Xây dựng mô hình nông thôn mới tại huyện Quảng Ninh, tỉnh Quảng Bình : Luận văn ThS. Kinh doanh và quản lý: 60 31 01 - Pdf 67

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
--------  --------

LÊ THỊ MINH HẢI

XÂY DỰNG MÔ HÌNH NÔNG THÔN MỚI
TẠI HUYỆN QUẢNG NINH, TỈNH QUẢNG BÌNH

LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ CHÍNH TRỊ
CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG NGHIÊN CỨU

Hà Nội – 2014


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
--------  --------

LÊ THỊ MINH HẢI

XÂY DỰNG MÔ HÌNH NÔNG THÔN MỚI
TẠI HUYỆN QUẢNG NINH, TỈNH QUẢNG BÌNH
Chuyên ngành: Kinh tế chính trị
Mã số: 60 31 01

LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ CHÍNH TRỊ
CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG NGHIÊN CỨU

NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. VŨ VĂN HÙNG


Bằng cấp: Thạc sỹ

Ngƣời nghiên cứu: Lê Thị Minh Hải
Giáo viên hƣớng dẫn: Tiến sỹ. Vũ Văn Hùng
Ở huyện Quảng Ninh , tỉnh Quảng Bình , trong 3 năm qua , vấn đề xây
dƣ̣ng nông thôn mới luôn đƣợc quan tâm và đã đạt đƣợc những kết quả bƣớc
đầu, góp phần làm thay đổi bộ mặt nông thôn Quảng Ninh. Tuy nhiên, quá
trình xây dƣ̣ng nông thôn mới tại huyện Quảng Ninh còn gặp rất nhiều khó
khăn. Trong khi đó xây dựng nông thôn mới là yêu cầu cấp thiết đối với sự
phát triển kinh tế - xã hội đất nƣớc nói chung và huyện Quảng Ninh nói riêng
Chính vì vậy, “Xây dựng mô hình nông thôn mới tại huyện Quảng Ninh,
tỉnh Quảng Bình” đƣợc học viên lựa chọn làm đề tài luận văn thạc sĩ,với
mục tiêu là đánh giá tình hình thực hiện chủ trƣơng xây dựng nông thôn mới
của Nhà nƣớc tại huyê ̣n Quảng Ninh, tỉnh Quảng Bình. Trên cơ sở đó đề xuất
một số giải pháp và kiến nghị để góp phần xây dựng thành công mô hình
nông thôn mới của địa phƣơng
Luận văn đã sử dụng các phƣơng pháp nghiên cứu nhƣ: chọn điểm
nghiên cứu, khảo sát, thu thập số liệu, nghiên cứu tài liệu...Từ đó luận văn đã
xây dựng đƣợc khung lý thuyết về xây dựng NTM, phân tích một số bài học
kinh nghiệm từ các địa phƣơng có điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội tƣơng tự
huyện Quảng Ninh nhƣ Đức Thọ (tỉnh Hà Tĩnh), Bố Trạch (tỉnh Quảng Bình).


Đề tài đã đi sâu nghiên cứu, đánh giá thực trạng xây dƣ̣ng nông thôn mới trên
địa bàn huyê ̣n Quảng Ninh , phân tích những thành công và tồn tại trong thực
hiện xây dựng NTM. Từ đó rút ra những bài học kinh nghiệm để nghiên cứu
và đề xuất các giải pháp nhằm đẩy nhanh quá trình xây dƣ̣ng nông thôn mới
tại huyện Quảng Ninh, tỉnh Quảng Bình.



huyện Quảng Ninh .......................................................................................... 31
3.1.1. Điều kiện tự nhiên ......................................................................... 31
3.1.2. Điều kiện kinh tế - xã hội .............................................................. 39
3.2. Thực trạng xây dựng nông thôn mới ở huyê ̣n Quảng Ninh , tỉnh Quảng
Bình ................................................................................................................. 45
3.2.1. Chủ trương của huyện Quảng Ninh , tỉnh Quảng Bình về xây dựng
nông thôn mới.................................................................................................. 45
3.2.2. Kết quả xây dựng nông thôn mới của huyê ̣n Quảng Ninh

, tỉnh

Quảng Bình ..................................................................................................... 46
3.3. Đánh giá chung về xây dựng nông thôn mới ở huyện Quảng Ninh, tỉnh
Quảng Bình ..................................................................................................... 59
3.3.1. Thành tựu đạt được ....................................................................... 59
3.3.2. Những tồn tại, hạn chế .................................................................. 63
3.3.3. Nguyên nhân của những tồn tại, hạn chế ..................................... 65
CHƢƠNG 4: QUAN ĐIỂM VÀ GIẢI PHÁP XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI
HUYỆN QUẢNG NINH, TỈNH QUẢNG BÌNH TỪ NAY ĐẾN NĂM 2020 .. 67
4.1. Mục tiêu và quan điểm xây dựng nông thôn mới huyện Quảng Ninh,
tỉnh Quảng Bình từ nay đến năm 2020 ........................................................... 67
4.1.1. Mục tiêu, nhiệm vụ xây dựng nông thôn mới huyện Quảng Ninh,
tỉnh Quảng Bình từ nay đến năm 2020 ........................................................... 67
4.1.2. Quan điểm xây dựng nông thôn mới huyện Quảng Ninh, tỉnh
Quảng Bình từ nay đến năm 2020 .................................................................. 73
4.2. Một số giải pháp chủ yếu nhằm xây dựng thành công mô hình nông
thôn mới ở huyện Quảng Ninh từ nay đến năm 2020 ..................................... 74


