BỘ GIÁO DỤC V À ĐÀO TẠO
T RƯỜNG Đ ẠI HỌC KINH TẾ TP. HCM
Lê Thị Kiều
ĐỊNH HƯỚ NG ÁP DỤN G IFRS “HỆ THỐ
NG BÁO C ÁO TÀI CHÍNH Q UỐC TẾ” T
ẠI VIỆT NAM
LUẬN VĂN THẠC SĨ KIN H TẾ
TP. Hồ Chí Minh, Năm 201 3
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯ ỜNG ĐẠI HỌC KIN H TẾ TP. H CM
Lê Thị Kiều
ĐỊNH HƯỚN G ÁP DỤNG IFRS “HỆ
THỐNG BÁO CÁO T ÀI CHÍNH Q UỐC
TẾ” TẠI VIỆT NAM
Chuyên ngành: Kế toán
Mã s ố: 60.34.03.01
LU ẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
mình.
đã
luận văn của
Tôi cũng gửi lời cảm ơn các anh chị đồng nghiệp và các bạn bè thân thiết
giúp đỡ tôi trong quá trình thu thập tài liệu và có những góp ý thiết thực.
Cuối cùng, tôi xin cảm ơn Gia đình đã luôn quan tâm, động viên và tạo mọi
cho tôi hoàn thành tốt quá trình học tập của mình.
Xin chân thành cảm ơn!
Tác giả luận văn
Lê Thị Kiều
điều kiện
MỤC LỤC
Danh mục các từ viết tắt
Danh mục các bảng biểu và sơ đồ
LỜI MỞ ĐẦU............................................................................................................................................. 1
CHƯƠNG 1- NỘI DUNG CỦA IFRS 1 VÀ SỰ CẦN THIẾT PHẢI ÁP DỤNG
IFRS VÀO VIỆT NAM.......................................................................................................................... 5
1.1 Nội dung cơ bản của IFRS 1........................................................................................................ 5
1.1.1 Tổng quan......................................................................................................................................... 5
1.1.2 Nội dung chính................................................................................................................................ 8
1.1.2.1 Yêu cầu cụ thể................................................................................................................................ 8
1.1.2.2 Các ngoại lệ bắt buộc.............................................................................................................. 11
a.Dự toán kế toán..................................................................................................................................... 12
2.1.2 Cách thức và quá trình áp dụng IFRS của một số nước trên thế giới....................... 44
2.1.3 Bộ chuẩn mực báo cáo tài chính quốc tế.............................................................................. 49
2. 2 Thực tế áp dụng IFRS tại Việt Nam..................................................................................... 50
2.2.1 Quá trình phát triển chuẩn mực kế toán tại Việt Nam..................................................... 50
2.2.2 Sự tiếp cận IFRS của các doanh nghiệp Việt Nam........................................................... 53
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2.................................................................................................................... 56
CHƯƠNG 3 - ĐỊNH HƯỚNG ÁP DỤNG IFRS TẠI VIỆT NAM................................ 58
3.1 Phương hướng.................................................................................................................................. 58
3.2 Giải pháp cụ thể............................................................................................................................... 63
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3.................................................................................................................... 83
KẾT LUẬN................................................................................................................................................ 84
Danh mục tài liệu tham khảo
Phụ lục
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Phần Tiếng Việt
R&D
TPCĐQT
Chi phí nghiên cứu và phát triển
Trái phiếu chuyển đổi quốc tế
Phần tiếng nước ngoài
IFRSs
International Financial Reporting Standard(s)
Chuẩn mực Báo cáo Tài chính Quốc tế
IFRS1
EU
European Union
Liên minh Châu Âu
CU
Currency Units (fictitious currency)
Đơn vị Tiền tệ (đồng tiền hư cấu)
MOU
Memorandum of Understanding
Biên Bản ghi nhớ
SFAS
Statement of Financial Accounting Standards (US)
Chuẩn mực Báo cáo Tài chính (Hoa Kỳ)
ASC
Accounting Standard Codification
Bộ chuẩn mực kế toán
SEC
Securities and Exchange commission
Sơ đồ 1.7: Sử dụng chi phí dự tính cho bất động sản, nhà xưởng và thiết bị và các tài
sản dài hạn khác
Sơ đồ 1.8: Xác định thời gian tính toán có chứa khoản thuê hay không
Sơ đồ 1.9: Xử lý tài sản và khoản nợ của công ty con, liên kết và liên doanh
Sơ đồ 1.10: Các điều giải cần thiết cho báo cáo IFRS lần đầu tiên với thông tin so
sánh một năm.
