BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
NGÂN HÀNG NHÀ NƢỚC VIỆT NAM
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TP.HỒ CHÍ MINH
PHẠM THỊ MINH THẢO
CÁC YẾU TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN TĂNG TRƢỞNG CHO VAY
BÁN LẺ TẠI NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƢƠNG VIỆT
NAM – CHI NHÁNH ĐỒNG THÁP
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
TP. HỐ CHÍ MINH – NĂM 2019
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
NGÂN HÀNG NHÀ NƢỚC VIỆT NAM
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TP.HỒ CHÍ MINH
PHẠM THỊ MINH THẢO
CÁC YẾU TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN TĂNG TRƢỞNG CHO VAY
BÁN LẺ TẠI NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƢƠNG VIỆT
NAM – CHI NHÁNH ĐỒNG THÁP
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Một lần nữa xin cảm ơn đến tất cả bạn bè, đồng nghiệp đã giúp đỡ tôi trong
thời gian thực hiện luận văn.
Trân trọng !
iii
DANH MỤC BẢNG, HÌNH
Hình 2.1: Mô hình nghiên cứu đề xuất ..................................................................... 30
Bảng 2.1: Tổng hợp thang đo các biến nghiên cứu ................................................... 31
Hình 3.1: Quy trình nghiên cứu ................................................................................ 36
Bảng 4.1: Báo cáo kết quả kinh doanh của VietinBank Đồng Tháp các năm 20162018 ........................................................................................................................... 40
Bảng 4.2: Các chỉ tiêu thu nhập từ hoạt động tín dụng bán lẻ .................................. 44
Bảng 4.3: Quy mô tín dụng bán lẻ theo kỳ hạn ......................................................... 46
Bảng 4.4: Quy mô cấp tín dụng bán lẻ theo ngành ................................................... 47
Bảng 4.5: Phân bố mẫu nghiên cứu theo đặc điểm cá nhân ...................................... 48
Bảng 4.6: Hệ số tin cậy thang đo của yếu tố “Chất lƣợng sản phẩm dịch vụ” ......... 49
Bảng 4.7: Hệ số tin cậy thang đo của yếu tố “Lãi suất cho vay” .............................. 50
Bảng 4.8: Hệ số tin cậy thang đo của yếu tố “Nhân viên tín dụng” ......................... 51
Bảng 4.9: Hệ số tin cậy thang đo của yếu tố “Chƣơng trình marketing” ................. 52
Bảng 4.10: Hệ số tin cậy thang đo của yếu tố “Quy trình tín dụng” ........................ 52
Bảng 4.11: Hệ số tin cậy thang đo của yếu tố “Thẩm định tài sản đảm bảo” ........... 53
Bảng 4.12: Hệ số tin cậy thang đo của yếu tố “Hoạt động cho vay bán lẻ tại
Vietinbank Đồng Tháp” ............................................................................................ 54
Bảng 4.13: Tổng hợp kết quả phân tích độ tin cậy thang đo .................................... 55
Bảng 4.14: Kết quả phân tích nhân tố khám phá EFA đối với các biến độc lập ...... 57
Bảng 4.15: Kết quả phân tích nhân tố khám phá EFA đối với biến phụ thuộc ........ 60
Bảng 4.16: Ma trận tƣơng quan Pearson giữa các biến nghiên cứu.......................... 61
Bảng 4.17: Tóm tắt mô hình ..................................................................................... 64
CNTT
Công nghệ thông tin
4
CVBL
Cho vay bán lẻ
5
NHNN
NHNN
6
NHTM
NHTM
7
TMCP
Thƣơng mại cổ phần
8
nghiên cứu đề xuất. Nghiên cứu định lƣợng đƣợc thực hiện với cỡ mẫu là 257. Sau
khi kiểm tra độ tin cậy Cronbach’s Alpha, phân tích nhân tố EFA, phân tích hồi quy
đa biến. Kết quả phân tích hồi quy cho ra mô hình gồm 05 yếu tố tác động đến hoạt
động cho vay bán lẻ tại Vietinbank Đồng Tháp, bao gồm: (1) lãi suất cho vay (LS),
(2) quy trình tín dụng (QT), (3) nhân viên tín dụng (NV), (4) thẩm định tài sản đảm
bảo (DB), (5) chƣơng trình marketing (PR). Cụ thể, 05 yếu tố: lãi suất cho vay (LS),
quy trình tín dụng (QT), nhân viên tín dụng (NV), thẩm định tài sản đảm bảo (DB),
chƣơng trình marketing (PR) có ảnh hƣởng cùng chiều đến hoạt động cho vay bán
lẻ tại Vietinbank Đồng Tháp.
