ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
KHOA SAU ĐẠI HỌC
TRẦN BÍCH VÂN
XÂY DỰNG MÔ HÌNH TRUYỀN THÔNG
VỀ BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU TRONG CÁC
TRƢỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ TẠI HÀ NỘI
LUẬN VĂN THẠC SĨ BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU
Chuyên ngành: BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU
Mã số: Chƣơng trình đào tạo thí điểm
Người hướng dẫn khoa học: GS.TSKH Nguyễn Đức Ngữ
Hà Nội - 2015
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan Luận văn là kết quả nghiên cứu của riêng mình, các
số liệu khảo sát, thực nghiệm đƣợc công bố trong Luận văn là do Tôi trực tiếp
thực hiện, các số liệu, bảng biểu tham khảo đƣợc trích dẫn nguồn đầy đủ,
đúng quy định.
Ngƣời thực hiện luận văn
Trần Bích Vân
i
(Trung tâm Hành động vì sự phát triển Đô thị)
BĐKH
Biến đổi khí hậu
CARE
Cooperative for Assistance and Relief Everywhere
(Hợp tác hỗ trợ và cứu trợ ở mọi nơi)
C&E
Center for Development of Community Initiative and
Environment
(Trung tâm phát triển sáng kiến cộng đồng và Môi trƣờng)
GD&ĐT Giáo dục và Đào tạo
GIZ
Deutsche Gesellschaft für Internationale Zusammenarbeit
GmbH hoặc GIZ
(Công ty TNHH hợp tác quốc tế về Xã hội của Chính phủ
Liên bang Đức)
IPCC
Intergovernmental Panel on Climate Change
(Ủy ban Liên Chính phủ về biến đổi khí hậu)
(Quỹ Quốc tế Bảo vệ Thiên nhiên)
iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ...................................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN ........................................................................................................... ii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ......................................................................... iii
MỤC LỤC ................................................................................................................ iv
DANH MỤC CÁC BẢNG....................................................................................... vi
DANH MỤC CÁC HÌNH ....................................................................................... vii
MỞ ĐẦU ................................................................................................................... 1
1. Lý do chọn luận văn .............................................................................................. 1
2. Mục tiêu nghiên cứu.............................................................................................. 3
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu......................................................................... 3
4. Vấn đề nghiên cứu và giả thuyết nghiên cứu ........................................................ 4
5. Dự kiến đóng góp của luận văn............................................................................. 5
6. Nội dung nghiên cứu ............................................................................................. 5
7. Kết cấu luận văn .................................................................................................... 6
Chƣơng 1 ................................................................................................................... 7
TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU ................................................................. 7
1.1. Các nghiên cứu ở nƣớc ngoài.............................................................................. 7
1.2. Các nghiên cứu ở trong nƣớc .............................................................................. 9
Chƣơng 2 ................................................................................................................. 14
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .................................... 14
2.1. Cơ sở lý luận .................................................................................................... 14
2.1.1. Các khái niệm ......................................................................................... 14
2.1.2. Tác động của BĐKH đến tính dễ bị tổn thƣơng của trẻ em ................... 21
2.1.3. Sự cần thiết phải truyền thông về BĐKH cho học sinh các trƣờng
3.5.2. So sánh nhận thức của học sinh trƣờng THCS Mỗ Lao và học sinh
trƣờng THCS Trung Hòa trƣớc và sau kiểm nghiệm mô hình ......................... 62