Sơ đồ 3.1: Bỏ ghi nhận công cụ tài chính
Sơ đồ 3.2: Một vài miễn trừ lợi ích của người lao động
Bảng 1.1: Cơ sở tính toán tài sản và nợ của đơn vị trong hợp nhất kinh doanh
Bảng 1.2: Các khác biệt giữa sử dụng miễn trừ và áp dụng hồi tố IFRS 3
Bảng 1.3: Các điều giải minh họa cho báo cáo tài chính theo IFRS lần đầu tiên
Bảng 2.1: Sử dụng IFRS để lập Báo cáo tài chính hợp nhất tháng 07/2009
Bảng 2.2: Chuẩn mực lập báo cáo tài chính quốc tế (IFRS)
Bảng 3.1: Nhận thức về những thuận lợi của IFRS tại Việt Nam
Bảng 3.2: Nhận thức về những bất lợi của IFRS tại Việt Nam
Bảng 3.3: Nhận thức về những thách thức khi thực hiện IFRS tại Việt Nam
Bảng 3.4: Nhận thức về chi phí khi thực hiện IFRS tại Việt Nam
Bảng 3.5: Nhận thức về chi phí vượt lợi ích khi thông qua IFRS
-1-
LỜI MỞ ĐẦU
I. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Hội tụ kế toán quốc tế đang diễn ra trên phạm vi toàn cầu. Hình thức cuối
cùng là sẽ sử dụng các chuẩn mực lập báo cáo tài chính tương tự nhau bởi tất cả các
công ty trên toàn thế giới.
chứng từ Việt Nam của Phan Thị Hồng Đức, Bruno Mascitelli and MeropyBarut.
Tác giả đã nghiên cứu về lợi ích, chi phí và thách thức của việc triển khai IFRS ở
các nước đang phát triển đại diện là Việt Nam. Qua 16 bảng khảo sát đã rút ra được
kết luận rằng nghề nghiệp kế toán Việt Nam lạc quan về lợi ích tiềm năng của IFRS
mặc dù chi phí và thách thức đáng kể trong thời kỳ chuyển đổi và cũng cho thấy có
sự hỗ trợ mạnh mẽ về việc chuyển đổi dần dần từ VAS sang IFRS.
2. Sự hòa hợp giữa kế toán Việt Nam và quốc tế trong việc lập và trình bày báo cáo
tài chính hợp nhất – từ chuẩn mực đến thực tiễn của Trần Hồng Vân. Tác giả
đã nghiên cứu được mức độ hòa hợp giữa kế toán của Việt Nam và quốc tế trong
việc lập và trình bày báo cáo tài chính hợp nhất và đưa ra một số kiến nghị nhằm
nâng cao chất lượng báo cáo tài chính hợp nhất, tăng cường mức độ hòa hợp giữa kế
toán Việt Nam và quốc tế.
3. Mức độ hài hòa giữa chuẩn mực kế toán Việt Nam và chuẩn mực kế toán quốc tế
của Phạm Hoài Hương. Tác giả đã xác định mức độ hài hòa giữa chuẩn mực kế toán
Việt Nam và chuẩn mực kế toán quốc tế liên quan đến 10 chuẩn mực kế toán chủ
yếu có ảnh hưởng quan trọng đến báo cáo tài chính. Kết quả là có một khoảng cách
đáng kể giữa VAS và IFRS.