Trên cơ sở kết quả nghiên cứu, đề tài cũng đã đề xuất một số gợi ý chính sách
dựa trên mức độ ảnh hƣởng của 5 yếu tố trên nhằm góp phần thúc đẩy tăng trƣởng
tín dụng đối với hoạt động cho vay bán lẻ tại Vietinbank Đồng Tháp trong thời gian
tới.
vi
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ........................................................................................................ i
LỜI CẢM ƠN .............................................................................................................ii
DANH MỤC BẢNG, HÌNH ..................................................................................... iii
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT ..................................................................................... iv
CHƢƠNG 1: GIỚI THIỆU ......................................................................................... 1
1.1
Lý do chọn đề tài .............................................................................................. 1
1.2
Tổng quan nghiên cứu liên quan đến đề tài ..................................................... 2
Phƣơng pháp nghiên cứu.................................................................................. 8
1.7
Nội dung nghiên cứu ........................................................................................ 8
1.8
Đóng góp của đề tài ......................................................................................... 9
1.9
Kết cấu của đề tài ............................................................................................. 9
CHƢƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT ......................................................................... 11
2.1
Cơ sở lý thuyết ............................................................................................. 11
2.1.1
Tổng quan về cho vay bán lẻ............................................................... 11
vii
2.1.1.1
Khái niệm cho vay bán lẻ ................................................................ 11
Lợi ích của tăng trưởng cho vay bán lẻ .......................................... 21
2.1.2.4
Các yếu tố ảnh hưởng đến tăng trưởng cho vay bán lẻ của ngân
hàng
......................................................................................................... 21
2.2
Tổng kết các nghiên cứu trƣớc liên quan .................................................... 24
2.3 Mô hình nghiên cứu đề xuất và thang đo các biến nghiên cứu ....................... 30
2.3.1 Mô hình nghiên cứu đề xuất ..................................................................... 30
2.3.2 Thang đo các biến nghiên cứu ................................................................. 33
CHƢƠNG 3: PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .................................................. 37
3.1 Phƣơng pháp nghiên cứu ................................................................................. 37
3.1.1 Giai đoạn nghiên cứu sơ bộ ......................................................................... 37
3.1.2 Giai đoạn nghiên cứu chính thức ................................................................. 37
3.2 Quy trình nghiên cứu ...................................................................................... 37
3.3 Dữ liệu nghiên cứu .......................................................................................... 39
3.3.1 Kích thước mẫu ............................................................................................ 39
viii
3.3.2 Cách lấy mẫu................................................................................................ 40
5.1 Kết luận ........................................................................................................... 71
5.2 Đề xuất chính sách ......................................................................................... 71
5.3 Hạn chế của đề tài và hƣớng nghiên cứu tiếp theo ......................................... 82
TÀI LIỆU THAM KHẢO ......................................................................................... 83
1
CHƢƠNG 1: GIỚI THIỆU
1.1 Lý do chọn đề tài
Việc gia nhập các tổ chức quốc tế, hiệp định tự do thƣơng mại của Việt Nam
trong thời gian gần đây, đã mở ra nhiều cơ hội và thách thức cho nền kinh tế cũng
nhƣ ngành tài chính - ngân hàng nƣớc ta. Các doanh nghiệp Việt Nam có cơ hội tiếp
cận nguồn vốn từ nƣớc ngoài, riêng ngành tài chính ngân hàng sẽ chịu những tác
động trực tiếp và gián tiếp, với qui mô và tác động rất lớn.
