Các nhân tố ảnh hưởng đến chi phí lựa chọn bất lợi trên thị trường chứng khoán việt nam, trường hợp các công ty tài chính - Pdf 67

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HCM
-----  o0o  -----

ĐINH THỊ GẤM

CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CHI PHÍ LỰA CHỌN BẤT
LỢI TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM:
TRƯỜNG HỢP CÁC CÔNG TY TÀI CHÍNH

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

TP. Hồ Chí Minh – Năm 2013.


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HCM
-----  o0o  -----

ĐINH THỊ GẤM

CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CHI PHÍ LỰA CHỌN BẤT
LỢI TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM:
TRƯỜNG HỢP CÁC CÔNG TY TÀI CHÍNH
Chuyên ngành: Kinh Tế Phát Triển
Mã số: 60310105

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ


CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU NGHIÊN CỨU ..................................................................... 1
1.1.

Lý do chọn đề tài ................................................................................................... 1

1.2.

Mục tiêu nghiên cứu.............................................................................................. 3

1.3.

Câu hỏi nghiên cứu ............................................................................................... 3

1.4.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ........................................................................ 4

1.5.

Bố cục luận văn...................................................................................................... 4

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHI PHÍ LỰA CHỌN BẤT LỢI ......................... 5
2.1.

Các khái niệm liên quan ....................................................................................... 5

2.1.1.

Thị trường chứng khoán ................................................................................ 5


Sự lựa chọn bất lợi của nhà đầu tư ............................................................. 13

2.3.2.

Rủi ro đạo đức hay tâm lý ỷ lại..................................................................... 14


2.4.

Các nghiên cứu liên quan đến chi phí lựa chọn bất lợi.................................... 15

2.4.1.

Các nghiên cứu đo lường chi phí lựa chọn bất lợi ..................................... 15

2.4.2.

Hàm hồi quy và các biến trong mô hình ...................................................... 20

2.3.

Các nhân tố ảnh hưởng đến chi phí lựa chọn bất lợi ....................................... 26

CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ............................................................. 31
3.1.

Bất cân xứng thông tin trên thị trường chứng khoán Việt Nam .................... 31

3.1.1.


3.3.

Mô hình phân tích ............................................................................................... 40

3.3.1.

Mô hình xác định chi phí lựa chọn bất lợi của từng mã trong mẫu .......... 40

3.3.2.

Mô hình nghiên cứu ..................................................................................... 41

3.3.3.

Tóm tắt các biến trong mô hình nghiên cứu ............................................... 42

3.3.4.

Biến không thể thu thập số liệu ................................................................... 44

3.4.

Chọn mẫu và dữ liệu ........................................................................................... 44

3.4.1.

Chọn mẫu ...................................................................................................... 44

3.4.2.



Thống kê mô tả các nhân tố ảnh hưởng đến chi phí lựa chọn bất lợi ....... 50

4.2.

Kết quả hồi quy ................................................................................................... 52

4.2.1.

Kết quả hồi quy mô hình không giới hạn .................................................... 52

4.2.2.

Tóm tắt kết quả hồi quy mô hình không giới hạn ....................................... 55

CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ GỢI Ý CHÍNH SÁCH ................................................... 57
5.1.

Kết luận ................................................................................................................ 57

5.2.

Gợi ý chính sách .................................................................................................. 58

5.3.

Giới hạn của đề tài nghiên cứu .......................................................................... 61

5.3.1.



DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1: Sự khác nhau giữa NĐT chuyên nghiệp và không chuyên nghiệp ....................... 7
Bảng 3. 1: Tóm tắt các biến trong mô hình hồi quy ............................................................ 43
Bảng 4. 1: Thống kê mô tả chi phí lựa chọn bất lợi............................................................. 49
Bảng 4. 2: Dữ liệu thống kê mô tả các biến trong mô hình nghiên cứu .............................. 51
Bảng 4. 3: Tóm tắt kết quả hồi quy mô hình không giới hạn .............................................. 55
Bảng 5. 1: Danh sách các mã chứng khoán thuộc ngành tài chính đƣợc niêm yết trên thị
trƣờng chứng khoán Việt Nam. ........................................................................................... 66
Bảng 5. 2: Chi phí lựa chọn bất lợi của các mã CK trong mẫu thỏa điều kiện λi € (0,1) .... 69
Bảng 5. 3: Dữ liệu các biến trong mô hình nghiên cứu ....................................................... 70
Bảng 5. 4: Kết quả hồi quy mô hình không giới hạn_hệ số phân tích ................................. 80
Bảng 5. 5: Kết quả hồi quy mô hình không giới hạn_ tóm tắt mô hình .............................. 81
Bảng 5. 6: Kết quả hồi quy mô hình giới hạn_hệ số phân tích ............................................ 82
Bảng 5. 7: Kết quả hồi quy mô hình giới hạn_ tóm tắt mô hình ......................................... 82
Bảng 5.8: Kiểm định hệ số hồi quy ..................................................................................... 83
Bảng 5. 9: Kết quả hồi quy mô hình giới hạn_ tóm tắt mô hình ......................................... 84
Bảng 5. 10: Phân tích phƣơng sai (ANOVA) ...................................................................... 84
Bảng 5. 11: Kiểm định hiện tƣợng đa cộng tuyến ............................................................... 85
Bảng 5. 12: Kiểm định sự tƣơng quan giữa các biến ........................................................... 85
Bảng 5. 13: Kiểm định phƣơng sai của phần dƣ thay đổi .................................................... 86


DANH MỤC HÌNH VẼ
Hình 5. 1: Đồ thị biến chi phí lựa chọn bất lợi IAV ............................................................ 72
Hình 5. 2: Đồ thị biến quy mô công ty Size ........................................................................ 73
Hình 5. 3: Đồ thị biến tỷ lệ nợ dài hạn trên vốn chủ sở hữu Leverage ................................ 73
Hình 5. 4: Đồ thị biến độ biến thiên của thu nhập EarnVol ................................................ 74
Hình 5. 5: Đồ thị biến khối lƣợng giao dịch bình quân hàng ngày Volume ........................ 74
Hình 5. 6: Đồ thị biến tỷ lệ tài sản vô hình trên tổng tài sản Inta ........................................ 75

giúp các nhà đầu tƣ không chuyên nghiệp tránh đƣợc những rủi ro trong quá
trình đầu tƣ và thị trƣờng hoạt động công bằng hơn, hiệu quả hơn,…


1

CHƢƠNG 1

GIỚI THIỆU NGHIÊN CỨU
1.1.

Lý do chọn đề tài
Lý thuyết về thị trƣờng có thông tin không hoàn hảo đã trở thành vấn đề

quan trọng và là trọng tâm nghiên cứu của kinh tế học hiện đại trong bối cảnh
hiện nay. Thị trƣờng chứng khoán là một trong số các thị trƣờng có hiện tƣợng
bất cân xứng thông tin khá phổ biến. Hiện tƣợng này trở nên trầm trọng hơn khi
tính minh bạch của thông tin, khả năng tiếp cận thông tin và cơ sở hạ tầng thông
tin yếu kém. Hơn thế nữa, hiện tƣợng này càng trở nên phổ biến hơn hay thậm
chí có thể trở thành một làn sóng làm rung chuyển toàn bộ thị trƣờng chứng
khoán Việt Nam trong thời gian gần đây nhƣ nhiều nhà đầu tƣ cá nhân đã thua lỗ
hàng trăm triệu đến bạc tỷ do mua cổ phiếu của các công ty lần đầu lên sàn có
giá bị đẩy lên quá cao1. Tiếp đến, là sự bất thƣờng trong hàng loạt các cuộc đấu
giá cổ phiếu, khi sự chênh lệch giữa các mức đấu giá thành công quá cao so với
mức giá thực tế khiến nhiều nhà đầu tƣ muốn bỏ tiền đặt cọc và ngừng đầu tƣ...
Đặc biệt, các doanh nghiệp thuộc ngành tài chính với những diễn biến xảy ra
gần đây rất nóng trên thị trƣờng nhƣ việc đổi chủ ngân hàng, sự kiện bầu Kiên
và ông Lý Xuân Hải đã ảnh hƣởng rất lớn đến hệ thống ngân hàng, làm cho giá
các mã chứng khoán ngành tài chính giảm đáng kể. Với chi phí lựa chọn bất lợi
mà nhà đầu tƣ phải gánh chịu khi giao dịch sẽ đại diện cho thông tin bất cân

