Các yếu tố ảnh hưởng đến tỷ suất sinh lợi tại ngân hàng thương mại cổ phần việt nam - Pdf 67

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH

ĐINH THỊ MỸ TRANG

CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN TỶ SUẤT SINH
LỢI TẠI NGÂN HÀNG TMCP VIỆT NAM

Chuyên ngành: Tài chính - Ngân hàng
Mã số: 8340201

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS.TS. NGUYỄN THỊ LOAN

Thành phố Hồ Chí Minh – Năm 2018


LỜI CAM ĐOAN
Tôi tên là Đinh Thị Mỹ Trang, học viên lớp Cao học khóa K24, chuyên
ngành Ngân Hàng, trường Đại Học Kinh Tế Thành phố Hồ Chí Minh. Tôi xin
cam đoan luận văn “Các yếu tố ảnh hưởng đến tỷ suất sinh lợi tại Ngân hàng
TMCP Việt Nam” là công trình nghiên cứu của riêng cá nhân tôi dưới sự hướng
dẫn của PGS.TS. Nguyễn Thị Loan. Các nguồn tài liệu trích dẫn, số liệu và nội
dung sử dụng trong luận văn này được thu thập từ thực tế có nguồn gốc rõ ràng,
trung thực, khách quan và chưa từng được công bố trong bất kỳ công trình nghiên
cứu nào. Tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm về luận văn nếu có bất kỳ sự gian
dối nào.
Thành phố Hồ Chí Minh, năm 2018
Học viên


tại NHTM..................................................................................................... 16
TÓM TẮT CHƯƠNG 2...................................................................................... 22


CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU........................23
3.1 Dữ liệu nghiên cứu.................................................................................... 23
3.2 Phương pháp nghiên cứu........................................................................... 23
3.2.1 Phương pháp nghiên cứu..................................................................... 23
3.2.2 Mô hình nghiên cứu............................................................................. 25
3.2.2.1 Biến phụ thuộc.................................................................................. 25
3.2.2.2 Biến độc lập...................................................................................... 26
TÓM TẮT CHƯƠNG 3...................................................................................... 28
CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU........................................................... 29
4.1 Thực trạng về các yếu tố ảnh hưởng đến tỷ suất sinh lợi tại NHTMCP VN29
4.1.1 Thực trạng tỷ suất sinh lợi của các NHTMCP Việt Nam.....................29
4.1.2 Thực trạng các yếu tố ảnh hưởng đến tỷ suất sinh lợi tại NHTMCP Việt
Nam.............................................................................................................. 31
4.1.2.1 Tổng tài sản và vốn chủ sở hữu......................................................... 31
4.1.2.2 Tỷ lệ cho vay trên tổng tài sản.......................................................... 34
4.1.2.3 Tỷ lệ tiền gửi trên tổng tài sản (DEPOSIT)....................................... 37
4.1.2.4 Tốc độ tăng trưởng kinh tế................................................................ 38
4.1.2.5 Lạm phát........................................................................................... 40
4.2 Kết quả mô hình nghiên cứu về các yếu tố ảnh hưởng đến tỷ suất sinh lợi
tại NHTMCP VN.......................................................................................... 42
4.2.1 Thống kê mô tả.................................................................................... 42
4.2.2 Ma trận tương quan.............................................................................. 44
4.2.3 Kết quả nghiên cứu.............................................................................. 44
4.2.3.1 Kết quả mô hình nghiên cứu của ROA............................................. 44
4.2.3.2 Kết quả mô hình nghiên cứu của ROE.............................................. 47
4.2.3.3 Thảo luận kết quả.............................................................................. 50