Tất cả các công trình nghiên cứu trên đây hướng Việt Nam theo các chuẩn mực báo
cáo tài chính quốc tế nhưng chưa có công trình nào hướng dẫn trực tiếp phương
hướng chuyển đổi sang IFRS từ VAS. Nghiên cứu áp dụng IFRS1 “lần đầu áp dụng
chuẩn mực trình bày báo cáo tài chính quốc tế” để đáp ứng xu thế hội tụ kế toán
quốc tế nhằm nâng cao chất lượng thông tin báo cáo tài chính của Việt Nam tăng
khả năng tiếp cận thị trường vốn quốc tế. IFRS1 đưa người đọc chuyển đổi báo cáo
tài chính trực tiếp từ VAS sang IFRS cho lần đầu tiên của các doanh nghiệp Việt
Nam có ý định tham gia vào thị trường tài chính quốc tế.
-3-
III. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU:
Sử dụng phương pháp tổng hợp để đưa đề xuất để có thể ứng dụng IFRS tại
Việt Nam.
VII. ĐÓNG GÓP CỦA ĐỀ TÀI
Nghiên cứu về IFRS1 lần đầu tiên.
Nghiên cứu thực trạng áp dụng IFRS trên thế giới và một vài doanh nghiệp ở Việt
Nam để thấy được sự cần thiết phải vận dụng IFRS vào các quốc gia theo xu hướng
hiện nay.
Định hướng cho Việt Nam cách tiếp cận IFRS và cụ thể hóa theo từng khoản mục.
VIII . BỐ CỤC
Ngoài phần mở đầu và kết luận, bố cục gồm 3 chương:
Chương 1 : Nội dung của IFRS1“Lần đầu áp dụng chuẩn mực trình bày báo cáo tài
chính quốc tế” và sự cần thiết phải áp dụng IFRS vào Việt Nam. Chương 2: Thực
trạng áp dụng IFRS trên thế giới và Việt Nam.
Chương 3: Định hướng áp dụng IFRS tại Việt Nam.
-5-
CHƯƠNG 1- NỘI DUNG CỦA IFRS 1 VÀ SỰ CẦN
THIẾT PHẢI ÁP DỤNG IFRS VÀO VIỆT NAM
1.1 Nội dung cơ bản của IFRS 1
1.1.1 Tổng quan
Mục đích của IFRS 1 là thiết lập các quy tắc cho báo cáo tài chính đầu tiên của một
đơn vị được lập theo IFRS, cụ thể là liên quan đến việc chuyển đổi từ các nguyên
tắc kế toán mà đơn vị áp dụng trước đây.
Nguyên tắc chung cơ sở của IFRS 1 là IFRS có hiệu lực vào ngày của báo cáo tài
chính theo IFRS đầu tiên của đơn vị nên được áp dụng hồi tố trong báo cáo IFRS
mở về tình hình tài chính, kỳ so sánh và kỳ báo cáo IFRS đầu tiên. Nguyên tắc áp
dụng hồi tố này bổ sung thêm một số giới hạn các ‘ngoại lệ’ và ‘miễn trừ’ vô cùng
quan trọng. Các ‘ngoại lệ’ cho việc áp dụng hồi tố là bắt buộc. Các ‘miễn trừ’ là tùy
Đơn vị được trình bày tóm tắt lịch sử về các dữ liệu nhất định cho các kỳ trước ngày
chuyển đổi không tuân thủ IFRS, miễn là thông tin được đánh dấu nổi bật là không
được lập theo IFRS. Khi có thông tin như vậy, đơn vị cũng phải giải thích bản chất
của các điều chỉnh chính cần thiết để làm cho thông tin tuân thủ IFRS.
IFRS 1 yêu cầu tuân thủ tất cả các yêu cầu về trình bày và công bố thông tin của các
Chuẩn mực và Diễn giải khác và áp đặt các yêu cầu về công bố thông tin khác đặc
biệt đối với báo cáo tài chính IFRS đầu tiên. Cụ thể, người áp dụng lần đầu cần đưa
ra điều giải giữa số tiền báo cáo theo chuẩn mực kế toán trước đây và cách tính
tương tự theo IFRS. Khoản điều giải này phải xác định rõ bất kỳ lỗi nào liên quan
đến báo cáo tài chính theo chuẩn mực kế toán trước đây của đơn vị.
