ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
---------------------
NGUYỄN THẾ CƢỜNG
NGHIÊN CỨU ẢNH HƢỞNG CỦA CÁC HOẠT ĐỘNG
KHAI THÁC KHOÁNG SẢN ĐẾN CHẤT LƢỢNG
MÔI TRƢỜNG HUYỆN ĐẠI TỪ, TỈNH THÁI NGUYÊN
VÀ GIẢI PHÁP KHẮC PHỤC
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC
Hà Nội - 2014
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
-------------------------------
NGUYỄN THẾ CƢỜNG
NGHIÊN CỨU ẢNH HƢỞNG CỦA CÁC HOẠT ĐỘNG
KHAI THÁC KHOÁNG SẢN ĐẾN CHẤT LƢỢNG
MÔI TRƢỜNG HUYỆN ĐẠI TỪ, TỈNH THÁI NGUYÊN
VÀ GIẢI PHÁP KHẮC PHỤC
Chuyên ngành:
Mã số:
Khoa học môi trƣờng
60440301
Nguyễn Thế Cường
-1-
MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN .................................................................................................... 1
MỤC LỤC .....................................................................................................- 2 DANH MỤC BẢNG ......................................................................................- 4 DANH MỤC HÌNH ........................................................................................- 6 ĐẶT VẤN ĐỀ................................................................................................- 8 MỞ ĐẦU .....................................................................................................- 11 Chƣơng 1 - TỔNG QUAN ..........................................................................- 11 -
1.1. Tổng quan về hoạt động khoáng sản ...................................................- 11 1.1.1. Hiện trạng khai thác khoáng sản ở Việt Nam ..................................- 11 1.1.2. Khai thác khoáng sản và những vấn đề môi trƣờng liên quan .........- 15 1.1.2.1. Thay đổi cảnh quan, suy giảm diện tích rừng ..............................- 15 1.1.2.2. Ô nhiễm môi trƣờng .....................................................................- 16 1.1.2.3. Ảnh hƣởng đến cộng đồng dân cƣ ...............................................- 18 1.2. Tổng quan về huyện Đại Từ ................................................................- 20 1.2.1. Điều kiện tự nhiên - tài nguyên thiên nhiên ....................................- 20 1.2.1.1. Vị trí địa lý, địa hình ....................................................................- 20 1.2.1.2. Sông ngòi thủy văn ........................................................................- 21 1.2.1.3. Điều kiện khí hậu thời tiết ............................................................- 21 1.2.1.4. Hiện trạng quản lý và sử dụng đất.................................................- 22 1.2.2 Điều kiện kinh tế - xã hội của huyện Đại Từ ...................................- 24 1.2.2.1. Điều kiện kinh tế ..........................................................................- 24 1.2.2.2. Điều kiện xã hội ...........................................................................- 25 Chƣơng 2: ĐỐI TƢỢNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ................- 26 -
2.1. Đối tƣợng nghiên cứu ..........................................................................- 26 2.2. Phƣơng pháp nghiên cứu .....................................................................- 32 2.2.1. Phƣơng pháp thu thập số liệu ...........................................................- 32 -
-2-
2.2.2. Phƣơng pháp điều tra, phỏng vấn ngoài thực địa .............................- 32 2.2.3. Phƣơng pháp thu mẫu và phân tích mẫu trong phòng thí nghiệm .......- 33 2.2.3.1. Phƣơng pháp lấy mẫu ngoài thực địa ............................................- 33 2.2.3.2. Phƣơng pháp phân tích trong phòng thí nghiệm ...........................- 33 2.2.4. Phƣơng pháp xử lý số liệu ................................................................- 34 Chƣơng 3 - KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU .......................................................- 35 -