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2.1: Tóm tắt các nghiên cứu trước đây....................................................... 21
Bảng 3.1 Tóm tắt cách tính các biến và sự kỳ vọng dấu của các biến trong
mô hình............................................................................................................... 27
Bảng 4. 1 ROA và ROE của các NHTMCP Việt Nam giai đoạn 2008-2017 29
Bảng 4.2 Tổng tài sản và vốn chủ sở hữu của các NHTMCP Việt Nam giai
đoạn 2008-2017.................................................................................................. 32
Bảng 4.3: Thống kê mô tả các biến..................................................................... 42
Bảng 4.4: Ma trận tương quan giữa các biến....................................................... 44
Bảng 4.5: Kết quả hồi quy của các nhân tố tác động đến tỷ suất sinh lợi
NHTMCP Việt Nam được đại diện bởi ROA...................................................... 45
Bảng 4.6: Kết quả hồi quy của các nhân tố tác động đến tỷ suất sinh lợi
NHTMCP Việt Nam được đại diện bởi ROA theo phương pháp FGLS..............46
Bảng 4.7: Kết quả hồi quy của các nhân tố tác động đến tỷ suất sinh lợi
NHTMCP Việt Nam được đại diện bởi ROE...................................................... 47
Bảng 4.8: Kết quả hồi quy của các nhân tố tác động đến tỷ suất sinh lợi
NHTMCP Việt Nam được đại diện bởi ROE theo phương pháp FGLS..............49


DANH MỤC BIỂU ĐỒ

Biểu đồ 4. 1 thể hiện lần lượt tình hình ROA và ROE của các ngân hàng trong
mẫu nghiên cứu từ 2008 – 2017.......................................................................... 29
Biểu đồ 4. 2 thể hiện tương quan giữa tổng tài sản và VCSH của NHTMCP Việt
Nam với TSSL của ngân hàng được đại diện bởi ROA và ROE...........................34
Biểu đồ 4. 3 thể hiện tương quan giữa dư nợ cho vay của các ngân hàng được đo
lường bởi tỷ lệ giữa Cho vay trên tổng tài sản của các ngân hàng và TSSL của
ngân hàng được đại diện bởi ROA và ROE......................................................... 36
Biểu đồ 4. 4 thể hiện tương quan giữa tỷ lệ Tiền gửi trên tổng tài sản của các

nếu ngân hàng phá sản có thể gây tác động tiêu cực đến nền kinh tế và kéo theo
nhiều hệ lụy khác. Do đó, lợi nhuận – cụ thể là tỷ suất sinh lợi chính là mối quan
tâm hàng đầu của ngân hàng, tuy nhiên điều quan trọng là phải hiểu rõ được
những nhân tố ảnh hưởng đến TSSL của các ngân hàng. Thông qua việc phân tích
các yếu tố ảnh hưởng đến tỷ suất sinh lợi, các NHTM có thể xây dựng chính sách
và đưa ra các giải pháp nhằm nâng cao lợi nhuận và năng lực cạnh tranh của ngân
hàng. Các nghiên cứu thực nghiệm trên thế giới về các yếu tố ảnh hưởng đến tỷ
suất sinh lợi của ngân hàng khá phổ biến và xuất hiện rất sớm. Ở


2

Việt Nam, đề tài này cũng đã được một số nhà nghiên cứu chọn làm hướng đi sâu
phân tích trong thời gian gần đây. Đa số các đề tài tập trung phân tích về mối
quan hệ giữa cấu trúc vốn, cấu trúc tài chính hoặc quản trị tài sản, hiệu quả sử
dụng vốn, hiệu quả hoạt động chung, chưa đánh mạnh về tỷ suất sinh lợi của
ngân hàng.
Từ những đòi hỏi mang tính thực tiễn và nhu cầu cấp thiết ở nước ta, đặc
biệt là trong quá trình hội nhập kinh tế thế giới, việc nghiên cứu các nhân tố ảnh
hưởng đến tỷ suất sinh lợi tại NHTMCP Việt Nam là việc làm cần thiết, cấp bách
và có ý nghĩa sống còn đối với các ngân hàng cũng như nền kinh tế quốc gia. Với
tính cần thiết như vậy, nên em đã chọn đề tài nghiên cứu: “Các yếu tố ảnh hưởng
đến tỷ suất sinh lợi tại Ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam”.
1.2 Mục tiêu nghiên cứu:
Mục tiêu nghiên cứu của bài này là nhằm bổ sung thêm bằng chứng thực
nghiệm về các yếu tố tác động đến tỷ suất sinh lợi tại ngân hàng thương mại cổ
phần Việt Nam và từ đó đưa ra những hàm ý chính sách góp phần cải thiện tỷ
suất sinh lợi của ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam trong thời gian tới.
1.3 Câu hỏi nghiên cứu:
Từ mục tiêu nghiên cứu đã trình bày ở trên, bài nghiên cứu này lần lượt

