Giải pháp phát triển hoạt động tín dụng bán lẻ tại ngân hàng TMCP công thương việt nam chi nhánh thái nguyên - Pdf 41

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

NGUYỄN THỊ THANH MẾN

GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN
HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG BÁN LẺ TẠI
NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM CHI NHÁNH THÁI NGUYÊN

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN TRỊ KINH DOANH

THÁI NGUYÊN - 2015

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

NGUYỄN THỊ THANH MẾN

GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN
HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG BÁN LẺ TẠI
NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM CHI NHÁNH THÁI NGUYÊN
Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh
Mã số: 60.34.01.02

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình thực hiện đề tài: “Giải pháp phát triển hoạt động tín dụng
bán lẻ tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam - Chi nhánh Thái nguyên”,
tôi đã nhận được sự hướng dẫn, giúp đỡ, động viên của nhiều cá nhân và tập thể.
Tôi xin được bày tỏ sự cảm ơn sâu sắc nhất tới tất cả các cá nhân và tập thể đã tạo
điều kiện giúp đỡ tôi trong học tập và nghiên cứu.
Tôi xin trân trọng cảm ơn Ban Giám hiệu Nhà trường, Phòng Đào tạo,
các Khoa, Phòng của Trường Đa ̣i ho ̣c Kinh tế và Quản trị Kinh doanh - Đại học
Thái Nguyên đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi về mọi mặt trong quá trình học tập và
hoàn thành luận văn này.
Tôi xin trân trọng cảm ơn sự giúp đỡ tận tình của giáo viên hướng dẫn
PGS.TS. Phạm Bảo Dương, các nhà khoa học, các thầy, cô giáo trong Trường Đa ̣i ho ̣c
Kinh tế và Quản trị Kinh doanh - Đại học Thái Nguyên.
Trong quá trình thực hiện đề tài, tôi còn được sự giúp đỡ và cộng tác của các
đồng chí tại địa điểm nghiên cứu, tôi xin chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo Ngân
hàng TMCP Công thương Việt Nam - Chi nhánh Thái Nguyên, cùng các anh/chị
đồng nghiệp và quý khách hàng.
Tôi xin cảm ơn sự động viên, giúp đỡ của bạn bè và gia đình đã giúp tôi thực
hiện luận văn này.
Tôi xin bày tỏ sự cảm ơn sâu sắc đối với mọi sự giúp đỡ quý báu đó.
Thái Nguyên, ngày 16 tháng 11 năm 2015
Tác giả luận văn

Nguyễn Thị Thanh Mến

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN





Chương 2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ............................................................. 28
2.1. Câu hỏi nghiên cứu ............................................................................................ 28

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




iv
2.2. Phương pháp nghiên cứu.................................................................................... 28
2.2.1. Phương pháp thu thập thông tin ...................................................................... 28
2.2.2. Phương pháp xử lý dữ liệu .............................................................................. 33
2.3. Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu ............................................................................. 36
Chương 3. THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN TÍN DỤNG BÁN LẺ TẠI NGÂN
HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM
CHI NHÁNH THÁI NGUYÊN .................................................................................. 39
3.1. Tổng quan về ngân hàng thương mại cổ phần công thương Việt Nam chi
nhánh Thái nguyên ........................................................................................... 39
3.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển của ngân hàng thương mại cổ phần
công thương Việt Nam chi nhánh Thái Nguyên ............................................ 39
3.1.2. Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn ................................................................ 40
3.1.3. Cơ cấu tổ chức của ngân hàng ........................................................................ 41
3.1.4. Kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng thương mại Cổ phần
Công thương Việt Nam chi nhánh Thái Nguyên ........................................... 45
3.2. Thực trạng về phát triển tín dụng bán lẻ tại ngân hàng thương mại cổ phần
công thương Việt Nam chi nhánh Thái Nguyên ................................................ 48
3.2.1. Một số hoạt động nhằm phát triển tín dụng bán lẻ tại Vietinbank chi
nhánh Thái Nguyên ........................................................................................ 48
3.2.2. Kết quả phát triển tín dụng bán lẻ tại Vietinbank chi nhánh Thái nguyên .............. 54
3.3. Kết quả khảo sát ................................................................................................. 67