làm chính sách cần đƣa ra những biện pháp để hạn chế hiện tƣợng này, bảo vệ
nhà đầu tƣ và góp phần làm cho thị trƣờng chứng khoán ngày càng hoạt động
hiệu quả hơn. Tạo niềm tin cho nhà đầu tƣ vào một sân chơi bình đẳng và đặc
biệt là thu hút nhà đầu tƣ nƣớc ngoài.
Với tất cả những lý do trên, tôi quyết định chọn đề tài: “Các nhân tố ảnh
hưởng đến chi phí lựa chọn bất lợi trên thị trường chứng khoán Việt Nam:
trường hợp các công ty tài chính”. Tôi hi vọng với nghiên cứu này sẽ giúp các
nhà đầu tƣ không chuyên nghiệp có thể hiểu rõ hơn về những công ty đang và sẽ
đầu tƣ để tránh những rủi ro đáng tiếc xảy ra. Đồng thời, tôi cũng hi vọng từ
nghiên cứu của mình sẽ giúp các nhà làm chính sách đƣa ra những chính sách
hạn chế hiện tƣợng này một cách hiệu quả.


3

1.2.

Mục tiêu nghiên cứu
Với tình hình thông tin bất cân xứng ngày càng phổ biến trên thị trƣờng

chứng khoán và gây ảnh hƣởng đến các nhà đầu tƣ. Đó cũng là một trong những
nguyên nhân làm cho thị trƣờng chứng khoán hoạt động chƣa thật sự hiệu quả.
Để khắc phục những vấn đề này, luận văn đƣa ra các mục tiêu sau:
-

Xác định chi phí lựa chọn bất lợi của các công ty thuộc ngành tài chính2
niêm yết trên thị trƣờng chứng khoán Việt Nam.

-



Theo trang thì ngành tài chính trên thị trƣờng chứng

khoán Việt Nam bao gồm những công ty thuộc: Công ty bảo hiểm, ngân hàng,
chứng khoán, bất động sản,công ty cổ phần đầu tƣ và quỹ đầu tƣ, …


4

1.4.
-

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tƣợng nghiên cứu:
Các doanh nghiệp thuộc ngành tài chính đã niêm yết giao dịch trên thị trƣờng
chứng khoán Việt Nam (Bao gồm: Sở giao dịch TP.HCM, Sở giao dịch Hà
Nội và Upcom).
Từ đối tƣợng nghiên cứu này tìm ra mối liên hệ giữa chi phí lựa chọn bất lợi
của các công ty tài chính đối với các nhân tố ảnh hƣởng đến nó.

-

Phạm vi nghiên cứu:
 Thị trƣờng chứng khoán đƣợc nghiên cứu là thị trƣờng chứng khoán
Việt Nam.
 Các số liệu dùng để tính toán trong nghiên cứu dựa vào thông tin các
công ty thuộc ngành tài chính đƣợc niêm yết từ năm 2000 đến nay.

