ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
----------- -----------
ĐÀO SỸ CƯƠNG
Tên đề tài:
ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ TIN HỌC VÀ MÁY TOÀN ĐẠC ĐIỆN TỬ
THỰC HIỆN CÔNG TÁC THÀNH LẬP BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH TỜ SỐ 28
TỶ LỆ 1:1000 THỊ TRẤN THẤT KHÊ ,HUYỆN TRÀNG ĐỊNH ,
TỈNH LẠNG SƠN NĂM 2019
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo
: Chính quy
Chuyên ngành
: Quản lý Đất đai
Khoa
: Quản lý Tài nguyên
Khóa học
: 2014 - 2018
THÁI NGUYÊN - 2019
: 2014 – 2018
Giảng viên hướng dẫn : ThS. DƯƠNG HỒNG VIỆT
THÁI NGUYÊN - 2019
i
LỜI CẢM ƠN
Trong 4 năm học tập và rèn luyện tại trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên,
bản thân em đã được sự dạy dỗ, chỉ bảo tận tình của quý thầy cô, đặc biệt là quý
thầy cô khoa Quản lý Tài Nguyên đã truyền đạt cho em những kiến thức về lý
thuyết và thực hành trong suốt thời gian học ở trường. Nhờ đó mà trong thời gian
thực tập tại Công ty Cổ Phần Tài Nguyên Và Môi Trường Phương Bắc em đã có
cơ hội áp dụng những kiến thức học được ở trường vào thực tế ở công ty, đồng
thời học hỏi được nhiều kinh nghiệm thực tế tại công ty. Đây là một khoảng thời
gian rất quý báu, bổ ích và có ý nghĩa vô cùng lớn đối với bản thân em. Trong quá
trình học tập và rèn luyện tại trường em đã được trang bị một lượng kiến thức về
chuyên môn, nghiệp vụ và một lượng kiến thức về xã hội nhất định để sau này khi
ra trường em không còn phải bỡ ngỡ và có thể đóng góp một phần sức lực nhỏ bé
của mình để phục vụ cho sự nghiệp công nghiệp hóa và hiện đại hóa đất nước và
trở thành người công dân có ích cho xã hội.
Thời gian thực tập tuy không dài nhưng đem lại cho em những kiến thức bổ
ích và những kinh nghiệm quý báu, đến nay em đã hoàn thành bài khóa luận của
mình với đề tài: “Ứng dụng công nghệ tin học và phương pháp máy toàn đạc
điện tử thực hiện công tác thành lập bản đồ địa chính tờ số 28 tỷ lệ 1:1000
Thị Trấn Thất Khê, Huyện Tràng Định, Tỉnh Lạng Sơn năm 2019”.
Nguyên nghĩa
CSDL
Cơ sở dữ liệu
BTN&MT
Bộ Tài nguyên & Môi trường
TT
Thông tư
NĐ
Nghị Định
QĐ
Quyết định
LS
Lạng Sơn
UTM
Lưới chiếu hình trụ ngang đồng góc
DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 2.1: Lưới chiếu Gauss-Kruger ..............................................................................7
Hình 2.2: Phép chiếu UTM ...........................................................................................8
Hình 2.3: Giao diện MicroStation SE .........................................................................11
Hình 3.1 Trình từ các bước về phương pháp nội nghiệp ............................................22
Hình 3.2 Trình tự các bước về đo vẽ chi tiết ...............................................................22
Hình 4.1: Hình ảnh thị trấn Thất Khê trên bản đồ Lạng Sơn. .....................................23
Hình 4.2: Sơ đồ lưới đo vẽ ..........................................................................................33
Hình 4.3: Đăng nhập vào phần mềm Famis ................................................................35
Hình 4.4: Chuyển đổi dữ liệu bằng Famis ..................................................................35
Hình 4.5: Thư mục chứa file ngày làm việc ................................................................36
Hình 4.6: File số liệu ...................................................................................................36
Hình 4.7: Phần mềm tính tọa độ ..................................................................................37
Hình 4.8: Phần mềm Microstation SE .........................................................................38
Hình 4.9: Các điểm chi tiết được phun lên bản đồ ......................................................38
Hình 4.10: Bản vẽ của khu vực đo vẽ .........................................................................39
Hình 4.11: Hình ảnh bản vẽ sau khi được hoàn thành ................................................39
Hình 4.12: Bản đồ sau khi tạo topology ......................................................................40
Hình 4.13: Chức năng tự động tìm sửa lỗi ..................................................................41
Hình 4.14: Thửa đất sau khi được tạo tâm thửa ..........................................................42
Hình 4.15: Thao tac để đánh số thửa ...........................................................................42
Hình 4.16: Vẽ nhãn thửa .............................................................................................43
