Đánh giá tác động của biến đổi khí hậu đến sản xuất nông nghiệp tại huyện Triệu Phong tỉnh Quảng Trị và đề xuất các giải pháp thích ứng - Pdf 67

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN

BÙI MINH NGUYỆT

ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG CỦA BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU ĐẾN SẢN XUẤT
NÔNG NGHIỆP TẠI HUYỆN TRIỆU PHONG TỈNH QUẢNG TRỊ
VÀ ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP THÍCH ỨNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC

Hà Nội – 2017


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN

BÙI MINH NGUYỆT

ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG CỦA BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU ĐẾN SẢN XUẤT
NÔNG NGHIỆP TẠI HUYỆN TRIỆU PHONG TỈNH QUẢNG TRỊ
VÀ ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP THÍCH ỨNG

Chuyên ngành: Khoa học môi trường
Mã số: 60440301
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TSKH Nguyễn Xuân Hải

Hà Nội – 2017


CHƢƠNG I: TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU ................................... 3
1.1. Một số thuật ngữ, khái niệm về biến đổi khí hậu ............................................ 3
1.2. Tổng quan về biểu hiện, tác động của BĐKH đến sản xuất nông nghiệp..... 4
1.2.1. Các nghiên cứu trước đây ........................................................................... 4
1.2.2. Biểu hiện của biến đổi khí hậu .................................................................... 6
1.2.3. Tác động của BĐKH đến sản xuất nông nghiệp ...................................... 11
1.3. Điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội của huyện Triệu Phong, tỉnh Quảng Trị ...... 17
1.3.1. Điều kiện tự nhiên của huyện Triệu Phong .............................................. 17
1.3.2. Đặc điểm về kinh tế- xã hội ........................................................................ 27
CHƢƠNG 2: ĐỐI TƢỢNG, NỘI DUNG, PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .. 31
2.1. Đối tƣợng ........................................................................................................... 31
2.2. Phạm vi nghiên cứu .......................................................................................... 31
2.2.1. Phạm vi không gian .................................................................................... 31
2.2.2. Phạm vi thời gian........................................................................................ 31
2.3. Nội dung nghiên cứu ........................................................................................ 32
2.4. Phƣơng pháp nghiên cứu................................................................................. 32
2.4.1. Cách tiếp cận............................................................................................... 32
2.4.2. Phương pháp nghiên cứu........................................................................... 34
CHƢƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU.............................................................. 38
3.1. Biểu hiện của biến đổi khí hậu tại huyện Triệu Phong tỉnh Quảng Trị ..... 38
3.1.1. Nhiệt độ ....................................................................................................... 38
3.1.2. Lượng mưa.................................................................................................. 39
3.1.3. Nắng ............................................................................................................ 42
3.1.4. Bốc hơi ........................................................................................................ 43
3.1.5. Gió ............................................................................................................... 45
3.1.6. Những tác động cực đoan và thời tiết........................................................ 45


3.2. Đánh giá ảnh hƣởng của biến đổi khí hậu đến sản xuất nông nghiệp tại
huyện Triệu Phong, tỉnh Quảng Trị ...................................................................... 56

Bảng 3.11: Xếp hạng những hiên tượng thiên tai xảy ra tại huyện Triệu Phong ..... 52
Bảng 3.12: Thống kê các trận lũ lịch sử tại tỉnh Quảng Trị ..................................... 54
Bảng 3.13: Thống kê các trận lũ quét tại tỉnh Quảng Trị ......................................... 55
Bảng 3.14: Diện tích, năng suất và sản lượng lúa qua các năm 2008-2015 ............ 56
Bảng 3.15: Diện tích, năng suất và sản lượng ngô qua các năm 2010-2015 ........... 57
Bảng 3.16: Diện tích, năng suất và sản lượng một số cây khác ............................... 58
Bảng 3.17: Diện tích cây công nghiệp hàng năm (đơn vị: ha) ................................. 58
Bảng 3.18: Diện tích cây ăn quả hàng năm (đơn vị: ha).......................................... 59
Bảng 3.19: Diện tích cây công nghiệp lâu năm ........................................................ 59


