Đo lường mức độ tác động của các nhân tố đến chất lượng thông tin trình bày trên báo cáo tài chính của các doanh nghiệp nhỏ và vừa ở thành phố hồ chí minh - Pdf 67

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HCM
-----------------

PHẠM THANH TRUNG

ĐO LƢỜNG MỨC ĐỘ TÁC ĐỘNG CỦA CÁC NHÂN TỐ
ĐẾN CHẤT LƢỢNG THÔNG TIN TRÌNH BÀY TRÊN
BÁO CÁO TÀI CHÍNH CỦA CÁC DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA
Ở THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

TP. HỒ CHÍ MINH - NĂM 2016


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HCM
-----------------

PHẠM THANH TRUNG
ĐO LƢỜNG MỨC ĐỘ TÁC ĐỘNG CỦA CÁC NHÂN TỐ
ĐẾN CHẤT LƢỢNG THÔNG TIN TRÌNH BÀY TRÊN
BÁO CÁO TÀI CHÍNH CỦA CÁC DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA
Ở THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Chuyên ngành: Kế Toán
Mã số: 60340301

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ


PHẦN MỞ ĐẦU ........................................................................................................ 1
Chƣơng 1: TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU CÓ LIÊN QUAN ..................... 5
1.1. Các nghiên cứu ở nƣớc ngoài............................................................................... 5
1.1.1. Các nghiên cứu liên quan đến chất lƣợng thông tin BCTC .......................... 5
1.1.2. Các nghiên cứu liên quan đến nhân tố ảnh hƣởng đến chất lƣợng thông tin
trên BCTC ................................................................................................................... 7
1.1.2.1. Các yếu tố bên ngoài .............................................................................. 7
1.1.2.2. Các yếu tố bên trong .............................................................................. 8
1.2. Các nghiên cứu ở trong nƣớc ............................................................................. 10
1.2.1. Các nghiên cứu liên quan đến chất lƣợng thông tin BCTC ........................ 10
1.2.2. Các nghiên cứu liên quan đến nhân tố ảnh hƣởng đến chất lƣợng thông tin
trên BCTC ................................................................................................................. 14
1.2.2.1. Các yếu tố bên ngoài ............................................................................ 14
1.2.2.2. Các yếu tố bên trong ............................................................................ 15
1.3. Nhận xét tổng quan nghiên cứu và hƣớng nghiên cứu của luận văn ................. 18
1.3.1. Nhận xét ...................................................................................................... 18
1.3.2. Hƣớng nghiên cứu của luận văn ................................................................. 19
TÓM TẮT CHƢƠNG 1 ............................................................................................ 19
Chƣơng 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT........................................................................... 20
2.1. Lý thuyết nền...................................................................................................... 20
2.1.1. Lý thuyết thông tin bất cân xứng (Asymmetric Information) ..................... 20
2.1.2. Lý thuyết ủy quyền ..................................................................................... 21


2.2. Chất lƣợng thông tin kế toán .............................................................................. 23
2.2.1. Chất lƣợng ................................................................................................... 23
2.2.2. Chất lƣợng thông tin ................................................................................... 23
2.2.3. Chất lƣợng thông tin kế toán ....................................................................... 24
2.2.3.1. Chất lƣợng thông tin kế toán theo quan điểm của chuẩn mực kế toán
quốc tế ....................................................................................................................... 24