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ................................................................................. 65
KẾT LUẬN .............................................................................................................. 65
KIẾN NGHỊ ............................................................................................................. 67
TÀI LI U THAM KHẢO ....................................................................................... 68
Tiếng Việt ................................................................................................................. 68
Tiếng Anh ................................................................................................................. 69
v
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1. Các mối đe dọa do BĐKH đối với tính dễ bị tổn thƣơng của trẻ
em .................................................................................................................... 22
Bảng 3.1 Kết quả khảo sát mức độ tiếp nhận thông tin và kênh tiếp nhận
thông tin về BĐKH của giáo viên và học sinh THCS tại Hà Nội................... 37
Bảng 3.2 Kết quả khảo sát nhận thức của giáo viên và học sinh THCS về
BĐKH.............................................................................................................. 42
Bảng 3.3 Thiết kế nội dung tích hợp truyền thông BĐKH trong hoạt động
ngoài giờ lên lớp.............................................................................................. 54
Bảng 3.4 Chƣơng trình truyền thông BĐKH thực nghiệm tại trƣờng THCS
Mỗ Lao - Hà Đông - Hà Nội năm học 2013-2014 .......................................... 60
Bảng 3.5 Kết quả trắc nghiệm của nhóm thực nghiệm và nhóm đối chứng.. 62
vi
DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 2.1. Một số hình ảnh về hậu quả của nắng nóng liên quan đến tính dễ bị
thƣờng của thời tiết và khí hậu toàn cầu. Biến đổi khí hậu tiêu biểu là sự nóng
lên toàn cầu làm xáo động môi trƣờng sinh thái, đã và đang gây ra nhiều hệ
lụy với đời sống con ngƣời. Tất cả đã đƣợc minh chứng bằng số liệu quan trắc
và các kết quả nghiên cứu khoa học trên thế giới và ở Việt Nam.
BĐKH không phải là vấn đề riêng của một quốc gia nào mà là vấn đề
chung của nhân loại. Những tác động của BĐKH cùng với mực nƣớc biển
dâng đã và đang diễn ra trên toàn thế giới, hàng loạt những hiện tƣợng thời
tiết cực đoan trong những năm gần đây mới chỉ là những tác động ban đầu
của BĐKH. Trong tƣơng lai xu thế nóng lên toàn cầu kéo theo sự dâng lên
của mực nƣớc biển, biến động của thời tiết sẽ còn tiếp tục tăng lên nếu con
ngƣời không có biện pháp ngăn chặn kịp thời.
Việt Nam là quốc gia đang phát triển với tốc độ ngày một tăng. BĐKH
tác động tới tất cả các vùng, miền, các điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên
nhiên, môi trƣờng và KT-XH, ảnh hƣởng nghiêm trọng tới tiến trình phát
triển bền vững nhằm thực hiện các mục tiêu chiến lƣợc quốc gia. Mặt khác, sự
phát triển của nhiều lĩnh vực nhƣ năng lƣợng, công nghiệp, giao thông vận
tải, nông lâm nghiệp và sinh hoạt làm tăng nồng độ các khí gây hiệu ứng nhà
kính (N2O, CH4, và nhất là CO2) trong khí quyển, cũng góp phần vào BĐKH
toàn cầu. Do đó công tác nghiên cứu, đánh giá về ảnh hƣởng của BĐKH đến
các mặt của đời sống kinh tế - xã hội nhằm đƣa ra các giải pháp ứng phó với
BĐKH là vấn đề cấp thiết có ý nghĩa sống còn đối với nƣớc ta.
Để thực hiện có hiệu quả các nhiệm vụ chiến lƣợc quốc gia về BĐKH,
việc nâng cao nhận thức về BĐKH và thay đổi hành vi của cộng đồng để ứng
phó với BĐKH là rất quan trọng. BĐKH hiện nay vừa có tác động trƣớc mắt
vừa có tác động tiềm tàng, lâu dài, chính vì vậy chịu ảnh hƣởng nặng nề nhất
sẽ là trẻ em - thế hệ tƣơng lai của chúng ta. Trẻ em không những là đối tƣợng
dễ bị tổn hại do tác động của BĐKH vì ít khả năng tự ứng phó mà còn là thế
1
2
Nội cần phải đẩy mạnh hơn nữa công tác ứng phó với BĐKH làm cơ sở nhân
rộng ra các khu vực khác trong phạm vi cả nƣớc. Bên cạnh đó, với sự phát
triển mạnh của ngành giáo dục Hà Nội, nếu đẩy mạnh công tác truyền thông
nâng cao nhận thức học đƣờng trong công tác ứng phó với BĐKH tại Hà Nội,
chắc chắn sẽ gặt hái đƣợc nhiều thành công, do đó việc nhân rộng ra các khu
vực khác sẽ có nhiều thuận lợi trong công tác triển khai.