Bảng 3.20: Các triệu chứng thiệt hại lúa do nhiệt độ cao ........................................ 61
Bảng 3.21: Mức độ chịu đựng của cây lúa đối với nhiệt độ theo giai đoạn sinh
trưởng ........................................................................................................................ 62
Bảng 3.22: Đánh giá mức độ tác động của các hiện tượng thiên tai tới sản xuất
huyện Triệu Phong .................................................................................................... 66
Bảng 3.23: Mức độ tác động của các hiện tượng thiên tai tới lịch mùa vụ sản xuất
tại huyện Triệu Phong ............................................................................................... 67
Bảng 3.24: Thống kê thiệt hại do thiên tai đến một số hệ thống thủy lợi năm 2011 70


DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1: Sơ đồ hành chính huyện Triệu Phong....................................................... 18
Hình 3.1: Nhiệt độ trung bình của huyện Triệu Phong qua các thời kỳ từ 1980-2015...... 38
Hình 3.2: Sự thay đổi yếu tố nhiệt độ theo mùa của huyện Triệu Phong thời kỳ
1980-2015.................................................................................................................. 39
Hình 3.3: Diễn biến chuẩn sai nhiệt độ trung bình năm của huyện Triệu Phong .... 39
Hình 3.4: Tổng lượng mưa qua các thời kỳ của huyện Triệu Phong trong giai đoạn
1980-2015.................................................................................................................. 41
Hình 3.5: Sự thay đổi yếu tố lượng mưa theo mùa của huyện Triệu Phong thời kỳ

NN: Nông nghiệp
NN&PTNT: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
SXNN: Sản xuất nông nghiệp
XHCN: Xã hội chủ nghĩa


MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu
Hiện nay, biến đổi khí hậu (BĐKH) và những tác động đang là một trong
những mối quan tâm hàng đầu của tất cả các quốc gia trên toàn thế giới. Việt Nam
là một trong 5 nước sẽ bị ảnh hưởng nghiêm trọng của BĐKH. Sản xuất nông
nghiệp (SXNN) của Việt Nam còn phụ thuộc rất nhiều yếu tố khí hậu như nhiệt độ,
số ngày nắng, lượng mưa…Vì vậy BĐKH đang tác động rất lớn đến nông nghiệp.
BĐKH đang tác động trực tiếp đến cuộc sống người dân, đặc biệt là cuộc sống của
người nông dân bị ảnh hưởng nghiêm trọng khi mức độ xâm thực ngày càng lớn,
đất nông nghiệp bị thu hẹp dần…
Trong những năm gần đây đặc biệt là giai đoạn từ 2011 - 2014 các hiện
tượng thời tiết cực đoan thường xuyên xảy ra như bão lụt, áp thấp nhiệt đới, nắng
hạn xảy ra với mật độ và cường độ ngày càng dày đặc hơn so với những năm trước
đó, gây thiệt hại nặng nề đến ngành nông nghiệp... Theo Cục Thống kê Quảng Trị,
tổng giá trị thiệt hại do thiên tai trong giai đoạn 5 năm qua đã hơn 3.000 tỷ đồng
làm hơn 40 người chết và mất tích. Sự gia tăng cường độ các hiện tượng biến đổi
khí hậu như lụt bão, nước biển dâng làm cho một số vùng đất thường xuyên bị ngập
như: xã Triệu Thành, Triệu Thượng, Triệu Long, Triệu Ái, Triệu Giang của huyện
Triệu Phong, Quảng Trị. Điều này ảnh hưởng khá lớn đến khả năng canh tác nông
nghiệp tại các khu vực trên.
Triệu Phong là huyện miền núi phía Đông Nam thuộc tỉnh Quảng Trị, khu vực
thường xuyên xảy ra các hiện tượng thiên tai đã tác động rất lớn đến sinh hoạt và sản
xuất của người dân, đặc biệt là sản xuất nông nghiệp. Trong khi đó, nguồn sinh kế
của người dân tại huyện Triệu Phong lại phụ thuộc phần lớn vào sản xuất nông

