác giả ở Trung tâm Giáo dục học, thuộc viện Khoa học
Giáo dục, 1993;
“Phối hợp việc giáo dục gia đình với nhà trường và các thể chế xã hội khác”,
do tác giả Phạm Khắc Chương (chủ biên), năm 1998 [10].
“Những quan điểm phương pháp luận của việc liên kết giáo dục giữa nhà
trường, gia đình và xã hội trong quá trình giáo dục đạo đức cho học sinh hiện nay”,
cuả tác giả Nguyễn Thị Kỉ, Viện Khoa học Giáo dục, 2000 [21];
Trong những năm gần đây, đã có một số tác giả nghiên cứu về quản lí hoạt
động phối hợp giữa nhà trường và gia đình trong các luận văn thạc sĩ Quản lí Giáo
13


dục như: “Thực trạng quản lí việc phối hợp các lực lượng trong công tác giáo dục
đạo đức cho học viên tại một số trung tâm giáo dục thường xuyên thành phố Hồ Chí
Minh” của Phạm Minh Tùng, Đại học Sư phạm Tp.HCM, 2012;
“Thực trạng quản lý sự phối hợp giữa nhà trường gia đình trong công tác
giáo dục học sinh ở các trường trung học phổ thông huyện Cần Đước, tỉnh
Long An” của Hồ Văn Thơm, Đại học Sư phạm Tp.HCM, 2009;
“Biện pháp tăng cường quản lí hoạt động phối hợp giữa nhà trường với
gia đình của hiệu trưởng các trường trung học phổ thông huyện Lấp Vò, tỉnh Đồng
Tháp” của Nguyễn Minh, Đại học Sư phạm Huế, 2007.
“Quản lý công tác phối hợp giữa nhà trường với cha mẹ học sinh ở các
trường trung học cơ sở vùng nông thôn thị xã Bà Rịa”của Dương Văn Thạnh, Đại
học Sư phạm Tp.HCM, 2007;
“Tổ chức liên kết giữa nhà trường và gia đình trong công tác giáo dục
học sinh của một số trường trung học cơ sở ở thành phố Huế” của Lê Thị Hoa, Đại
học Sư phạm Huế, 1999;
Các công trình trên đã nghiên cứu những cơ sở lí luận cơ bản, đánh giá thực
trạng hoạt động phối hợp giữa nhà trường và gia đình và đề xuất những giải pháp để
nâng cao hiệu quả hoạt động phối hợp giữa nhà trường và gia đình tại các địa bàn

Trong Điều lệ trường mầm non, Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định:
trường mầm non là đơn vị cơ sở của giáo dục quốc dân, có nhiệm vụ nuôi
dưỡng và giáo dục trẻ đúng độ tuổi, quản lí cơ sở vật chất của nhà trường và
kết hợp với xã hội (phụ huynh, các ngành, đoàn thể…) để thực hiện tốt giáo
dục trẻ theo khoa học. Cũng như các bậc học khác, giáo dục mầm non luôn có
mục đích phát triển con người toàn diện. Ở tuổi mầm non, trẻ non nớt cả về thể
chất và tinh thần, phụ thuộc chủ yếu vào người lớn, nhưng ở giai đoạn này, trẻ lại
phát triển nhanh nhất, mạnh nhất. Nếu được giáo dục tốt ở giai đoạn đầu tiên của
cuộc đời này sẽ là nền tảng tốt cho các giai đoạn tiếp theo. Câu ca dao: “Uốn cây từ
thuở còn non – Dạy con từ thuở con còn thơ ngây” đã phản ánh vai trò của giáo dục
cho lứa tuổi mầm non.
Mục tiêu của giáo dục mầm non là giúp trẻ em phát triển về thể chất, tình
cảm, trí tuệ, thẩm mỹ, hình thành những yếu tố đầu tiên của nhân cách, chuẩn bị cho
trẻ em vào lớp một; hình thành và phát triển ở trẻ em những chức năng tâm sinh lí,
năng lực và phẩm chất mang tính nền tảng, những kĩ năng sống cần thiết phù hợp
với lứa tuổi, khơi dậy và phát triển tối đa những khả năng tiềm ẩn, đặt nền tảng cho
việc học ở các cấp học tiếp theo và cho việc học tập suốt đời.
Trong Điều lệ trường mầm non, chương I, điều 2 nói rõ nhiệm vụ trường
mầm non:
- Tổ chức thực hiện việc nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em từ ba tháng
tuổi đến sáu tuổi theo chương trình giáo dục mầm non do Bộ trưởng Bộ Giáo
15