Có bốn ngoại lệ bắt buộc đối với nguyên tắc chung của IFRS về việc áp dụng hồi tố
IFRS vào ngày chuyển đổi, và 16 miễn trừ tùy chọn. Các ngoại lệ và miễn trừ này
rất chuyên biệt, và không thể áp dụng tương tự cho các mục khác.
•
Ngoại lệ cho việc áp dụng hồi tố đầy đủ (bắt buộc):
* Dự toán kế toán.
* Kế toán phòng ngừa rủi ro.
* Bỏ ghi nhận tài sản tài chính và nợ tài chính.
* Lợi ích phi kiểm soát.
•
Miễn trừ cho việc áp dụng hồi tố đầy đủ (tùy chọn):
* Hợp nhất kinh doanh.
* Công cụ tài chính kép.
-7-
đem lại kết quả tốt nhất cho đơn vị.
-8-
1.1.2 Nội dung chính
1.1.2.1 Yêu cầu cụ thể
Đơn vị chỉ có thể áp dụng IFRS 1 trong báo cáo tài chính theo IFRS lần đầu tiên của
mình. Báo cáo tài chính IFRS đầu tiên của đơn vị là báo cáo tài chính năm đầu tiên
trong đó áp dụng IFRS bằng một báo cáo rõ ràng và hoàn toàn tuân thủ IFRS. Báo
cáo tài chính IFRS đầu tiên của đơn vị cần bao gồm ít nhất một năm thông tin so
sánh theo IFRS. Ngày chuyển đổi sang IFRS được xác định là ngày bắt đầu kỳ đầu
tiên mà đơn vị trình bày đầy đủ thông tin so sánh theo IFRS trong báo cáo tài chính
IFRS đầu tiên của mình.
Ở một vài khung báo cáo, các nhà quản lý sàn giao dịch chứng khoán hoặc cơ quan
quản lý khác có thể yêu cầu đơn vị trình bày hơn một năm thông tin so sánh theo
IFRS. Nếu đơn vị lựa chọn hoặc cần trình bày hơn một năm đầy đủ thông tin so sánh
được lập theo IFRS, ngày chuyển đổi là ngày bắt đầu của kỳ đầu tiên được trình bày.
Toàn bộ thông tin so sánh sau ngày chuyển đổi được trình bày lại và trình bày theo
IFRS.
Nguyên tắc chung cơ sở của IFRS là người áp dụng lần đầu nên áp dụng hồi tố
phiên bản của mỗi IFRS có hiệu lực khi kết thúc kỳ báo cáo IFRS hồi tố. Do đó, báo
cáo tài chính IFRS đầu tiên được trình bày như thể đơn vị đã luôn áp dụng IFRS.
Điểm bắt đầu trong IFRS 1 là báo cáo IFRS mở về tình hình tài chính được lập vào
ngày chuyển đổi sang IFRS.
Ngày chuyển đổi sang IFRS được định nghĩa là “bắt đầu kỳ đầu tiên mà đơn vị trình
bày thông tin so sánh đầy đủ theo IFRS trong báo cáo tài chính IFRS đầu tiên của
mình”. Báo cáo mở về tình hình tài chính được lập vào ngày chuyển đổi (được nêu
trong báo cáo tài chính IFRS đầu tiên) được lập theo IFRS 1, bao gồm nguyên tắc
-10-
Ghi nhận
Nợ lương hưu
Tài sản và nợ thuế trả chậm
Tài sản và nợ thuê tài chính
Dự phòng, chỉ theo luật hoặc suy
diễn
Công cụ tài chính phái sinh
Tài sản vô hình mua lại
Chi phí phát triển nội bộ
Bỏ ghi nhận
Dự phòng, nếu không có
nghĩa vụ hiện tại
Dự phòng tổng hợp như
khoản nợ
Tài s ản thuế trả chậm,nếu
không chắc chắn
Cổ phiếu quỹ như tài sản
Tài sản vô hình không đáp
ứng tiêu chuẩn
Sơ đồ 1.2: Các ví dụ và ghi nhận và bỏ ghi nhận theo IFRS
Bước 3 — Phân loại lại các khoản mục trước đây đã được phân loại theo một cách
thức khác với cách mà có thể được chấp nhận theo IFRS .