4.3.3. Hoàn thiện các sản phẩm hiện có .................................................................... 97
4.3.4. Hoàn thiện chính sách tín dụng bán lẻ phù hợp với từng giai đoạn khác nhau ....... 98
4.3.5. Phát triển và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực ......................................... 98
4.3.6. Xây dựng mô hình hoạt động chuẩn ..................................................................... 100
4.3.7. Ngoài ra chi nhánh cần gia tăng tỷ lệ không gian dành cho khách hàng............ 100
4.4. Kiến nghị .......................................................................................................... 101
4.4.1. Kiến nghị đối với nhà nước ........................................................................... 101
4.4.2. Kiến nghị đối với hội sở ngân hàng Vietinbank ........................................... 102
KẾT LUẬN ..................................................................................................................... 104
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................................ 105
PHỤ LỤC......................................................................................................................... 108

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




vi
DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1:

Thông tin đối tượng khảo sát ........................................................................ 29

Bảng 3.1:

Kết quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng Vietinbank chi nhánh
Thái Nguyên .................................................................................................. 46

Bảng 3.2:


Bảng 3.9:

Các sản phẩm dịch vụ tín dụng bán lẻ của ngân hàng Vietinbank chi
nhánh Thái Nguyên ....................................................................................... 63

Bảng 3.10: Một số sản phẩm dịch vụ bán lẻ của các ngân hàng khác trên địa bàn
tỉnh Thái Nguyên........................................................................................... 65
Bảng 3.11: Tổng hợp kết quả phân tích nhân khẩu học ................................................. 67
Bảng 3.12: Điểm trung bình nhân tố Khả năng tài chính của chi nhánh ...................... 69
Bảng 3.13: Điểm trung bình nhân tố Nhân tố Thương hiệu của chi nhánh .................. 70
Bảng 3.14: Điểm trung bình Nhân tố Nguồn nhân lực của chi nhánh .......................... 71
Bảng 3.15: Điểm trung bình Nhân tố Mạng lưới kênh phân phối của chi nhánh........... 72
Bảng 3.16: Điểm trung bình Nhân tố Trình độ khoa học và công nghệ tại chi nhánh ..... 74
Bảng 3.17: Điểm trung bình Nhân tố Chính sách khách hàng........................................... 75
Bảng 3.18: Điểm trung bình Nhân tố Phát triển tín dụng bán lẻ ................................... 76
Bảng 3.19: Kết quả kiểm định dữ liệu............................................................................. 77
Bảng 3.20: Kết quả phân tích nhân tố ............................................................................. 81
Bảng 3.21: Kết quả phân tích hồi quy ............................................................................. 83
Bảng 3.22: Kết quả khảo sát khách hàng ........................................................................ 85

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




vii
DANH MỤC BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ
Biểu đồ:
Biểu đồ 3.1: Hệ thống kênh phân phối của Chi nhánh Vietinbank Thái Nguyên.....59
Biểu đồ 3.2: Thu nhập từ tín dụng bán lẻ của Vietinbank chi nhánh Thái Nguyên.........62


DVBL

Dịch vụ bán lẻ

4

KH

Khách hàng

5

NHBL

Ngân hàng bán lẻ

6

NHNN

Ngân hàng nhà nước

7

NHTM

Ngân hàng thương mại

8

truyền thống như: Cho vay, huy động vốn, thanh toán. Nắm bắt được nhu cầu của
người dân, cũng như đẩy mạnh sự cạnh tranh với các ngân hàng thương mại khác
trên địa bàn, Ngân hàng thương mại Cổ phần Công Thương Việt Nam - chi nhánh
Thái Nguyên trong những năm gần đây đã chú trọng triển khai loại hình tín dụng
bán lẻ để phục vụ trực tiếp đến các đối tượng, khách hàng cá nhân, hộ gia đình và
doanh nghiệp siêu vi mô. Từng bước cải thiện quy trình, quy chế cho vay phù hợp
của người dân và đảm bảo an toàn tín dụng. Tuy nhiên, dư nợ tín dụng bán lẻ của
Ngân hàng thương mại Cổ phần Công Thương - chi nhánh Thái Nguyên vẫn còn
thấp, việc mở rộng tín dụng bán lẻ trên địa bàn còn gặp khó khăn, số lượng sản
phẩm triển khai còn hạn chế, tỷ trọng tín dụng bán lẻ thấp so với tổng dư nợ. Mặt
khác, về công tác quảng cáo, marketing, cũng như công tác phát triển mạng lưới,
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




