Giải pháp phát triển hoạt động tín dụng bán lẻ tại Ngân hàng NN và PTNT Việt Nam - Chi nhánh 6 - Pdf 81

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HỒ CHÍ MINH

---------------oOo---------------

TRIỀU MẠNH ĐỨC GIẢI PHÁP
PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG BÁN LẺ
TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP
VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM
CHI NHÁNH 6 CHUYÊN NGÀNH: KINH TẾ TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG
MÃ SỐ: 60.31.12

LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ

Tôi xin chân thành cám ơn Quý Thầy Cô Trường Đại học Kinh Tế TP.HCM
đã tận tâm giảng dạy, truyền đạt những kiến thức quý báu cho tôi trong suốt
thời gian tôi học tập tại trường. Đặc biệt, tôi xin chân thành cám ơn
TS. Phan Mỹ Hạnh đã nhiệt tình hướng dẫn cho tôi hoàn thành luận văn này.
Đồng thời, tôi cũng xin chân thành cám ơn các anh chị đang công tác tại
Phòng Tổng hợp của Ngân hàng Nhà nước chi nhánh TP.Hồ Chí Minh và
các anh chị đồng nghiệp
đang công tác tại Ban Phát triển sản phẩm bán lẻ,
Ban Tín dụng, Phòng Tổng hợp và tại chi nhánh 6 trực thuộc Hội sở chính
Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam, đã hết lòng
hỗ trợ, cung cấp số liệu và đóng góp ý kiến quý báu giúp tôi hoàn thành
luận văn.
Tên đề tài:
GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG BÁN LẺ
TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN
NÔNG THÔN VIỆT NAM CHI NHÁNH 6 MỤC LỤC
TRANG
LỜI MỞ ĐẦU......................................................................................................... 1
Chương 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG BÁN LẺ CỦA
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
Mở đầu chương 1................................................................................................. 6
1.1. Tổng quan về Ngân hàng thương mại........................................................... 6
1.1.1. Khái niệm ............................................................................................. 6
1.1.2. Chức năng............................................................................................. 7
1.1.3. Hoạt động kinh doanh .......................................................................... 8
1.1.3.1. Hoạt động huy động vốn ............................................................ 8
1.1.3.2. Hoạt động cấp tín dụng .............................................................. 8

1.3.1.2. NHTM cổ phần......................................................................... 21
1.3.1.3. NHTM liên doanh .................................................................... 21
1.3.1.4. Chi nhánh Ngân hàng nước ngoài............................................ 22
1.3.1.5. NHTM 100% vốn nước ngoài.................................................. 22
1.3.2. Xu hướng phát triển tín dụng bán lẻ................................................... 22
Kết luận chương 1.............................................................................................. 25
Chương 2. THỰC TRẠNG VỀ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG BÁN LẺ
TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN
NÔNG THÔN VIỆT NAM CHI NHÁNH 6
Mở đầu chương 2 ............................................................................................... 26
2.1. Giới thiệu chung về Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam. 26
2.1.1. Giới thiệu chung về hệ thống Agribank ............................................. 26
2.1.2. Giới thiệu về Agribank chi nhánh 6 ................................................... 28
2.1.2.1. Địa thế hoạt động ..................................................................... 28
2.1.2.2. Quá trình thành lập................................................................... 29
2.1.2.3. Ý nghĩa thành lập...................................................................... 30
2.2. Tình hình hoạt động của Agribank chi nhánh 6 trong những năm gần đây...... 31
2.2.1. Hoạt động huy động vốn .................................................................... 31
2.2.2. Hoạt động cấp tín dụng ...................................................................... 34
2.2.3. Hoạt động dịch vụ .............................................................................. 37
2.2.3.1. Dịch vụ ngân quỹ ..................................................................... 38
2.2.3.2. Dịch vụ thanh toán trong nước................................................. 38
2.2.3.3. Dịch vụ bảo lãnh....................................................................... 39
2.2.3.4. Dịch vụ thanh toán quốc tế kinh doanh ngoại hối.................... 40
2.2.3.1. Dịch vụ thẻ ............................................................................... 41
2.2.4. Hoạt động phát triển thị phần và thị trường ....................................... 41
2.2.5. Kết qu
ả hoạt động kinh doanh............................................................ 42
2.3. Thực trạng hoạt động tín dụng bán lẻ tại Agribank chi nhánh 6 ................ 44
2.3.1. Đánh giá thực trạng hoạt động ........................................................... 44

