BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HCM
VŨ THỊ DIỆP CHI
GIẢI PHÁP HUY ĐỘNG NGUỒN VỐN TÀI
TRỢ CHO CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY
DỰNG KHU DÂN CƯ TẠI THÀNH PHỐ HỒ
CHÍ MINH ĐẾN NĂM 2010
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
TP. HỒ CHÍ MINH – NĂM 2006
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
DANH MỤC CÁC BẢNG
PHẦN MỞ ĐẦU
PHẦN NỘI DUNG
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG KHU DÂN CƯ VÀ
CÁC CÔNG CỤ HUY ĐỘNG NGUỒN VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG KHU DÂN CƯ
1.1 Dự án đầu tư xây dựng khu dân cư ...................................................................
1.1.1
Khái niệm Dự án đầu tư xây dựng khu dân cư .......................................
1
6
1.2 Khái niệm huy động nguồn vốn tài trợ .............................................................
8
1.3 Các công cụ huy động nguồn vốn tài trợ ..........................................................
9
1.3.1
Nguồn vốn vay từ tổ chức tín dụng .........................................................
9
1.3.2
Nguồn vốn từ quỹ đầu tư tài chính .......................................................... 12
1.3.3
Hợp tác đầu tư ......................................................................................... 14
1.3.4
Thuê tài chính.......................................................................................... 16
1.3.5
2.2.8Các hình thức khác ............................................................................................. 33
2.3 Những thành tựu đạt được trong quá trình huy động nguồn vốn
của các dự án ĐTXD KDC trong thời gian qua tại Tp HCM.......................... 34
2.4 Những tồn tại trong quá trình huy động nguồn vốn của các dự án
ĐTXD KDC trong thời gian qua tại Tp HCM .................................................. 35
2.5 Các nguyên nhân tồn tại ....................................................................................... 37
Kết luận chương 2 ....................................................................................................... 43
CHƯƠNG 3 :GIẢI PHÁP HUY ĐỘNG NGUỒN VỐN TÀI TR CHO CÁC DỰ
ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG KHU DÂN CƯ TẠI TP HCM ĐẾN NĂM 2010
3.1. Những quan điểm xây dựng giải pháp ........................................................... 44
3.1.1.
Đảm bảo tính hiệu quả của dự án ........................................................... 44
3.1.2.
Mang tính đồng bộ ................................................................................. 44
3.1.3.
Mang tính khả thi có thể thực hiện được................................................. 45
3.1.4.
Đúng pháp luật ........................................................................................ 45
3.2. Đònh hướng phát triển nhà ở và dự báo nhà ở của Tp HCM đến
năm 2010 .............................................................................................................. 45
3.2.1.
Các giải pháp liên doanh, liên kết thực hiện dự án ................................ 62
3.3.5.
Các giải pháp phát hành giấy tờ có giá .................................................. 66
3.3.6.
Các giải pháp huy động từ các nguồn vốn khác ................................... 68
3.4. Kiến nghò ......................................................................................................... 70
3.4.1.
Kiến nghò với Chính phủ ......................................................................... 70
3.4.2.
Kiến nghò với Ủy Ban Nhân Dân Thành phố Hồ Chí Minh ................... 73
Kết luận chương 3 ....................................................................................................... 75
PHẦN KẾT LUẬN
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Phụ lục 1 : Bảng thống kê nguồn vốn 50 dự án đầu tư xây dựng khu dân cư
Phụ lục 2 : Bảng thống kê các dự án đầu tư xây dựng khu dân cư tại Thành phố
Hồ Chí Minh năm 2005
Phụ lục 3 : Bảng thống kê số lượng doanh nghiệp kinh doanh và đầu tư xây dựng
bất động sản đăng ký mới tại Tp Hồ Chí Minh từ 2000-tháng 08/2006
Trang 3
đầu tư xây dựng khu dân cư hiện nay trên đòa bàn Thành phố. Từ đó, đưa ra những
Trang 4
giải pháp để công tác huy động vốn của doanh nghiệp đïc đẩy nhanh hơn và hiệu
quả hơn.