1.5.


một khái niệm của tác giả Nguyễn Thị Cành và Trần Viết Hoàng (2007) là “Thị
trường chứng khoán là nơi diễn ra các hoạt động trao đổi, mua bán, chuyển
nhượng các loại chứng khoán, qua đó thay đổi chủ thể nắm giữ chứng khoán”.
Hiện nay, thị trƣờng chứng khoán Việt Nam tồn tại dƣới hai hình thức: Thị
trƣờng chứng khoán tập trung (giao dịch tại sàn) và thị trƣờng chứng khoán phi
tập trung (OTC). Bất kỳ nơi nào việc mua bán chứng khoán đƣợc thực hiện thì
nơi đó có sự tồn tại của thị trƣờng chứng khoán.
-

Thị trường chứng khoán tập trung: Sở giao dịch chứng khoán là hình thức
đại diện cho thị trƣờng chứng khoán tập trung. Mọi việc mua/bán chứng
khoán, nhận cổ tức, trao đổi và chuyển nhƣợng chứng khoán,.. đều phải
thông qua các thành viên của sở giao dịch và tuân thủ theo những quy chế,
quy định của Sở giao dịch chứng khoán đã phổ biến. Sở giao dịch chứng
khoán có thể là tổ chức sở hữu nhà nƣớc, là doanh nghiệp cổ phần hoặc một
hiệp hội và đều có tƣ cách pháp nhân hoạt động kinh doanh chứng khoán. Có
thể dẫn ra những Sở giao dịch chứng khoán nổi tiếng của thế giới nhƣ: Sở
giao dịch chứng khoán của Mỹ là NYSE (New York Stock exchange), Nhật


6

Bản là TSE (Tokyo Stock exchange) và Anh là LSE (London Stock
exchange )v.v…
-

Thị trường chứng khoán phi tập trung: là một thị trƣờng mà nhà đầu tƣ có
thể đƣợc thực hiện ở bất cứ nơi nào miễn sao tại đó ngƣời mua và ngƣời bán
có thể trao đổi, mua/bán chứng khoán cho nhau. Thị trƣờng hình thành nhƣ
thế gọi là thị trƣờng giao dịch qua quầy (Over-the-counter – OTC).



7

Thị trƣờng chứng khoán rất cần đến các nhà đầu tƣ chuyên nghiệp vì :
-

Nhà đầu tƣ chuyên nghiệp có nguồn vốn lớn, do đó có khả năng đầu tƣ lớn
nên có thể tác động tích cực hoặc tiêu cực đến thị trƣờng chứng khoán.

-

Nhà đầu tƣ chuyên nghiệp có khả năng phân tích và đầu tƣ tƣơng đối chính
xác, nên đảm bảo cho thị trƣờng phát triển đúng hƣớng.

-

Nhà đầu tƣ chuyên nghiệp chính là cầu nối giữa những nhà đầu tƣ không
chuyên nghiệp với thị trƣờng chứng khoán. Thông qua việc uỷ thác cho nhà
đầu tƣ chuyên nghiệp, các nhà đầu tƣ không chuyên nghiệp sẽ dễ dàng và
thuận lợi hơn trong việc đầu tƣ vào thị trƣờng chứng khoán.
Với những lý do trên, luật chứng khoán cần phải có những luật riêng áp dụng

cho nhà đầu tƣ chứng khoán chuyên nghiệp để phát huy những mặt tích cực và
hạn chế tối đa những mặt tiêu cực đến thị trƣờng chứng khoán.
Xét một cách khái quát, nhà đầu tƣ chuyên nghiệp khác với nhà đầu tƣ không
chuyên nghiệp ở những điểm sau đây:
Bảng 2.1: Sự khác nhau giữa NĐT chuyên nghiệp và không chuyên nghiệp
Tiêu chí
Tư cách

vì đã uỷ thác đầu tƣ cho CTCK hoặc
công ty quản lý quỹ
Nguồn vốn nhàn rỗi do tiết kiệm hoặc
chƣa có mục đích sử dụng khác.
Những ràng buộc pháp lý thƣờng ít
hơn nhà đầu tƣ chuyên nghiệp

Rất quan trọng, bởi đây mới là những
nhà đầu tƣ thật sự (là nhà đầu tƣ „nắm
giữ‟ chứng khoán sau cùng, hiểu theo
nghĩa rộng nhất của từ này)