4.2.1. Đẩy mạnh công tác tuyên truyền .................................................. 74

Công nghiệp hóa, hiện đại hóa

3

CTMTQG

Chƣơng trình mục tiêu Quốc gia

4

CSHT

Cơ sở hạ tầng

5

HĐND

Hội đồng nhân dân

6

HTX

Hợp tác xã

7

KT-XH


Thƣơng mại, dịch vụ

13

UBND

Ủy ban nhân dân

14

XDCN

Xây dựng, công nghiệp

15

XHCN

Xã hội chủ nghĩa

i


DANH MỤC CÁC BẢNG

STT

Bảng

1


Trang
35

47

51

53

54

Số doanh nghiệp, tổ hợp tác hoặc hợp tác xã
6

Bảng 3.6

hoạt động sản xuất có hiệu quả tại thời điểm

55

31/12 hàng năm
Số lớp học, số giáo viên và học sinh phổ thông
7

Bảng 3.7

tại huyện Quảng Ninh, tỉnh Quảng Bình từ

56


DANH MỤC CÁC HÌNH
STT

Hình

Nội dung

Trang

1

Hình 3.1 Biểu đồ tỷ lệ các dạng địa hình huyện Quảng Ninh

33

2

Hình 3.2 Biểu đồ tỷ lệ các nhóm đất ở huyện Quảng Ninh

34

iii


MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Lý luận và thực tiễn đã chứng minh rằng, nông nghiệp, nông dân,
nông thôn đóng vai trò to lớn trong quá trình xây dựng, bảo vệ Tổ quốc
cũng nhƣ quá trình CNH, HĐH đất nƣớc theo định hƣớng XHCN. Đảng và

còn dàn trải, kém hiệu quả…
Xây dƣ̣ng nông thôn mới là yêu cầu cấp thiết đối với sự phát triển kinh
tế - xã hội đất nƣớc nói chung và huyện Quảng Ninh nói riêng. Vấn đề đặt ra,
huyện Quảng Ninh cần phải làm gì và làm nhƣ thế nào để thực hiện có hiệu
quả Chƣơng trình mục tiêu Quốc gia về xây dựng nông thôn mới?
Chính vì vậy, “Xây dựng mô hình nông thôn mới tại huyện Quảng
Ninh, tỉnh Quảng Bình” đƣợc học viên lựa chọn làm đề tài luận văn thạc sĩ,
chuyên ngành kinh tế chính trị, mã số 60310101.
2. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
* Mục đích
Xác lập luận cứ khoa học làm cơ sở phục vụ công tác xây dựng mô hình
nông thôn mới tại huyê ̣n Quảng Ninh, tỉnh Quảng Bình. Trên cơ sở đó đề xuất
một số giải pháp và kiến nghị để góp phần xây dựng thành công nông thôn
mới ở địa phƣơng.
* Nhiệm vụ
Hệ thống hoá những vấn đề lý luận và thực tiễn về xây dựng nông thôn
mới.
Đánh giá kết quả xây dựng nông thôn mới tại huyê ̣n Quảng Ninh

, tỉnh

Quảng Bình.
Đề xuất một số giải pháp khoa ho ̣c và kiến nghị nhằm góp phần xây
dựng thành công nông thôn mới ở địa phƣơng.