4.2. Phân tích hệ số Cronbach’s alpha ...................................................................... 48
4.3. Phân tích khám phá EFA ................................................................................... 50
4.3.1. Phân tích khám phá thang đo các nhân tố ảnh hƣởng đến chất lƣợng
thông tin kế toán trình bày trên báo cáo tài chính ..................................................... 50
4.3.2. Phân tích khám phá thang đo chất lƣợng thông tin kế toán trình bày trên
báo cáo tài chính........................................................................................................ 53
4.4. Mô hình hiệu chỉnh sau khi phân tích nhân tố ................................................... 55
4.5. Phân tích hồi qui tuyến tính bội ......................................................................... 56
4.5.1. Xác định biến độc lập và biến phụ thuộc .................................................... 56
4.5.2. Phân tích tƣơng quan................................................................................... 57
4.5.3. Hồi qui tuyến tính bội ................................................................................. 57
4.5.4. Kiểm tra các giả định hồi qui ...................................................................... 58
4.5.5. Kiểm định độ phù hợp mô hình và hiện tƣợng đa cộng tuyến .................... 60
4.5.6. Phƣơng trình hồi qui tuyến tính bội ........................................................... 61
4.5.7. Tóm tắt kết quả kiểm định các giả thuyết ................................................... 62
4.6. Kiểm định sự khác biệt của các biến định tính trong đánh chất lƣợng thông tin
trình bày trên báo cáo tài chính ................................................................................. 63
4.6.1. Kiểm định sự khác biệt về số lƣợng nhân viên ........................................... 64
4.6.2. Kiểm định sự khác biệt về tổng nguồn vốn kinh doanh ............................. 65
4.6.3. Kiểm định sự khác biệt về chế độ kế toán .................................................. 66
4.7. Kết quả nghiên cứu và bàn luận ......................................................................... 66
4.7.1. Chất lƣợng thông tin trên BCTC của các DNNVV ở TP.HCM ................. 66
4.7.2. Các nhân tố ảnh hƣởng đến chất lƣợng thông tin trên BCTC của các
DNNVV ở TP. Hồ Chí Minh .................................................................................... 67


TÓM TẮT CHƢƠNG 4 ............................................................................................ 69
Chƣơng 5: KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ.. ................................................... 71
5.1. Kết luận .............................................................................................................. 71
5.2. Một số khuyến nghị ............................................................................................ 72


DNNVV

: Doanh nghiệp nhỏ và vừa

FASB

: Hội đồng chuẩn mực kế toán tài chính Hoa kỳ

KTTC

: Kế toán tài chính

HĐQT

: Hội đồng quản trị

IASB

: Hội đồng chuẩn mực kế toán quốc tế

SGDCK

: Sở giao dịch chứng khoán

TTCK

: Thị trƣờng chứng khoán

TTKT

Bảng 4.16: kiểm định T-test 2......................................................................66
Bảng 4.17. So sánh trung bình giữa hai nhóm 2 ..........................................66


DANH MỤC HÌNH VẼ
Trang
Hình 3.1. Khung nghiên cứu của luận văn ...................................................39
Hình 4.1. Biểu đồ phân tán của phần dƣ ...................................................... 59
Hình 4.2. Đồ thị Histogram ..........................................................................60


1

PHẦN MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Trong những năm đầu thế kỷ 21, với sự sụp đổ của các tập đoàn công nghiệp
hàng đầu của Mỹ nhƣ ENRON, WORLDCOM… đã gây chấn động dƣ luận Hoa Kỳ
và thế giới. Qua đó, nhiều bài học quý giá đã đƣợc rút ra liên quan đến lĩnh vực kế
toán, quản trị công ty và đặc biệt là chất lƣợng báo cáo tài chính (BCTC) của các
công ty. Trong điều kiện nền kinh tế nƣớc ta đang trong quá trình hội nhập với nền
kinh tế thế giới, việc công khai hóa thông tin kế toán của các doanh nghiệp là điều
hết sức cần thiết để một doanh nghiệp có thể nâng cao khả năng cạnh tranh và phát
triển bền vững hoạt động kinh doanh của mình.
Với việc chiếm tỷ trọng lớn trong tổng số Doanh nghiệp, các DNNVV đóng
góp đáng kể vào tổng thu nhập quốc dân, tạo công ăn việc làm, giải quyết các vấn
đề xã hội. Tuy nhiên, trong quá trình hoạt động, các DNNVV gặp phải không ít
những khó khăn. Một trong những khó khăn lớn nhất là khả năng tiếp cận nguồn
vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh. Nghiên cứu của Joshua Abor và Nicholas
Biekpe (2002) đề xuất khi cho vay DNNVV. Nghiên cứu của Timo P. Korkeamaki
(2006) cho thấy ngay cả tại Mỹ, các ngân hàng cũng đối mặt với tình trạng thông