2
nguồn nhân lực còn nhiều vướng mắc, vừa khách quan vừa chủ quan làm ảnh
hưởng đến việc phát triển tín dụng bán lẻ tại chi nhánh.
Với những lý do và thực tế như trên, việc nghiên cứu đưa ra những giải pháp
khắc phục những khó khăn và phát triển tín dụng bán lẻ tại Ngân hàng thương mại Cổ
phần Công Thương - chi nhánh Thái Nguyên là có tính cấp thiết. Đó cũng là lý do tôi
chọn đề tài: “Phát triển hoạt động tín dụng bán lẻ tại Ngân hàng thương mại Cổ
phần Công Thương Việt Nam - chi nhánh Thái Nguyên” làm đề tài nghiên cứu
cho luận văn tốt nghiệp của mình.
2. Tổng quan tài liệu nghiên cứu:
Nghiên cứu về phát triển tín dụng bán lẻ của ngân hàng không phải là đề tài
mới. Do đó, có nhiều nghiên cứu về tín dụng bán lẻ của ngân hàng. Dưới đây, tác
giả hệ thống một số nghiên cứu về hoạt động tín dụng bán lẻ của một số ngân hàng
hiện nay.

hàng Agribank một trong những nguyên nhân cụ thể mà tác giả đưa ra là tín dụng
bán lẻ ít rủi ro hơn, thời gian đánh giá hồ sơ nhanh chóng hơn như vậy ngân hàng
không phải lo ngại đối với vấn đề nợ quá hạn. Đồng thời tác giả cũng đã nêu ra
thành tích mà ngân hàng Agribank đã đạt được trong hoạt động ngân hàng nói
chung và tín dụng ngân hàng bán lẻ nói riêng. Hiện tại, ngân hàng đang giữ vị trí
đứng đầu trong tất cả các hoạt động ngành ngân hàng và đối với tín dụng bán lẻ
cũng vậy. Tác giả cũng đưa ra lý do mà ngân hàng Agribank có thành tích như vậy
là ngân hàng luôn chú trọng đến công tác nghiên cứu phát triển các sản phẩm dịch
vụ tín dụng bán lẻ để thu hút ngày càng nhiều khách hàng đến thực hiện giao dịch
tại ngân hàng. Tuy nhiên, những đánh giá này chỉ mang tính chủ quan của tác giả,
do đó nếu nghiên cứu tiến hành phỏng vấn thêm ý kiến của các bên liên quan thì sẽ
đảm bảo tính khách quan và rõ rằng hơn.
- Luận văn thạc sĩ kinh tế, trường đại học kinh tế quốc dân năm 2014 của tác
giả Đinh Mạnh Hùng với đề tài: "Tăng trưởng thị phần tín dụng bán lẻ của ngân
hàng TMCP công thương chi nhánh Uông Bí”. Bằng các đánh giá chủ quan của ban
thân tác giả, cũng như đánh giá khách quan bằng việc phỏng vấn nhân viên ngân
hàng, nội dung của luận văn đã tập trung trình bày thực trạng về thị phần bán lẻ của
Vietinbank chi nhánh Uông Bí, các nhân tố ảnh hưởng đến tăng trưởng thị phần bán
lẻ của Vietinbank chi nhánh Uông Bí và xây dựng nhóm giải pháp nhằm tăng
trưởng thị phần của Vietinbank chi nhánh Uông Bí. Tuy nhiên, nghiên cứu tăng
trưởng thị phần của ngân hàng cũng chỉ dừng ở việc xây dựng các nhóm giải pháp
nhằm mở rộng thị trường tín dụng bán lẻ, chưa kết hợp việc nâng cao chất lượng tín
dụng bán lẻ của ngân hàng.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