Nhận thức đƣợc tầm quan trọng và ý nghĩa của công tác truyền thông
học đƣờng đối với việc nâng cao hiệu quả của Chƣơng trình mục tiêu Quốc
gia ứng phó với BĐKH, Tác giả đã chọn thực hiện luận văn: “Xây dựng mô
hình truyền thông về BĐKH trong các trường Trung học cơ sở tại Hà Nội”
2. Mục tiêu nghiên cứu
2.1. Mục tiêu tổng quát
Nâng cao nhận thức về BĐKH và ứng phó với BĐKH cho học sinh
trong các trƣờng THCS ở Hà Nội nhằm góp phần thực hiện Chƣơng trình mục
tiêu Quốc gia ứng phó với BĐKH.
2.2. Mục tiêu cụ thể
- Xây dựng đƣợc mô hình truyền thông hiệu quả về BĐKH, khả thi phù
hợp với tình hình và đặc điểm các trƣờng THCS;
- Tổ chức thực hiện đƣợc mô hình thí điểm tại một trƣờng THCS để
đánh giá, hoàn thiện mô hình, từ đó đề xuất hƣớng nhân rộng ra cả nƣớc
nhằm nâng cao hiệu quả ứng phó với BĐKH trên toàn quốc.
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu
Đối tƣợng nghiên cứu là:
- Khối học sinh trung học cơ sở, đặc điểm hoạt động dạy và học và
hoạt động ngoài giờ lên lớp tại các trƣờng THCS trên địa bàn Hà Nội.
- Các hình thức và tổ hợp các hình thức truyền thông, nội dung truyền
thiết lập đƣợc đƣa vào triển khai thành công tại các trƣờng nằm trong chƣơng
trình kiểm nghiệm thì công tác truyền thông, nâng cao nhận thức về BĐKH
trong các trƣờng THCS ở Hà Nội sẽ có ảnh hƣởng rộng lớn không chỉ đối với
học sinh mà cả giáo viên và nhiều đối tƣợng liên quan khác, mô hình truyền
thông này cũng sẽ gặt hái đƣợc những kết quả nhƣ mong đợi, giúp Thủ đô
4
ứng phó có hiệu quả nhất với BĐKH và là hình mẫu để nhân rộng cho các địa
phƣơng khác trong cả nƣớc.
5. Dự kiến đóng góp của luận văn
- Về tính khoa học: Xây dựng và hệ thống hóa cơ sở lý thuyết liên quan
đến BĐKH, truyền thông về BĐKH phù hợp với đối tƣợng truyền thông.
- Về tính thực tiễn: Dựa trên sự phân tích về BĐKH và đặc điểm của
đối tƣợng truyền thông, xây dựng đƣợc mô hình truyền thông hiệu quả và khả
thi nhằm nâng cao nhận thức cho học sinh, giáo viên về BĐKH và ứng phó
với BĐKH thông qua việc tích hợp với các hoạt động ngoài giờ lên lớp tại
khối trung học cơ sở tại Hà Nội.
- Về tính mới: Luận văn lựa chọn đối tƣợng truyền thông là khối trung
học cơ sở ở Hà Nội vì cho đến nay chƣa có mô hình truyền thông về BĐKH
cho đối tƣợng này, hơn nữa việc xây dựng mô hình truyền thông lồng ghép
với hoạt động ngoại khóa của trƣờng học là hoàn toàn mới. Kết quả mô hình
có thể ứng dụng nhân rộng ra cho các địa phƣơng khác trong cả nƣớc.