Bài nghiên cứu sử dụng phương pháp định lượng để xem xét các yếu tố
ảnh hưởng đến tỷ suất sinh lợi tại NHTMCP Việt Nam. Tác giả sử dụng kỹ thuật
phân tích hồi quy đa biến trên cơ sở dữ liệu bảng cân đối. Kỹ thuật này cho phép
nghiên cứu ảnh hưởng của sự phát triển kinh tế vĩ mô đến lợi nhuận sau khi kiểm
soát các đặc tính của ngân hàng, giúp giảm thiểu sự đa cộng tuyến giữa các biến,
bậc tự do cao hơn và hiệu quả cao hơn. Phương pháp và mô hình nghiên cứu này
được ứng dụng dựa trên mô hình nghiên cứu của Sherish Gul, Faiza Irshad,
Khalid Zaman (2011) trong bài nghiên cứu “Factors Affecting Bank Profitability
in Pakistan”.
Bài nghiên cứu sử dụng mô hình hồi quy Pooled OLS để xem xét ảnh
hưởng của Quy mô tổng tài sản (SIZE), Quy mô vốn chủ sở hữu (CAPITAL), Tỷ
lệ cho vay trên tổng tài sản (LOAN), Tỷ lệ tiền gửi trên tổng tài sản
(DEPOSITS), Tốc độ tăng trưởng kinh tế (GDP), Lạm phát (INF) đến các chỉ số
lợi nhuận NHTMCP Việt Nam như: ROA, ROE. Kết quả mô hình sẽ được kiểm
định để lựa chọn mô hình Pooled OLS hay mô hình hồi quy tác động cố định
(FEM) là phù hợp, và giữa mô hình hồi quy tác động cố định (FEM) hay mô hình


4

hồi quy tác động ngẫu nhiên (REM) là phù hợp. Nếu mô hình bị các khuyết tật
phương sai thay đổi, tự tương quan thì mô hình bình phương bé nhất tổng quát
khả thi – FGLS là phù hợp. Từ đó, xác định được các yếu tố và mức độ tác động
của các yếu tố đó đến tỷ suất sinh lợi ngân hàng như thế nào.
Ngoài ra, bài nghiên cứu còn sử dụng phương pháp phân tích thống kê mô
tả để phân tích đặc điểm của mẫu đã lựa chọn và phương pháp so sánh, phương
pháp thống kê tổng hợp nhằm phân tích sơ lược về tình hình hoạt động của các
NHTMCP Việt Nam trong giai đoạn 2008-2017.
Các nhân tố ảnh hưởng đến tỷ suất sinh lợi tại NHTMCP Việt Nam bao
gồm:

những nghiên cứu trước đây để rút ra những hạn chế còn tồn tại, và đưa ra hướng
đi cho đề tài đang nghiên cứu.
Chương 3: Phương pháp và mô hình nghiên cứu
Chương này sẽ tiến hành thu thập số liệu, định nghĩa các biến và đưa ra
mô hình để tìm ra các biến có ảnh hưởng đến tỷ suất sinh lợi các NHTM Việt
Nam.
Chương 4: Kết quả nghiên cứu
Dựa vào phương pháp và mô hình nghiên cứu nêu trên, tác giả sẽ kiểm
định cho thực tế Việt Nam nhằm cung cấp thêm bằng chứng thực nghiệm về các
yếu tố ảnh hưởng đến TSSL tại NHTMCP Việt Nam. Bên cạnh đó, chương này
cũng trình bày về thực trạng TSSL tại NHTMCP Việt Nam cũng như việc nhận
diện tình hình hoạt động của hệ thống NHTMCP và những tồn tại hạn chế đến tỷ
suất sinh lợi tại NHTMCP.
Chương 5: Kết luận nghiên cứu và gợi ý chính sách nhằm gia tăng lợi
nhuận tại các NHTMCP Việt Nam
Từ những phân tích và tổng hợp trên, bài nghiên cứu gợi ý một số chính
sách đối với NHTMCP nhằm nâng cao tỷ suất sinh lợi.
1.7 Ý nghĩa khoa học của đề tài nghiên cứu:
Việc nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến tỷ suất sinh lợi tại NHTMCP
Việt Nam là rất cần thiết trong bối cảnh hiện nay.