Chương 3: Kết quả nghiên cứu
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

2


CHƢƠNG I: TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1. Một số thuật ngữ, khái niệm về biến đổi khí hậu
- Khí hậu – Climate: là tổng hợp các điều kiện thời tiết ở một vùng nhất
định, đặc trưng bởi các đại lượng thống kê dài hạn của các yếu tố khí tượng tại vùng
đó [4] .
- Thời tiết – Weather: là trạng thái khí quyển tại một địa điểm nhất định
được xác định bằng tổ hợp các yếu tố: nhiệt độ, áp suất, độ ẩm, tốc độ gió,
mưa,…[4].
- Biến đổi khí hậu – Climate Change: có rất nhiều định nghĩa của tổ chức
và các nhân:
+ Theo công ước chung của LHQ đã đặc biệt nhấn mạnh sự ảnh hưởng của
BĐKH đến hệ sinh thái tự nhiên, đến các hoạt động kinh tế- xã hội, đến sức khỏe và
phúc lợi của con người: “BĐKH là những ảnh hưởng có hại của BĐKH, là những
biến đổi trong môi trường vật lý hoặc sinh học gây ra những ảnh hưởng có hại đáng
kể đến thành phần, khả năng phục hồi hoặc sinh sản của các HST tự nhiên hoặc đến
hoạt động của các hệ thống kinh tế- xã hội hoặc đến sức khỏe và phúc lợi của con
người” [26].
+ Định nghĩa của Bộ Tài nguyên và Môi trường Việt nam: “ Biến đổi khí hậu
- Climate Change: Là sự thay đổi của khí hậu trong một khoảng thời gian dài do tác
động của các điều kiện tự nhiên và hoạt động của con người. Biến đổi khí hậu hiện
nay biểu hiện bởi sự nóng lên toàn cầu, mực nước biển dâng và gia tăng các hiện
tượng khí tượng thủy văn cực đoan. ” [4].
+ GS.TSKH Lê Huy Bá cho rằng: “BĐKH là sự thay đổi đáng kể, lâu dài các
thành phần khí hậu, “khung” thời tiết từ bình thường vốn có lâu đời nay của một

với quản lý rủi ro thiên tai, nghiên cứu điển hình ở Việt Nam của Nguyễn Hữu Ninh,
Oxfam Việt Nam (2007) đã phân tích ảnh hưởng của tần suất hạn hán tới sinh kế
của cộng đồng tại các khu vực thường xuyên bị hán hán của tỉnh Ninh Thuận, Việt
4


Nam. Bên cạnh đó nghiên cứu cũng đề cập tới cộng đồng cảm nhận như thế nào với
hạn hán và thay đổi khí hậu, chính quyền địa phương và các tổ chức phi chính phủ
làm sao để có thể đối phó với thảm họa từ thiên nhiên, đặc biệt đối với hạn hán [12].
- Đề tài “Đánh giá tổn thương và khả năng thích nghi ở hộ gia đình trước
thiên tai và biến đổi khí hậu trong khu vực thuộc quận Bình Thủy và huyện Vĩnh
Thạnh, thành phố Cần Thơ” của Lê Anh Tuấn, Trần Thị Kim Hồng, 2012, Tạp chí
khoa học – Đại học Cần Thơ. Trong đó nhận xét tác động của thiên tai và biến đổi
khí hậu lên hộ gia đình trong khu vực thuộc quận Bình Thủy và huyện Vĩnh Thạnh,
thành phố Cần Thơ, cho một số kết quả chính [23]:
+ Vùng điều tra không chịu nhiều ảnh hưởng lớn của thiên tai, biến động thời
tiết như nhiều vùng khác nhưng dấu vết của sự bất thường của thời tiết là có thật và
có ảnh hưởng ít nhiều với đời sống và sản xuất của người dân có khác nhau giữa các
vùng;
+ Đối với vùng đã thành đô thị: người dân hiểu biết về biến đổi khí hậu tốt
hơn và chủ động hơn trong ứng phó với thời tiết bất thường, mức độ tổn thương
cũng ít hơn;
+ Đối với vùng ven đô: sự hiểu biết về thiên tai ở mức vừa phải và chỉ chủ
động một phần đối với các hiện tượng thời tiết bất thường. Tổn thương chính là cho
trẻ em, người già, người khuyết tật, người nghèo;
+ Đối với các vùng sâu: cuộc sống còn thuần nông, thông tin về khí hậu và
thiên tai rất ít, người dân bị động lớn và thiếu các chuẩn bị cần thiết.
- Nghiên cứu“Đánh giá ảnh hưởng của sự biến đổi của một số yếu tố khí
tượng đến năng suất một số cây trồng khi nhiệt độ tăng lên 10C” của Viện Khoa
học Khí tượng Nông Lâm nghiệp Tây nguyên. Dựa vào Kịch bản BĐKH cho Việt

