BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Họ và tên: TRƯƠNG THỊ BÍCH NGỌC
GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ KIỂM SOÁT RỦI RO
TẠI CÁC DOANH NGHIỆP VIỆT NAM TRONG THỜI KỲ
HỘI NHẬP KINH TẾ THẾ GIỚI
LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ
Thành Phố Hồ Chí Minh – Năm 2012
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Họ và tên: TRƯƠNG THỊ BÍCH NGỌC
GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ KIỂM SOÁT RỦI RO
TẠI CÁC DOANH NGHIỆP VIỆT NAM TRONG THỜI KỲ
HỘI NHẬP KINH TẾ THẾ GIỚI
Chuyên ngành: KẾ TOÁN
Mã số: 60.34.30
LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS HÀ XUÂN THẠCH
Thành Phố Hồ Chí Minh – Năm 2012
thầy Hà Xuân Thạch – người đã tận tình hướng dẫn, chỉ bảo người viết trong suốt quá
trình nghiên cứu và thực hiện đề tài.
Đồng thời, người viết cũng gửi lời cảm ơn sâu sắc đến gia đình, bạn bè, người
thân đã tận tình giúp đỡ và tạo điều kiện thuận lợi nhất để người viết có thể hoàn thành
luận văn này.
MỤC LỤC
Danh mục các chữ viết tắt
Danh mục các bảng, biểu
Danh mục các hình vẽ
LỜI MỞ ĐẦU
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ RỦI RO VÀ KIỂM SOÁT RỦI RO
1.1 Tổng quan về rủi ro.................................................................................................................... 1
1.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của lý thuyết rủi ro........................................... 1
1.1.2 Phân loại rủi ro................................................................................................................... 3
1.1.3 Những yếu tố ảnh hưởng đến rủi ro........................................................................... 4
1.1.4 Mối quan hệ giữa rủi ro và cơ hội............................................................................... 8
1.1.5 Đánh giá rủi ro.................................................................................................................... 8
1.2 Tổng quan về KSRR.................................................................................................................. 9
1.2.1 Lịch sử hình thành và phát triển của lý thuyết KSRR......................................... 9
1.2.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến KSRR............................................................................. 11
1.2.3 Một số mô hình KSRR hiện đại................................................................................ 12
1.2.3.1 Chuẩn mực Quản lý rủi ro năm 2002 của Viện QTRR.......................13
1.2.3.2 Báo cáo COSO 2004 – Khuôn khổ chung về QTRR...........................13
1.2.3.3 Báo cáo COBIT của Hiệp hội kiểm soát và kiểm toán CNTT 15
1.3 KSRR thông qua việc xây dựng hệ thống QTRR – Xu hướng mới của nền
kinh tế.................................................................................................................................................... 16
1.3.1 KSRR thông qua việc xây dựng hệ thống QTRR............................................... 16
1.3.2 Lợi ích của KSRR thông qua hệ thống QTRR.................................................... 17
2.3.2 Khó khăn............................................................................................................................ 71
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ KIỂM SOÁT RỦI RO
TẠI CÁC DOANH NGHIỆP VIỆT NAM TRONG THỜI KỲ HỘI NHẬP
KINH TẾ THẾ GIỚI
3.1 Quan điểm đưa ra giải pháp............................................................................................... 75
3.2 Kiến nghị các giải pháp nâng cao hiệu quả KSRR tại các doanh nghiệp Việt
Nam hiện nay...................................................................................................................................... 76