Nguồn: Tìm hiểu luật CK, NXB Chính Trị Quốc Gia, 2007


8

2.1.3. Thông tin bất cân xứng
Theo lý thuyết kinh tế học vi mô thông tin bất cân xứng (Asymmetric
Information) là một trong 3 thất bại của thị trƣờng (ngoại tác, hàng hóa công và
thông tin bất cân xứng). Thông tin bất cân xứng đƣợc định nghĩa nhƣ sau:
“Thông tin không hoàn hảo là khi những người mua và bán trên thị trường
không có đầy đủ những thông tin cần thiết liên quan đến thị trường. Đó là
những thông tin về giá cả, về hàng hóa (tính năng, tác dụng, chất lượng, quy
cách sử dụng,…), về các điều kiện giao dịch…”4.
Trên TTCK, hiện tƣợng bất cân xứng thông tin xảy ra khi: doanh nghiệp,
những ngƣời quản lý doanh nghiệp có nhiều thông tin hơn so với các nhà đầu tƣ.
Vì vậy có hiện tƣợng các doanh nghiệp che giấu các thông tin bất lợi, thổi phồng
thông tin có lợi...hoặc cung cấp thông tin không đồng đều đối với các nhà đầu tƣ
khác nhau.

Các lý thuyết liên quan
Lý thuyết thông tin bất cân xứng (Asymmetric Information) lần đầu tiên xuất

hiện vào những năm 1970. Các nhà khoa học nghiên cứu lý thuyết này là George
Akerlof, Michael Spence và Joseph Stiglitz cùng vinh dự nhận giải Nobel kinh
tế năm 2001. Các bên tham gia giao dịch cố tình che đậy thông tin, ngƣời mua
không có thông tin xác thực, đầy đủ và kịp thời nên trả giá thấp hơn giá trị đích
thực của hàng hóa. Hậu quả là ngƣời bán cũng không còn động lực để sản xuất
hàng có giá trị và có xu hƣớng cung cấp những sản phẩm có chất lƣợng thấp hơn
chất lƣợng trung bình trên thị trƣờng. Rốt cuộc trên thị trƣờng chỉ còn lại những
sản phẩm chất lƣợng xấu - những “trái chanh” bỏ đi, hàng tốt không có cơ hội
tồn tại trên thị trƣờng vì giá cao hơn giá kỳ vọng, dẫn đến lựa chọn bất lợi
(adverse selection) cho cả hai bên. Nhƣ vậy, hiện tƣợng lựa chọn bất lợi đã cản
trở việc giao dịch trên cơ sở hai bên cùng có lợi. Thông tin bất cân xứng còn gây
ra hiện tƣợng tâm lý ỷ lại (moral hazard) sau khi hợp đồng đã đƣợc giao kết
nhƣng một bên có hành động che đậy thông tin mà bên kia khó lòng kiểm soát
hoặc muốn kiểm soát thì cũng phải tốn kém chi phí.
2.2.1. George Akerlof (The Market for lemons)
“Chất lƣợng không chắc chắn và cơ chế thị trƣờng" là một bài báo năm 1970
của nhà kinh tế George Akerlof . Bài viết thảo luận về thông tin bất cân xứng,
xảy ra khi ngƣời bán biết nhiều thông tin hơn về một sản phẩm hơn so với ngƣời
mua. Bài báo sử dụng xe ô tô là một ví dụ về vấn đề chất lƣợng không chắc
chắn. Một chiếc xe đƣợc sử dụng là một trong những quyền sở hữu đƣợc chuyển
từ ngƣời này sang ngƣời khác. Ngƣời mua không phải lúc nào cũng theo dõi
đƣợc chẳng hạn nhƣ chất lƣợng lái xe của chủ sở hữu, phong cách và tần số của