2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
Luận văn đi sâu phân tích tình hình huy động nguồn vốn tài trợ cho các dự án
khu dân cư tại Thành phố Hồ Chí Minh trong thời gian qua, nhằm nêu lên những tồn
tại, nguyên nhân và từ đó đưa ra các giải pháp, kiến nghò để giải quyết nhu cầu về
vốn, là một yếu tố tiên quyết đẩy nhanh tiến độ thực hiện các dự án khu dân cư. Với
nhiệm vụ nghiên cứu như sau:
− Nghiên cứu về các lý thuyết thực hiện dự án đầu tư xây dựng các khu dân cư
tại Thành phố.
− Căn cứ vào thực trạng của tình hình huy động vốn thực hiện dự án khu dân cư
của các doanh nghiệp trên đòa bàn Thành phố trong thời gian qua để phân tích, đánh
giá những mặt đạt được, những mặt còn hạn chế và tìm rõ nguyên nhân của những
hạn chế.
− Đưa ra những giải pháp và kiến nghò thích hợp để nhằm quản lý và đẩy nhanh
hoạt động huy động vốn của các doanh nghiệp nói chung và các doanh nghiệp xây
dựng khu dân cư nói riêng đạt được hiệu quả cao.
3. ĐỐI TƯNG NGHIÊN CỨU
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là tình hình sử dụng các công cụ huy động
nguồn vốn như: phát hành chứng khoán nợ, chứng khoán vốn, vay nợ từ các tổ chức
tín dụng, quỹ tài chính,… và việc vận dụng, thực hiện các chính sách pháp luật có
liên quan trong việc đầu tư xây dựng dự án khu dân cư trên đòa bàn thành phố Hồ
Chí Minh trong thời gian qua.
4. PHẠM VI NGHIÊN CỨU
Để thực hiện một dự án đầu tư xây dựng khu dân cư, bao gồm có nhiều giai đoạn:
thực hiện các dự án xây dựng khu dân cư nói chung và tại Tp HCM nói riêng trong
quá trình phát triển kinh tế xã hội của một nền kinh tế chuyển đổi.
Phân tích hiện tượng và bản chất của tình hình huy động nguồn vốn đầu tư
dự án khu dân trên đòa bàn TP HCM dưới góc độ kinh tế học, qua đó rút ra được tồn
tại và nguyên nhân tồn tại. Trên cơ sở những luận cứ khoa học và thực tiễn, Luận
văn dự báo đònh hướng phát triển của thò trường nhà ở đô thò ở TP HCM đến năm
2010, đặt biệt gắn với các chương trình phát triển của TP trong giai đoạn 2006-2010
Đưa ra các nhóm giải pháp khả thi, trong đó chú trọng đến các giải pháp
cụ thể để nâng cao hiệu quả sử dụng các công cụ huy động vốn, gắn với quá trình
phát triển kinh tế xã hội TP HCM đến năm 2010.
Nghiên cứu trong thời điểm có nhiều cải cách về quản lý nhà đất, có nhiều
cái mới mà những nghiên cứu trước đây chưa đề cập tới, hay đến nay không còn phù
Trang 6
hợp nữa.
7. KẾT CẤU CỦA LUẬN VĂN
Luận văn bao gồm 73 trang, ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn bao
gồm ba chương:
− Chương 1: Cơ sở lý luận về dự án đầu tư xây dựng khu dân cư và các công cụ
huy động nguồn vốn đầu tư xây dựng khu dân cư. Gồm 21 trang
− Chương 2: Thực trạng huy động nguồn vốn của các dự án đầu tư xây dựng khu
dân cư trong thời gian qua tại Thành phố Hồ Chí Minh, chương này cũng gồm 22
trang
− Chương 3: Giải pháp huy động nguồn vốn tài trợ cho các dự án đầu tư xây
dựng khu dân cư tại Thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2010. Chương này gồm 30
trang.