- Câu hỏi 3: Mức độ hƣởng của các nhân tố này đến chất lƣợng thông
tin trình bày trên BCTC của các DNNVV ở Việt Nam ?
3. Đối tƣợng, phạm vi nghiên cứu
a. Đối tƣợng nghiên cứu
Đối tƣợng nghiên cứu trong bài luận văn là chất lƣợng thông tin trình bày trên
BCTC của các DNNVV và các nhân tố ảnh hƣởng đến chất lƣợng thông tin.
b. Phạm vi nghiên cứu
-

Về thời gian: dữ liệu thu thập tại thời điểm 2015, dữ liệu liên quan đến
BCTC của các DNNVV trong năm 2014 (31/12/2014).

-

Về không gian: các DNNVV trên địa bàn Tp. Hồ Chí Minh.


3

4. Phƣơng pháp nghiên cứu
Phƣơng pháp nghiên cứu của luận văn là phƣơng pháp hỗn hợp:
Phƣơng pháp định tính; thảo luận, phỏng vấn các chuyên giai nhằm lựa chọn
các thƣớc đo chất lƣợng thông tin trình bày trên BCTC, các nhân tố ảnh hƣởng đến
chất lƣợng thông tin trên BCTC, cũng nhƣ thảo luận kết quả nghiên cứu đạt đƣợc
nhằm khẳng định, giải thích sâu hơn kết quả và đề xuất giải pháp phù hợp.
Phƣơng pháp nghiên cứu định lƣợng: thu thập dữ liệu, sử dụng phƣơng pháp
này tác giả đánh giá độ tin cậy Cronbach’s alpha và phân tích nhân tố khám phá
EFA, kế đến là phân tích hồi quy tuyến tính bội để đánh giá sự tác động cũng nhƣ
mức độ đóng góp của các nhân tố đến chất lƣợng thông tin trinhg bày trên BCTC
của các DNNVV ở Tp. Hồ Chí Minh.

Chương 5: Kết luận & Khuyến nghị


5

Chƣơng 1: TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU CÓ LIÊN QUAN
1.1. Các nghiên cứu ở nƣớc ngoài
1.1.1. Các nghiên cứu liên quan đến chất lƣợng thông tin BCTC
Nghiên cứu của Robert M.Bushman and Abbie J. Smith (2003) nghiên cứu về
chất lƣợng TTKT đã cho thấy một cách toàn diện hơn khi lƣợng hóa chất lƣợng
TTKT theo 3 nhóm sau:
- Lƣợng hoá chất lƣợng lập BCTC của công ty, gồm điểm mạnh,
nguyên tắc đo lƣờng, đúng kỳ và niềm tin (nhƣ chất lƣợng kiểm toán) của việc
công bố thông tin nội bộ của công ty;
- Lƣợng hoá điểm mạnh trong cung cấp thông tin khác bao gồm việc
phân tích và chiến lƣợc kinh doanh, giao dịch nội bộ;
- Lƣợng hóa chất lƣợng về công bố thông tin rộng rãi.
Ferdy van Beest (2009), đánh giá rằng nghiên cứu chất lƣợng TTKT dựa vào
các khoản mục cụ thể trên BCTC thƣờng niên bao gồm cả thông tin tài chính và phi
tài chính, song nó không lƣợng hóa toàn diện chất lƣợng BCTC, phƣơng pháp đƣợc
coi là lƣợng hóa toàn diện chất lƣợng thông tin KTTC thông qua các BCTC là
phƣơng pháp lƣợng hóa các tiêu chuẩn của thông tin KTTC đƣợc trình bày trên
BCTC. Nghiên cứu này dựa vào các đặc tính chất lƣợng TTKT theo yêu cầu của
FASB và IASB và các ƣu nhƣợc điểm của nghiên cứu trƣớc để xây dựng mô hình
đánh giá chất lƣợng BCTC gồm 21 biến quan sát và 5 tiêu chuẩn đó là: Tính thích
hợp, trung thực, dễ hiểu, có thể so sánh đƣợc, kịp thời . Mô hình này đƣợc nhiều
nhà nghiên cứu trong và ngoài nƣớc áp dụng để kiểm tra đánh giá chất lƣợng
BCTC.
Theo nghiên cứu của Maines. L.A (2003), nghiên cứu đi sâu vào phân tích đặc
tính “Đáng tin cậy” của thông tin trên BCTC, phƣơng pháp mà nhóm tác giả sử