6

Ý nghĩa khoa học: nghiên cứu này góp phần bổ sung bằng chứng thực
nghiệm về các yếu tố ảnh hưởng tỷ suất sinh lợi tại NHTMCP Việt Nam.
Ý nghĩa thực tiễn: Kết quả nghiên cứu giúp cho các nhà nghiên cứu, các
nhà quản lý Ngân hàng tại Việt Nam có cái nhìn đầy đủ và toàn diện hơn về một
phương pháp tiếp cận trong đo lường và đánh giá lợi nhuận của ngân hàng. Đồng
thời, qua đó nhận diện được các yếu tố cơ bản và vai trò tác động của chúng đến

- Các khoản thuế, phí, lệ phí
- Chi phí cho nhân viên
- Các khoản chi khác
Trong cơ cấu chi phí của ngân hàng, khoản chi cho nhân viên thường
chiếm tỷ trọng cao bởi vì đội ngũ nhân sự là cốt lõi trong việc thực hiện các hoạt
động kinh doanh của ngân hàng.


8

Lợi nhuận sau thuế: là phần chênh lệch giữa lợi nhuận trước thuế và thuế
thu nhập doanh nghiệp.
Thuế TNDN = Lợi nhuận trước thuế x Thuế suất thuế TNDN
Lợi nhuận sau thuế = Lợi nhuận trước thuế - Thuế TNDN

2.1.1.2 Các chỉ số đo lường tỷ suất sinh lợi của NHTM
Để đo lường khả năng sinh lợi, các ngân hàng cần phải xem xét mức lợi
nhuận, khả năng bù đắp chi phí cho những thất thoát xảy ra. Các chỉ tiêu để đo
lường tỷ suất sinh lợi của ngân hàng gồm: Tỷ suất sinh lợi trên vốn chủ sở hữu
(ROE), tỷ suất sinh lợi trên tổng tài sản (ROA), tỷ lệ thu nhập lãi cận biên (NIM),
tỷ lệ thu nhập ngoài lãi cận biên (NNIM). Ngoài ra còn có các chỉ tiêu khác như
tỷ lệ thu nhập hoạt động cận biên, chênh lệch lãi suất bình quân, tỷ lệ hiệu suất sử
dụng tài sản cố định, tỷ lệ sinh lời hoạt động (NPM), tỷ lệ hiệu quả sử dụng tài
sản (AU)…
 Tỷ suất sinh lợi trên tổng tài sản (ROA)
ROA = Lợi nhuận ròng /Tổng tài sản
ROA là chỉ tiêu đánh giá hiệu quả quản lý của ngân hàng, nó chỉ ra khả
năng trong quá trình chuyển tài sản của ngân hàng thành thu nhập ròng.
ROA cung cấp cho các nhà đầu tư thông tin về khoản lãi được tạo ra từ
lượng tài sản của ngân hàng. Đây là chỉ tiêu được sử dụng trong hầu hết các bài

lợi của ngân hàng. Mỗi chỉ số đều có những mặt ưu điểm và hạn chế riêng, có ý
nghĩa khác nhau nên việc đánh giá đồng thời hai chỉ số này sẽ giúp ta có một cái
nhìn toàn diện về hiệu quả sử dụng vốn cũng như tài sản của ngân hàng.
 Các chỉ số khác
Bên cạnh hai chỉ số ROA và ROE, thì còn có một số chỉ số khác đánh giá
TSSL của các NHTM:
Tỷ lệ thu nhập lãi cận biên (NIM)
NIM được xác định bằng chênh lệch giữa tổng thu nhập từ lãi và tổng chi
phí trả lãi trên cho tổng tài sản có sinh lời bình quân. Trong đó, tổng tài sản có
sinh lời bình quân được xác định theo các khoản mục tiền gửi tại Ngân hàng nhà
nước, các TCTD, cho vay khách hàng, cho vay các tổ chức tín dụng khác, chứng
khoán đầu tư. Khi tỷ lệ thu nhập lãi cận biên này càng cao thì khả năng sinh lời
của ngân hàng càng cao. Do đó, NIM cho thấy được khả năng của toàn thể cán