trong hoạt động tín dụng bán lẻ............................................... 72
3.2.2. Giải pháp hỗ trợ hoạt động tín dụng bán lẻ........................................ 74
3.2.2.1. Giải pháp về marketing theo định hướng ngân hàng bán lẻ..... 74
3.2.2.2. Giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ nhân viên ................... 76
3.2.2.3. Giải pháp tạo động lực hoạt động............................................. 77
3.2.2.4. Giải pháp về công nghệ thông tin............................................. 78
3.3. Một số kiến nghị vớ
i cấp quản lý và các cơ quan khác .............................. 79
3.3.1. Kiến nghị với Chính phủ.................................................................... 79
3.3.2. Kiến nghị với Ngân hàng Nhà nước................................................... 80
3.3.3. Kiến nghị với Hiệp hội Ngân hàng .................................................... 80
Kết luận chương 3.............................................................................................. 82
PHẦN KẾT LUẬN............................................................................................... 83

TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC DANH MỤC VIẾT TẮT ACB : Ngân hàng TMCP Á Châu
Agribank : Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam
BIDV : Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam
IPCAS : Hệ thống Core Banking hiện đang áp dụng tại Ngân hàng
Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam
NHNN : Ngân hàng Nhà nước
PHẦN HÌNH - ĐỒ THỊ
Hình 2.1 : Sơ đồ tổ chức của Agribank chi nhánh 6.................................... 30
Hình 2.2 : Biểu đồ tăng trưởng huy động vốn của Agribank chi nhánh 6 .... 32
Hình 2.3 : Biểu đồ cơ cấu huy động vốn của Agribank chi nhánh 6........... 33
Hình 2.4 : Biểu đồ tăng trưởng tín dụng của Agribank chi nhánh 6 ........... 35
Hình 2.5 : Biểu đồ thu nhập từ dịch vụ của Agribank chi nhánh 6 ............. 38
Hình 2.6 : Biểu đồ dư nợ tín dụng bán lẻ của Agribank chi nhánh 6.......... 46 -1- PHẦN MỞ ĐẦU
1. LÝ DO NGHIÊN CỨU
Với bối cảnh nền kinh tế Việt Nam và quốc tế đang gặp nhiều khó khăn do
sự khủng hoảng và suy thoái kinh tế, hoạt động của các ngân hàng thương mại
(NHTM) trong nước cũng đã và đang chịu nhiều ảnh hưởng với nhiều yếu tố không
thuận lợi tác động trực tiếp đến kết quả kinh doanh. Bên cạnh đó, hệ thống NHTM
trong nước còn phả
i đối mặt với sự cạnh tranh ngày càng gay gắt, đặc biệt là với các
Ngân hàng nước ngoài có nhiều tiềm năng lẫn kinh nghiệm đang dần xâm nhập vào
thị trường tài chính Việt Nam.
Để có thể đứng vững và phát triển trong môi trường kinh doanh khắc nghiệt
như hiện nay đòi hỏi các NHTM tất yếu phải luôn tìm hướng tự làm mới bản thân
mình với việc ngày càng nâng cao chất lượng phục vụ, củng cố th
ương hiệu,
đa dạng hóa hoạt động và các loại hình sản phẩm - dịch vụ cung cấp đến khách
hàng, v.v… mà đặc biệt phải nhắc đến đó là lĩnh vực hoạt động ngân hàng bán lẻ.