3.1. Kết quả nghiên cứu hiện trạng khu vực Mỏ than Núi Hồng ...............- 35 3.2. Kết quả nghiên cứu ảnh hƣởng môi trƣờng do khai thác khoáng sản Núi Pháo - 42 3.2.1 Kết quả nghiên cứu môi trƣờng không khí khu dân cƣ xung quanh Núi Pháo - 43 3.2.3.Chất lƣợng môi trƣờng nƣớc mặt suối Cát tiếp nhận nƣớc thải Núi Pháo ......- 51 3.2.4. Chất lƣợng môi trƣờng đất khu dân cƣ gần Núi Pháo .....................- 53 3.2.5.Chất lƣợng môi trƣờng nƣớc ngầm ...................................................- 54 3.4. Đề xuất các giải pháp khắc phục và kiểm soát ô nhiễm ......................... 59
3.4.1 Giải pháp quản lý .................................................................................. 59
3.4.2 Giải pháp kĩ thuật .................................................................................. 60
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ .................................................................. 61
1. KẾT LUẬN ................................................................................................ 61
2. KHUYẾN NGHỊ ........................................................................................ 61
TÀI LIỆU THAM KHẢO............................................................................... 63
-3-
nồng độ (%) của bụi tổng số (TSP) năm 2003 so với hiện nay – Khu
vực Xóm 4, xã Hà Thƣợng, Đại Từ, Thái Nguyên ............................... - 49 Hình 3.5. Biểu đồ diễn biến nồng độ trung bình (mg/m3) và Mức độ biến đổi
nồng độ (%) của bụi PM10 năm 2003 so với hiện nay – Khu vực
Xóm 4, xã Hà Thƣợng, Đại Từ, Thái Nguyên ...................................... - 49 Hình 3.6. Biểu đồ diễn biến nồng độ TSS trƣớc và sau điểm tiếp nhận nƣớc
thải NTNP ............................................................................................. - 52 Hình 3.7. Biểu đồ diễn biến nồng độ As, Zn, Fe, Cu của suối Cát trƣớc và sau
điểm tiếp nhận nƣớc thải NTNP ........................................................... - 52 -
-6-
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
APHA
: American Public Health Association
BOD
: Nhu cầu oxy sinh hóa
COD
: Nhu cầu oxy hóa học
HD
: Hoạt động
KHD
Tính cấp thiết của đề tài
Đại Từ là một huyện miền núi nằm ở phía Tây Bắc tỉnh Thái Nguyên, cách
thành phố Thái Nguyên 25 km với tổng diện tích tự nhiên là 57,847,86 ha, chiếm
16,33% tổng diện tích tự nhiên của tỉnh, Trên địa bàn huyện, nguồn tài nguyên, đất,
nƣớc, khoáng sản phong phú và đa dạng, có khu du lịch Hồ Núi Cốc huyền thoại,
huyện có nhiều thuận lợi trong phát triển kinh tế, trong những năm gần đây tốc độ
phát triển kinh tế của huyện luôn ở mức độ cao.
Tuy nhiên, cùng với sự phát triển kinh tế - xã hội là vấn đề gia tăng ô nhiễm,
suy giảm chất lƣợng môi trƣờng đất, nƣớc, không khí, đa dạng sinh học; gây tác
động trực tiếp đến đời sống nhân dân và sự phát triển bền vững trền địa bàn huyện.
Theo kết quả quan trắc hiện trạng môi trƣờng trên địa bàn huyện và số liệu từ
nhiều dự án, đề tài nghiên cứu cho thấy không khí ở nhiều điểm tại các vùng khai
thác khoáng sản đã bị ô nhiễm do bụi, khí SO2, Nguồn nƣớc các sông Công; nƣớc
ngầm ở một số vùng dân cƣ đã bị ô nhiễm rõ rệt do chất hữu cơ, dầu mỡ, vi sinh;
Ô nhiễm môi trƣờng đã và đang là thách thức cho phát triển bền vững của
huyện. Có thể nói không do dự rằng phát triển bền vững và bảo vệ môi trƣờng sinh
thái là một trong những mối quan tâm hàng đầu có tính chất sống còn của nhân loại
ngày nay, Làm thế nào để kết hợp hài hoà giữa môi trƣờng và phát triển, giữa con
ngƣời và thiên nhiên, giữa hiện tại và tƣơng lai, Đó là mối quan tâm của nhiều Quốc
gia trên thế giới cũng nhƣ của Chính phủ Việt Nam và của toàn xã hội.
Huyện Đại Từ cũng không nằm ngoài xu thế đó, Hiện nay huyện đang trong
quá trình chuyển đổi cơ cấu kinh tế, đồng thời phát triển theo xu hƣớng công nghiệp
hoá, hiện đại hoá, nhiều ngành kinh tế mới xuất hiện.