theo một trong hai cách: tăng lợi nhuận hoặc giảm lợi nhuận (Miettinen. J, 2008).
Điều chỉnh lợi nhuận đƣợc thực hiện có thể liên quan đến các khoản khuyến khích
vật chất cho nhà quản lý công ty hoặc cũng có thể nhằm đảm bảo các điều khoản
của hợp đồng tín dụng. Khi nói đến điều chỉnh lợi nhuận thì không chỉ nói đến việc
tác động bằng các con số thông qua các phƣơng pháp kế toán mà còn thông qua các
giao dịch trong hoạt động kinh tế. Điển hình cho quan điểm chất lƣợng BCTC liên
quan đến hành vi điều chỉnh lợi nhuận là: Ali Shah S.Z et al (2009), Ebraheem


7

Saleem Salem Alzoubi (2012), Leila Hussein Amer, Naser Abdelkarim (2012),
Gulzar M.A (2011).
Huang Zhizhong và Zhang Juan (2011), thông qua phƣơng pháp lựa chọn các
công ty công bố lại BCTC cho thấy công bố lại BCTC là trƣờng hợp công bố BCTC
nhằm cung cấp sự khẳng định về những sai sót trọng yếu mà doanh nghiệp đã công
bố trong BCTC trƣớc đây. Điều này có nghĩa là BCTC công bố lại sẽ cho thấy dấu
hiệu rõ ràng là BCTC đã công bố trƣớc đây là không trung thực, thể hiện chất lƣợng
BCTC thấp.
1.1.2. Các nghiên cứu liên quan đến nhân tố ảnh hƣởng đến chất lƣợng thông
tin trên BCTC.
1.1.2.1. Các yếu tố bên ngoài
N.Klai (2011), nghiên cứu tại các CTNY trên TTCK Tunis trong giai đoạn
1997-2007, cơ chế quản trị công ty ảnh hƣởng tới chất lƣợng thông tin KTTC của
các CTNY Tunisi. Kết quả cho thấy, ảnh hƣởng của nhà đầu tƣ nƣớc ngoài, yếu tố
sở hữu gia đình và tổ chức đầu tƣ làm giảm chất lƣợng BCTC, trong khi đó sự kiểm
soát từ phía nhà nƣớc và các tổ chức tài chính có tác độngthuận chiều tới chất lƣợng
thông tin KTTC công bố của các CTNY.
Stoderstrom và cộng sự (2007), chất lƣợng thông tin kế toán trên BCTC khi áp
dụng IFRS ảnh hƣởng bởi: chuẩn mực kế toán, hệ thống pháp luật và chính trị và