một trong những NHTM quốc doanh của Việt Nam có bề dày lịch sử hình thành và
phát triển lâu đời cùng với mạng lưới hoạt động rộ
ng khắp trên toàn quốc thực sự
là tạo thế mạnh cũng như là lợi thế trong việc phát triển mô hình ngân hàng bán lẻ.
Tuy nhiên, trong suốt thời gian qua, cũng như các NHTM quốc doanh khác,
hoạt động tín dụng của Agribank tuy đã được phát triển rất mạnh nhưng lại chỉ
chủ yếu tập trung vào đối tượng khách hàng là các tập đoàn, công ty, tổng công ty
và các doanh nghiệp quốc doanh, dẫn đến tỷ trọng tín dụng của đố
i tượng này
chiếm rất lớn trong tổng dư nợ tín dụng của toàn hệ thống Agribank, trong khi mảng
hoạt động tín dụng bán lẻ với đối tượng khách hàng cá nhân tuy đã được xây dựng
nhưng lại chưa thực sự được tập trung phát triển một cách đúng mực.
Đứng trước tình hình này, vấn đề nghiên cứu của đề tài được đặt ra là
xây dựng “Một số giải pháp phát triển ho
ạt động tín dụng bán lẻ tại Ngân hàng
Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam” với phạm vi nghiên cứu tập trung
vào hoạt động của chi nhánh 6 trực thuộc hệ thống Agribank, đây là một trong
những chi nhánh trẻ của một ngân hàng quốc doanh đồng thời cũng mang đầy đủ
những đặc trưng của một NHTM Việt Nam đang từng bước phát triển theo mô hình
ngân hàng hiện đại.

-3- Mục đích nghiên cứu như vừa được xác định xuất phát từ nhu cầu hoàn thiện
hơn nữa về lý luận cũng như thực tiễn về sự phát triển hoạt động tín dụng bán lẻ của
Agribank nói riêng và cả hệ thống NHTM Việt Nam nói chung theo định hướng của
một Ngân hàng hiện đại trong điều kiện nền kinh tế Việt Nam đang trong giai đoạn
hội nhập n
ền kinh tế quốc tế.

qua đó đánh giá tình hình hoạt động chung, thực trạng và định hướng phát triển
trong tương lai của Ngân hàng. Đồng thời, rút ra những thế mạnh, điểm yếu cùng
cơ hội và thách thức của Agribank trong thời kỳ hội nhập.
- Sử dụng phươ
ng pháp hệ thống, thống kê, so sánh và phân tích các số liệu
trên báo cáo.
- Kết hợp những lý luận đã học, thực tế và các luật định trong nước để đưa ra
một số giải pháp cần thiết góp phần phát triển tín dụng bán lẻ của hệ thống
Agribank.
- Đề tài còn sử dụng nguồn số liệu trong báo cáo của Ngân hàng Nhà nước
(NHNN) Việt Nam, các giáo trình về kinh tế, các tài liệu công khai của các cơ quan
thông tin chính thức của Nhà nướ
c và một số tài liệu của nước ngoài, v.v…
5. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
Đề tài này được bố cục thành 3 chương nhằm tập trung nghiên cứu các nội
dung chủ yếu sau đây:
- Chương 1: trình bày cơ sở lý luận về NHTM cùng những hoạt động tín
dụng bán lẻ của một NHTM.
- Chương 2: phân tích tình hình hoạt động kinh doanh nói chung và hoạt
động tín dụng bán lẻ của Agribank chi nhánh 6 trong thời gian qua
- Chương 3: xây dựng căn cứ và đề ra những giải pháp nh
ằm đẩy mạnh phát
triển hoạt động tín dụng bán lẻ tại Agribank chi nhánh 6. -5- 6. Ý NGHĨA VÀ ỨNG DỤNG CỦA NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI
Việc thực hiện nghiên cứu đề tài này có ý nghĩa quan trọng cả về lý luận

LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG BÁN LẺ
CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
Chương 1 trình bày kiến thức tổng quan về NHTM và hoạt động tín dụng
bán lẻ cùng vai trò quan trọng của nó trong hoạt động kinh doanh của
một NHTM. Từ đó xác định sự cần thiết cần phải đẩy mạnh phát triển
hoạt động tín dụng bán lẻ trong những chương tiếp theo.
1.1. TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1.1. Khái niệm
Thuật ngữ “ngân hàng” đã ngày càng trở nên quen thuộc và càng quan trọng
hơn khi nề
n kinh tế hội nhập với qui mô toàn cầu. Nói đến “ngân hàng”, mọi người
đều nghĩ ngay đến một tổ chức chuyên kinh doanh về lĩnh vực tài chính và tiền tệ,
tuy nhiên không phải ai cũng có thể hiểu một cách cụ thể về các chức năng và
hoạt động của một ngân hàng một cách đúng nghĩa.
Một trong những khái niệm đầy đủ và cụ thể về ngân hàng được nêu tại
Luật các T
ổ chức tín dụng (TCTD) Việt Nam do Quốc hội khóa X thông qua ngày
12/12/1997 thì “ngân hàng là loại hình TCTD được thực hiện toàn bộ hoạt động
ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác có liên quan”. Trong đó, một TCTD
được định nghĩa “là loại hình doanh nghiệp được thành lập theo qui định của
Luật này và theo các qui định khác của Pháp luật để hoạt động kinh doanh tiền tệ,
làm dịch vụ ngân hàng với nội dung nhận tiền gửi và sử dụng tiền gửi để
cấp
tín dụng và cung ứng các dịch vụ thanh toán”.
Ngoài ra, theo Nghị định Chính phủ số 49/2000/NĐ-CP ngày 12/09/2000
cũng có nêu: “NHTM là ngân hàng được thực hiện toàn bộ hoạt động ngân hàng
và các hoạt động kinh doanh khác có liên quan vì mục tiêu lợi nhuận, góp phần
thực hiện các mục tiêu kinh tế của Nhà nước”. Trong đó, hoạt động ngân hàng là

-7-

và bảo quản tiền mặt cũng như những chi phí phát sinh trong giao dịch
thanh toán của nền kinh tế.

-8- - Cung ứng dịch vụ ngân hàng: đây là chức năng phát sinh trong quá trình
phát triển của hệ thống NHTM trong nền kinh tế nhằm gia tăng tiện ích
phục vụ khách hàng. Một số hoạt động cụ thể trong chức năng này có thể
kể đến như các dịch vụ về ngân quỹ, kiều hối, chuyển tiền nhanh, ủy thác,
tư vấn đầu tư, ngân hàng điện tử, v.v…
Đây là ba chức n
ăng cơ bản của một NHTM, giữa chúng có mối quan hệ
hữu cơ chặt chẽ, vì vậy đòi hỏi sự định hướng hoạt động của một NHTM phải được
xây dựng theo cách trải đều trên tất cả các chức năng này nhưng vẫn phải đảm bảo
được tính đồng bộ. Nếu một NHTM hoạt động trên nền tảng quá chú trọng vào một
chức năng mà xem nh
ẹ các chức năng khác sẽ dẫn đến hệ quả là hoạt động của
NHTM này sẽ ngày càng trở nên đơn điệu, thiếu tính phối hợp và hiệu quả mang lại
chắc chắn sẽ không cao.
1.1.3. Hoạt động kinh doanh
1.1.3.1. Hoạt động huy động vốn
Huy động vốn là một trong những hoạt động kinh doanh cơ bản và thường
xuyên của các NHTM vì hoạt động này tạo ra nguồn vốn chủ y
ếu cho NHTM.
NHTM được huy động vốn dưới những hình thức:
- Nhận tiền gửi của tổ chức, cá nhân và các TCTD khác dưới hình thức
tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn và các loại tiền gửi khác.
- Phát hành chứng chỉ tiền gửi, trái phiếu, và các giấy tờ có giá khác để
huy động vốn của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước.