6. Nội dung nghiên cứu
Luận văn tập trung nghiên cứu xây dựng mô hình truyền thông phù hợp
với đặc điểm dạy và học của khối trƣờng THCS và cách thức thực hiện hiệu
quả nhằm tuyên truyền, giáo dục cho học sinh, giáo viên khối học sinh trung
học cơ sở, giúp học sinh, giáo viên nâng cao nhận thức về vấn đề BĐKH:
nguyên nhân gây ra BĐKH, những tác động xấu của BĐKH tới sự sống,…từ
nhiên truyền thông về BĐKH đang đƣợc thực hiện chủ yếu theo hình thức cổ
động và gộp chung cho mọi đối tƣợng mà chƣa đƣợc phân tầng, phân khúc để
thực hiện truyền thông với các nội dung và hình thức phù hợp[1]. Trên thực
tế, với mỗi tầng lớp trong xã hội, cần xây dựng các nội dung và nhóm phƣơng
pháp riêng để truyền thông về BĐKH. Trên thế giới hiện nay mới chủ yếu đƣa
giáo dục về BĐKH vào nhà trƣờng, còn truyền thông BĐKH cho đối tƣợng
học sinh chƣa đƣợc chú ý. Ở Việt Nam việc đƣa giáo dục về BĐKH vào nhà
trƣờng cũng mới đƣợc chú ý và đang trong quá trình thử nghiệm, chƣa có
hoạt động truyền thông cũng nhƣ nghiên cứu về truyền thông BĐKH dành
riêng cho học sinh THCS.
1.1. Các nghiên cứu ở nƣớc ngoài
* Tại Canada: Chính phủ Canada đƣa các thông tin, chƣơng trình, báo
cáo quốc gia và các sáng kiến về BĐKH lên trang thông tin của chính phủ và
các phƣơng tiện thông tin đại chúng bao gồm cả: Twitter, Facebook và Flickr
[16].
* Tại Hoa Kỳ: Có dự án truyền thông về BĐKH của Đại học Yale, tại
trang web các nhận thức
về BĐKH của cộng đồng ngƣời Mỹ đƣợc khảo sát, sau đó thông qua trang
web này, các thông tin về BĐKH và chính sách giảm nhẹ BĐKH đƣợc
chuyển tải đến cộng đồng. Tuy nhiên các thông tin khảo sát và các nội dung
truyền thông về BĐKH ở trang web này còn mạng nặng tính khoa học hàn
lâm về BĐKH và không có các thông tin dành cho học sinh THCS [17].
* Tại Thụy Điển: Truyền thông về BĐKH tại Thụy Điển đƣợc thực hiện
bởi các cơ quan chức năng, các tổ chức phi chính phủ và các hiệp hội nghiên
cứu, thông qua các bản tin về BĐKH và giải pháp ứng phó. Từ năm 2005,
truyền thông BĐKH đƣợc mở rộng trên mạng Internet. Một chiến dịch truyền
7
thông đã đƣợc thực hiện từ 2006 đến 2008 với mục đích nâng cao kiến thức
BĐKH qua blog và Facebook. Ngoài ra, các tổ chức thực hiện truyền thông
còn phối hợp với các nghệ sĩ, họa sĩ để sử dụng nghệ thuật biểu diễn, nghệ
thuật hội họa nhằm truyền tải các thông tin về BĐKH hƣớng tới thay đổi
nhận thức cộng đồng [15].