10

bộ nhân viên ngân hàng cũng như năng lực quản trị, điều hành của Hội đồng
quản trị trong việc duy trì tăng trưởng nguồn thu so với mức tăng trưởng chi phí.
Tuy nhiên, NIM vẫn chưa phải là một chỉ số tối ưu, toàn diện khi NIM
vẫn còn một số hạn chế: thứ nhất đối với thu nhập thì NIM không tính đến thu
nhập ngoài lãi và thu nhập từ phí dịch vụ, thứ hai đối với chi phí thì NIM không
xét đến chi phí dự phòng rủi ro tín dụng, chi phí tài sản, chi phí nhân sự.
Theo như đánh giá của S&P thì tỷ lệ NIM dưới 3% được xem là thấp trong
khi NIM lớn hơn 5% thì được xem là quá cao.
Tỷ lệ thu nhập ngoài lãi cận biên (NNIM – Non Interest Margin)
NNIM đo lường mức chênh lệch giữa nguồn thu ngoài lãi và chi phí ngoài
lãi trên cho tài sản có sinh lời. Trong đó, nguồn thu ngoài lãi chủ yếu là nguồn
thu phí từ các dịch vụ với các chi phí ngoài lãi mà ngân hàng phải chịu (gồm tiền
lương, chi phí sửa chữa, bảo hành thiết bị, và chi phí tổn thất tín dụng).

đến yếu tố như: sự ổn định của hệ thống chính trị, môi trường đầu tư, môi trường
pháp lý, năng lực quản trị điều hành của lãnh đạo NHTM, khả năng ứng dụng
công nghệ và chất lượng nguồn nhân sự.
2.1.2.1 Quy mô ngân hàng (SIZE)
Hiện nay, trong hoạt động kinh doanh ngân hàng thì tổng tài sản được sử
dụng như chỉ tiêu để đánh giá quy mô ngân hàng (SIZE). Tài sản của ngân hàng
bao gồm tài sản sinh lời và tài sản không sinh lời, trong đó tài sản sinh lời chiếm
tỷ trọng cao còn tài sản không sinh lời chỉ chiếm một tỷ trọng rất thấp, thường
10-20%. Nếu như ngân hàng có tài sản sinh lời càng cao thì sẽ đem đến lợi nhuận
càng cao. Do đó, việc đánh giá chất lượng tài sản là rất quan trọng. Đánh giá
được quy mô, chất lượng tài sản sẽ quyết định rất lớn đến sự tồn tại và phát triển
của NHTM. Bởi vì đây là cơ sở để xác định năng lực tài chính, khả năng quản lý,
điều hành của NHTM.
Hai hoạt động chính đóng góp vào sự phát triển quy mô tổng tài sản của
ngân hàng là hoạt động tín dụng và hoạt động đầu tư. Trên bảng cân đối kế toán, các
khoản mục đầu tư bao gồm: góp vốn đầu tư dài hạn, chứng khoán đầu tư và kinh
doanh. Hoạt động này được đánh giá thông qua các chỉ tiêu như: qui mô, tốc độ tăng
trưởng, tỷ lệ dự phòng giảm giá chứng khoán… Ngày nay, với việc mở rộng quy mô
hoạt động cũng như việc lưu thông hàng hóa quốc tế, quan hệ hợp tác


12

phát triển toàn diện giữa các nền kinh tế thì các yếu tố về sự ổn định chính sách
pháp luật nước ngoài, biến động chính trị các nước trên thế giới, sự biến động tỷ
giá… sẽ ảnh hưởng đến tình hình sử dụng tài sản ở nước ngoài, mối tương quan
giữa tài sản nước ngoài và tài sản ngoại tệ trong tổng tài sản của ngân hàng.
Theo Rose (1999), quy mô hoạt động có mối quan hệ chặt chẽ đến chi phí
trên mỗi đơn vị sản phẩm đầu ra. Từ đó, ảnh hưởng đến lợi nhuận đạt được của
ngân hàng. Mối quan hệ này được biểu diễn dưới dạng hình gần giống như chữ