10

bảo dƣỡng và lịch sử tai nạn. Bởi vì nhiều bộ phận cơ khí quan trọng và các yếu

2.2.2. Michael Spence với cơ chế phát tín hiệu
Trong kinh tế và lý thuyết hợp đồng, thông tin bất cân xứng với việc nghiên
cứu các quyết định trong các giao dịch mà một bên có thông tin nhiều hơn hoặc
tốt hơn. Điều này tạo ra sự mất cân bằng quyền lực trong các giao dịch mà đôi
khi có thể gây ra các giao dịch bị thất bại, một loại thất bại thị trƣờng trong
trƣờng hợp xấu nhất. Ví dụ của vấn đề này là lựa chọn bất lợi, rủi ro đạo đức và
thông tin độc quyền.
Michael Spence đã đề xuất ý tƣởng về cơ chế phát tín hiệu (signaling): trong
tình huống với các thông tin bất cân xứng, có thể cho mọi ngƣời báo hiệu theo
kiểu của họ, bên có nhiều thông tin có thể phát tín hiệu đến những bên ít thông
tin một cách trung thực và tin cậy. Với việc phát tín hiệu này, ngƣời bán những
sản phẩm chất lƣợng cao phải sử dụng những biện pháp đƣợc coi là quá tốn kém
với ngƣời bán hàng hóa chất lƣợng thấp. Ông lấy ví dụ trên thị trƣờng lao động,
ngƣời bán là những ứng cử viên đi xin việc và ngƣời mua là nhà tuyển dụng.
Nhà tuyển dụng không thể trực tiếp quan sát các khả năng của ứng cử viên mà
chỉ có thể đánh giá gián tiếp thông qua bằng cấp của họ. Giả sử, những ngƣời có
kỹ năng trong việc học có thể hoàn thành đại học dễ dàng hơn so với những
ngƣời không có kỹ năng, ngƣời có kỹ năng báo hiệu kỹ năng của họ để sử dụng
lao động tiềm năng. Còn những ngƣời kém năng lực phải mất nhiều thời gian và
nỗ lực hơn những ngƣời có năng lực để đạt đƣợc cùng trình độ học vấn thì
những ngƣời có năng lực có thể phát tín hiệu bằng cách đạt đƣợc những bằng
cấp mà ngƣời kém năng lực không thể đạt đƣợc. Hay một ví dụ khác, việc triển
khai các chƣơng trình quảng cáo đắt tiền, việc duy trì chế độ bảo hành cho sản
phẩm, việc chia cổ tức cho cổ đông... đó đều là những cách phát tín hiệu trên
thƣơng trƣờng. Tuy nhiên, tốt nghiệp đại học chỉ đơn thuần là có thể hoạt động
nhƣ là một tín hiệu, nó có thể báo hiệu sự sẵn sàng của cá nhân phải tuân thủ
quan điểm chính thống hoặc nó có thể báo hiệu một sự sẵn sàng thực hiện theo
quy định với cơ quan.




13

2.3.

Hệ quả của thông tin bất cân xứng
Hiện tƣợng bất cân xứng thông tin trên thị trƣờng chứng khoán khá phổ biến.