Hình 4.17: Tạo khung bản đồ ......................................................................................44
vi
MỤC LỤC
ĐẶT VẤN ĐỀ .................................................................................................................1
1.1. Tính cấp thiết của đề tài............................................................................................1
3.5.4. Phương pháp đo vẽ chi tết, chỉnh lý biến động. ..................................................21
3.5.5. Phương pháp chuyên gia. ....................................................................................22
PHẦN 4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU và THẢO LUẬN ...............................................23
4.1. Đánh giá điều kiện tự nhiên - kinh tế - xã hội của thị trấn Thất Khê. ....................23
4.1.1. Điều kiện tự nhiên. ..............................................................................................23
4.1.2. Đặc điểm về Kinh tế xã hội. ................................................................................25
4.1.3. Tài nguyên nhân văn. ..........................................................................................25
4.1.4. Công tác quản lý đất đai. .....................................................................................25
4.2. Thành lập mảnh bản đồ địa chính thị trấn Thất Khê từ số liệu đo chi tiết. ............27
4.2.1. Thu thập tài liệu. ..................................................................................................27
4.3.Đo vẽ chi tiết, biên tập bản đồ bằng phần mềm Microstation SE và Famis. ..........33
4.3.1. Đo vẽ chi tiết. ......................................................................................................33
4.3.3. Kết nối với cơ sở dữ liệu bản đồ. ........................................................................40
4.3.4. Sửa lỗi. .................................................................................................................40
4.3.6. Thực hiện trên 1 mảnh bản đồ được tiến hành như sau : ....................................42
4.3.7.Kiểm tra kết quả đo. .............................................................................................45
4.3.8. In bản đồ. .............................................................................................................45
4.3.9. Kiểm tra và nghiệm thu các tài liệu. ....................................................................46
PHẦN 5. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .......................................................................47
5.1. Kết luận...................................................................................................................47
TÀI LIỆU THAM KHẢO .............................................................................................48
1
PHẦN I
ĐẶT VẤN ĐỀ
1.1. Tính cấp thiết của đề tài.
Đất đai là sản phẩm của tự nhiên mà tự nhiên ban tặng cho con người, là tài
sản vô giá đối với mỗi quốc gia. Đất đai có vai trò vô cùng quan trọng đối với sự
trường, Ban chủ nhiệm khoa Quản lý Tài nguyên và Công Ty Cổ Phần Tài Nguyên
Môi Trường Phương Bắc với sự hướng dẫn của thầy giáo ThS. Dương Hồng
Việt em tiến hành thực hiện đề tài “Ứng dụng công nghệ tin học và phương pháp
máy toàn đạc điện tử thực hiện công tác thành lập bản đồ địa chính tờ số 28 tỷ
lệ 1:1000 Thị Trấn Thất Khê, Huyện Tràng Định, Tỉnh Lạng Sơn năm 2019”.
1.2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài.
- Ứng dụng công nghệ tin học và phương pháp máy toàn đạc điện tử vào thành
lập lưới khống chế đo vẽ, đo vẽ chi tiết và biên tập một tờ bản đồ địa chính.
- Sử dụng máy toàn dạc điện tử (Topcon) và các phần mềm Microstation SE,
Famis. . . vào xây dựng lưới khống chế đo vẽ, đo vẽ chi tiết, và thành lập được tờ
bản đồ địa chính số 28 tỷ lệ 1:100 trên địa bàn thị trấn Thất Khê, huyện Tràng
Định, tỉnh Lạng Sơn.
1.3. Ý nghĩa của đề tài.
1.3.1. Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học.
- Giúp cho sinh viên nắm chắc hơn những kiến thức đã học trong nhà
trường, học hỏi được kinh nghiệm thực tế để phục vụ cho công việc.
- Trang bị cho sinh viên ra trường có kiến thức áp dụng vào thực tiễn phục
vụ cho công việc sau này tốt hơn.
- Nắm vững các kiến thức về xây dựng cơ sở dữ liệu trên công nghệ GIS.
- Sử dụng thành thạo công nghệ GIS.
- Vận dụng và phát huy những kiến thức đã học tập vào nghiên cứu.
1.3.2. Ý nghĩa trong thực tiễn.