VCSH bao gồm các khoản mục sau: vốn điều lệ, lợi nhuận chưa phân phối và các
quỹ. Cụ thể: Vốn điều lệ thể hiện phần vốn góp của các cổ đông được ghi và thỏa
thuận trong điều lệ ngân hàng và đây là phần chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng
nguồn vốn của ngân hàng. Đây là phần vốn góp ban đầu mà các cổ đông góp vốn:
đối với NHTMNN thì đây là phần vốn do ngân sách Nhà nước cấp khi mới thành
lập; đối với NHTMCP thì do cổ đông góp vốn thông qua việc mua cổ phần hoặc
cố phiếu.
Người gửi tiền sẽ càng cảm thấy an tâm khi gửi tiền vào các NHTM nếu
quy mô VCSH càng lớn bởi lẽ các khoản tiền gửi của khách hàng sẽ được ưu tiên
thanh toán trước khi Ngân hàng phá sản hoặc không tiếp tục kinh doanh.
Do đó, Vốn của chủ sở hữu được coi là cơ sở tạo niềm tin cho khách hàng
và thể hiện khả năng tài chính, năng lực hoạt động của một ngân hàng. Quy mô
của ngân hàng chịu ảnh hưởng rất lớn bởi nguồn vốn chủ sở hữu do VCSH lớn sẽ
tạo lợi thế cho ngân hàng khi cạnh tranh trên thịtrường. VCSH chủ yếu được sử
dụng để xây dưng trụ sở, tài sản cố định, máy móc thiết bị, đầu tư công nghệ, hệ
thống. Các ngân hàng có thể mở rộng quy mô, mạng lưới hoạt động bằng việc
mở thêm các chi nhánh, phòng giao dịch. Khi đó, ngân hàng sẽ dễ tiếp cận được
khách hàng hơn. Bên cạnh đó, để mở rộng quy mô thì các ngân hàng cần phải có
VCSH lớn nhằm đáp ứng quy định về vốn điều lệ và quỹ dự trữ khi góp vốn đầu
tư vào các công ty, ngân hàng khác hay thành lập công ty con riêng.
CAPITAL được tính bằng tỷ lệ vốn chủ sở hữu trên tổng tài sản.
2.1.2.3 Tỷ lệ cho vay trên tổng tài sản (LOAN)
Ngân hàng đóng vài trò quan trọng trong nền kinh tế, làm trung gian tài
chính để thúc đẩy dòng vốn chảy từ người tiết kiệm sang người cần cho vay, làm


14

cho dòng vốn luân chuyển nhanh hơn trong nề kinh tế. Ở các nước đang phát
triển, hệ thống ngân hàng còn trở thành cầu nối giữa người tiết kiệm và nhà sản