Ngay cả tại các nƣớc phát triển nhƣ Mỹ thì cũng có nhiều vụ lừa đảo làm nhà
đầu tƣ bị thiệt hại lên đến hàng chục tỷ USD. Còn tại Việt Nam tình trạng bất
cân xứng thông tin là hiện tƣợng thƣờng xuyên. Tình trạng bất cân xứng về
thông tin sẽ dẫn đến việc các nhà đầu tƣ đƣa ra các quyết định đầu tƣ không
chính xác, gây cung cầu ảo, thị trƣờng bong bóng và tiềm ẩn nguy cơ sụp đổ thị
trƣờng. Đồng thời, do thông tin của các bên giao dịch khác nhau nên luôn tồn tại
hai hệ quả của giao dịch này là lựa chọn bất lợi, tâm lý ỷ lại (rủi ro đạo đức).
2.3.1. Sự lựa chọn bất lợi của nhà đầu tư
Theo Nguyễn Trọng Hoài (2006), “Lựa chọn bất lợi là kết quả của thông tin
bị che đậy, nó xảy ra trước khi thực hiện giao dịch hay nói cách khác trước khi
ký hợp đồng”.
Lựa chọn bất lợi (Adverse selection) là một tình trạng kinh tế có thể nảy sinh
do tồn tại tình trạng thông tin bất cân xứng, ngƣời lựa chọn thứ tốt lại chọn phải
thứ không tốt. Đây là một hệ quả của thông tin bất cân xứng trên thị trƣờng.
Nếu trên thị trƣờng có thông tin hoàn hảo thì các bên tham gia giao dịch sẽ
nắm thông tin ngang nhau và đầy đủ về hàng hóa đƣợc giao dịch. Do đó, nhà
đầu tƣ có thể giao dịch đƣợc hàng hóa đúng với giá trị giao dịch. Nhƣng nếu trên
thị trƣờng nguồn thông tin bất cân xứng thì một bên sẽ có nhiều thông tin hơn về
hàng hóa giao dịch so với bên còn lại. Do đó, nhà đầu tƣ có nhiều thông tin hơn
sẽ có ƣu thế về thông tin có thể cung cấp những thông tin không trung thực về
hàng hóa đƣợc giao dịch cho bên kém ƣu thế thông tin. Kết quả, bên kém ƣu thế
về thông tin đồng ý thực hiện giao dịch và nhận đƣợc hàng hóa không nhƣ giá trị

Tâm lý ỷ lại là hình thức cơ hội chủ nghĩa sau hợp đồng, phát sinh do các
hành động có tác động đến hiệu quả nhƣng lại không dễ dàng quan sát đƣợc và
vì thế những ngƣời thực hiện các hành động này có thể chọn theo đuổi những lợi
ích cá nhân của mình trên cơ sở gây tổn hại cho ngƣời khác.
Rủi ro đạo đức nảy sinh khi bên có ƣu thế thông tin hiểu đƣợc tình thế thông
tin bất cân xứng giữa các bên giao dịch và hành động theo hƣớng có lợi cho bản
thân mặc dù hành động này có thể làm hại cho bên kém ƣu thế thông tin. Khi
một cá nhân hay một tập thể không chịu toàn bộ trách nhiệm hay hậu quả cho


15

việc làm của mình và làm cho ngƣời khác phải chịu một phần trách nhiệm hay
hậu quả việc làm của mình. Ví dụ, ngƣời làm công sẽ có xu hƣớng nỗ lực ít hoặc
che dấu không cho ngƣời chủ biết mình đã bỏ ra bao nhiêu nỗ lực. Ở trƣờng học,
các thầy cô giáo muốn học sinh thật cố gắng nỗ lực học tập. Nếu có thể quan sát
đƣợc nỗ lực của các bạn thì các thầy cô có thể đánh giá thƣởng phạt học sinh
thông qua nỗ lực đó. Nhƣng vì thầy cô không thể quan sát đƣợc nỗ lực, có nhiều
học sinh thƣờng bỏ ít nỗ lực hơn so với thầy cô mong đợi,... Các ví dụ này đều
thể hiện các trƣờng hợp mà bất cân xứng thông tin là hệ quả của một hành động
không thể quan sát đƣợc.
Cuộc khủng hoảng kinh tế ở Mỹ năm 2008 cũng là một ví dụ của hiện tƣợng
rủi ro đạo đức. Khi một doanh nghiệp đƣợc nhà nƣớc bảo lãnh và đỡ đầu, doanh
nghiệp đó sẵn sàng tham gia vào các hoạt động đầu tƣ và kinh doanh đầy rủi ro,
cho đến khi nó phình to đến mức “quá lớn không thể đổ vỡ”. Điển hình nhất là
công ty bất động sản Frannie Mae và Freddie Mac và các hoạt động cho vay bất
động sản vƣợt qua tầm kiểm soát.

2.4.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status