- Củng cố được kiến thức đã được tiếp thu trong nhà trường và những kiến
thức thực tế cho sinh viên trong quá trình thực tập tại doanh nghiệp.
- Nâng cao khả năng tiếp cận, thu thập và xử lý thông tin của sinh viên trong
quá trình làm đề tài.
3
tin của các tổ chức, cá nhân có liên quan.
b. Thành phần hồ sơ địa chính:
Thành phần hồ sơ địa chính được quy định cụ thể tại Thông tư số
24/2014/TT – BTNMT như sau:
Điều 4. Thành phần hồ sơ địa chính
1. Địa phương xây dựng, vận hành cơ sở dữ liệu địa chính, hồ sơ địa chính
được lập dưới dạng số và lưu trong cơ sở dữ liệu đất đai, gồm có các tài liệu sau
đây:
5
a) Tài liệu điều tra đo đạc địa chính gồm bản đồ địa chính và sổ mục kê đất
đai;
b) Sổ địa chính;
c) Bản lưu Giấy chứng nhận.
2. Địa phương chưa xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính, hồ sơ địa chính gồm
có:
a) Các tài liệu quy định tại Điểm a và Điểm c Khoản 1 Điều này lập dưới
dạng giấy và dạng số (nếu có);
b) Tài liệu quy định tại Điểm b Khoản 1 Điều này được lập dưới dạng giấy
hoặc dạng số;
c) Sổ theo dõi biến động đất đai lập dưới dạng giấy.
2.1.1.4. Bản đồ địa chính là tài liệu chủ yếu trong bộ hồ sơ địa chính.
Bản đồ địa chính là tài liệu chủ yếu trong bộ hồ sơ địa chính, vì vậy trên
bản đồ cần thể hiện đầy đủ các yếu tố đáp ứng yêu cầu của công tác quản lý đất
đai. Trên bản đồ cần thể hiện đầy đủ các yếu tố sau:
- Điểm khống chế tọa độ và độ cao: Trên bản đồ cần thể hiện đầy đủ các
điểm khống chế các cấp, lưới tọa độ địa chính cấp 1, cấp 2 và các điểm khống chế
đo vẽ có chôn mốc ở thực địa để sử dụng lâu dài. Đây là yếu tố dạng điểm cần thể
trí tim đường, mặt đường, chỉ giới đường, các công trình cấu cống trên đường và
tính chất cong đường. Giới hạn thể hiện hệ thông giao thông là chân đường, đường
có độ rộng lớn hơn 0,5 mm trên bản đồ phải vẽ hai nét, nếu độ rộng nhỏ hơn 0.5
mm thì vẽ một nét và ghi chú độ rộng.
- Mạng lưới thủy văn: Thể hiện hệ thông sông ngòi, kênh mương, ao hồ, . .
. Đo vẽ theo mức nước cao nhất hoặc mức nước tại thời điểm đo vẽ. Độ rộng lớn
hơn 0,5 mm trên bản đồ phải vẽ hai nét, nếu độ rộng nhỏ hơn 0,5 mm thì trên bản
đồ vẽ một nét theo đường tim của nó. Khi đo vẽ trong khu vực dân cư thì phải vẽ
chính xác các rãnh thoát nước công cộng. Sông ngòi, kênh mương cần phải ghi
chú tên riêng và hướng nước chảy.
- Địa vật quan trọng: Trên bản đồ cần thể hiện các địa vật có ý nghĩa định
hướng.
- Mốc giới quy hoạch: Thể hiện đầy đủ mốc giới quy hoạch, chỉ giới quy
hoạch, hành lang an toàn giao thông, hành lang bảo vệ đường điện cao thế, bảo vệ
đê điều.
7
- Dáng đất: Khi đo vẽ bản đồ ở vùng đặc biệt còn phải thể hiện dáng đất
bằng đường đồng mức hoặc ghi chú độ cao.
2.1.2. Cơ sở toán học của bản đồ địa chính.
❖ Hệ quy chiếu và hệ tọa độ quốc gia:
Để đáp ứng yêu cầu quản lý đất đai, đặc biệt là khi sử dụng hệ thống thông
tin đất đai, bản đồ địa chính trên toàn lãnh thổ phải là một hệ thống thống nhất về
cơ sở toán học và độ chính xác. Muốn vậy phải xây dựng lưới toạ độ thống nhất
và chọn một hệ quy chiếu tối ưu và hợp lý để thể hiện bản đồ. Trong khi lựa chọn
hệ quy chiếu cần đặc biệt ưu tiên giảm nhỏ đến mức có thể ảnh hưởng của biến
dạng phép chiếu đến kết quả thể hiện yếu tố bản đồ.