Trang 7
xác đònh rõ ràng trong các bộ luật, mà chỉ mới có quy chế Khu đô thò mới theo Nghò
đònh 02/2006/NĐ-CP ngày 25/12/2001 quy đònh: Dự án Khu đô thò mới là dự án đầu
tư xây dựng một khu đô thò đồng bộ có hệ thống các công trình hạ tầng kỹ thuật, hạ
Trang 8
tầng xã hội, khu dân cư và các công trình dòch vụ khác, được phát triển nối tiếp đô
thò hiện có hoặc hình thành khu đô thò tách biệt, có ranh giới và chức năng được xác
đònh phù hợp với quy hoạch xây dựng đô thò đã được cơ quan nhà nước có thẩm
quyền phê duyệt; Khu đô thò mới có đòa giới hành chính thuộc một tỉnh (khoản 1,
điều 2, chương 1, Quy chế Khu đô thò mới); Dự án khu đô thò mới được lập phải có
diện tích đất từ 50 ha trở lên, trường hợp diện tích đất để dành cho dự án được nằm
trong quy hoạch đất đô thò nhưng bò hạn chế bởi các dự án khác hoặc bởi khu đô thò
đang tồn tại thì cho phép lập dự án khu đô thò mới có diện tích từ 20 đến 50 ha (Điều
4, chương 1, Quy chế khu đô thò mới).
Hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật bao gồm hệ thống giao thông (đường
giao thông, cầu,…), thông tin liên lạc, cung cấp năng lượng (điện), chiếu sáng công
cộng, cấp nước, thoát nước, xử lý các chất thải,...
Hệ thống công trình hạ tầng xã hội bao gồm các công trình y tế, văn hoá, giáo
dục, thể thao, thương mại, dòch vụ công cộng, cây xanh, công viên, mặt nước,...
Tuy nhiên, trên thực tế có rất nhiều khu vực (mà đa số đều nhỏ hơn 20 ha)
trong một cùng một đô thò hiện hữu như Tp HCM chưa được phát triển một cách
đồng bộ với nhau, nên nhu cầu quy hoạch và xây dựng lại các cụm dân cư, cụm nhà
ở không đạt tiêu chuẩn đô thò là rất nhiều. Do đó, khái niệm đô thò mới có yêu cầu
quá cao so với nhu cầu thực tế: có ranh giới tách biệt với đô thò cũ, các cơ sở hạ tầng
như kỹ thuật-xã hội-dòch vụ-khu dân cư phải đồng bộ với nhau, diện tích phải từ 50
ha trở lên,…
Do đó, tôi sử dụng khái niệm “khu dân cư” là một danh từ chung của những
danh từ như: khu nhà ở, cụm nhà ở, khu nhà ở đô thò, khu đô thò mới,... vì đó đều là
dự án đầu tư xây dựng công trình cung cấp hệ thống cơ sở hạ tầng kỹ thuật, hệ thống
-
Dự án sử dụng vốn tín dụng do nhà nước bảo lãnh, vốn tín dụng đầu tư phát
triển của nhà nước.
-
Dự án sử dụng vốn đầu tư phát triển của doanh nghiệp nhà nước.
-
Dự án sử dụng vốn khác bao gồm cả vốn tư nhân hoặc sử dụng hỗn hợp nhiều
nguồn vốn.
c) Căn cứ theo mục đích
Khi căn cứ theo mục đích thực hiện, dự án đầu tư XD KDC được phân thành 2
loại:
-
Dự án có mục đích kinh doanh: dự án được thực hiện để đạt đến mục tiêu là
lợi nhuận.
-
Dự án không có mục đích kinh doanh: dành cho tái đònh cư, phục vụ xã hội,…
Trang 10
Trong đề tài nghiên cứu này chỉ đề cập đến dự án đầu tư có mục đích kinh
thỏa thuận cử ra hoặc là người có tỷ lệ góp vốn cao nhất.
1.1.4. Các đặc điểm của dự án đầu tư XD KDC
Dự án đầu tư XD KDC có những đặc điểm giống và khác nhau với các dự án
đầu tư xây dựng khác như sau:
a) Điểm giống nhau
-
Có mục tiêu và mục đích hỗn hợp: Khi thực hiện dự án, thường tồn tại hai loại
mục tiêu: công khai và bí mật (che dấu). Mục tiêu công khai có thể là các mục tiêu
về nhân sự, kỹ thuật,... Mục tiêu bí mật có thể là các mục tiêu về chi phí, thò phần,..