Nhƣng một vấn đề cũng đƣợc đặt ra, thách thức sự nghiệp phát triển kinh tế
của huyện trong giai đoạn mới, đó là phải đảm bảo phát triển kinh tế trong sự phát
triển bền vững môi trƣờng.
-8-
Xác định các nguyên nhân gây ô nhiễm, suy thoái môi trƣờng; sự tác động do phát
triển kinh tế xã hội, do các hoạt động khai thác khoáng sản tới môi trƣờng.
- Đề xuất các chính sách và giải pháp khắc phục bảo vệ môi trƣờng, đảm bảo
sự phát triển bền vững trên địa bàn huyện.
- Nghiên cứu đề xuất giải pháp nhằm nâng cao năng lực quản lý môi trƣờng
khoáng sản của huyện.
- 10 -
MỞ ĐẦU
Chƣơng 1 - TỔNG QUAN
1.1. Tổng quan về hoạt động khoáng sản
1.1.1. Hiện trạng khai thác khoáng sản ở Việt Nam
1.1.1.1. Phân loại tài nguyên khoáng sản ở Việt Nam
Những điều tra cơ bản và tìm kiếm khoáng sản của các nhà địa chất Việt
Nam cùng với các kết quả nghiên cứu của các nhà địa chất Pháp từ trƣớc cách mạng
tháng Tám đến nay đã phát hiện Việt Nam có trên 5000 điểm mỏ và tụ khoáng của
hơn 60 loại khoáng sản khác nhau từ các khoáng sản năng lƣợng, kim loại đến
khoáng chất công nghiệp và vật liệu xây dựng.
Đặc điểm chung của tài nguyên khoáng sản Việt Nam phần lớn là tụ khoáng
có quy mô vừa và nhỏ, phân bố rải rác, các loại khoáng sản có quy mô công nghiệp
không nhiều. Phần lớn các mỏ đều nằm ở vùng sâu vùng xa không thuận lợi về giao
thông, cơ sở hạ tầng kỹ thuật yếu kém, nên khả năng khai thác gặp nhiều khó khăn,
hiệu quả kinh tế không cao.
Có thể chia ra khoáng sản nƣớc ta thành 3 nhóm nhƣ sau:
* Nhóm khoáng sản năng lượng
Việt Nam có tiềm năng trung bình, nhƣng do đặc điểm đã khai thác trong
nhiều năm qua nên có nguy cơ bị cạn kiệt trong thời gian tới. Theo tính toán trữ
lƣợng dầu khí đã đƣợc thăm dò cho đến nay của Việt Nam chỉ đảm bảo khai thác
+ Graphit có ở Lào Cai, Yên Bái và Quảng Ngãi với tổng tài nguyên và trữ
lƣợng đạt gần 20 triệu tấn.
Việt Nam có nhiều mỏ vật liệu xây dựng nhƣ: sét gạch ngói, sét xi măng,
puzzolan, cát sỏi, đá vôi, đá hoa trắng, đá ốp lát, đá ong ... phân bố ở nhiều khu vực
trên cả nƣớc.
* Nhóm các loại khoáng sản kim loại quý hiếm
Nhóm kim loại quý hiếm mà thế giới đang rất cần nhƣ vàng, bạc, đồng, chì,
kẽm, thiếc… thì trữ lƣợng của Việt Nam lại ít và chỉ khai thác mấy chục năm nữa sẽ
cạn kiệt. Việt Nam chƣa phát hiện đƣợc kim cƣơng, các loại đá quý nhƣ ruby,
saphia, peridot tuy có nhƣng chƣa rõ trữ lƣợng. Một số loại khoáng sản có trữ lƣợng
- 12 -
đáng kể nhƣ bôxít, đất hiếm, ilmenit… nhƣng chủ yếu vẫn đang ở dạng tiềm năng
dự báo. Ngoài ra, thế giới cũng có rất nhiều các loại khoáng sản này và nhu cầu tiêu
dùng trên thế giới đối với các loại khoáng sản này là không cao và hiện tại gần nhƣ
bão hòa.
+ Tài nguyên bôxít đƣợc đánh giá khá dồi dào nhƣng chất lƣợng thấp và có
nhiều thách thức, bất lợi lớn khi khai thác tài nguyên này nhƣ vốn đầu tƣ cao, nguồn
nƣớc và đặc biệt là vấn đề môi trƣờng.