* Tại Nhật Bản: Đƣợc nhận định là thành công nhất trong truyền
thông về BĐKH. Chiến dịch nâng cao nhận thức công chúng bao gồm các
biện pháp liên ngành trong đó chính phủ hợp tác với các tổ chức phi chính
phủ, các khu vực kinh tế, học viện… để phổ biến thông tin và nâng cao giáo
dục môi trƣờng nhằm khuyến khích mọi công dân giảm phát thải khí nhà
kính trong sinh hoạt hàng ngày của họ và tham gia vào các hoạt động ứng
phó với sự nóng lên toàn cầu điển hình nhƣ: Chiến dịch "Cool Biz"; "Warm
Biz"; "Uchi-Eco"; Phong trào "Tác giả tuyên bố giảm 1 kg CO2 /1 ngƣời/1
ngày". Sự thành công của "Cool Biz" tại Nhật Bản đƣợc Trung Quốc, Hàn
Quốc, Anh, Ý và Liên Hợp Quốc áp dụng để giảm tiêu thụ năng lƣợng và
lƣợng khí thải carbon [21].
Nhƣ vậy có thể thấy vấn đề truyền thông BĐKH đang đƣợc các nƣớc
trên thế giới quan tâm và sử dụng nhiều phƣơng tiện truyền thông công cộng
(truyền thông gián tiếp) để thực hiện các tuyên truyền nâng cao nhận thức
cộng đồng về BĐKH. Tuy nhiên, các nội dung truyền thông lựa chọn chủ yếu
là nguyên nhân, hậu quả và giải pháp về BĐKH một cách chung chung và đối
tƣợng đƣợc truyền thông chƣa đƣợc phân khúc. Có thể nhìn thấy một khoảng
trống lớn là truyền thông trong trƣờng học nói chung và các trƣờng THCS nói
riêng chƣa đƣợc quan tâm thực hiện. Đây là cơ sở cho việc lựa chọn đề tài
luận văn của học viên. Đồng thời cũng là một khó khăn, thách thức không nhỏ
đối với học viên khi nghiên cứu xây dựng mô hình truyền thông cho các
trƣờng THCS.
1.2. Các nghiên cứu ở trong nƣớc
Truyền thông về BĐKH ở Việt Nam đƣợc thực hiện dƣới nhiều hình
Nƣớc Thế giới, ngày Khí tƣợng Thế giới, ngày Quốc tế Đa dạng sinh học,
ngày Môi trƣờng Thế giới, ngày Đại dƣơng Thế giới, ngày Thế giới chống sa
mạc hóa và hạn hán, ngày Quốc tế Bảo vệ Tầng ô-zôn. Về hình thức, các
chƣơng trình, chiến dịch lớn vẫn mang nặng tính cổ động, hô hào, chƣa đi vào
thực tế đời sống, chƣa nâng cao đƣợc nhận thức cũng nhƣ chƣa thể thay đổi
10
đƣợc hành vi của cộng đồng trong hành động giảm phát thải khí nhà kính. Sau
khi kết thúc chƣơng trình, chiến dịch, các hoạt động cũng dừng lại. Về nội
dung, mặc dù đã có sự phân khúc đối tƣợng nhƣ: Nhóm các nhà hoạch định
chính sách, nhóm cộng đồng (dân cƣ), nhóm đối tƣợng thanh niên, thiếu
nhi…Tuy nhiên truyền thông về BĐKH tại Việt Nam hiện nay vẫn đang tập
trung vào các nội dung hàn lâm nhƣ: Định nghĩa BĐKH, Khí nhà kính, hiện
tƣợng khí nhà kính, nguyên nhân nóng lên toàn cầu và các giải pháp ứng phó.
Các biểu hiện của BĐKH chƣa đƣợc chỉ ra một cách rõ ràng nên ngƣời đọc,
ngƣời nghe dễ bị nhầm lẫn giữa biểu hiện, nguyên nhân, tác động và hậu quả
của các tác động do BĐKH gây ra. Chính vì vậy mà ngƣời dân còn lúng túng,
thờ ơ với các hành động giảm phát thải khí nhà kính ngay trong đời sống hàng
ngày của họ. Đặc biệt đối với khối học sinh nói chung và học sinh THCS nói
riêng, vấn đề giáo dục về BĐKH và giảm nhẹ rủi ro thiên tai đã đƣợc một số
tổ chức phi Chính phủ Quốc tế và trong nƣớc phối hợp ở một số trƣờng
THCS ở Hà Nội, Hải Phòng, Huế, Đà Nẵng,Cần Thơ thực hiện, nội dung chủ
yếu dựa vào cuốn tài liệu ABC về BĐKH và Em học Sống Xanh. Các hình
thức truyền thông vẫn đang đi bên lề của các hoạt động giáo dục trong trƣờng
học.