cho thấy tầm quan trọng của kiểm toán độc lập về độ tin cậy của BCTC do các
DNNVV cung cấp, góp phần nâng cao khả năng tiếp cận vốn của DNNVV cũng
nhƣ quyết định cho vay của các ngân hàng hay tổ chức tín dụng. Kết quả này cũng
phù hợp với nghiên cứu Maines (2006) còn cho rằng một báo cáo kiểm toán có ý
kiến chấp nhận toàn bộ là điều kiện cần thiết để nhận biết thông tin KTTC đáng tin
cậy hoặc đƣợc trình bày trung thực.
1.1.2.2. Các yếu tố bên trong
Gul,F.A. and Leung,S. (2004), nghiên cứu tại các CTNY trên TTCK Hồng
Kông, cấu trúc HĐQT ảnh hƣởng đến việc công bố thông tin của DN. Kết quả cho
thấy tính kiêm nhiệm chức danh chủ tịch HĐQT và tổng giám đốc có ảnh hƣởng
đến công bố tự nguyện thông tin trên BCTC. Tƣơng đồng với kết quả nghiên cứu
của Nadia Smaili và cộng sự (2009) cho thấy rằng việc kiêm nhiệm hai chức danh
sẽ dẫn đến gian lận trên BCTC. Bên cạnh theo nghiên cứu của Arman Aziz Karagul


9

Ph.D và cộng sự (2011), nghiên cứu tại 70 công ty phi tài chính trên SGDCK
Istanbul ở Thổ Nhĩ Kỳ, nhóm tác giả tiến hành kiểm định các nhân tố đƣợc cho là
có ảnh hƣởng đến mức độ công bố thông tin nhƣ: tính kiêm nhiệm chức danh chủ
tịch HĐQT và giám đốc, tỷ lệ nắm giữ cổ phần bởi nhà đầu tƣ, tỷ lệ nắm giữ cổ
phần bởi thành viên trong gia đình, quy mô của HĐQT. Kết quả nghiên cứu cho
thấy: tính kiêm nhiệm hai chức danh, quy mô của HĐQT, tỷ lệ thành viên độc lập
của HĐQT có tác động tích cực đến mức độ công bố thông tin của doanh nghiệp.
Dechow (1996) và các nhà nghiên cứu khác cho rằng có mối quan hệ giữa chất
lƣợng TTKT và quản trị công ty, KSNB, quản trị lợi nhuận, vấn đề gian lận, đồng
thời khẳng định rằng quản trị công ty và KSNB công ty yếu kém sẽ làm giảm chất
lƣợng thông tin KTTC của công ty. Hơn nữa, thông tin quản trị công ty làm tăng giá
trị thông tin với những nhà đầu tƣ, điều này phù hợp với các CTNY. Thông tin quản
trị công ty giúp tăng chất lƣợng thông tin KTTC. Shireennjit K. Johl (2013) nghiên

1.2. Các nghiên cứu ở trong nƣớc
1.2.1. Các nghiên cứu liên quan đến chất lƣợng thông tin BCTC
Nguyễn Đình Hùng (2010), thông tin tài chính đƣợc sử dụng để lƣợng hoá
gồm 30 khoản mục: (1) Chính sách kế toán sử dụng; (2) Các chuẩn mực kế toán và
áp dụng cho các khoản mục trên các báo cáo tài chính; (3)Các khoản mục tuân thủ
theo các chuẩn mực quốc gia; (4) Báo cáo tài chính năm tuân thủ theo theo một
trong các hệ thống chuẩn mực phổ biến: IFRS, GAAP; (5) Thuyết minh báo cáo tài
chính tuân thủ IFRS, GAAP; (6) Báo cáo kiểm toán của BCTC năm tuân thủ IFRS,
GAAP; (7) Ý kiến chấp nhận toàn bộ của kiểm toán viên đối với báo cáo tài chính
năm tuân thủ IFRS, GAAP, (8) BCTC tuân thủ IFRS, GAAP đƣợc kiểm toán công
bố trƣớc 30/4 hàng năm; (9) BCTC IFRS, GAAP chƣa đƣợc kiểm toán công bố
trƣớc 30/4 hàng năm; (10) Khai báo các giao dịch đối với các bên liên quan; (11)
Các dấu hiệu cho thấy các giao dịch đối với các bên liên quan đƣợc thực hiện theo
thị trƣờng hoặc không; (12) Các điều khoản chính xác về các bên liên quan; (13)
Báo cáo giữa kỳ (qu./6 tháng) tuân thủ IFRS, GAAP; (14) Thuyết minh cho các báo
cáo giữa kỳ; (15) Sự soát xét hoặc kiểm toán các báo cáo giữa kỳ; (16) Hợp nhất
báo cáo tuân thủ theo các chuẩn mực quốc gia; (17) Phƣơng pháp đánh giá tài sản;
(18) Liệt kê các bên liên kết mà công ty nắm phần lợi ích thiểu số; (19) Cấu trúc sở
hữu của các bên liên kết; (20) Một bản dự báo thu nhập cơ bản; (21) Một bản chi