+ Quặng titan, theo báo cáo nghiên cứu đánh giá thực trạng về quản lý và sử
dụng tài nguyên khoáng sản Việt Nam đƣợc biết Titan trong cồn cát đỏ ở tỉnh Bình
Thuận dự báo khoảng 130 triệu tấn. Uớc tính trữ lƣợng titan trong cả nƣớc đạt mức
500 - 600 triệu tấn và có thể còn lớn hơn.
Nhƣ vậy, tài nguyên khoáng sản của Việt Nam đa dạng về chủng loại nhƣng
tiềm năng hạn chế. Các loại khoáng sản có giá trị, đƣợc thị trƣờng thế giới ƣa
chuộng thì Việt Nam không có nhiều (nhƣ vàng, bạc…) hoặc đã khai thác gần nhƣ
cạn kiệt (nhƣ dầu mỏ, than). Những loại khoáng sản chúng ta có nhiều (nhƣ bôxít,
ilminite, đất hiếm…) một mặt chƣa đƣợc đánh giá một cách đầy đủ, mặt khác các
khoáng sản phân bố không tập trung, khu vực khai thác lại ở các mỏ đã quyết
định đóng cửa; khai thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thƣờng không
theo quy mô công nghiệp.
Hình thức khai thác này đang diễn ra phổ biến ở hầu hết các địa phƣơng trong
cả nƣớc và tập trung chủ yếu vào các loại khoáng sản làm vật liệu xây dựng, ngoài
ra nhiều tỉnh phía Bắc khai thác quặng sắt, antimon, thiếc, chì, kẽm, bôxít, quặng
ilmenit dọc theo bờ biển để xuất khẩu.
Mặc dầu đƣợc cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép khai thác theo quy định,
có đề án khai thác, chế biến, có bản đăng ký đạt tiêu chuẩn chất lƣợng môi trƣờng
đƣợc phê duyệt, nhƣng do vốn đầu tƣ ít, khai thác bằng phƣơng pháp thủ công hoặc
bán cơ giới là chính nên trong quá trình khai thác, chế biến đã ảnh hƣởng đến môi
trƣờng, cảnh quan.
* Khai thác trái phép tài nguyên khoáng sản
Hoạt động khai thác trái phép tài nguyên khoáng sản đang là một vấn đề thời
sự, đòi hỏi các cơ quan quản lý, các cấp chính quyền phải quan tâm, xử lý. Việc
khai thác trái phép tài nguyên khoáng sản kéo theo các hậu quả nghiêm trọng nhƣ
- 14 -
tàn phá môi trƣờng, làm thất thoát, lãng phí tài nguyên, gây mất an toàn lao động,
làm mất trật tự, an ninh, an toàn xã hội, v.v. Việc khai thác trái phép tài nguyên
khoáng sản gây hậu quả lớn đến môi trƣờng chủ yếu là nạn khai thác vàng, sử dụng
cyanur, hoá chất độc hại để thu hồi vàng đã diễn ra ở Quảng Nam, Lào Cai, Lâm
Đồng, Đà Nẵng; khai thác chì, kẽm, thiếc ở các tỉnh miền núi phía Bắc; khai thác
quặng ilmenit dọc bờ biển đã phá hoại các rừng cây chắn sóng, chắn gió, chắn cát
ven biển; khai thác cát, sỏi lòng sông gây xói lở bờ, đê, kè, ảnh hƣởng các công
trình giao thông, gây ô nhiễm nguồn nƣớc; khai thác đá vật liệu xây dựng phá hoại
cảnh quan, môi trƣờng, gây ô nhiễm không khí.
1.1.2. Khai thác khoáng sản và những vấn đề môi trường liên quan
đá ra khỏi lòng đất tạo nên một khoảng trống rất lớn và rất sâu. Một khối lƣợng lớn
chất thải rắn đƣợc hình thành do những vật liệu có ích thƣờng chỉ chiếm một phần
nhỏ của khối lƣợng quặng đƣợc khai thác, dẫn đến khối lƣợng đất đá thải vƣợt khối
lƣợng quặng nằm trong lòng đất. Chất thải rắn, không sử dụng đƣợc cho các mục
đích khác, đã tạo nên trên bề mặt đất địa hình mấp mô, xen kẽ giữa các hố sâu và
các đống đất, đá.