Thực tế hiện nay có hai lưới chiếu đẳng góc có khả năng sử dụng cho bản
bản là biến dạng nhỏ, nếu dùng múi chiếu UTM sẽ thuận lợi hơn trong công việc
sử dụng một số công nghệ của phương Tây và tiện liên hệ toạ độ Nhà nước Việt
Nam với hệ toạ độ quốc tế.
Bản đồ địa chính của Việt Nam được thành lập trước năm 2000 đều sử dụng
phép chiếu Gauss. Tháng 7 năm 2000 Tổng cục Địa chính đã công bố và đưa vào
sử dụng hệ quy chiếu và hệ toạ độ nhà nước VN-2000.
Tham số chính của hệ VN-2000 gồm có:
- Bán trục lớn a=6378137,0m
- Độ dẹt a=1/298,25723563
- Tốc độ quay quanh trục w=7292115,0x10-11rad/s
9
- Hằng số trọng trường trái đất GM=3986005.108m3s.
Điểm gốc toạ độ quốc gia TK - 096494 đặt tại xã Hùng Sơn, huyện Tràng
Định, tỉnh Lạng Sơn.
Để đảm bảo chắc chắn cho khu vực đo vẽ bản đồ địa chính cấp tỉnh, thành
phố hoặc thị trấn không cách xa kinh tuyến trục của múi chiếu quá 80km, trong
quy phạm quy định cụ thể kinh tuyến trục cho từng tỉnh riêng biệt. Hiện nay cả
nước có 63 tỉnh và thành phố, có nhiều tỉnh nằm trên cùng một kinh tuyến, vì vậy
mỗi tỉnh được chỉ định chọn một trong 10 kinh tuyến trục từ 1030 đến 1090.
2.2. Cơ sở pháp lý của đề tài.
Xuất phát từ vai trò và tầm quan trọng của đất đai đối với chiến lược phát
triển kinh tế - xã hội của đất nước. Nhà nước ta đã xây dựng một hệ thống chính
sách đất đai trở thành hành lang pháp lý và sử dụng đất của cơ quan quyền lực để
đảm bảo thực hiện mục tiêu:” Nhà nước thống nhất quản lý đất đai theo quy
hoạch”.
Luật đất đai năm 2003 ra đời và có hiệu lực thi hành 01/07/2004. Trong
Luật đất đai năm 2003 đã khẳng định:” Đất đai thuộc quyền sở hữu toàn dân và
+ Nghị định số 197/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 quy định về việc bồi
thường, hỗ trợ tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất.
+ Nghị định số 198/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 quy định về thu hồi tiền
sử dụng đất.
+ Thông tư 28/2004/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên Môi trường về việc
hướng dẫn thực hiện thống kê, kiểm kê đất đai và xây dựng bản đồ hiện trạng sử
dụng đất.
+ Thông tư 29/2004/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên Môi trường về việc
hướng dẫn thực hiện việc lập, chỉnh lý và quản lý hồ sơ địa chính.
+ Thông tư 30/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên Môi trường về việc hướng
dẫn điều chỉnh và thẩm định quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.
+ Thông tư số 114/2004/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên Môi trường về
hướng dẫn thi hành nghị định số 188/2004/NĐ-CP của Chính phủ quy định về
phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất.
+ Thông tư số 01/2005/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên Môi trường ngày
13/04/2005 hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 181/2004/NĐ-CP
về hướng dẫn thi hành Luật đất đai 2003.
+ Nghị định số 69/2009/NĐ-CP của Chính phủ: Quy định bổ sung về quy
hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư.
11
+ Nghị định số 88/2009/NĐ-CP của Chính phủ: Về việc cấp Giấy chứng
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.
+ Ngày 30/12/2010, Chính phủ ban hành Nghị định số 120/2010/NĐ-CP
về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 198/2004/NĐ-CP ngày
03/12/2004 về thu tiền sử dụng đất là chưa phù hợp với quy định của Luật đất đai
năm 2003.
Luật đất đai năm 2013 được Quốc Hội thông qua ngày 29/11/2013 tại Luật
- I/rasb: Là hệ phần mềm hiển thị và biên tập dữ liệu raster (ảnh đen trắng –
Black and White Image).Các công cụ trong I/RasB sử dụng để làm sạch các ảnh
được quét vào từ các tài liệu cũ, cập nhật các bản vẽ cũ bằng các thông tin mới,
phục vụ cho phần mềm vector hóa bán tự động, I/Geovec. Chuyển đổi dữ liệu
dạng raster sang vector. I/RasB cũng cho phép người sử dụng đồng thời thao tác
với cả hai dạng dữ liệu raster và vector trong cùng một môi trường.