3.2.1. Những kiến nghị về phía doanh nghiệp................................................................ 76
3.2.1.1 Kiến nghị chung................................................................................................ 76
3.2.1.2 Kiến nghị đối với doanh nghiệp có quy mô lớn.................................... 83
3.2.1.3 Kiến nghị đối với doanh nghiệp có quy mô vừa và nhỏ.....................91
3.2.2 Những kiến nghị về phía Nhà nước......................................................................... 95
KẾT LUẬN
Tài liệu tham khảo
Phụ lục 1: Tóm tắt Báo cáo COSO 2004 – Khuôn khổ chung về Quản trị rủi ro
doanh nghiệp (ERM)
Phụ lục 2: Phân tích nguyên nhân cuộc khủng hoảng tài chính năm 2008 – Mối
liên hệ với Quản trị rủi ro
Phụ lục 3: Phiếu khảo sát
Phụ lục 4: Danh sách các doanh nghiệp tham gia khảo sát
Phụ lục 5: Phân tích kinh nghiệm kiểm soát rủi ro của một doanh nghiệp điển
hình tham gia khảo sát
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
CNTT
Công nghệ thông tin
Tổng thu nhập quốc dân
HĐQT
Hội đồng quản trị
IMF
Quỹ tiền tệ quốc tế
KSNB
Kiểm soát nội bộ
KSRR
Kiểm soát rủi ro
QTRR
Quản trị rủi ro
SSC
Ủy ban chứng khoán Nhà nước
WTO
Tổ chức thương mại thế giới
Số thứ tự
Nội dung hình vẽ
Trang
Hình 1.1
Mối quan hệ giữa rủi ro và tỷ suất sinh lợi
8
Hình 1.2
Các bộ phận hợp thành hệ thống QTRR
14
Hình 1.3
Mối quan hệ giữa QTRR và sự thay đổi của môi trường
kinh doanh
18
Hình 1.4
Quan điểm của các nhà đầu tư về lợi ích của QTRR
20
Hình 2.6
Doanh thu hàng năm của doanh nghiệp được khảo sát
50
Hình 2.7
Thống kê kết quả của câu hỏi khảo sát số 1
51
Hình 2.8
Thống kê kết quả của câu hỏi khảo sát số 2
52
Hình 2.9
Thống kê kết quả của câu hỏi khảo sát số 3
52
Hình 2.10
Thống kê kết quả của câu hỏi khảo sát số 4
52
Hình 2.16
Thống kê kết quả của câu hỏi khảo sát số 11
56
Hình 2.17
Thống kê kết quả của câu hỏi khảo sát số 12
56
Hình 2.18
Thống kê kết quả của câu hỏi khảo sát số 13
57
Hình 2.19
Thống kê kết quả của câu hỏi khảo sát số 14
57
Hình 2.20
Thống kê kết quả của câu hỏi khảo sát số 15
Tháng 1 năm 2007, Việt Nam chính thức gia nhập tổ chức thương mại thế giới
WTO, đánh dấu một bước ngoặt quan trọng trong nền kinh tế - Việt Nam chính thức
bước chân ra biển lớn để hội nhập với nền kinh tế thế giới và ngày càng tham gia sâu
rộng vào sân chơi chung của thế giới trong suốt năm năm qua.
Hội nhập kinh tế luôn gắn liền với những cam kết về tự do di chuyển của các
nguồn lực tài chính, mở cửa thị trường và cắt giảm thuế quan. Điều đó vừa tạo ra nhiều
cơ hội như nền kinh tế Việt Nam được đón nhận sự đầu tư nhiều hơn của các tổ chức,
các khu vực kinh tế cũng như nhiều quốc gia trên thế giới; hàng hóa sẽ được tiêu thụ
trên thị trường rộng lớn hơn...nhưng bên cạnh đó cũng sẽ đi kèm nhiều thách thức hơn
như môi trường kinh doanh thay đổi; cạnh tranh toàn cầu cùng với tác động của các
cuộc khủng hoảng kinh tế chắc chắn sẽ gây áp lực rất lớn lên các doanh nghiệp Việt
Nam. Điều đó đặt ra cho các cá nhân, các doanh nghiệp, và các tổ chức kinh tế nước ta
một bài toán lớn để đi tìm lời giải cho sự tồn tại và phát triển đúng đắn, toàn diện thông
qua việc ứng phó với những biến cố bằng một hệ thống KSRR hữu hiệu và hiệu quả.
Thực tế các cuộc khủng hoảng kinh tế vừa qua đã chứng minh KSRR là tối cần
thiết đối với các tổ chức, các doanh nghiệp; dù lớn hay nhỏ, dù hoạt động trong bất kỳ
một lĩnh vực nào. Do đó, nhận diện rủi ro và KSRR hiệu quả trong thời kỳ kinh tế biến
động đang là một trong những nhân tố được quan tâm hàng đầu của các doanh nghiệp
nhằm giảm đến mức thấp nhất thiệt hại cho doanh nghiệp trước những ảnh hưởng của
kinh tế toàn cầu.