Đặc biệt ở những khu vực khai thác trái phép, tình hình còn khó khăn hơn
nhiều. Một số diện tích đất xung quanh các bãi thải quặng có thể bị bồi lấp do sạt lở,
xói mòn của đất đá từ các bãi thải, gây thoái hoá lớp đất mặt. Việc đổ bỏ đất đá thải
tạo tiền đề cho mƣa lũ bồi lấp các sông suối, các thung lũng và đồng ruộng phía
chân bãi thải và các khu vực lân cận. Khi có mƣa lớn thƣờng gây ra các dòng bùn di
chuyển xuống vùng thấp, vùng đất canh tác, gây tác hại tới hoa màu, ruộng vƣờn,
nhà cửa, vào mùa mƣa lũ thƣờng gây ra lũ bùn đá, gây thiệt hại tới môi trƣờng kinh
tế và môi trƣờng xã hội.
Hiện nay, nhiều mỏ đã hoạt động khai thác từ lâu, nhƣng vẫn chƣa có mục tiêu
rõ ràng về việc sử dụng đất sau khi kết thúc khai thác. Việc dự trữ lớp đất mặt (lớp
đất phủ là đất trồng trọt trong khu vực khai thác mỏ không đƣợc thu hồi mà bóc đổ
đi cùng đất đá thải theo trình tự bóc đất), do đó công việc phục hồi đất sau này đã
gặp rất nhiều khó khăn và chi phí tốn kém.
1.1.2.2. Ô nhiễm môi trường
Hoạt động khai thác khoáng sản đã và đang gây ra nhiều ảnh hƣởng nghiêm
trọng đến môi trƣờng, gây ô nhiễm môi trƣờng đất, nƣớc, không khí, đặc biệt đối
- 16 -
với môi trƣờng nƣớc. Trong hoạt động khai thác và chế biến khoáng sản, nƣớc đƣợc
sử dụng với khối lƣợng lớn cho hầu hết công đoạn sản xuất. Quá trình sản xuất,
tháo khô mỏ, đổ thải, v.v... đã gây ra những tác động tiêu cực tới nguồn nƣớc sinh
hoạt cũng nhƣ nguồn nƣớc sản xuất nông nghiệp ở khu vực xung quanh khai trƣờng
nƣớc nông nghiệp nói riêng, những tác động hoá học đối với nguồn nƣớc cũng rất
đáng kể. Sự phá vỡ cấu trúc của đất đá chứa quặng khi tiến hành đào bới và khoan
nổ sẽ thúc đẩy các quá trình hoà tan, rửa lũa các thành phần chứa trong quặng và đất
đá, quá trình tháo khô mỏ, đổ các chất thải vào nguồn nƣớc, chất thải rắn, bụi thải
không đƣợc quản lý, xử lý chặt chẽ, tham gia vào thành phần nƣớc mƣa, nƣớc chảy
tràn cung cấp cho nguồn nƣớc tự nhiên,... là những tác động hoá học làm thay đổi
tính chất vật lý và thành phần hoá học của nguồn nƣớc xung quanh các khu mỏ.
Mức độ ô nhiễm hoá học các nguồn nƣớc phụ thuộc vào nhiều yếu tố nhƣ đặc
điểm thân quặng, thành phần thạch học và độ bền vững của đất đá chứa quặng,
phƣơng pháp và trình độ công nghệ khai thác, chế biến quặng, biện pháp quản lý và
xử lý chất thải...
1.1.2.3. Ảnh hưởng đến cộng đồng dân cư
Hoạt động khoáng sản mới chỉ thể hiện rõ phần lợi ích của doanh nghiệp, một
phần lợi ích của nhà nƣớc, còn lợi ích của cộng đồng dân cƣ địa phƣơng nơi có hoạt
động khoáng sản hầu nhƣ chƣa đƣợc thực hiện. Ngƣời dân vùng mỏ chƣa đƣợc hỗ
trợ trực tiếp về trích từ nguồn thu hoạt động khoáng sản để phát triển kinh tế xã hội
địa phƣơng, trong khi phải hứng chịu hậu quả về môi trƣờng và những áp lực do
hoạt động khoáng sản gây ra nhƣ việc hình thành những cộng đồng dân cƣ mới và
tự phát triển.