dục và Đào tạo ban hành.
- Huy động trẻ em lứa tuổi mầm non đến trường; Tổ chức giáo dục hoà nhập
cho trẻ em có hoàn cảnh khó khăn, trẻ em khuyết tật.
- Quản lý cán bộ, giáo viên, nhân viên để thực hiện nhiệm vụ nuôi dưỡng,
chăm sóc và giáo dục trẻ em.
- Huy động, quản lý, sử dụng các nguồn lực theo quy định của pháp luật.


tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục. Đến tuổi đi học, trẻ được nhận sự giáo
dục ít nhất từ ba phía: nhà trường, gia đình và xã hội. Trong đó,giáo dục nhà
trường và gia đình vẫn là chủ yếu.
Giáo dục gia đình có đặc trưng là giáo dục của cha mẹ với con cái nhằm
hình thành năng lực, phẩm chất nhân cách. Nhưng quá trình giáo dục gia đình có
thể thường xuyên, liên tục, được tổ chức một cách khoa học hay không lại
hoàn toàn phụ thuộc vào sự quan tâm, trình độ hiểu biết, khả năng kinh
nghiệm, hoàn cảnh;… của gia đình. Giáo dục gia đình là cơ sở giáo dục đầu
tiên, lâu dài và toàn diện, phù hợp với đặc điểm tâm sinh của từng lứa tuổi.
Giáo dục gia đình mang tính cá biệt rõ rệt, dựa trên cơ sở của cuộc sống tự
nhiên, cởi mở trong gia đình. Mỗi cá nhân thường sống lâu dài trong gia đình
nên rất thuận lợi cho việc giáo dục của gia đình đối với cá nhân đó. Gia đình giáo
dục con em mình từ mọi khía cạnh của cuộc sống và trong các mối quan hệ vô cùng
phong phú. Cơ sở vật chất, trình độ văn hóa, sự hiểu biết của cha mẹ, nề nếp, truyền
thống của gia đình, quan hệ ông bà, cha mẹ và con cái,… có tác động lớn đến quá
trình học tập của con cái. Trẻ sống với gia đình từ ấu thơ đến khi trưởng thành, tiếp
thu những hành vi, ứng xử của các thành viên trong gia đình suốt một thời gian dài
nên trẻ có được những tình cảm mang tính huyết thống, tính sâu sắc.
Đó là phương tiện thuận lợi để gia đình giáo dục trẻ. Tuy nhiên, chính
tình cảm này cũng làm cho giáo dục gia đình đôi khi thiếu nghiêm khắc, thậm
chí làm cho trẻ trở nên không ngoan…
Động cơ thúc đẩy cha mẹ và các thành viên khác trong gia đình thực
hiện nhiệm vụ giáo dục con cái không chỉ do trách nhiệm mà pháp luật đã quy
định, mà còn xuất phát từ tình cảm, lòng yêu thương con em mình, luôn muốn con
em mình trưởng thành nên gia đình luôn tạo điều kiện tốt nhất trong chừng mực
có thể để con em mình được học tập và rèn luyện để trở thành người tốt, có ích
cho xã hội. Vì vậy, giáo dục gia đình có điểm mạnh là mang tính tình cảm, xúc cảm
nên có khả năng cảm hóa rất lớn.
Có thể nói những đặc điểm trên là mặt mạnh của giáo dục gia đình, góp phần

thổi ngược”, sự mâu thuẫn và vô hiệu hóa lẫn nhau, luôn thống nhất về định hướng
nhưng vẫn đa dạng về hình thức theo đúng đặc thù của mỗi loại hình giáo dục gia
đình và nhà trường.
Ở gia đình, trẻ tiếp thu sự giáo dục của ông bà, cha mẹ và các thành
viên khác. Trẻ sống với gia đình cho đến khi trưởng thành nên trẻ tiếp thu những
hành vi, ứng xử của các thành viên trong gia đình và có tình cảm mang tính huyết
thống sâu sắc. Đây chính là những phương tiện thuận lợi để gia đình giáo dục trẻ.
Đến tuổi đi học, việc hướng dẫn trẻ thực hiện các hoạt động học tập ở nhà
của gia đình là điều kiện để giáo dục trí tuệ cho trẻ. Việc giáo dục đạo đức ở gia
đình luôn gắn với truyền thống của gia đình, những nề nếp, gia phong ảnh hưởng
18