ấu hay bao thanh toán khi đáo hạn trong phạm vi buôn bán trong và
ngoài nước.
- Tài trợ nhập khẩu: là hoạt động nhằm hỗ trợ về tài chính cũng như các
giấy tờ cần thiết để doanh nghiệp nhập khẩu có thể hoàn thành nghĩa vụ của
mình trong hợp đồng mua bán hàng hóa như mở L/C, cho vay ứng trước
thanh toán, bảo lãnh, tái bảo lãnh, v.v…
- Tài trợ xuất khẩu: với các hình thức như cho vay thu mua hàng xuất khẩu,
mua nguyên li
ệu để sản xuất, đầu tư nâng cao năng suất, chất lượng

-10- sản phẩm dịch vụ, cho vay nộp thuế xuất khẩu, chiết khấu chứng từ
thanh toán, v.v…
- Cho vay thấu chi: Ngày nay, nhiều NHTM đã và đang đẩy mạnh cung cấp
nghiệp vụ cho vay thấu chi đối với các khách hàng mở tài khoản giao dịch
tại ngân hàng nhằm giúp khách hàng thanh toán các khoản thiếu hụt
tạm thời.
- Các hình thức cấp tín dụng khác theo qui định của NHNN.
1.1.3.3. Hoạt động thanh toán và ngân quỹ
Hoạt
động thanh toán và ngân quỹ là hoạt động rất quan trọng và đánh dấu
tính đặc thù của NHTM, cũng nhờ vào hoạt động này mà các giao dịch thanh toán
của toàn bộ nền kinh tế được thực hiện một cách thông suốt và thuận lợi hơn, mặt
khác còn góp phần làm giảm đáng kể lượng tiền mặt lưu hành trong nền kinh tế.
NHTM cung cấp hoạt động thanh toán và ngân quỹ dưới những hình thức
chính như:
- Cung cấ
p các phương tiện thanh toán

CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.2.1. Tổng quan về hoạt động tín dụng bán lẻ
1.2.1.1. Khái niệm tín dụng bán lẻ
Tín dụng bán lẻ cùng với tín dụng bán buôn là hai bộ phận cấu thành nên
hoạt động tín dụng của NHTM. Hoạt động tín dụng bán lẻ là loại hình tín dụng gồm
các nghiệp vụ cho vay, chiết khấu, bảo lãnh và các nghiệp vụ khác áp dụng cho đối
tượng khách hàng là cá nhân, hộ gia đình và doanh nghiệp nhỏ và vừa nhằm đáp
ứng nhu cầu về vốn cho sản xuất – kinh doanh, dịch vụ, đầu tư và tiêu dùng đời
sống, v.v…
1.2.1.2. Đối tượng của tín dụng bán lẻ

-12- Hoạt động tín dụng bán lẻ chủ yếu phục vụ cho đối tượng khách hàng là cá
nhân, hộ gia đình và doanh nghiệp nhỏ và vừa có nhu cầu vay vốn để phục vụ hoạt
động sản xuất kinh doanh, dịch vụ, tiêu dùng đời sống v.v…
1.2.1.3. Đặc điểm của hoạt động tín dụng bán lẻ
Tín dụng bán lẻ được xem là gói sản phẩm phục vụ cho một số lượng lớn các
khách hàng nhỏ l
ẻ với số tiền cho vay thấp cùng với nhiều sản phẩm dịch vụ đa
dạng.
Về mặt thủ tục và hồ sơ trong tín dụng bán lẻ tương đối nhanh chóng và
đơn giản hơn so với các loại hình sản phẩm tín dụng khác vì số tiền cho vay
thường không lớn, hồ sơ thẩm định không phức tạp và cũng không cần phân tích,
đánh giá báo cáo tài chính như trong tín dụng đối với doanh nghiệp. M
ột hồ sơ
tín dụng bán lẻ bao gồm các loại giấy tờ có thể kể đến như:
- Giấy đề nghị vay vốn của khách hàng
- Giấy tờ chứng minh nhân dân, hộ khẩu