- I/Geovec: là phần mềm chuyên thực hiện việc chuyển đổi bán tự động dữ
liệu raster (dạng Binary ) sang vecter sang các đối tượng. Với công nghệ dượt
đường bán tự động cao cấp, I/geovec giảm được rất nhiều thời gian cho quá trình
xử lý chuyển đổi tài liệu cũ sang dạng số. I/geovec thiết kế với giao diện ngưới
dùng rất thuận tiện.
13
2.3.2. Phần mềm Famis.
● Giới thiệu chung:
"Phần mềm tích hợp cho đo vẽ và bản đồ địa chính (Field Work and
Cadastral Mapping Intergrated Software - FAMIS)" là một phần mềm nằm
trong Hệ thống phần mềm chuẩn thống nhất trong ngành địa chính phục vụ lập
bản đồ và hồ sơ địa chính.
FAMIS có khả năng xử lý số liệu đo ngoại nghiệp, xây dựng, xử lý và quản
lý bản đồ địa chính số. Phần mềm đảm nhiệm công đoạn từ sau khi đo vẽ ngoại
nghiệp cho đến hoàn chỉnh một hệ thống bản đồ địa chính số. Cơ sở dữ liệu bản
đồ địa chính kết hợp với cơ sở dữ liệu hồ sơ địa chính để thành một cơ sở dữ liệu
về bản đồ và hồ sơ địa chính thống nhất. Phần mềm tuân theo các qui định của
Luật Đất đai 2003 hiện hành, phiên bản mới nhất hiện nay là FAMIS được phát
hành trong năm 2011.
● Các chức năng của phần mềm FAMIS:
Các chức năng của phần mềm FAMIS được chia làm 2 nhóm lớn:
g. Quản lý và xử lý các đối tượng bản đồ: Các đối tượng bản đồ được sinh
ra qua: tự động xử lý mã hoặc do người sử dụng vẽ vào qua vị trí các điểm đo.
FAMIS cung cấp công cụ để người dùng dễ dàng lựa chọn lớp thông tin bản đồ
cần sửa chữa và các thao tác chỉnh sửa trên các lớp thông tin này.
● Các chức năng làm việc với cơ sở dữ liệu bản đồ địa chính:
a. Nhập dữ liệu bản đồ từ nhiều nguồn khác nhau:
- Từ cơ sở dữ liệu trị đo: Các đối tượng bản đồ ở bên trị đo được đưa thẳng
vào bản đồ địa chính.
- Từ các hệ thống GIS khác: FAMIS giao tiếp với các hệ thống GIS khác qua
các file dữ liệu. FAMIS nhập những file sau: ARC của phần mềm ARC/INFO
(ESRI - USA), MIF của phần mềm MAPINFO (MAPINFO-USA). DXF, DWG
của phần mềm AutoCAD (AutoDesk-USA), DGN của phần mềm GIS OFFICE
(INTERGRAPH-USA)
- Từ các công nghệ xây dựng bản đồ số: FAMIS giao tiếp trực tiếp với một
số công nghệ xây dựng bản đồ số hiện đang được sử dụng ở Bộ Tài nguyên và
Môi trường như: ảnh số (IMAGE STATION), ảnh đơn (IRASC, MGE-PC), vector
hóa bản đồ (GEOVEC MGE-PC)
15
b. Quản lý các đối tượng bản đồ theo phân lớp chuẩn: FAMIS cung cấp
bảng phân loại các lớp thông tin của bản đồ địa chính. Việc phân lớp và cách hiển
thị các lớp thông tin tuân thủ theo qui phạm của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
c. Tạo vùng, tự động tính diện tích: Tự động sửa lỗi. Tự động phát hiện các
lỗi còn lại và cho phép người dùng tự sửa. Chức năng thực hiện nhanh, mềm dẻo
cho phép người dùng tạo vùng trên một phạm vi bất kỳ. Cấu trúc file dữ liệu tuân
theo theo đúng mô hình topology cho bản đồ số vector.
d. Hiển thị, chọn, sửa chữa các đối tượng bản đồ: Các chức năng này thực
hiện dựa trên thế mạnh về đồ họa sẵn có của MicroStation nên rất dễ dùng, phong
mềm FAMIS và CADDB.