sâu sắc đến tâm hồn và nhân cách của trẻ. Câu thành ngữ: “Tiên học lễ - Hậu học
văn” đã phần nào cho thấy việc giáo dục đạo đức trong gia đình rất quan trọng và
được thực hiện sớm nhất.
Thông qua quan điểm, nhận thức về cái đẹp của các thành viên trong gia
đình, trẻ cũng cảm nhận và hình thành được kiến thức, quan niệm về thẩm mĩ. Giáo
dục thể chất của gia đình, thể hiện đầu tiên là chăm sóc sức khỏe cho trẻ. Cha mẹ
nuôi con khỏe, giúp con nhận thức, biết giữ gìn và bảo vệ sức khỏe trong học tập và
sinh hoạt để có một cơ thể khỏe mạnh về cả thể chất và tinh thần sau này.
Tùy theo điều kiện, hoàn cảnh, gia đình giúp trẻ chọn lựa những hoạt
động, những công việc phù hợp với lứa tuổi, với khả năng của trẻ; giáo dục trẻ
hiểu được ý nghĩa của công việc đang làm từ đó trẻ thấy được niềm vui, ý nghĩa
của công việc và định hướng được nghề nghiệp cho tương lai mai sau.
1.3. Lý luận về sự phối hợp giữa trƣờng mầm non và gia đình trong công
tác chăm sóc, giáo dục trẻ
1.3.1. Khái niệm và ý nghĩa sự phối hợp
* Khái niệm
Trong các công trình nghiên cứu về mối quan hệ giữa nhà trường và gia đình

thực hành, năng động và sáng tạo… thành những người chủ của tương lai đất
nước. Xuất phát từ tinh thần trách nhiệm đối với đất nước, với dân tộc mà gia đình
và nhà trường phải phối hợp, liên kết chặt chẽ với nhau để chăm sóc, giáo dục trẻ
thành người có ích cho nước nhà.
Quá trình phát triển và hình thành nhân cách cho trẻ lâu dài, khó khăn
và phức tạp. Nếu có sự phối hợp thường xuyên, liên tục giữa nhà trường và gia
đình thì sẽ tạo nên một sức mạnh tổng hợp, tạo nên sự thống nhất và liên tục.
Nhà trường và gia đình là hai môi trường chính để trẻ sống, học tập và sinh hoạt
nên nhà trường và gia đình phải phối hợp giáo dục để tạo điều kiện cho trẻ được
giáo dục mọi nơi, mọi lúc đồng thời nâng cao hơn nữa tinh thần trách nhiệm
của cả hai phía: nhà trường và gia đình. Trên thực tiễn, ở đâu có sự phối hợp chặt
chẽ giữa gia đình và nhà trường thì ở đó kết quả giáo dục sẽ tốt hơn.
1.3.2. Mục tiêu phối hợp giữa trƣờng mầm non và gia đình trong công
tác chăm sóc, giáo dục trẻ
Mục tiêu của hoạt động phối hợp giữa nhà trường và gia đình đó là những
tiêu chuẩn định hướng ban đầu mà sự phối hợp giữa nhà trường và gia đình
cần phải đạt được trong quá trình giáo dục trẻ. Mục tiêu của hoạt động phối hợp là
để có sự thống nhất về quan điểm giáo dục, nội dung và các biện pháp giáo dục trẻ
làm cho quá trình giáo dục đạt kết quả cao nhất, tránh được sự bất đồng dẫn đến
“trống đánh xuôi, kèn thổi ngược” trong giáo dục, giúp trẻ trở thành những con
người tốt, có ích cho xã hội mai sau. Việc xác định đúng mục tiêu phối hợp giúp
cho quá trình giáo dục giữa nhà trường và gia đình diễn ra nhịp nhàng, thường
xuyên và hiệu quả. Tuy nhiên, mục tiêu phối hợp cần phải phù hợp với điều kiện địa
phương, mức độ nhận thức của cả nhà trường và gia đình.
20


1.3.3. Nội dung phối hợp giữa trƣờng mầm non và gia đình trong công
tác chăm sóc, giáo dục trẻ
Để phối hợp CSGD trẻ phát triển toàn diện đòi hỏi cả phía nhà trường và gia

21



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status