1.2.2. Biểu hiện của biến đổi khí hậu
1.2.2.1. Biển hiện của biến đổi khí hậu trên thế giới
(i) Nhiệt độ khí quyển tăng nhanh
6


Theo các kết quả đánh giá của IPCC, 2007 cho thấy nhiệt độ trái đất tăng
mạnh ở hầu hết các khu vực trên thế giới, giai đoạn sau tăng nhanh hơn giai đoạn
trước. Theo ước tính nhiệt độ toàn cầu tăng 0,74oC trong giai đoạn 1906-2005;
1,28oC giai đoạn 1956-2005 và được dự báo quá trình này còn tăng mạnh hơn nữa
trong các thập niên tiếp theo. Tuy nhiên, điều đáng chú ý là nhiệt độ lại tăng mạnh
vào mùa nóng và giảm mạnh vào mùa đông làm cho khí hậu toàn cầu ngày càng trở
nên khắc nghiệt hơn đặc biệt đối với các vùng khó khăn, dễ bị tổn thương trên thế
giới như các vùng sa mạc, cận sa mạc, vùng ôn đới, cận ôn đới. Sự nóng lên toàn
cầu từ giữa thế kỷ 20 là do sự gia tăng của hàm lượng khí nhà kính (KNK) do con
người gây ra.
Kết quả so sánh sự khác biệt về nhiệt độ trong thời gian dài từ thế kỷ 19
(1800) đến thế kỷ 21 (2008) cho thấy nhiệt độ toàn cầu bắt đầu có sự tăng lên từ
những năm 1960, tương ứng với giai đoạn bắt đầu có sự bùng nổ về sản xuất công
nghiệp. Như vậy, có thể nói rằng nguyên nhân gia tăng BĐKH có liên quan mật
thiết đến sự hoạt động sản xuất của con người. Con người khai thác quá mức tài
nguyên thiên nhiên để sản xuất sản phẩm, từ đó phát thải ra quá nhiều chất thải, làm
thay đổi và phá vỡ bầu khí quyển dẫn đến thay đổi về khí hậu, BĐKH lại gây những
hậu quả khó lường về sản xuất, tài nguyên thiên nhiên và môi trường.
(ii) Hiện tượng băng tan nhanh và nước biển dâng cao
Nhiệt độ toàn cầu tăng lên làm cho băng ở vùng Bắc Cực tan nhanh. Kết quả
nghiên cứu của IPCC, 2007 cũng chỉ ra rằng lượng băng che phủ Bắc Cực giảm
mạnh, trung bình trên 2,7%/thập kỷ, nhiều vùng trước đây được che phủ bằng lớp
băng dầy, nay đã bị tan, nhiều tảng băng lớn hàng trăm ngàn km2 đang trôi trên đại
dương và đang hướng về nước Úc (IPCC, 2007). Hậu quả của hiện tượng băng tan

hán…) xảy ra với tần suất cao hơn, cường độ và độ khác thường lớn hơn [11].
Việt Nam, xu thế biến đổi của nhiệt độ và lượng mưa là rất khác nhau trên
các vùng trong 50 năm qua. Nhiệt độ trung bình năm tăng khoảng 0,5oC trên phạm
vi cả nước và lượng mưa có xu hướng giảm phía Bắc, tăng phía Nam lãnh thổ.