Từ trƣớc đến nay, cho vay doanh nghiệp chiếm hơn 80% tổng danh mục cho
vay của các NHTM Việt Nam. Tuy nhiên, do môi trƣờng kinh tế khó khăn bắt đầu
từ năm 2008, các doanh nghiệp liên tiếp gặp những trở ngại trong sản xuất, tiêu
thụ và phải đối mặt với những thách thức về tài chính.
Để nâng cao hiệu quả hoạt động, năng lực cạnh tranh, cũng nhƣ đảm bảo lộ
trình tăng vốn điều lệ theo qui định của Ngân hàng Nhà nƣớc. Năm 2015, đã có bốn
thƣơng vụ sáp nhập và thỏa thuận sáp nhập của các NHTM Việt Nam. Đó là BIDV
và MHB, VietinBank và PG Bank, Sacombank và NH Phƣơng Nam, Maritime
Bank và NH Phát triển Mê Kông. Ngoài ra, có ba ngân hàng đƣợc Ngân hàng Nhà
nƣớc mua lại với giá 0 đồng là VNCB, Ocean Bank và GP Bank. Đây là những
chuyển biến tích cực nhằm tái cơ cấu lại hệ thống ngân hàng, nâng cao khả năng tài
chính cho các ngân hàng để có đủ nguồn lực đầu tƣ vào lĩnh vực ngân hàng bán lẻ
với những đòi hỏi về dịch vụ, công nghệ, sản phẩm ngày càng cao và đa dạng.
Hiện nay, nhiều ngân hàng Việt Nam chuyển chiến lƣợc kinh doanh sang
phát triển ngân hàng bán lẻ, chủ yếu là tài chính cá nhân và cho vay tiêu dùng, với
Âu bao gồm Slovenia, Latvia, Hungary, Poland, Lithuania, Czech Republic,
Slovakia, Estonia trong thời gian 18 năm (1988 - 2005). Biến phụ thuộc trong mô
hình nghiên cứu của ông là mức độ tăng trƣởng tín dụng theo các cấpT ngân hàng,
và các yếu tố tác động là các biến số bao gồm: tăng trƣởng tín dụng, quy mô ngân
hàng, tỷ lệ tiền gửi của khách hàng, tỷ lệ nợ phải trả trên tổng tài sản, ROA, NIM, tỷ
lệ chi phí trên thu nhập, tỷ lệ nợ xấu, tăng trƣởng GDP, chênh lệch lãi suất huy động
và cho vay. Bên cạnh đó, Aydin (2008) đã sử dụng phƣơng pháp hồi quy tác động
ngẫu nhiên (REM) và tác động cố định (FEM) để xem xét vấn đề. Kết quả cho thấy
các yếu tố có tác động chặt chẽ và cùng chiều tới biến phụ thuộc bao gồm tính chất
sở hữu của các ngân hàng (sở hữu nhà nƣớc hay các ngân hàng nƣớc ngoài), tỷ lệ
3
sinh lời của ngân hàng ROE và chênh lệch giữa lãi suất cho vay và lãi suất huy
động. Ở các nƣớc Trung và Đông Âu (CEE), các ngân hàng đặc biệt là các ngân
hàng nƣớc ngoài có đƣợc một nguồn tín dụng ổn định để cung cấp cho thị trƣờng.