11

tiết dự báo thu nhập; (22) Báo cáo phân tích theo bộ phận; (23) Cấu trúc doanh số;
(24) Cấu trúc chi phí; (25) Tên của công ty kiểm toán; (26) Công ty kiểm toán có
phải là những công ty hàng đầu trong nƣớc hoặc quốc tế; (27) Chính sách thay đổi
theo kiểm toán; (28) Mức phí kiểm toán; (29) Công ty kiểm toán báo cáo tài chính
có đồng thời cung cấp dịch vụ tƣ vấn; (30) Mức phí của dịch vụ tƣ vấn. Kết quả
nghiên cứu của ông cho thấy chất lƣợng TTKT của các CTNY ở Việt Nam có mức
độ kém, thông tin tài chính chƣa đƣợc công bố đầy đủ.

Nguyễn Phúc Sinh (2008), luận án tiến sỹ với đề tài “Nâng cao tính hữu ích
trong BCTC doanh nghiệp Việt Nam hiện nay”, trong nghiên cứu này tác giảđề cập
đến vai trò và tính hữu ích của BCTC doanh nghiệp. Tác giả dựa trên nền tảng lý
thuyết của quốc tế và thực tiễn kế toán Việt Nam để phân tích, đánh giá thực trạng
cung cấp thông tin của BCTC doanh nghiệp Việt Nam tại thời điểm nghiên cứu; từ
đó đề xuất các giải pháp nhằm chuẩn hóa BCTC và nâng cao tính hữu ích của
BCTC.
Nguyễn Bích Liên (2012), luận án tiến sỹ với đề tài “Xác định và kiểm soát
các nhân tố ảnh hƣởng đến chất lƣợng thông tin kế toán trong môi trƣờng ứng dụng
hệ thống hoạch định nguồn lực doanh nghiệp (ERP) tại các doanh nghiệp Việt
Nam”. Trong nghiên cứu này, tác giả cho rằng quan điểm của IASB, FASB và
chuẩn mực kế toán Việt Nam đều cho rằng chất lƣợng thông tin kế toán đồng nghĩa
với chất lƣợng BCTC. Quan điểm chất lƣợng thông tin tác giả đƣa ra trong môi
trƣờng ứng dụng công nghệ thông tin đƣợc xác định bằng các tiêu chuẩn: hữu hiệu,
hiệu quả, bảo mật, toàn vẹn, sẵn sàng, tuân thủ và đáng tin cậy. Trong khi đó, các
tiêu chuẩn chất lƣợng thông tin theo chuẩn mực kế toán thì nằm ngoài phạm vi
nghiên cứu của tác giả. Nghiên cứu này, tác giả chủ yếu tập trung vào việc ứng
dụng công nghệ thông tin trong công tác kế toán nói chung chứ không chú trọng
vào chất lƣợng BCTC.
Cao Nguyễn Lệ Thƣ (2014), nghiên cứu: “Đánh giá các nhân tố bên trong
doanh nghiệp tác động đến chất lƣợng TTKT trên BCTC của các CTNY ở sở giao
dịch chứng khoán Tp. Hồ Chí Minh, nghiên cứu áp dụng mô hình của Jouini Fathi
(2013) để đánh giá chất lƣợng TTKT gồm 78 chỉ số trình bày trong 7 thông tin cơ
bản: Thông tin chung và chiến lƣợc; Thông tin về BCTC; Các dữ liệu xã hội và môi
trƣờng; Quản trị doanh nghiệp; Thông tin tài chính và thị trƣờng; Thông tin dự báo