4

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




5
Trên cơ sở đánh giá, phân tích thực trạng về hoạt động tín dụng bán lẻ tại
Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam - Chi nhánh Thái Nguyên từ đó đề ra các
giải pháp nhằm hoàn thiện hơn về việc phát triển hoạt động tín dụng bán lẻ tại Ngân
hàng thương mại Cổ phần Công thương Việt Nam - Chi nhánh Thái Nguyên.
3.2. Mục tiêu cụ thể
- Góp phần làm rõ cơ sở lý luận và thực tiễn về hoạt động tín dụng bán lẻ tại
ngân hàng thương mại.
- Đánh giá thực trạng của hoạt động tín dụng bán lẻ tại Ngân hàng thương mại
Cổ phần Công thương Việt Nam - Chi nhánh Thái Nguyên.
- Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện và phát triển hoạt động tín dụng bán
lẻ tại Ngân hàng thương mại Cổ phần Công thương Việt Nam - Chi nhánh Thái Nguyên.
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
4.1. Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu chính là hoạt động tín dụng bán lẻ tại Ngân hàng
thương mại Cổ phần Công thương Việt Nam - Chi nhánh Thái Nguyên.
4.2. Phạm vi nghiên cứu
- Về không gian: Nghiên cứu tại Ngân hàng thương mại Cổ phần Công thương
Việt Nam - Chi nhánh Thái Nguyên.
- Về thời gian: Đề tài sử dụng số liệu từ năm 2012 - 2014.
- Về nội dung: Luận văn phân tích, đánh giá những chỉ tiêu chủ yếu, các yếu tố
ảnh hưởng chính đến hoạt động tín dụng bán lẻ tại Ngân hàng TMCP Công thương
Việt Nam - chi nhánh Thái Nguyên.
5. Những đóng góp mới của luận văn
5.1. Về lý luận

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




7
Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG BÁN LẺ
TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1. Cơ sở lý luận về phát triển tín dụng bán lẻ của ngân hàng thương mại
1.1.1. Khái niệm về ngân hàng thương mại
Ngân hàng thương mại là tổ chức tài chính tiền gửi và cho vay tiền, là nơi trực
tiếp giao dịch với công chúng để cho vay ký thác, cho vay và cung ứng những dịch
vụ tài chính.
Ngân hàng thương mại là một trung gian tài chính có chức năng dẫn vốn từ
chủ thể thừa vốn sang chủ thể thiếu vốn nhằm tạo điều kiện đầu tư và phát triển
kinh tế [5].
Ở Việt Nam luật tổ chức Các tổ chức tín dụng Quốc hội khóa 12 thông qua
vào ngày 16/06/2010, định nghĩa: "Ngân hàng thương mại là loại hình ngân hàng
được thực hiện tất cả các hoạt động ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác
theo quy định của Luật này nhằm mục tiêu lợi nhuận” [13]. Có nhiều cách thức để
phân biệt ngân hàng thương mại nhưng dựa vào chiến lược kinh doanh thì có thể
phân thành hai loại sau: Ngân hàng bán buôn và ngân hàng bán lẻ. Hiện nay có
nhiều cách hiểu khác nhau về Ngân hàng bán buôn và Ngân hàng bán lẻ.
Tóm lại, Ngân Hàng thương mại là doanh nghiệp đặc biệt kinh doanh về tiền tệ với
hoạt động thường xuyên là huy động vốn, chiết khấu, cho vay, bảo lãnh, cung cấp
các dịch vụ tài chính, và các hoạt động liên quan đến khác nhằm mục tiêu lợi nhuận.
1.1.2. Các nghiệp vụ cơ bản của ngân hàng thương mại
Theo giáo trình "Ngân hàng thương mại của PGS.TS Phan Thị Thu Hà (2013)
NXB Đại học kinh tế quốc dân thì nghiệp vụ của ngân hàng thương mại gồm 5

sẽ tiến hành trích trên tài khoản tiền gửi của khách hàng chuyển rả tiền hàng hóa,
dịch vụ đã nhận hoặc thực hiện thu hộ tiền hàng khi nhận được chứng từ khách
hàng nhờ thu hộ.
- Nghiệp vụ ủy thác: là nghiệp vụ mà ngân hàng thực hiện theo sự ủy thác của
khách hàng trong việc quản lý tài sản, chuyển giao tài sản thừa kế, bảo quản chứng
khoán, vàng bạc, giấy tờ có giá để được hưởng phần hoa hồng.
- Mua bán hộ: theo sự ủy nhiệm của khách hàng, ngân hàng thực hiện nghiệp
vụ phát hành hộ trái phiếu hoặc chứng khoán cho các công ty, hoặc phát hành trái
khoán chính phủ. Thực hiện nghiệp vụ này, ngân hàng có được một khoản thu nhập
dưới hình thức hoa hồng phát hành. Ngân hàng có thể tham gia mua bán chứng
khoán trên thị trường chứng khoán theo lệnh của khách hàng với tư cách là trung
gian môi giới trên thị trường tiền tệ và thị trường chứng khoán.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