Tamirisa và Igan (2007) đã phân tích các yếu tố tác động tới tăng trƣởng tín
dụng và sự ổn định, lành mạnh của NHTM tại một số quốc gia có nền kinh tế mới
nổi ở Châu Âu là Czech Republic, Hungary, Poland, Slovak Republic, Slovenia,
Estonia, Latvia, Lithuania trong giai đoạn từ 1995 đến 2004 và đƣợc chia làm 3 giai
đoạn nghiên cứu nhỏ là: 1995 đến 2000, 1995 đến 2004, 2000 đến 2004; Việc chia
giai đoạn nghiên cứu xuất phát từ đặc thù của các ngân hàng và bối cảnh kinh tế xã
hội lúc đó cần phải xem xét nhƣ vậy để có sự so sánh đánh giá. Nghiên cứu đã xem
xét các vấn đề rủi ro và các vấn đề an toàn trong việc tăng trƣởng, mở rộng tín dụng
nhanh chóng ở miền Trung và Đông Âu trong thập kỷ qua. Tăng trƣởng tín dụng
đƣợc xem xét với tăng trƣởng tín dụng của quá khứ và các yếu tố tác động của kỳ
trƣớc tới hiện tại. Kết quả nghiên cứu của hai ông đã không tìm thấy bằng chứng có
ý nghĩa thống kê về việc tăng trƣởng tín dụng đã làm suy yếu hoạt động, hiệu quả
của các ngân hàng. Nghiên cứu của Tamirisa và Igan (2007) cũng cho thấy tăng
“Phân tích các yếu tố tác động đến hiệu quả của hoạt động cho vay bán lẻ tại
NHNo&PTNT Chi nhánh Thăng Long”. Qua đề tài tác giả đã nghiên cứu ra các yếu
tố tác động đến hoạt động tín dụng bao gồm 3 thành phần: Thứ nhất là các yếu tố từ
phía ngân hàng bao gồm: (1) Chiến lƣợc kinh doanh, (2) Công tác tổ chức Ngân
hàng, (3) Chính sách tín dụng, (4) Thông tin tín dụng, (5) Vấn đề kiểm tra, giám sát,
thanh tra, (6) Trình độ cán bộ ngân hàng; Thứ hai là các yếu tố thuộc về khách hàng
bao gồm: (1) Năng lực sản xuất kinh doanh, (2) Thông tin khách hàng cung cấp cho
ngân hàng, (3) Khách hàng cố tình không trả nợ đúng hạn, (4) Sử dụng vốn không
đúng mục đích; Thứ ba là yếu tố bên ngoài bao gồm: (1) Môi trƣờng pháp lý, (2)
Môi trƣờng kinh tế, (3) Môi trƣờng chính trị - xã hội.
Bên cạnh đó, Hoàng Xuân Bích Loan (2008) nghiên cứu “Các yếu tố ảnh
hƣởng đến tăng trƣởng cho vay bán lẻ tại Ngân hàng Đầu tƣ và Phát triển Việt Nam
tại Chi nhánh Tp. HCM”. Kết quả hồi quy tuyến tính cuối cùng cho thấy có 6 yếu tố
ảnh hƣởng đến tăng trƣởng cho vay bán lẻ tại đơn vị nghiên cứu đó là: (1) Độ tin
cậy, (2) Độ phản hồi, (3) Kỹ năng, (4) Độ tiếp cận, (5) Thông tin, (6) Chất lƣợng
sản phẩm dịch vụ.
Bùi Văn Kim (2009) nghiên cứu mô hình “Các yếu tố ảnh hƣởng đến hoạt
động tín dụng bán lẻ của Ngân hàng Ngoại Thƣơng, Chi nhánh Nha Trang” tác giả
5
đã đề xuất mô hình nghiên cứu gồm 5 thành phần: (1) Năng lực phục vụ và đáp ứng,
(2) Độ tin cậy, (3) Thấu cảm, (4) Tính hữu hình, (5) Nhanh chóng và đúng hẹn.
Nguyễn Thị Luận (2008) nghiên cứu “Đánh giá các yếu tố ảnh hƣởng đến hoạt
động tín dụng bán lẻ của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông Thôn Việt
Nam, Chi nhánh Huyện Văn Lâm - Tỉnh Hƣng Yên”, trong đề tài tác đã đƣa ra một
số yếu tố ảnh hƣởng đến hoạt động tín dụng bán lẻ gồm 2 thành phần:
+ Yếu tố chủ quan nhƣ là: (1) Chính sách ngân hàng, (2) Công tác tổ chức của
ngân hàng, (3) Chất lƣợng nhân sự, (4) Quy trình tín dụng, (5) Thông tin tín dụng,
(1)
Xác định các yếu tố ảnh hƣởng đến tăng trƣởng CVBL tại Vietinbank
Đồng Tháp.
(2)
Đo lƣờng mức độ ảnh hƣởng của các yếu tố đến tăng trƣởng CVBL tại
Vietinbank Đồng Tháp.