ập
trung vào một hoặc hai khách hàng; trong khi với tín dụng bán lẻ thì sẽ chia ra cho
nhiều khách hàng khác nhau, vì thế rủi ro cũng sẽ được phân tán bớt.
Nhược điểm
+ Hồ sơ vay vốn rất nhiều, do đó các NHTM thường mất nhiều thời gian
và công sức trong việc thẩm định, ra quyết định cho vay và thu hồi nợ vay.
+ Một số sản phẩm của tín dụng bán lẻ (cho vay tiêu dùng đối với khách
hàng là cán bộ, công nhân viên không có đảm b
ảo bằng tài sản, cho vay kinh doanh
chứng khoán, kinh doanh vàng v.v…) thường có mức độ rủi ro cao hơn các hình
thức tín dụng khác.
1.2.1.5. Điều kiện để phát triển hoạt động tín dụng bán lẻ
Để hoạt động tín dụng bán lẻ được phát triển, cần phải đáp ứng các điều
kiện sau:
+ Cần phải có một nền kinh tế phát triển, thu nhập bình quân đầu người
ngày càng tăng, mức sống ngày càng được nâng lên. Nhu c
ầu “ăn no mặc ấm”của
người dân dần được nâng lên mức độ cao hơn đó là “ăn ngon, mặc đẹp”. Từ đó sẽ
kích thích người dân tiêu dùng, phát sinh nhu cầu vay vốn.

-14- + Có cơ chế quản lý tín dụng – nhất là tín dụng bán lẻ chặt chẽ; có môi
trường pháp lý vững vàng, đảm bảo quyền và nghĩa vụ của khách hàng và ngân
hàng khi tham gia hoạt động vay vốn và cho vay vốn.
+ Khả năng quản lý và điều kiện về cơ sở vật chất của NHTM đòi hỏi ở
mức độ cao. NHTM cần phải đẩy mạnh đầu tư công nghệ, hiện đại hóa các sản
phẩm dịch vụ, và đào tạo đội ngũ nhân lực theo hướng chuyên nghiệp.
1.2.2. Các sản phẩm tín dụng bán lẻ

hộ gia đình có hoạt động sản xuất - kinh doanh với qui mô nhỏ. Số lượng
khách hàng của loại sản phẩm này có nhu cầu vay thường rất lớn nhưng doanh s

vay lại không lớn nên chi phí giao dịch của sản phẩm thường cao. Mặt khác,
do trình độ và thời gian của đối tượng khách hàng này thường hạn chế nên nhiều khi
khách hàng ngại tiếp xúc với ngân hàng mặc dù có nhu cầu vay vốn.
1.2.2.4. Cho vay tiểu thương
Trên cơ bản loại hình cho vay tiểu thương thực chất là loại hình cho vay
sản xuất kinh doanh nhưng chủ yếu tập trung vào đối tượng khách hàng là
những người buôn bán nhỏ, buôn bán dạng cá thể
ở các chợ hoặc tại các trung tâm
thương mại. Đây là sản phẩm cho vay nhằm góp phần giảm thiểu nạn cho vay
nặng lãi hoặc chơi hụi đầy rủi ro nhưng hiện đang rất phổ biến trong xã hội.
1.2.2.5. Cho vay nông nghiệp
Thực ra cho vay nông nghiệp cũng là một phần trong loại hình cho vay
sản xuất kinh doanh nhưng chủ yếu tập trung vào đối tượng khách hàng là các
hộ nông dân sản xuất nông nghiệp như trồ
ng trọt, chăn nuôi và nuôi trồng thủy hải
sản, v.v… Cho vay nông nghiệp ngoài việc đáp ứng nhu cầu vốn cho bà con
nông dân còn có ý nghĩa đặc biệt quan trọng đó là góp phần thay đổi tập quán
làm ăn, chuyển từ sản xuất nông nghiệp với qui mô nhỏ chủ yếu phục vụ nhu cầu
địa phương sang sản xuất với qui mô ngày càng lớn hơn với mục đích hướng
thị trường xuất khẩu r
ộng lớn và đầy tiềm năng, từ đó mới có thể dần cải thiện
được đời sống của người dân ở các vùng nông thôn.
Với lợi thế về nguồn vốn mạnh và mạng lưới hoạt động rộng lớn, hiện nay
Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam có rất nhiều thuận lợi
trong công tác phát triển loại hình cho vay nông nghiệp này. Tuy nhiên, thị phần
cho vay nông nghiệp cũng đã dần bị
chia sẻ bởi sự tham gia của hệ thống


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status