Tuy nhiên, tại Việt Nam, KSRR vẫn còn là một vấn đề rất mới mẻ đối với nhiều
doanh nghiệp Việt Nam và chỉ thực sự được chú trọng trong vài năm gần đây kể từ sau
ảnh hưởng của các cuộc khủng hoảng trong khu vực và trên thế giới. Chính vì vậy, các
doanh nghiệp Việt Nam rất cần một hệ thống lý luận đầy đủ về rủi ro và KSRR, cùng
với các kinh nghiệm thực tiễn của các doanh nghiệp trên thế giới để có thể vận dụng vào
việc xây dựng một hệ thống nhận diện rủi ro và KSRR hữu hiệu và hiệu quả tại doanh
nghiệp của mình.
Xuất phát từ những lý do trên, tác giả chọn “Giải pháp nâng cao hiệu quả kiểm
Nam trong giai đoạn hội nhập kinh tế thế giới.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
Luận văn tập trung nghiên cứu hệ thống lý luận và thực tiễn về rủi ro và KSRR tại
các doanh nghiệp ở Việt Nam, đồng thời phân tích kinh nghiệm áp dụng KSRR tại một
số doanh nghiệp trên thế giới để từ đó đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả của KSRR.
Tuy nhiên, luận văn không tập trung nghiên cứu để xây dựng, tổ chức quy trình cho một
doanh nghiệp cụ thể cũng như không nghiên cứu ứng dụng các kỹ thuật định lượng rủi
ro.
Phạm vi khảo sát của đề tài là 100 doanh nghiệp đang hoạt động tại Việt Nam, bao
gồm cả doanh nghiệp lớn, doanh nghiệp vừa và nhỏ hoạt động trong tất cả các ngành
nghề và không phân biệt hình thức vốn chủ sở hữu.
4. Phương pháp nghiên cứu:
Để thực hiện đề tài này, người viết kết hợp các phương pháp nghiên cứu khác
nhau, tùy thuộc vào mục đích và nội dung của từng chương để vận dụng cho phù hợp.
Cụ thể, chương 1 được thực hiện chủ yếu trên cơ sở nghiên cứu, tổng hợp hệ thống lý
luận từ các tài liệu khoa học trong và ngoài nước về rủi ro và KSRR. Trên cơ sở đó,
người viết sử dụng phương pháp phân tích nhằm làm rõ các quan điểm về rủi ro, các mô
hình KSRR hiện đại, thực trạng KSRR trên thế giới cũng như những bài học kinh
nghiệp cần rút ra cho Việt Nam.
Ở
chương 2, để nhận diện rủi ro mà doanh nghiệp Việt Nam đang đối mặt, người
viết sử dụng phương pháp tổng hợp số liệu, phân tích, đánh giá thực trạng nền kinh tế
trong và ngoài nước cũng như những bất ổn trong chính sách kinh tế vĩ mô... Ngoài ra,
để đánh giá thực trạng rủi ro và KSRR tại các doanh nghiệp Việt Nam, người viết sử
dụng phương pháp điều tra khảo sát, phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên và phương
pháp thống kê mô tả để tổng hợp và phân tích các kết quả khảo sát.
đề xuất một số giải pháp nhằm giúp các doanh nghiệp nâng cao hiệu quả của
hệ thống KSRR, chuẩn bị tâm thế để ứng phó với những rủi ro của nền kinh
tế.
6. Kết cấu của đề tài:
Ngoài phần Mở đầu và Kết luận, luận văn được chia làm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về rủi ro và KSRR
Chương 2: Thực trạng về KSRR tại các doanh nghiệp Việt Nam
Chương 3: Giải pháp nâng cao hiệu quả KSRR tại các doanh nghiệp Việt
Nam trong thời kỳ hội nhập kinh tế thế giới
1
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ RỦI RO VÀ KIỂM SOÁT
RỦI RO
1.1 TỔNG QUAN VỀ RỦI RO:
Tại sao rủi ro lại tồn tại trong tất cả các hoạt động của doanh nghiệp? Đó là do
doanh nghiệp luôn cố gắng phát triển những mô hình kinh doanh sáng tạo mang tính
tiên phong, mang đến cho khách hàng những sản phẩm và dịch vụ độc đáo, tuyển
dụng và duy trì Ban quản trị tốt nhất cũng như đảm bảo những chỉ số tài chính tốt...
Những doanh nghiệp này sẽ tiến lên phía trước và đạt được những thành công mong
muốn trên giả định môi trường kinh doanh không tồn tại những thử thách và biến
đổi không ngừng. Tuy nhiên, trong môi trường kinh doanh năng động ngày nay với
những thử thách và cơ hội gia tăng không ngừng thì rủi ro càng trở nên phức tạp và
có thể xảy ra trong bất cứ hoạt động nào của doanh nghiệp.