-
Tính duy nhất: Mỗi dự án đều có đặc trưng riêng biệt, được thực hiện trong
những điều kiện khác biệt nhau cả về thời gian, đòa điểm, không gian, và môi trường
luôn thay đổi.
Trang 11
-
Hạn chế về thời gian và quy mô: Mỗi dự án đều có điểm khởi đầu và điểm
kết thúc rõ ràng và thường có một số kỳ hạn có liên quan.
-
Liên quan đến nhiều nguồn nhân lực khác nhau: Khi thực hiện dự án đầu tư
Nhà ở xây dựng theo quy hoạch, được các cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.
Các giai đoạn thực hiện dự án đầu tư XD KDC
Trang 12
Theo quy chế quản lý đầu tư và xây dựng ban hành kèm theo Nghò đònh số
16/2005/NĐ-CP ngày 07/02/2005 của Chính phủ thì trình tự đầu tư và xây dựng được
phân thành ba (3) giai đoạn chính :
(1) Chuẩn bò đầu tư dự án đầu tư XD KDC (Chương 2 Nghò đònh 16/2005/NĐ-CP
ngày 07/02/2005): Bao gồm các công việc cụ thể như: khảo sát thực đòa, quy hoạch
chi tiết, lập dự án, thẩm đònh và phê duyệt dự án,...
(2) Thực hiện dự án đầu tư XD KDC (Chương 3 Nghò đònh 16/2005/NĐ-CP ngày
07/02/2005): lập phương án đền bù và thực hiện đền bù giải phòng mặt bằng (nếu
có). Thực hiện thi công xây dựng các công trình hạ tầng, xây dựng nhà ở theo quy
hoạch (nếu có),...
(3) Kết thúc và đưa dự án đầu tư XD KDC vào thực tế khai thác, sử dụng: quyết
toán dự án, tiến hành giao nền nhà ở, chuyển nhượng nền nhà ở, nhà ở hay tiến hành
cho thuê đất ở, nhà ở,…
1.1.6. Nền tảng pháp lý cho hoạt động thực hiện dự án đầu tư XD KDC
Nền tảng pháp lý Việt Nam hiện có cho vấn đề thực hiện dự án đầu tư XD
KDC gồm một số văn bản luật chủ yếu sau:
Văn bản Pháp
luật
1 Luật đất đai (Luật
số 13/2003/QH11
về đất đai)
Ngày ban
nhân đầu tư xây dựng công trình và
hoạt dộng xây dựng.
Quy đònh sở hữu về nhà ở, phát triển,
quản lý việc sử dụng, giao dòch về
nhà ở và quản lý nhà nước về nhà ở.
Hoạt động đầu tư nhằm mục đích
kinh doanh; Quyền và nghóa vụ của
nhà đầu tư; Đảm bảo quyền lợi và lợi
ích hợp pháp của nhà đầu tư; Khuyến
Trang 13
Văn bản Pháp
luật
Ngày ban
hành
Phạm vi điều chỉnh
khích và ưu đãi đầu tư; Quản lý nhà
nước về đầu tư tại Việt Nam và đầu
tư từ Việt Nam ra nước ngoài.
5 Nghò đònh
209/2004/NĐ-CP
về quản lý chất
lượng công trình
xây dựng
6 Nghò đònh
16/2005/NĐ-CP về
Hướng dẫn lập và thực hiện dự án
đầu tư xây dựng công trình; Hợp đồng
trong hoạt động xây dựng; Điều kiện,
năng lực của tổ chức, cá nhân lập dự
án đầu tư xây dựng công trình, khảo
sát, thiết kế, thi công xây dựng và
giám sát xây dựng công trình.
Quy đònh về hoạt động kinh doanh
bất động sản; Quyền và nghóa vụ của
tổ chức, cá nhân hoạt động kinh
doanh bất động sản và giao dòch bất
động sản có liên quan đến kinh doanh
bất động sản.