Để khảo sát kinh nghiệm về nội dung và cách thức thực hiện truyền
thông về BĐKH nói chung từ các tài liệu đã đƣợc các tổ chức phi Chính phủ
xuất bản tại Việt Nam, tác giả đã nghiên cứu các tài liệu về truyền thông
BĐKH từ Trung tâm Phát triển Nông thôn bền vững (SRD), nhƣ: Hướng dẫn
môi trƣờng, ứng phó với BĐKH và tăng cƣờng thái độ thân thiện với môi
trƣờng chƣa đạt đƣợc những kết quả nhƣ mong muốn vì chƣa có nhiều hoạt
động tác động tới hành vi và thái độ của học sinh đối với môi trƣờng. Giáo
dục về BĐKH cho học sinh THCS ở trƣờng học vẫn chƣa hấp dẫn và sinh
động. Hoạt động này thƣờng đƣợc xem là một hoạt động giải trí, vì thế phần
lớn còn tổ chức theo hình thức một chƣơng trình văn nghệ, thiếu nhất quán về
chủ đề, ít chú ý về mặt nội dung.
Từ những kết quả khảo sát đƣợc trình bày ở chƣơng I cho thấy các tài
liệu nói trên chƣa chú trọng vào các phƣơng thức truyền thông hoặc mô hình
truyền thông, đặc biệt đối với học sinh và giáo viên các trƣờng THCS. Vì vậy
khoảng trống về truyền thông BĐKH trong trƣờng học nói chung và trƣờng
12
THCS nói riêng thực sự là một vấn đề cần thiết phải nghiên cứu để xây dựng
đƣợc một mô hình truyền thông về BĐKH hiệu quả, có thể áp dụng cho các
trƣờng THCS nói chung trên phạm vi toàn quốc.
13
Chƣơng 2
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. Cơ sở lý luận
2.1.1. Các khái niệm
* Biến đổi khí hậu
Hệ thống khí hậu Trái đất bao gồm khí quyển, lục địa, đại dƣơng, băng
quyển và sinh quyển. Các quá trình khí hậu diễn ra trong sự tƣơng tác liên tục
của những thành phần này dƣới tác động của bức xạ mặt trời.. Quy mô thời
gian của sự hồi tiếp ở mỗi thành phần khác nhau rất nhiều. Nhiều quá trình
BĐKH toàn cầu. Nguyên nhân chủ yếu là do sự gia tăng nồng độ của các khí
nhà kính trong khí quyển dẫn đến tăng hiệu ứng nhà kính. Đặc biệt quan trọng
là khí điôxit cacbon do sử dụng năng lƣợng từ nhiên liệu hóa thạch (dầu mỏ,
than đá, khí tự nhiên...), chặt phá rừng và chuyển đổi sử dụng đất. Theo báo
cáo đánh giá của IPCC (2007), BĐKH toàn cầu sẽ tiếp tục diễn biến phức tạp
trong thế kỷ 21 do lƣợng phát thải khí nhà kính đang tiếp tục tăng lên.