Tài sản tài chính
Bốn danh mục theo IAS 39
ít hơn 3 tháng từ ngày mua
lại
-11-
Sơ đồ1.3: Các ví dụ về phân loại lại theo IFRS
Bước 4 — Đo lường Tài sản và Nợ phải trả đã ghi nhận trên báo cáo mở về tình
hình tài chính theo IFRS .
Công cụ tài chính
Nợ lương hưu
Dự phòng
Tổn thất tài sản
Đánh giá lại hàng tồn kho
Giá trị thực hoặc chi phí
khấu hao theo IAS 39
Áp dụng IAS 19 (phức tạp
và chi tiết)
Dự toán tốt nhất theo IAS
37
Áp dụng IAS 36 (phức tạp
và chi tiết)
phản ánh thông tin mới trong báo cáo IFRS mở về tình hình tài chính trừ khi dự toán
cần điều chỉnh cho bất kỳ khác biệt trong chính sách kế toán hoặc có bằng chứng
khách quan rằng dự toán bị sai vào ngày 31 tháng 12 năm 20X3. Thay vào đó, đơn
vị phản ánh thông tin mới trong báo cáo lãi hoặc lỗ (hoặc nếu phù hợp thì trong báo
cáo thu nhập toàn diện) cho năm kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 20X4.
Nếu IFRS yêu cầu lập dự toán vào ngày chuyển đổi mà chuẩn mực kế toán trước
đây không yêu cầu, thì dự toán phải phản ánh các điều kiện vào ngày chuyển đổi.
Cụ thể là dự toán về giá thị trường, lãi suất và tỷ giá hối đoái phải phản ánh các điều
kiện thị trường vào ngày chuyển đổi.
Người áp dụng lần đầu cần biết về các thông tin đầu vào cần thiết để lập dự toán vào
ngày chuyển đổi và vào cuối kỳ so sánh cho việc lập báo cáo tài chính IFRS đầu tiên
của mình. Đơn vị sẽ cần bảo đảm rằng thông tin cần thiết đã được thu thập vào ngày
chuyển đổi ngay cả nếu dự toán sau này mới được hoàn thiện.
b.Bỏ ghi nhận tài sản tài chính và nợ tài chính
Nếu đơn vị áp dụng đầu tiên bỏ ghi nhận các tài sản tài chính phi phái sinh hoặc nợ
tài chính phi phái sinh theo chuẩn mực kế toán trước đây trong giao dịch chứng
khoán, chuyển giao hoặc giao dịch bỏ ghi nhận tương tự xảy ra trước ngày 1 tháng 1
năm 2004, đơn vị đó sẽ không ghi nhận các tài sản và nợ tài chính vào ngày
-13-
chuyển giao trừ khi chúng đủ tiêu chuẩn để ghi nhận như kết quả của một giao dịch
hoặc sự kiện sau này.
Bất kể yêu cầu áp dụng các quy tắc của IAS 39 khi bỏ ghi nhận từ ngày 1 tháng 1
năm 2004 trở về sau, một đơn vị có thể lựa chọn áp dụng hồi tố các quy tắc này từ
một ngày tự chọn, với điều kiện là thông tin cần để áp dụng IAS 39 cho tài sản tài
chính và nợ tài chính bị bỏ ghi nhận như kết quả của các giao dịch trong quá khứ đã
được thu thập tại thời điểm giải trình ban đầu cho các giao dịch đó.
c.Kế toán phòng ngừa rủi ro
-14-
•
các yêu cầu liên quan đến tính toán các thay đổi trong lợi ích quyền sở hữu của
công ty mẹ trong công ty con mà không dẫn đến mất kiểm soát và
•
các yêu cầu liên quan đến tính toán mất kiểm soát đối với công ty con, và các
yêu cầu liên quan trong đoạn 8A của IFRS 5 Tài sản Dài hạn Giữ để Bán và
ngừng hoạt động.