Hoạt động khai thác khoáng sản đã làm cho không khí bị ô nhiễm do khí thải
và bụi từ các hoạt động khoan nổ mìn, xúc bốc, vận tải và chế biến gây ra. Hầu hết
các khâu sản xuất của dây chuyền công nghệ khai thác và chế biến đều gây ra hàm
lƣợng bụi vƣợt tiêu chuẩn cho phép, đặc biệt ở các mỏ than, mỏ đá. Môi trƣờng lao
động bị ô nhiễm nghiêm trọng nhất là tại các vùng nhà sàng than, trạm nghiền đá,
trong các lò và các đƣờng lò độc đạo, tại các vùng khoan nổ mìn, xúc bốc, dọc
đƣờng vận tải quặng, đất đá.
- 18 -
- 19 -
Cùng với đó, khi lợi ích từ khai thác tài nguyên khoáng sản không đƣợc chia
sẻ hợp lý giữa doanh nghiệp, nhà nƣớc và cộng đồng chắc chắn sẽ nảy sinh mâu
thuẫn và xung đột xã hội. Từ phân chia nguồn lợi không công bằng và những bức
xúc về môi trƣờng, chế độ đền bù… đã làm nảy sinh nhiều mâu thuẫn, xung đột ở
nhiều địa phƣơng vùng khai khoáng. Nhiều nơi các mâu thuẫn này đã trở nên gay
gắt, điển hình nhƣ ở các vùng khai thác vàng, đá quí, khai thác than ở Quảng Ninh,
khai thác titan ở các tỉnh ven biển Miền Trung...
1.2. Tổng quan về huyện Đại Từ
1.2.1. Điều kiện tự nhiên - tài nguyên thiên nhiên
1.2.1.1. Vị trí địa lý, địa hình
Đại Từ là một huyện miền núi nằm ở phía Tây Bắc của tỉnh Thái Nguyên, cách
thành phố Thái Nguyên 25 km, với tổng diện tích tự nhiên là 57,790 ha [26], Huyện
nằm trong tọa độ từ 21030’ đến 21050’ độ vĩ Bắc, 105032’ đến 105042’ độ kinh
Đông, Ranh giới của huyện xác định cụ thể theo các hƣớng: phía Bắc giáp huyện
Định Hóa, phía Nam giáp huyện Phổ Yên và thành phố Thái Nguyên, phía Đông
giáp huyện Phú Lƣơng, phía Tây Bắc và Đông Nam giáp tỉnh Tuyên Quang và tỉnh
Phú Thọ, Bản đồ hành chính của huyện Đại Từ đƣợc đƣa ra ở Phụ lục 1.
Với điều kiện vị trí địa lý nhƣ trên, huyện Đại Từ có điều kiện phát huy khai
thác tiềm năng đất đai cũng nhƣ các nguồn lực khác cho sự phát triển kinh tế - xã
hội trên địa bàn huyện nói riêng và toàn tỉnh Thái Nguyên nói chung.
Đại Từ là huyện có địa hình tƣơng đối phức tạp thể hiện đặc trƣng của vùng
trung du miền núi phía Bắc, Hƣớng chủ đạo địa hình của huyện theo hƣớng Tây
Bắc - Đông Nam.
Tổng diện tích của huyện đƣợc phân theo độ cao và độ dốc đƣợc thể hiện
ở Bảng
- 20 -
10,580
18%
>15
35,947
62%
2
100 - 300
22,087
38%
8-15
6,343
11%
3
< 100m
25,123
ra còn có các hồ: Phƣợng Hoàng, Đoàn ủy, Vai Miếu, đập Minh Tiến, Phú Xuyên,
Na Mao, Lục Ba, Đức Lƣơng với dung lƣợng nƣớc tƣới bình quân từ 40-50 ha mỗi
đập và từ 180-500 ha mỗi Hồ.