9
1.1.3. Phát triển hoạt động tín dụng bán lẻ của ngân hàng thương mại
1.1.3.1. Khái niệm tín dụng và tín dụng bán lẻ của ngân hàng thương mại
Có nhiều khái niệm về tín dụng, dưới đây tác giả trình bày một số khái niệm
thường gặp về tín dụng:
Tín dụng là sự chuyển nhượng tạm thời quyền sử dụng một lượng giá trị được
biểu hiện dưới hình thức tiền tệ hay hiện vật, từ người sở hữu sang người sử dụng
trong khoảng thời gian nhất định và khi đến thời hạn của khoảng thời gian trên
người sử dụng phải hoàn trả lại cho người sở hữu một gia trị lớn hơn. Phần tăng
thêm về giá trị gọi là phần lãi hay còn gọi là lợi tức. Đây chính là cái giá mà người
sử dụng phải trả cho người sở hữu để được quyền sử dụng một lượng tiền tệ hay
hiện vật nhất định [4].

- Cho vay mua ô tô: khách hàng vay vốn để có thể sở hữu và sử dụng một
chiếc ô tô mới, đẹp, hiện đại phục vụ nhu cầu tiêu dùng hoặc kinh doanh.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




12
1.1.3.4. Vai trò phát triển tín dụng bán lẻ của ngân hàng thương mại
Vai trò của việc phát triển tín dụng bán lẻ
+ Đối với nền kinh tế
- Khi phát triển tín dụng bán lẻ, mọi nguồn lực về vốn đã được tận dụng để
phát triển kinh tế. Các sản phẩm tín dụng bán lẻ rất đa dạng, phong phú và có nhiều
tiện ích nổi trội, thu hút mọi tầng lớp nhân dân tham gia. Dân cư có các khoản tiền
nhàn rỗi đều đem gửi vào ngân hàng để được hưởng các lợi ích như thanh toán qua
thẻ, hưởng lãi, chuyển tiền,... Nguồn vốn huy động được càng nhiều thì số lượng
cũng như giá trị các khoản tín dụng bán lẻ mà ngân hàng cung cấp cho nền kinh tế
càng lớn, không đơn giản chỉ là giúp cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa mở rộng
hoạt động sản xuất kinh doanh mà còn thúc đẩy nền kinh tế ngày một phát triển lớn
mạnh. Đặc biệt với các nước đang phát triển, việc phát huy nội lực của nền kinh tế
thông qua tập trung mọi nguồn vốn từ nhỏ lẻ tiềm tàng trong dân cư thành nguồn
vốn lớn có một ý nghĩa vô cùng quan trọng.
- Tín dụng bán lẻ giúp đẩy nhanh quá trình luân chuyển tiền tệ, tiết kiệm chi
phí xã hội. Do phát triển các sản phẩm tín dụng bán lẻ, phương thức thanh toán
không dùng tiền mặt như thẻ ATM, séc,... mà tiền tệ trong nền kinh tế được lưu
thông nhanh hơn, đẩy nhanh vòng quay vốn, khả năng sinh lời nhờ thế mà tăng lên.
Mặt khác, lưu thông không dùng tiền mặt mà chỉ qua hệ thống ngân hàng sẽ tiết
kiệm được các chi phí lưu thông tiền tệ, giúp Nhà nước có thể kiểm soát dễ dàng
tình hình nền kinh tế, hạn chế được các tệ nạn xã hội như tiền giả, trốn thuế, rửa
tiền,... làm trong sạch xã hội, nền kinh tế vững mạnh. Ngân hàng Nhà nước cũng

đối ổn định. Như vậy, nếu biết tận dùng thì khoản thu nhập mà ngân hàng có thể
được hưởng từ mức chênh lệch lãi suất sẽ rất lớn.
- Phát triển đa dạng các sản phẩm tín dụng bán lẻ cũng là một hình thức giúp
phân tán rủi ro trong một lĩnh vực kinh doanh nhạy cảm như ngân hàng. Với đặc
trưng cơ bản là số lượng khách hàng đông, quy mô mỗi lần giao dịch nhỏ, hơn nữa
lại ứng dụng nhiều công nghệ hiện đại nên rủi ro cho ngân hàng cũng giảm bớt
được một phần đáng kể.
+ Đối với khách hàng
Không những có vai trò quan trọng đối với nền kinh tế, với ngân hàng, phát
triển tín dụng bán lẻ còn mang lại sự an toàn, tiết kiệm, thuận tiện và nhanh chóng
cho bản thân khách hàng.
Tín dụng bán lẻ ngay từ lúc mới xuất hiện đã nắm giữ vai trò truyền thống là
nơi giữ tiền an toàn và tin cậy cho người dân, và cho đến ngày nay vai trò ấy vẫn
không hề thay đổi. Với kinh nghiệm, trình độ hiểu biết về thị trường tài chính-tiền
tệ, nguồn thông tin dồi dào, ngân hàng luôn là địa chỉ an toàn cho người dân gửi
tiền cũng như ủy thác đầu tư.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