8


Tính trung bình cho cả nước, nhiệt độ mùa đông nước ta đã tăng lên 1,2oC trong 50
năm qua. Nhiệt độ tháng VII tăng khoảng 0,3-0,5oC/50 năm trên tất cả các vùng khí
hậu của nước ta. Nhiệt độ trung bình năm tăng 0,5-0,6oC/50 năm Tây Bắc, Đông Bắc
Bộ, Đồng bằng Bắc Bộ, Bắc Trung Bộ, Tây Nguyên và Nam Bộ còn mức tăng nhiệt độ
trung bình năm Nam Trung Bộ thấp hơn, chỉ vào khoảng 0,3oC/50 năm [9].
Xu thế chung của nhiệt độ là tăng trên hầu hết các khu vực trên cả nước, tuy
nhiên có những khu vực nhỏ thuộc vùng ven biển Trung Bộ và Nam Bộ như Thừa
Thiên Huế, Quảng Ngãi, Tiền Giang có xu hướng giảm của nhiệt độ. Đáng lưu ý là
những nơi này, lượng mưa tăng trong cả hai mùa: mùa khô và mùa mưa. Mức thay
đổi nhiệt độ cực đại trên toàn Việt Nam nhìn chung dao động trong khoảng từ -3oC
đến 3oC. Mức thay đổi nhiệt độ cực tiểu chủ yếu dao động trong khoảng -5oC đến
5oC. Xu thế chung của nhiệt độ cực đại và cực tiểu là tăng, tốc độ tăng của nhiệt độ
cực tiểu nhanh hơn so với nhiệt độ cực đại, phù hợp với xu thế chung của biến đổi
khí hậu toàn cầu [9].
Lượng mưa mùa khô (tháng XI-IV) tăng lên chút ít hoặc không thay đổi
đáng kể các vùng khí hậu phía Bắc và tăng mạnh mẽ các vùng khí hậu phía Nam
trong 50 năm qua. Lượng mưa mùa mưa (tháng V-X) giảm từ 5 đến hơn 10 trên đa
phần diện tích phía Bắc nước ta và tăng khoảng 5 đến 20% các vùng khí hậu phía
Nam trong 50 năm qua. Xu thế diễn biến của lượng mưa năm tương tự như lượng
mưa mùa mưa, tăng các vùng khí hậu phía Nam và giảm các vùng khí hậu phía
Bắc. Khu vực Nam Trung Bộ có lượng mưa mùa khô, mùa mưa và lượng mưa năm
tăng mạnh nhất so với các vùng khác nước ta, nhiều nơi đến 20% trong 50 năm


0,5

6

-6

-2

Đông Bắc Bộ

1,5

0,3

0,6

0

-9

-7

1,4

0,5

0,6

0


20

Tây Nguyên

0,9

0,4

0,6

19

9

11

Nam Bộ

0,8

0,4

0,6

27

6

9

SXNN của Việt Nam hiện nay còn phụ thuộc rất nhiều vào thời tiết. Khi thời
tiết thay đổi sẽ ảnh hưởng rất lớn tới SXNN, nhất là trồng trọt, làm giảm năng suất.
Ngành trồng trọt chiếm tỷ trọng lớn trong cơ cấu nông nghiệp, có vị trí quan trọng
đối với sự phát triển kinh tế - xã hội Việt Nam, trong đó sản xuất lương thực như
lúa, ngô, rau màu giữ vị trí then chốt trong ngành nông nghiệp.
1.2.3.2. Tác động của BĐKH trên thế giới
Sản xuất nông nghiệp sẽ đối mặt với rất nhiều thách thức trong các thập kỷ
tới. Suy thoái tài nguyên đất và nước là yếu tố hạn chế lớn nhất đối với việc thực
hiện mục tiêu an ninh lương thực. Sự suy thoái này sẽ trầm trọng hơn trong điều
kiện biến đổi khí hậu. Sản xuất lương thực ít bị ảnh hưởng nếu nhiệt độ trái đất tăng
dưới 2,5oC, nhưng nếu nhiệt độ trái đất tăng quá ngưỡng này thì sản lượng lương
thực của thế giới bị suy giảm nghiêm trọng. Một số vùng sản xuất nông nghiệp bị
thiệt hại do biến đổi khí hậu, một số vùng khác có thể hưởng lợi. Năng suất cây
trồng tại các vùng nhiệt đới và á nhiệt đới – những vùng có nhiệt độ đã gần sát với
11