Thực hiện dự án khu đô thò mới bao
gồm: Quá trình hình thành dự án,
thực hiện đầu tư xây dựng, khai thác
và chuyển giao
Hướng dẫn thi hành Luật Đất Đai
05/01/2006
27/01/2006
1.2. KHÁI NIỆM HUY ĐỘNG NGUỒN VỐN TÀI TR
Huy động nguồn vốn là việc tập trung các nguồn lực của các cá nhân, tổ chức
trong nền kinh tế để thực hiện một mục tiêu hoặc một dự án sản xuất kinh doanh
nhất đònh.
Trang 14
tư cao, thời gian thực hiện dự án dài và có tốc độ thu hồi vốn chậm.
Trang 15
1.3.
CÁC CÔNG CỤ HUY ĐỘNG NGUỒN VỐN TÀI TR CHO DỰ ÁN ĐT XD
KDC
1.3.1.
Vốn vay của tổ chức tín dụng
a) Khái niệm vốn vay của tổ chức tín dụng
Tín dụng là một hoạt động cho vay giữa bên cho vay là các tổ chức tín dụng
và bên đi vay là các cá nhân, tổ chức có nhu cầu về vốn thông qua hợp đồng tín
dụng. Theo đó tổ chức tín dụng giao cho khách hàng sử dụng một khoản tiền để sử
dụng vào mục đích và thời gian nhất đònh theo thoả thuận với nguyên tắc có hoàn trả
cả vốn gốc và lãi.
Hợp đồng tín dụng phải có nội dung về điều kiện vay, mục đích sử dụng vốn
vay, phương thức cho vay, số vốn vay, lãi suất, thời hạn cho vay, hình thức bảo đảm,
giá trò tài sản bảo đảm, phương thức trả nợ và những cam kết khác được các bên thoả
thuận.
Theo khoản 2 Điều 2 Quyết đònh 127/2005/QĐ-NHNHVN quy đònh: Khách
hàng vay tại tổ chức tín dụng là các tổ chức, cá nhân Việt Nam và nước ngoài có nhu
cầu vay vốn, có khả năng trả nợ để thực hiện các dự án đầu tư, phương án sản xuất,
kinh doanh, dòch vụ hoặc dự án đầu tư, phương án phục vụ đời sống ở trong nước và
nước ngoài. Và theo Điều 7 Quyết đònh 1627/2001/ QĐ-NHNNVN thì điều kiện vay
vốn đối với bên có nhu cầu vay là:
− Có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự và chòu trách nhiệm
vay vốn. Trong đó, một tổ chức tín dụng làm đầu mối dàn xếp, phối hợp với các tổ
chức tín dụng khác.
− Cho vay trả góp: Khi vay vốn, tổ chức tín dụng và chủ đầu tư xác đònh và thỏa
thuận số lãi vốn vay phải trả cộng với số nợ gốc được chia ra để trả nợ theo nhiều kỳ
hạn trong thời hạn cho vay.
− Cho vay theo hạn mức tín dụng dự phòng: Tổ chức tín dụng cam kết đảm bảo
sẵn sàng cho chủ đầu tư vay vốn trong phạm vi hạn mức tín dụng nhất đònh. Tổ chức
tín dụng và chủ đầu tư thoả thuận thời hạn hiệu lực của hạn mức tín dụng dự phòng,
mức phí trả cho hạn mức tín dụng dự phòng.
− Cho vay theo hạn mức thấu chi: Là việc cho vay mà tổ chức tín dụng thoả
Trang 17
thuận bằng văn bản chấp thuận cho chủ đầu tư chi vượt số tiền có trên tài khoản
thanh toán của chủ đầu tư.