Việc trang bị kiến thức về rủi ro và đánh giá tác động, khả năng phát sinh của
nó là điều rất cần thiết để công ty có thể ra quyết định trên cơ sở những thông tin tốt
nhất và từ đó tối đa hóa khả năng hoàn thành mục tiêu đã đề ra.
rủi ro không thể đo lường, từ chỗ chỉ xem xét tổn thất của rủi ro đến việc đánh giá
lợi ích, từ việc xem xét các rủi ro riêng lẻ đến xem xét cùng lúc nhiều rủi ro…
Tuy nhiên, các quan điểm trên còn chứa đựng những bất cập như quan điểm
rủi ro chưa bao quát cho toàn đơn vị, rủi ro được xem xét cho từng sự kiện độc lập
hoặc chỉ mới dừng lại xem xét sự tác động của nhiều sự kiện đến một mặt hoạt động
của đơn vị.
Để khắc phục những bất cập trên, trong Báo cáo năm 2004, Ủy ban COSO đưa
ra một định nghĩa hoàn chỉnh và đầy đủ về rủi ro: “Rủi ro là khả năng một sự việc
1 James Lam, (2003), Enterprise Risk Management: From Incentives to Control.
3
có thể xảy ra và tác động đến việc hoàn thành được các mục tiêu đã đề ra của một tổ
chức”.
Những điểm cần lưu ý khi xem xét định nghĩa rủi ro này:
· Một cách tổng quát, định nghĩa rủi ro liên kết các rủi ro với mục tiêu kinh
doanh. Do đó, việc xác định các rủi ro của một doanh nghiệp có thể dễ
dàng hơn khi các mục tiêu kinh doanh của doanh nghiệp cũng được xác
định một cách rõ ràng và đầy đủ.
· Rủi ro vẫn tiếp tục tồn tại ngay cả khi doanh nghiệp có hệ thống kiểm soát
tốt, nói cách khác doanh nghiệp không thể loại bỏ hoàn toàn rủi ro vì luôn
tồn tại những yếu tố không chắc chắn và không tiên đoán trước được.
· Rủi ro được xác định trên hai khía cạnh là khả năng xảy ra và mức độ ảnh
hưởng. Khả năng xảy ra là xác suất rủi ro xuất hiện trong một khoảng thời
gian xác định trước, thông thường là một năm, tuy nhiên khoảng thời gian
này có thể được xác định cho phù hợp với tầm nhìn kế hoạch chiến lược
của công ty. Tác động là mức độ mà một rủi ro sẽ ảnh hưởng đến doanh
nghiệp nếu sự kiện xảy ra.
Ø Rủi ro không kiểm soát được: là rủi ro tồn tại trong môi trường kinh doanh cụ
thể và ngoài tầm kiểm soát của doanh nghiệp. Các ví dụ về rủi ro không kiểm
soát được như: kinh tế không ổn định, sự thay đổi về thị hiếu người tiêu
dùng, mức độ cạnh tranh gay gắt, biến động lãi suất, thiên tai, dịch bệnh…
Ø Rủi ro kiểm soát được: là rủi ro phát sinh từ việc gián đoạn quá trình hoạt
động do yếu kém trong hệ thống KSNB, hệ thống thông tin và/ hoặc nhân sự.
Các ví dụ về rủi ro kiểm soát được như: vượt định mức chi phí sản xuất, gián
đoạn hoạt động sản xuất do máy móc bị hư, tổn hại uy tín, chậm phản hồi
cho khách hàng/ chất lượng phục vụ khách hàng kém, báo cáo sai sót, bảo
mật/ độ tin cậy dữ liệu kém, thiếu nhân lực có kinh nghiệm và trình độ…
1.1.3 Những yếu tố ảnh hưởng đến rủi ro:
Những yếu tố ảnh hưởng đến rủi ro bao gồm những yếu tố từ bên ngoài và
những yếu tố nội tại bên trong doanh nghiệp, có thể kể ra một số yếu tố ảnh hưởng
đến rủi ro trong giai đoạn hiện nay như:
5
Bảng 1.1: Những yếu tố bên ngoài ảnh hưởng đến rủi ro1
Yếu tố ảnh hưởng đến rủi ro
Tình hình kinh tế toàn cầu
Rủi ro
Những thay đổi của tình hình kinh tế toàn cầu có thể
ảnh hưởng mạnh mẽ đến sản lượng tiêu thụ và giá
bán các mặt hàng. Một nền kinh tế suy thoái có thể
gây nên rủi ro về sự sụt giảm nghiêm trọng trong
nhu cầu tiêu dùng, từ đó ảnh hưởng đến sự tăng
trưởng, tính thanh khoản và lợi nhuận của doanh
nghiệp.