ngưỡng chịu đựng của cây trồng – có thể giảm tới 1/3 trong khi đó các vùng ôn đới
năng suất cây trồng sẽ tăng lên. Ngoài ra, nhu cầu nước của cây trồng sẽ có những
biến động gây khó khăn cho việc tưới tiêu, vấn đề hạn úng sẽ trầm trọng hơn gây
thiệt hại rất lớn đối với sản xuất nông nghiệp. Ảnh hưởng của biến đổi khí hậu đối
với an ninh lương thực xảy ra chủ yếu trên phạm vi quốc gia và địa phương. Sản
lượng lương thực toàn cầu có thể duy trì trong điều kiện nhiệt độ trái đất tăng dưới 2%
trong vòng 100 năm tới. Tuy nhiên, một số vùng sẽ bị suy giảm sản lượng lương thực.
BĐKH gây ảnh hưởng lớn đối với sản xuất nông nghiệp ở các vùng sinh thái
trên thế giới. (IPCC, 2007, Stern, 2009). Những nghiên cứu này được thể hiện ở các
khía cạnh sau:
- Khi nhiệt độ tăng sẽ ảnh hưởng đến khả năng phát sinh, phát triển của cây
trồng, vật nuôi làm cho năng suất và sản lượng thay đổi.
- Khi nhiệt độ tăng làm suy giảm tài nguyên nước, nhiều vùng không có

tác động của BĐKH tập trung vào các khía cạnh sau: Đối tượng của sản xuất nông
nghiệp là sinh vật do vậy chịu chi phối và nhạy cảm với sự thay đổi về điều kiện
thời tiết khí hậu. Thay đổi về điều kiện thời tiết khí hậu sẽ ảnh hưởng nghiêm trọng
đến cơ cấu mùa vụ, khả năng tích lũy quang hợp và vì thế sẽ làm thay đổi năng suất
cây trồng theo hướng bất lợi và làm gia tăng chi phí đầu tư (Thể, T.V, 2009). Hơn
thế nữa, nước biển dâng, mưa bất thường sẽ gây nên tình trạng ngập lụt cục bộ và
xâm lấn mặn là nguyên nhân có thể mất tới 2 triệu ha trong tổng số 4 triệu ha đất
trồng lúa, an ninh lương thực sẽ bị ảnh hưởng nghiêm trọng (Đào Xuân Học, 2009).
BĐKH làm thay đổi điều kiện sinh sống của các loài thiên địch do vậy sẽ làm gia
tăng dịch bệnh như vàng lùn, rầy nâu, lùn xoắn lá,… gây thiệt hại lớn cho năng suất
và chi phí sản xuất (MARD, 2008, Thể, T.V., 2009) [11]