(3)
Đề xuất một số giải pháp và kiến nghị thích hợp nhằm thúc đẩy tăng
trƣởng CVBL tại Vietinbank Đồng Tháp trong tƣơng lai.
1.4 Câu hỏi nghiên cứu
Dựa trên mục tiêu nghiên cứu cụ thể, đề tài đƣợc triển khai với các câu hỏi
nghiên cứu sau:
(1)
Những yếu tố nào ảnh hƣởng đến tăng trƣởng CVBL tại Vietinbank
Đồng Tháp?
(2)
Mức độ ảnh hƣởng của các yếu tố đến tăng trƣởng CVBL tại
Vietinbank Đồng Tháp nhƣ thế nào?
(3)
Quy trình nghiên cứu của đề tài bao gồm các bƣớc chính sau:
- Lược khảo cơ sở lý thuyết và các nghiên cứu trước liên quan để xây dựng mô
hình nghiên cứu của đề tài.
- Thu thập và xử lý số liệu.
- Thống kê mô tả và hệ số tương quan giữa các biến.
- Kiểm định các giả thuyết của OLS.
- Phân tích hồi quy.
- Dựa trên kết quả nghiên cứu, đề tài đưa ra một số giải pháp thích hợp theo
mức độ ảnh hưởng của từng yếu tố, nhằm thúc đẩy tăng trưởng CVBL tại
Vietinbank Đồng Tháp.
1.7 Nội dung nghiên cứu
Để thực hiện đƣợc các mục tiêu nghiên cứu đã đề ra, đề tài tập trung bám sát
các nội dung chính sau đây:
- Cơ sở lý luận về tăng trƣởng tín dụng, các yếu tố ảnh hƣởng đến tăng trƣởng
CVBL tại Vietinbank Đồng Tháp.
- Lƣợc khảo các nghiên cứu trƣớc liên quan đến chủ đề các yếu tố ảnh hƣởng
đến tăng trƣởng CVBL tại các NHTM trong và ngoài nƣớc. Trên cơ sở đó, xây dựng
9
mô hình nghiên cứu đề xuất, kết hợp phƣơng pháp nghiên cứu định lƣợng để xác
định và đo lƣờng mức độ ảnh hƣởng của các yếu tố đến tăng trƣởng CVBL tại
Vietinbank Đồng Tháp.
- Tổng hợp kết quả nghiên cứu và đƣa ra các giải pháp thích hợp nhằm thúc
đẩy tăng trƣởng CVBL tại Vietinbank Đồng Tháp trong tƣơng lai.
1.8 Đóng góp của đề tài
Về mặt lý luận, đề tài có sự hệ thống hóa khung lý thuyết và kết quả các
11
CHƢƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT
2.1 Cơ sở lý thuyết
2.1.1 Tổng quan về cho vay bán lẻ
2.1.1.1 Khái niệm cho vay bán lẻ
Trƣớc tiên, tác giả làm rõ các khái niệm về tín dụng và tín dụng ngân hàng dựa
trên quan điểm của nhiều nhà nghiên cứu trong và ngoài nƣớc để có sự nhìn nhận
khái quát về các hoạt động cho vay của ngân hàng.
Khái niệm tín dụng và tín dụng ngân hàng
Theo Nguyễn Minh Kiều (1998): Tín dụng là sự chuyển nhƣợng tạm thời
quyền sử dụng một lƣợng giá trị dƣới hình thức hiện vật hay tiền tệ từ ngƣời sở hữu
sang ngƣời sử dụng sau đó hoàn trả lại với một lƣợng giá trị lớn hơn.
Theo Hồ Diệu (2000): Tín dụng là một giao dịch về tài sản (tiền hoặc hàng
hóa) giữa bên cho vay (ngân hàng và các định chế tài chính khác) và bên đi vay (cá
nhân, doanh nghiệp và các chủ thể khác), trong đó bên cho vay chuyển giao tài sản
cho bên đi vay sử dụng trong thời hạn nhất định theo thỏa thuận, bên đi vay có trách
nhiệm hoàn trả vô điều kiện vốn gốc và lãi cho bên cho vay khi đến hạn thanh toán.