1 Ernst & Young (2010), The business risk report
6
trường.
Toàn cầu hóa
Các doanh nghiệp khi phát triển đến một quy mô
nhất định thì sẽ tìm cách mở rộng hoạt động ra thị
trường nước ngoài. Điều này là tất yếu trong môi
trường toàn cầu hóa này vì sẽ giúp doanh nghiệp tìm
kiếm những quốc gia có chi phí nhân công thấp, thị
trường tiêu thụ rộng lớn hoặc có nguồn nguyên vật
liệu tại chỗ… Tuy nhiên, việc toàn cầu hóa vào
những quốc gia khác hoặc những nền kinh tế mới
nổi có thể dẫn đến những rủi ro tiềm ẩn như rủi ro
về ngoại tệ, rủi ro do khác biệt về ngôn ngữ và văn
hóa, rủi ro thu hồi tài sản đầu tư…
Các vấn đề về môi trường
Nguồn tài nguyên ngày càng khan hiếm trước nhu
cầu ngày càng lớn, tình hình trái đất ấm dần lên gắn
liền với các thảm họa về tự nhiên đã đặt ra hàng loạt
các quy định pháp lý liên quan đến các vấn đề về
môi trường như xử lý nước thải, nồng độ khí CO2
thải vào môi trường, khai thác tài nguyên… Việc
không tuân thủ các quy định này có thể dẫn đến
những khoản phạt hoặc bồi thường rất lớn, thậm chí
phát triển để duy trì lợi thế cạnh tranh.
Chi phí bảo hành
Việc đầu tư không đúng mức vào quá trình giám sát
chất lượng sản phẩm có thể dẫn đến chi phí bảo
hành cao và mức độ hài lòng của khách hàng giảm,
ảnh hưởng đến doanh thu của doanh nghiệp.
Quản lý thuế
Việc phát triển doanh nghiệp với mục tiêu gia tăng
giá trị cổ đông sẽ dẫn đến việc các doanh nghiệp,
đặc biệt là các doanh nghiệp đa quốc gia sẽ gia tăng
nỗ lực để giảm số thuế phải nộp. Toàn cầu hóa
chính là một trong những biện pháp để giảm thuế.
Tuy nhiên việc trốn thuế có thể dẫn tới rủi ro rất cao
từ sự kiểm tra của cơ quan thuế trong nước cũng
như nước ngoài.
Gián đoạn chuỗi cung ứng
Quản lý tốt chuỗi cung ứng sẽ giúp doanh nghiệp
giảm được cơ cấu chi phí, gia tăng lợi nhuận và đảm
bảo được kế hoạch sản xuất. Tuy nhiên với môi
trường cạnh tranh cao như hiện nay, dễ dẫn đến rủi
ro các đối tác chiến lược ngừng hợp tác hoặc cung
cấp những yếu tố đầu vào không đảm bảo chất
Ban giám đốc và Ủy ban kiểm toán (nếu có) thường yêu cầu đánh giá rủi ro ở
mức độ tổng thể doanh nghiệp để đảm bảo những rủi ro trọng yếu phải được xác
định và kiểm soát. Việc đánh giá rủi ro tổng thể này phải được gắn kết chặt chẽ,
không thể tách rời với quy trình đánh giá rủi ro của từng phòng ban khác trong
doanh nghiệp. Việc đánh giá rủi ro ở từng đơn vị phòng ban phải dựa trên mục tiêu
trọng yếu của doanh nghiệp và nhất quán với việc đánh giá rủi ro ở mức độ tổng thể
doanh nghiệp.
Thông thường, quy trình đánh giá rủi ro thường bao gồm các bước sau:
·
Xác định mục tiêu doanh nghiệp;
·
Xác định các sự kiện có thể ảnh hưởng đến việc đạt được mục tiêu;
·
Xác định mức độ rủi ro có thể chấp nhận được;
·
Đánh giá khả năng xảy ra và mức độ ảnh hưởng của rủi ro;
·
Đánh giá và xếp hạng danh mục rủi ro và kế hoạch hành động;
·