1.2.1.3. Điều kiện khí hậu thời tiết
Đại Từ là huyện nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, thời tiết chia làm 4
mùa song chủ yếu là 2 mùa chính: mùa mƣa và mùa khô, mùa mƣa bắt đầu từ tháng
4 đến tháng 10, mùa khô bắt đầu từ tháng 11 đến tháng 3 năm sau, Do ảnh hƣởng
của vị trí địa lý, đặc biệt là các dãy núi bao bọc mà huyện thƣờng có lƣợng mƣa lớn
nhất tỉnh, trung bình lƣợng mƣa hàng năm từ 1,800mm - 2,000mm rất thuận lợi cho
phát triển sản xuất nông lâm nghiệp (đặc biệt là cây chè), lƣợng mƣa phân bố không
- 21 -
đều theo không gian và thời gian, có sự chênh lệch lớn giữa mùa mƣa và mùa khô,
Về mùa mƣa cƣờng độ mƣa lớn, chiếm tới gần 80% tổng lƣợng mƣa trong năm.
Do mƣa nhiều nên độ ẩm không khí khá cao, độ ẩm trung bình từ 70-80%,
nhiệt độ trung bình hàng năm từ 22,90C, nhiệt độ trung bình cao nhất trong năm là
27,20C, nhiệt độ trung bình thấp nhất trong năm là 200C (là miền nhiệt độ phù hợp
cho nhiều loại cây trồng phát triển).
1.2.1.4. Hiện trạng quản lý và sử dụng đất
Theo số lƣợng thống kê đất đai của huyện Đại từ tháng 1 năm 2009, tổng diện
tích tự nhiên là 57,790 ha, tình hình sử dụng đất năm 2009 và 2011 đƣợc thể hiện
qua Bảng 1.2
Bảng 1.2. Hiện trạng sử dụng đất năm 2009 và 2011
Năm
Năm 2009
Số lƣợng
48,35
650,88
1,2
767,96
1,33
Đất phi nông nghiệp
8,438,16
14,6
8,910,86
15,52
Đất tự nhiên chƣa sử dụng
4,285,25
7,4
3,483,16
6,06
huyện: Yên Lãng, Hà Thƣợng, Phục Linh, Na Mao, Minh Tiến, An Khánh, Cát Nê,
Có 2 mỏ lớn thuộc Trung ƣơng quản lý và khai thác: Mỏ Núi Hồng, Mỏ Làng Cẩm,
- Nhóm khoáng sản kim loại:
+ Nhóm kim loại màu: chủ yếu là thiếc và Vônfram, Mỏ thiếc Hà Thƣợng lớn
nhất đƣợc đƣa vào khai thác từ năm 1988, có trữ lƣợng khoảng 13 nghìn tấn, mỏ
Vonfram ở khu vực đá liền có trữ lƣợng lớn khoảng 28 nghìn tấn, Ngoài các mỏ
chính trên quặng thiếc còn nằm rải rác ở 9 xã trong Huyện: Yên Lãng, Phú Xuyên,
La Bằng, Hùng Sơn, Tân Thái, Văn Yên, Phục Linh, Tân Linh, Cù Vân.
+ Nhóm kim loại đen: Chủ yếu là TiTan, sắt nằm rải rác ở các điểm thuộc các
xã phía Bắc của Huyện nhƣ Khôi Kỳ, Phú Lạc, trữ lƣợng không lớn lại phân tán.
- Nhóm khoáng sản phi kim loại: Pyrit, Baryt nằm rải rác ở các xã trong
huyện, trữ lƣợng nhỏ, phân tán,
- Khoáng sản và vật liệu xây dựng: Đại Từ là vùng có mỏ đất sét lớn nhất tỉnh
ở xã Phú Lạc, ngoài ra còn có nguồn đất, cát, sỏi dọc theo các con sông, khu vực Hồ
Núi Cốc, và bãi bồi của các dòng chảy phục vụ vật liệu xây dựng của Huyện và các
vùng lân cận,
* Tài nguyên rừng
Hiện nay toàn huyện Đại Từ có 27,814,71ha rừng [26], trong đó rừng đặc dụng
là 11,372,43ha, rừng sản xuất 13,738,4ha và rừng phòng hộ là 2,703,88ha, So với
năm 2008, tổng diện tích rừng tăng thêm 544,99ha, trong đó chỉ có diện tích rừng
phòng hộ tăng 1,022,46ha, còn lại cả hai diện tích rừng đặc dụng và rừng sản xuất
đều giảm.
- 23 -