14
Với việc đa dạng hóa các sản phẩm, các gói dịch vụ đi kèm, chi phí mà khách
hàng phải bỏ ra để được hưởng các sản phẩm tín dụng bán lẻ có ứng dụng công
nghệ hiện đại là hợp lý, chưa kể đến lãi suất mà họ được hưởng từ các khoản tiền
gửi. Hiện nay có rất nhiều kênh đầu tư mới mà khách hàng có thể lựa chọn thay vì
gửi tiền vào ngân hàng như: chứng khoán, bất động sản, kinh doanh vàng,... Tuy
mang lại nguồn lợi lớn nhưng rủi ro cũng tương ứng mà tăng lên, hơn nữa, đầu tư
vào các lĩnh vực đó sẽ đòi hỏi phải tốn nhiều thời gian, công sức và cần có kinh
nghiệm thực tế cũng như hiểu biết thông tin nhanh nhạy. Do đó, gửi tiền vào ngân

bán lẻ được xác định như sau:
Thị phần tín dụng bán lẻ = Dư nợ tín dụng bán lẻ của một ngân hàng/ Tổng dư
nợ bán lẻ của toàn bộ hệ thống ngân hàng
Hệ thống kênh phân phối
Hệ thống kênh phân phối của ngân hàng phản ánh sự phát triển hoạt động của
ngân hàng bán lẻ nói chung và hoạt động tín dụng bán lẻ nói riêng. Hệ thống kênh
phân phối gồm có:
Hệ thống kênh phân phối truyền thống: thể hiện ở số lượng chi nhánh, phòng
giao dịch và đơn vị trực thuộc, sự phân bố chi nhánh theo lãnh thổ địa lý.
Kênh phân phối hiện đại: dựa trên nền tảng công nghệ mới bằng những hỗ trợ
của các thiết bị hiện đại như máy vi tính, điện thoại…
Ngày nay nhu cầu của khách hàng ngày càng cao khi muốn đáp ứng nhu cầu
ngay tại văn phòng, tại nhà bằng những thiết bị hiện đại như máy vi tính, điện thoại
với các chương trình cho vay trực tuyến. Vì vậy việc triển khai công nghệ ngân
hàng hiện đại đã rút ngắn khoảng cách về địa lý, không gian, tiết kiệm thời gian,
giúp ngân hàng giảm bớt đi áp lực phát triển mạng lưới chi nhánh rộng khắp.
Tỷ lệ nợ xấu
Phát triển tín dụng bán lẻ phải đảm bảo đi đôi với việc tăng chất lượng tín
dụng bán lẻ. Chất lượng tín dụng một phần được thể hiện qua mức độ an toàn vốn
tín dụng thông qua chỉ tiêu tỷ lệ nợ xấu - đánh giá khả năng thu hồi nợ.
Tỷ lệ nợ xấu tín dụng bán lẻ = (Nợ xấu tín dụng bán lẻ/ dư nợ tín dụng bán
lẻ)*100%
Nợ xấu được phân chia như sau:
Nhóm 1(nợ đủ tiêu chuẩn): Nhóm 1 (nợ đủ tiêu chuẩn): Các khoản nợ được
TCTD đánh giá là có khả năng thu hồi đầy đủ cả nợ gốc và lãi đúng hạn.
Nhóm 2 (nợ cần chú ý): Các khoản nợ được TCTD đánh giá có khả năng thu
hồi đầy đủ nợ gốc và lãi nhưng có dấu hiệu khách hàng suy giảm khả năng trả nợ.
Nhóm 3 (nợ dưới tiêu chuẩn): Các khoản nợ được TCTD đánh giá không có
khả năng thu hồi nợ gốc và lãi khi đến hạn và có khả năng tổn thất một phần nợ gốc
và lãi.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status