13


BĐKH làm cho bão, lũ lụt, hạn hán, mưa lớn trong những năm tới trở nên ác
liệt hơn, gây rủi ro lớn cho phát triển KT - XH hoặc xóa đi những thành quả nhiều
năm của sự phát triển, trong đó có những thành quả thực hiện các mục tiêu thiên
niên kỷ. Nông nghiệp trong tương lai vẫn là giá đỡ cho đất nước đứng vững trước
nhiều biến động của BĐKH. “Phi công bất phú và Phi nông bất an” đã nói lên tầm
quan trọng của SXNN đối với sự sinh tồn và phát triển của một đất nước. Tuy
nhiên, hiện nay dưới sự tác động của BĐKH, ngành NN đang phải đối mặt với
nhiều khó khăn và thách thức, đe dọa đến an ninh lương thực của thế giới.
1.2.3.4. Tác động của BĐKH đến sản xuất nông nghiệp
a. Diện tích đất nông nghiệp bị thu hẹp
Nhiệt độ gia tăng là điều kiện thuận lợi cho việc canh tác ở các vùng ôn đới
nhưng lại làm cho sản xuất lương thực ở các vùng nhiệt đới bị suy giảm. Đây là khu
vực canh tác NN lớn nhất và tập trung nuôi sống những quốc gia nghèo. Mực nước
gia tăng khiến nhiều vùng đất thấp, các vùng canh tác ở hạ lưu sông ngòi bị thu hẹp
diện tích và bị nhiễm mặn khiến năng suất và sản lượng bị ảnh hưởng. NBD cao

nghiêm trọng đến sự phát triển của ngành chăn nuôi. Mức độ trở nên nghiêm trọng
hơn khi các dịch bệnh này lây lan sang người đe dọa tính mạng của con người trên
toàn cầu. Nhiệt độ Trái đất nóng hơn làm gia tăng mật độ côn trùng. Nhiều loài ruồi
muỗi chỉ phát triển trong điều kiện thời tiết nóng và ẩm nay phát triển thuận lợi hơn
khi không gian và môi trường sống của chúng được mở rộng.
d. Giảm năng suất và sản lượng
BĐKH tác động đến sinh trưởng, năng suất, thời vụ gieo trồng, tăng nguy cơ
lây lan sâu bệnh. BĐKH ảnh hưởng đến sinh sản, sinh trưởng của gia súc, gia cầm,
làm tăng khả năng sinh bệnh, truyền dịch. Với sự nóng lên trên phạm vi toàn lãnh
thổ, thời gian thích nghi của cây trồng nhiệt đới mở rộng và của cây trồng á nhiệt
đới thì thu hẹp lại. Ranh giới của cây trồng nhiệt đới dịch chuyển về phía vùng núi
cao hơn và các vĩ độ cao ở phía Bắc, phạm vi thích nghi của cây trồng á nhiệt đới bị
thu hẹp thêm. BĐKH có khả năng làm tăng tần số, cường độ, tính biến động và tính
15


cực đoan của các hiện tượng thời tiết nguy hiểm. Tố, lốc, bão và các thiên tai liên
quan đến nhiệt độ và mưa như thời tiết khô nóng, lũ lụt, ngập úng hay hạn hán, rét
hại, xâm nhập mặn, sâu bệnh, làm giảm năng suất và sản lượng. Nghiên cứu ở Viện
lúa gạo quốc tế (IRRI, Philippines) trong giai đoạn 1979 - 2003, năng suất lúa đã
giảm 10% khi nhiệt độ tối thiểu gia tăng thêm 1oC. Theo nghiên cứu tại đại học
Reading (Anh), khi nhiệt độ tăng chỉ vài độ trên mức bình thường trong vài ba ngày
ở thời kỳ ra hoa, thụ phấn của lúa nước, lúa mì, đậu phộng, đậu nành sẽ làm giảm
năng suất rất trầm trọng. Các nhà khoa học ước tính nếu nhiệt độ tăng thêm 1oC thì
năng suất lương thực sẽ giảm 17%. Hậu quả là đẩy giá lương thực tăng cao và nạn
đói sẽ gia tăng ở các quốc gia, ngày nay có 1 tỷ người đang thiếu dinh dưỡng. Vì
vậy, sự cạnh tranh nguồn cung thức ăn giữa con người và vật nuôi sẽ ngày càng trở
nên gay gắt hơn. Báo cáo đánh giá của IPCC về tác động của BĐKH lên cây lương
thực cho thấy ở vùng nhiệt đới, nhiệt độ tăng lên sẽ ảnh hưởng xấu tới năng suất do
ảnh hưởng trực tiếp đến thời kỳ nở hoa, thụ phấn (1oC đối với lúa mì và ngô, 2oC


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status