Biến đại diện cho quy mô tiền gửi được sử dụng là tỷ lệ tiền gửi trên tổng
tài sản (DEPOSIT) và được tính như sau:
DEPOSIT= Tiền gửi/Tổng tài sản.
2.1.2.5 Tốc độ tăng trưởng GDP hàng năm
Các yếu tố khách quan ảnh hưởng đến TSSL của Ngân hàng nằm ngoài
khả năng kiểm soát của các nhà quản trị, không thể đo lường trước được. Tuy
nhiên,các nhà quản trị vẫn có thể dự báo được những thay đổi này và xây dựng
chiến lược phù hợp sự phát triển của ngân hàng cũng như hạn chế những tác
động không mong muốn do các yếu tố bên ngoài.
Khi kinh tế phát triển, tốc độ tăng trưởng kinh tế cao sẽ làm cho các công
ty có thể phát triển sản xuất, mở rộng quy mô, khi đó hoạt động cho vay của ngân
hàng tăng do các doanh nghiệp có điều kiện hỗ trợ kinh doanh, khả năng trả nợ
cao hơn góp phần vào việc giảm rủi ro tín dụng, giảm chi phí và làm tăng TSSL
của Ngân hàng. Ngược lại, điều kiện kinh tế suy thoái có thể gây tổn thất cho
ngân hàng do các khoản vay không hiệu quả gia tăng, và làm ảnh hưởng đến
TSSLcủa Ngân hàng. GDP biểu hiện chu kỳ kinh doanh tăng lên hay giảm xuống
của nền kinh tế. Do đó, sự biến động của nền kinh tế sẽ tạo ra những tác động
trực tiếp đến TSSL của Ngân hàng.
Tốc độ tăng trưởng thu nhập quốc dân là chỉ tiêu đo lường tốc độ tăng
trưởng của nền kinh tế. Tăng trưởng kinh tế của một quốc gia phản ánh gia tăng
hoạt động kinh tế và thu nhập trong nước. Tăng trưởng kinh tế cao phản ánh triển
vọng kinh doanh tốt ở tất cả các ngành, trong đó có ngân hàng. Vì vậy, có thể dự
đoán mức tăng trưởng kinh tế cao, TSSL của ngân hàng cũng cao. Do đó, biến
GDP được kỳ vọng có mối tương quan cùng chiều với TSSL của ngân hàng.
2.1.2.6 Tỷ lệ lạm phát hằng năm
Theo hiệu ứng Fisher, lãi suất danh nghĩa trên thị trường bằng tổng của lãi
suất thực và tỷ lệ lạm phát. Khi tỷ lệ lạm phát thay đổi sẽ làm thay đổi mức lãi
suất giao dịch trên thị trường. Đồng thời, khi lãi suất thay đổi sẽ ảnh hưởng đến
giá trị chi phí và thu nhập của ngân hàng. Tuy nhiên, mức độ chênh lệch giữa thu


việc xác định các nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận của các ngân hàng cũng khác
nhau. Tuy nhiên, đặc điểm chung của các nghiên cứu này là đều xem xét sự ảnh


17

hưởng của các nhân tố tới tỷ suất sinh lợi của ngân hàng bao gồm các nhân tố
bên trong và các nhân tố bên ngoài.
(1) Samy Ben Naceur (2003) trong bài nghiên cứu “The determinants of
the Tunisian banking industry profitability: panel evidence”
Bài nghiên cứu này nghiên cứu tác động của đặc điểm ngân hàng, cơ cấu
tài chính và các chỉ số kinh tế vĩ mô đến NIM và lợi nhuận của các ngân hàng
Tunisia giai đoạn 1980-2000. Các nhân tố bên trong được sử dụng là: quy mô
vốn chủ sở hữu, chi phí, cho vay và tính thanh khoản. Các nhân tố bên ngoài
được sử dụng gồm có các biến thể hiện chỉ số vĩ mô là: chỉ số lạm phát, tốc độ
tăng trưởng kinh tế và các biến thể hiện cấu trúc tài chính là: chỉ số giá trị vốn
hóa/tổng tài sản tiền gửi của ngân hàng, chỉ số giá trị vốn hóa/GDP, quy mô của
khu vực ngân hàng, sự tập trung của ngân hàng (phần tài sản được nắm giữ bởi 3
ngân hàng lớn nhất).
Một số kết luận của bài nghiên cứu:
Thứ nhất, các đặc điểm của ngân hàng giải thích một phần quan trọng của
sự thay đổi tỷ suất sinh lợi và lợi nhuận ròng. Các ngân hàng thường nắm giữ một
lượng vốn tương đối lớn, một chi phí tương đối cao thì sẽ có NIM và lợi nhuận
ròng cao, trong khi đó quy mô thể hiện tương quan ngược chiều với lợi nhuận
ngân hàng. Thứ hai, các nhân tố vĩ mô như lạm phát và tốc độ tăng trưởng kinh tế
hầu như không có tác động lên thu nhập lãi cận biên cũng như lợi nhuận của ngân
hàng. Thứ ba, việc tập trung vốn sẽ làm giảm lợi nhuận ngân hàng hơn là cạnh
tranh. Thị trường chứng khoán có tác động cùng chiều và đáng kể đối với lợi
nhuận ngân hàng. Điều này cũng phản ánh mối quan hệ chặt chẽ giữa ngân hàng
và thị trường chứng khoán. Ngoài ra, nếu xóa bỏ trung gian trong hệ thống tài


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status