Theo Nguyễn Minh Kiều (2009): Tín dụng ngân hàng là quan hệ chuyển
nhƣợng quyền sử dụng vốn từ ngân hàng cho khách hàng trong một thời gian nhất
định với một khoản chi phí nhất định.
Theo Nguyễn Đăng Dờn (2009): Tín dụng ngân hàng là quan hệ tín dụng giữa
các ngân hàng với các tổ chức kinh tế, các tổ chức kinh tế và cá nhân đƣợc thực
hiện dƣới hình thức ngân hàng đứng ra huy động vốn bằng tiền và cho vay đối với
các đối tƣợng trên.
Theo Jonothan Golin (2010): Tín dụng là niềm tin hoặc kỳ vọng thực tế, khi
đó ngƣời đi vay sẵn sàng cho vay và sẽ đƣợc hoàn trả đầy đủ theo quy định của thỏa
sau một thời gian nhất định.
2.1.1.2 Các sản phẩm cho vay bán lẻ chủ yếu
Theo Trần Huy Hoàng và cộng sự (2011), có nhiều cách để phân chia sản
phẩm CVBL thành các nhóm khác nhau. Căn cứ theo đối tƣợng khách hàng và mục
13
đích sử dụng vốn vay, CVBL đƣợc phân làm hai loại, đó là cho vay tiêu dùng và
cho vay sản xuất kinh doanh.
Cho vay tiêu dùng: Là các khoản cho vay nhằm tài trợ cho nhu cầu chi tiêu
của ngƣời tiêu dùng, bao gồm các cá nhân, hộ gia đình. Đây là nguồn tài chính quan
trọng giúp họ trang trải nhu cầu về nhà ở, đồ dùng gia đình, xe cộ, nhu cầu về y tế,
giáo dục, du lịch….Cho vay tiêu dùng đƣợc phân chia làm hai loại là cho vay tiêu
dùng tín chấp và cho vay tiêu dùng thế chấp.
Cho vay tiêu dùng tín chấp: Là hình thức cho vay không cần tài sản bảo đảm,
áp dụng đối với khách hàng có thu nhập ổn định, thời gian công tác ổn định, thƣờng
từ một năm trở lên. Các khoản cho vay tiêu dùng tín chấp thƣờng là các khoản vay
ngắn và trung hạn. Một số sản phẩm cho vay tiêu dùng tín chấp nhƣ: Thấu chi tài
khoản tiền gửi, cho vay cán bộ công nhân viên, cho vay tiêu dùng các khoản nhỏ...
Cho vay tiêu dùng thế chấp: Là hình thức cho vay có tài sản bảo đảm thƣờng
gồm các khoản vay trung và dài hạn. Các loại tài sản bảo đảm có thể là chính các tài
sản cố định mua, bất động sản hoặc động sản của thuộc sở hữu của khách hàng hoặc
bên thứ ba. Một số sản phẩm cho vay tiêu dùng thế chấp nhƣ: Cho vay mua ô tô
phục vụ đời sống đối với khách hàng cá nhân, cho vay mua nhà ở, cho vay du
học,….
Cho vay sản xuất kinh doanh: Là hình thức cho vay nhằm phục vụ hoạt động
sản xuất kinh doanh của cá nhân, hộ gia đình. Thời gian cho vay bao gồm cả ngắn
hạn, trung hạn và dài hạn. Cho vay sản xuất kinh doanh cũng bao gồm hai hình thức
là tín chấp và thế chấp. Đối với hoạt động cho vay phục vụ sản xuất kinh doanh
khỏi.
- Nguồn trả nợ không ổn định, phụ thuộc vào nhiều yếu tố
Nguồn tài chính để trả các khoản vay tiêu dùng không là lợi nhuận hay bắt
nguồn từ khoản cho vay mang lại, mà là đƣợc trả từ một nguồn khác độc lập với
khoản vay, đó là thu nhập của ngƣời đi vay. Sự ổn định thu nhập phụ thuộc vào quá
trình làm việc, kỹ năng và kinh nghiệm đối với công việc của những ngƣời này và
phụ thuộc vào các nhân tố khách quan nhƣ chu kì kinh tế, sự biến đổi của cơ cấu