13

và Thông tin khác. Kết quả cho thấy chất lƣợng thông tin BCTC của các CTNY đạt


nghiệp. Tác giả cũng đề xuất một số kiến nghị để tăng tính trung thực của chỉ tiêu
lợi nhuận trên BCTC.
1.2.2. Các nghiên cứu liên quan đến nhân tố ảnh hƣởng đến chất lƣợng thông
tin trên BCTC
1.2.2.1. Các yếu tố bên ngoài
Phan Đức Dũng (2014), qua nghiên cứu đo lƣờng các yếu tố ảnh hƣởng đến
thông tin trên BCTC của doanh nghiệp. Thông qua phƣơng pháp nghiên cứu hỗn
hợp với 280 mẫu là những ngƣời làm kế toán ở nhiều công ty cổ phần khác nhau,
tác giả đã đề xuất và kiểm định các nhân tố có ảnh hƣởng đến chất lƣợng thông tin
trên BCTC của doanh nghiệp, trong đó nhân tố bên ngoài có ảnh hƣởng đáng kể là:
Chính sách Thuế Nhà nƣớc. Kết quả nghiên cứu cho thấy chính sách thuế Nhà nƣớc
hợp lý đƣợc đánh giá là quan trọng nhất và có tác động cùng chiều với chất lƣợng
thông tin trên BCTC. Kết quả này phù hợp với nghiên cứu của Phan Minh Nguyệt
(2014), nghiên cứu: “Xác định và đo lƣờng mức độ ảnh hƣởng của các nhân tố đến
chất lƣợng TTKT trình bày trên BCTC của các CTNY ở Việt Nam”, cho thấy rằng
các phần lớn các CTNY hiện nay khi lập BCTC đều lập theo mục tiêu thuế chứ
không tuân thủ theo đúng quy định thuế hiện hành. Vì vậy muốn nâng cao chất
lƣợng thông tin kế toán trên BCTC thì cần phải thực hiện tốt chính sách thuế với
nhà nƣớc.
Võ Văn Nhị và Trần Thị Thanh Hải (2013), nghiên cứu “Một số ý kiến về chất
lƣợng BCTC của DNNVV ở Việt Nam” qua phƣơng pháp nghiên cứu tổng hợp lý
thuyết và đúc kết từ thực tiễn, nhóm tác giả đã xác định hai nhân tố bên ngoài có
ảnh hƣởng đến chất lƣợng BCTC của các DNNVV là: Khung pháp lý về kế toán
cho DNNVV; Đối tƣợng sử dụng thông tin và nhu cầu thông tin. Nhóm tác giả đã
cho rằng hiện nay khung pháp lý về kế toán cho DNNVV có nhiều hạn chế. Các
quy định trong luật kế toán chƣa lƣu ý đến đặc điểm riêng của doanh nghiệp này.
Về chuẩn mực, việc tinh giảm bớt yêu cầu áp dụng bộ chuẩn mực kế toán chung chỉ
là giải pháp tạm thời. Về chế độ kế toán đã đƣợc ban hành riêng cho DNNVV
nhƣng thực chất là cắt xén từ chế độ kế toán theo quyết định 15 và tính pháp lý của

nhân. Qua phân tích EFA và hồi quy tuyến tính bội kết quả của nghiên cứu cho thấy
4 nhân tố tác động nhất định đến chất lƣợng thông tin trên BCTC, đó là: Tính cộng
đồng; Tính cẩn trọng; Tự do thể hiện và tính trọng tĩnh.



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status