1.1.2.3 Các miễn trừ tùy chọn
IFRS 1 đưa ra 16 miễn trừ tùy chọn cho việc áp dụng hồi tố đầy đủ vì việc áp dụng
hồi tố IFRS có thể yêu cầu nguồn lực đáng kể và trong một vài trường hợp có thể
bất khả thi và chi phí áp dụng hồi tố IFRS có thể vượt quá lợi ích. Vì những miễn
trừ này là tùy chọn, đơn vị có thể lựa chọn không tận dụng các miễn trừ này mà thay
vào đó áp dụng hồi tố chính sách kế toán IFRS của mình trong các mục này, với
điều kiện là tác động của việc áp dụng hồi tố có thể được tính toán một cách đáng
tin cậy.
Đơn vị có thể áp dụng một trong những miễn trừ này mà không cần phải áp dụng tất
cả các miễn trừ khác.
Mười sáu miễn trừ đó là:
a.Hợp nhất kinh doanh
Các đơn vị được phép áp dụng hồi tố IFRS 3 Hợp nhất kinh doanh cho tất cả các
hợp nhất kinh doanh trước đây. Việc áp dụng hồi tố có thể gây phiền hà và có nhiều
trường hợp là bất khả thi. Bất kỳ đơn vị nào có ý định đi theo hướng này cần đảm
bảo rằng đơn vị có thông tin cần thiết để áp dụng hồi tố theo phương pháp mua lại
không tính lại ‘giá trị thực’ ban đầu đã được xác định tại thời điểm hợp nhất
kinh doanh và
•
số mang sang của lợi thế thương mại được ghi nhận theo chuẩn mực kế toán
trước đây không được điều chỉnh.
Toàn bộ tài sản được mua lại và các khoản nợ phải chịu trong hợp nhất kinh doanh
đủ tiêu chuẩn để ghi nhận theo IFRS sẽ được ghi nhận vào ngày chuyển đổi.
Bất kỳ điều chỉnh nào phát sinh do việc ghi nhận tài sản và nợ không được ghi nhận
theo chuẩn mực kế toán trước đây sẽ được ghi nhận trong thu nhập giữ lại (hoặc
mục vốn chủ sở hữu khác có liên quan).
Tài sản mua lại và nợ phải chịu không đủ tiêu chuẩn ghi nhận theo IFRS, nhưng lại
được ghi nhận theo chuẩn mực kế toán trước đây sẽ được bỏ ghi nhận. Các điều
chỉnh từ đó sẽ được ghi nhận trong thu nhập giữ lại.
Miễn trừ tùy chọn trong hợp nhất kinh doanh đưa ra ba cơ sở để tính tài sản và nợ
của đơn vị:
Cơ
sở
tính toán
Yêu cầu
của IFRS
1
Ví dụ
Tính trên cơ sở ngoài chi
phí theo IFRS
yêu cầu trong báo cáo
tài chính riêng biệt của
bên bị mua lại
• Thuê tài chính chưa
được ghi nhận trước
đây
• Tài sản vô hình chưa
được ghi nhận trước
đây
• Nợ lợi ích đã xác
định được ghi nhận
Bảng 1.1: Cơ sở tính toán tài sản và nợ của đơn vị trong hợp nhất kinh doanh
Quyết định sử dụng miễn trừ hợp nhất kinh doanh khi áp dụng lần đầu, và thời điểm
bắt đầu áp dụng miễn trừ, có thể có ảnh hưởng đáng kể tới báo cáo tài chính