Ngoài ra, phương thức tài trợ bằng vốn vay ngân hàng cũng có nhiều dạng: vay
tín chấp, vay thế chấp tài sản, vay có bảo lãnh,… Tuy nhiên, phương thức tài trợ yêu
cầu có tài sản đảm bảo là phương thức chính trong hoạt động của các tổ chức tín
dụng. Phương thức này yêu cầu doanh nghiệp phải có tài sản đảm bảo để thế chấp
hoặc cầm cố cho số tiền vay. Nghóa là doanh nghiệp phải có khả năng thanh toán
cho ngân hàng đúng hạn. Vì vậy số tiền cho vay không phải là vô hạn. Ngoài ra, quy
mô vốn vay còn phụ thuộc vào độ tín nhiệm của người đi vay.
c) Thời hạn vay
Theo thời gian đáo hạn, nguồn vốn được tài trợ từ tổ chức tín dụng thường
được chia thành 2 loại :
-
Nguồn vốn tài trợ ngắn hạn: có thời hạn vay dưới 1 năm
các tiêu chí phân loại khác nhau.
− Căn cứ vào nguồn vốn huy động: Quỹ đầu tư tập thể (quỹ công chúng) và
Quỹ đầu tư cá nhân (Quỹ thành viên).
− Căn cứ vào cấu trúc vận động vốn: Quỹ đóng và quỹ mở.
− Căn cứ vào cơ cấu tổ chức và hoạt động của quỹ: Quỹ đầu tư dạng công ty và
quỹ đầu tư dạng hợp đồng.
Quỹ công chúng: là quỹ có chứng chỉ quỹ phát hành ra công chúng (khoản 4điều 2- chương 1 QĐ 73/2004/QĐ-BTC - 03/09/2004).
Quỹ thành viên: là quỹ được lập bởi tối đa là 49 thành viên và không phát
hành chứng chỉ quỹ ra công chúng (khoản 5, điều 2, chương 1 QĐ 73/2004/ QĐ-BTC 03/09/2004)
c) Phương thức tài trợ
Quỹ đầu tư thực hiện hoạt động tài trợ dưới hai hình thức:
Một là hỗ trợ, tư vấn kỹ thuật cho chủ đầu tư trên các mặt quản lý như hoạt
động tài chính, quản lý rủi ro, tăng cường vốn. Cụ thể là giúp các chủ đầu tư xác
đònh và khắc phục những điểm yếu, hoàn thiện các quy trình quản lý dựa trên các
thông lệ quốc tế tốt nhất, nhưng thực hiện theo hướng thích hợp với hoàn cảnh cụ thể
của từng công ty. Đồng thời củng cố năng lực quản lý riêng của mỗi công ty,…
Hai là tài trợ vốn cho các dự án đang có nhu cầu huy động thêm vốn. Vốn có
thể được tài trợ gián tiếp vào dự án XD KDC thông qua việc mua cổ phiếu hoặc tài
Trang 19
trợ trực tiếp bằng cách trả trước tiền để mua một tài sản trong tương lai (như đất ở
hoặc nhà ở).
d) Đặc điểm của vốn vay từ quỹ đầu tư tài chính
Nguồn vốn huy động từ Quỹ đầu tư là nguồn vốn dài hạn. Quỹ đầu tư không
tạo ra các dự án mới, mà chỉ đầu tư tài chính hoặc hỗ trợ, tư vấn cho các chủ đầu tư
thực hiện dự án của họ. Đối với quỹ đầu tư, ý tưởng và tiềm năng của dự án mới
chính là những điều quan trọng nhất để ra quyết đònh đầu tư. Điểm này khác với
ngân hàng ở chỗ ngân hàng không thể tài trợ cho một ý tưởng. Ngoài ra, đây là một
1.3.3.
Hợp tác đầu tư
a) Khái niệm hợp tác đầu tư
Hợp tác đầu tư là một hình thức góp chung các nguồn lực riêng có của các bên
tham gia để cùng hoàn thành một mục tiêu kinh doanh chung và cùng chia sẻ lợi ích
đạt được theo thỏa thuận của các bên.
b) Phân loại hình thức hợp tác đầu tư
Căn cứ vào pháp nhân của chủ đầu tư, hợp tác đầu tư được phân thành 2 loại:
-
Hình thành một pháp nhân mới: Gồm nhiều cá nhân, tổ chức khác nhau liên
kết, liên doanh lại để cùng thực hiện dự án đầu tư xây dựng khu dân cư.