* Truyền thông
- Định nghĩa truyền thông
Truyền thông là quá trình liên tục trao đổi thông tin, tƣ tƣởng, tình
cảm... chia sẻ kỹ năng và kinh nghiệm giữa hai hoặc nhiều ngƣời nhằm tăng
cƣờng hiểu biết lẫn nhau, thay đổi nhận thức, tiến tới điều chỉnh hành vi và
thái độ phù hợp với nhu cầu phát triển của cá nhân, của nhóm, của cộng đồng
và xã hội [4]
- Các yếu tố của truyền thông [4]
Truyền thông thông tin bao gồm 9 yếu tố, trong đó 2 yếu tố là những
thành phần chính yếu của một quá trình truyền thông thông tin – người gửi
(sender) và người nhận (receiver). Hai thành phần khác chính là những công
cụ truyền thông chủ yếu - thông điệp (message) và phương tiện truyền thông
(media). 4 yếu tố còn lại là các chức năng của truyền thông thông tin – mã
hóa, giải mã, phản ứng và phản hồi. Yếu tố sau cùng là sự nhiễu thông
tin trong hệ thống này. Những yếu tố trên đƣợc giải thích nhƣ sau:
- Người gửi (Sender): là bên gửi thông điệp cho một bên khác;
- Mã hóa (Encoding): là quá trình diễn dịch tƣ duy thành hình thức biểu
tƣợng;
15
- Thông điệp (Message): là tập hợp các biểu tƣợng mà ngƣời gửi
chuyển đi;
- Phương tiện truyền thông (Media): là những kênh truyền thông mà
thông có tính khẩn cấp (thí dụ: vỡ đê, cháy nhà v.v...) hoặc là những thông tin
cần phổ biến (thí dụ: ngày, giờ, địa điểm họp, ngày lĩnh lƣơng v.v...).
+ Truyền thông 2 chiều: Theo phƣơng thức này, thông điệp truyền
thông đƣợc trao đổi giữa ngƣời gửi và ngƣời nhận thông điệp thông qua kênh
truyền thông. Ngƣời gửi thông điệp có điều kiện thu thập các thông tin phản
hồi từ phía ngƣời nhận. Quá trình này có thể lặp đi, lặp lại nhiều lần.
Phƣơng thức này thƣờng đƣợc sử dụng trong các cuộc thăm dò ý kiến,
dƣ luận xã hội về một chủ trƣơng, một dự án luật v.v... hoặc về một sản phẩm,
một dịch vụ.... cần tham khảo ý kiến rộng rãi nhằm hoàn thiện trƣớc khi triển
khai.
+ Phƣơng thức truyền thông nhiều chiều: Khác với phƣơng thức
truyền thông hai chiều, phƣơng thức truyền thông nhiều chiều đòi hỏi ngƣời
gửi thông điệp truyền thông cần hiểu biết đối tƣợng truyền thông trƣớc khi
gửi thông điệp truyền thông. Để làm đƣợc việc này, ngƣời làm truyền thông
phải tổ chức thu thập thông tin từ phía đối tƣợng truyền thông. Có nhiều
phƣơng pháp thu thập thông tin, song phổ biến và hiệu quả nhất là tiến hành
điều tra, khảo sát, nghiên cứu thực tế tại cơ sở. Vì vậy quá trình truyền thông
theo phƣơng thức nhiều chiều bao gồm 3 bƣớc là thu thập thông tin về đối
tƣợng truyền thông, gửi thông điệp truyền thông tới đối tƣợng truyền thông,
phản hồi thông tin từ phía đối tƣợng truyền thông.
Phƣơng thức truyền thông nhiều chiều thƣờng đƣợc sử dụng trong các
chiến dịch truyền thông quy mô lớn (thí dụ: về Chƣơng trình xóa đói giảm
nghèo, về phòng chống HIV/AIDS, v.v...). Các kênh truyền thông trong
phƣơng thức này thƣờng là các phƣơng tiện thông tin đại chúng (báo chí, phát
thanh, truyền hình v.v...) hoặc kết hợp nhiều kênh khác nhau (nhƣ mít tinh, cổ
động, hội nghị, hội thảo, huấn luyện v.v... kết hợp với các phƣơng tiện truyền
thông đại chúng.
17