-
Không hình thành pháp nhân mới: Chủ dự án tiến hành huy động từ các nguồn
khác nhau nhưng vẫn giữ nguyên pháp nhân của mình. Hình thức hợp tác này được
thực hiện thông qua hợp đồng hợp tác kinh doanh.
Hợp đồng hợp tác kinh doanh là hợp đồng được ký giữa các nhà đầu tư nhằm
hợp tác kinh doanh phân chia lợi nhuận, phân chia sản phẩm mà không thành lập
pháp nhân (Khoản 16, điều 3, chương 1, Luật đầu tư)
Căn cứ vào nội dung hợp tác thì hợp tác đầu tư được phân thành 2 loại:
-
Hợp tác đầu tư để đổi nền đất, nhà ở: Đây là hình thức hợp tác mà trong đó
chủ đầu tư huy động vốn góp chủ yếu là của các cá nhân có nhu cầu về nhà ở. Việc
quyền sở hữu đối với tài sản cho thuê. Bên thuê sử dụng tài sản thuê và thanh toán
tiền thuê trong suốt thời hạn thuê đã thoả thuận. Khi kết thúc thời hạn thuê bên thuê
được quyền lựa chọn mua lại tài sản hoặc tiếp tục thuê.
b) Đặc điểm của Thuê tài chính
Cho thuê tài chính ra đời vào cuối thập niên 60 của thế kỷ XX, nó bao gồm
những đặc điểm chính sau:
-
Việc cấp tín dụng dưới hình thức cho thuê tài chính không đòi hỏi sự bảo đảm
tài sản có trước, tạo điều kiện cho các chủ đầu tư tiếp cận hình thức cấp tín dụng
mới, vừa giải tỏa được áp lực về tài sản đảm bảo nếu phải vay ở ngân hàng.
-
Khoản phí phải trả trước tương đối thấp so với giá trò của tài sản thế chấp can
phải có để vay được khoản vốn đầu tư từ ngân hàng. Ngoài ra, khoản chi phí cho
thuê tài chính bao giờ cũng ít hơn hoặc chỉ bằng chi phí vốn vay ngân hàng.
-
Các công ty cho thuê tài chính thường không có sự phân biệt đối xử với các
thành phần kinh tế khác nhau. Do đó, chủ đầu tư thuộc bất kỳ thành phần kinh tế nào
đều cũng có thể tham gia huy động nguồn vốn từ loại hình này.
-
Các doanh nghiệp đi thuê hưởng lợi ích từ các thành tựu khoa học kỹ thuật
Trang 22
thuê nhận tài sản (100% vốn vay) mà không phải thế chấp hoặc chỉ cần ký quỹ một
số tiền nhỏ tương đương 5-10% giá trò tài sản. Đối với bên cho thuê thì phương thức
này hạn chế được rủi ro, đảm bảo vốn vay được sử dụng đúng mục đích, an toàn. Do
đó, với những ưu điểm vượt trội riêng có, loại hình tín dụng này đã làm cho nguồn
cung ứng vốn cho nền kinh tế thêm đa dạng và phong phú hơn.
1.3.5. Phát hành trái phiếu
a) Khái niệm trái phiếu
Trang 23
Trái phiếu là một loại chứng khoán quy đònh nghóa vụ của người phát hành
(người vay tiền) phải trả cho người nắm giữ chứng khoán (người cho vay) một khoản
tiền xác đònh, thường là trong những khoảng thời gian cụ thể, và phải hoàn trả khoản
cho vay ban đầu khi nó đáo hạn.
b) Phân loại trái phiếu
-
Căn cứ vào việc có ghi danh hay không thì người ta có thể chia trái phiếu
thành hai loại : Trái phiếu vô danh và trái phiếu ghi danh.
-
Căn cứ vào đối tượng phát hành trái phiếu: Trái phiếu chính phủ, trái phiếu
công trình và trái phiếu công ty.
Trái phiếu công ty :
Trái phiếu công ty là các cam kết nợ tài chính của một công ty, trong đó công
ty phát hành hứa sẽ trả lãi đònh kỳ và hoàn trả toàn bộ khoản nợ vào ngày đáo hạn.
Trái phiếu công ty bao gồm những loại sau:
Trang 24