2


3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
* Đối tượng nghiên cứu


3


CHƢƠNG 1
TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI,
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI
1.1. Tổng quan tình hình nghiên cứu
1.1.1. Các công trình nghiên cứu
Cùng với quá trình phát triển kinh tế xã hội và chủ trƣơng tái cơ cấu nền
kinh tế, các tổ chức cũng nhƣ các nhà khoa học đã tiến hành các hội thảo,
nghiên cứu về vấn đề phát triển nông nghiệp nông thôn nói chung và quá trình
xây dựng nông thôn mới đã và đang là chủ đề đƣợc đề cập thƣờng xuyên hiện
nay. Rất nhiều các công trình khoa học từ cấp bộ, các sách chuyên khảo, sách
tham khảo, bài báo khoa học các cấp, bài hội thảo các cấp đã đề cập trực tiếp,
gián tiếp đến vấn đề này. Một số công trình nổi bật sau:
- Quyển sách có tựa đề “Từ nông thôn mới đến đất nước mới” (2009) của
tác giả Cát Chí Hoa, NXB Chính trị Quốc gia đã phác họa bức tranh toàn
cảnh thực trạng và biến động của nông thôn Trung Quốc trong suốt chiều dài
lịch sử. Tác giả tập trung làm rõ khái niệm, nguồn gốc hình thành và đặc
trƣng của vấn đề tam nông - vấn đề ngày càng trở nên nóng bỏng và thu hút
sự quan tâm của toàn xã hội Trung Quốc. Điều này không chỉ cho ta thấy bức
tranh của xã hội nông thôn Trung Quốc mà nó còn gợi mở cho chúng ta nhìn
nhận đƣợc nhiều vấn đề của nông nghiệp, nông dân và nông thôn Việt Nam
hiện nay đặc biệt trong giai đoạn đẩy mạnh CNH, HĐH nông nghiệp và nông
thôn cùng với phong trào xây dựng nông thôn mới trên khắp cả nƣớc.
- Dƣơng Ngọc Hào“Về chính sách ưu tiên vốn cho các chương trình
nông nghiệp, nông thôn”, tạp chí Kinh tế và Dự báo số 13/2014, tr 6. Hầu hết
các tiêu chí trong Bộ tiêu chí nông thôn mới đều cần nguồn vốn lớn để địa
phƣơng có điều kiện thực hiện các mục tiêu trong lộ trình tiến lên thành địa

công tác quản lý đầu tƣ xây dựng cơ bản. Giải pháp nào để khắc phục tình

5


trạng này đã đƣợc tác giả làm rõ. Mặc dù vậy, để có đƣợc những giải pháp
phù hợp với từng địa phƣơng cụ thể cần tiếp tục nghiên cứu.
- Trong loạt bài viết chuyên trang Nghệ An, các tác giả: Nguyễn Xuân
Đƣờng (2014), “Nghệ An phấn đấu có 20 xã đạt tiêu chuẩn nông thôn mới
vào cuối năm 2014”; Tác giả Hồ Ngọc Sỹ có bài viết “Xây dựng nông thôn
mới ở Nghệ An – Thành công đến từ sự đồng thuận”, tạp chí Kinh tế và Dự
báo số 16/2014; Tác giả Bắc Hạnh, Sỹ Đông có bài viết: “Đức Thọ phát huy
nội lực xây dựng nông thôn mới” đăng trên trang báo Hà Tĩnh các tác giả đã
làm làm rõ đƣợc nguyên nhân của sự thành công của mô hình nông thôn mới
ở Nghệ An và Hà Tĩnh là do sự đồng thuận cao từ các cấp quản lý đến ngƣời
dân, đặc biệt là các mô hình liên kết sản xuất và tiêu thụ nông sản đƣợc hình
thành và hoạt động hiệu quả. Bên cạnh đó, việc quy hoạch, cấp vốn, góp vốn
đƣợc thực hiện một cách đồng bộ và kịp thời nên đạt đƣợc các chỉ tiêu đề ra.
Tuy nhiên, để thành công trên đƣợc nhân rộng, mô hình nông thôn mới còn
đòi hỏi phải có sự phù hợp với tình hình đặc thù của từng vùng với điều kiện
kinh tế xã hội khác nhau.
- Trịnh Thế Cƣờng (2011), “Chính sách tín dụng ngân hàng phục vụ
phát triển nông nghiệp, nông thôn”, số 23, tr 41-45, tạp chí ngân hàng. Tác
giả đã hệ thống hóa các văn bản phát luật về nông nghiệp nông thôn, đặc biệt
là chủ trƣơng về xây dựng nông thôn mới. Những quy định cụ thể về chính
sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp nông thôn với những kết quả đạt
đƣợc qua số liệu báo cáo của các ngân hàng và các địa phƣơng; những thuận
lợi và khó khăn trong việc thực hiện chính sách tín dụng nông nghiệp nông
thôn và hƣớng tháo gỡ [4]. Đối với tác giả Trần Thị Lý lại có cách nhìn khác
về vai trò của tín dụng trong quá trình xây dựng nông thôn mới: “Giải pháp

vấn đề xây dựng nông thôn mới nhƣ các công trình nghiên cứu khoa học các
cấp, bài tạp chí, sách chuyên khảo, tham khảo,…. Tuy nhiên, cần tiếp tục
nghiên cứu trong điều kiện thời gian mới, không gian mới với nhiều yếu tố tác

7


động đan xen nhiều chiều cạnh. Đặc biệt đề tài lựa chọn huyện Quảng Ninh,
tỉnh Quảng Bình làm địa điểm nghiên cứu với những đặc thù và điều kiện
riêng thì chƣa có công trình nào đề cập tới với những lý do sau:
Một là, làm rõ đặc trƣng bối cảnh mới của nông thôn giai đoạn 2010 2020, đặc biệt là giai đoạn 2010 - 2015.
Hai là, làm rõ thực trạng xây dựng nông thôn mới ở huyện Quảng Ninh,
tỉnh Quảng Bình với những thành tựu đạt đƣợc, tồn tại cần khắc phục và
nguyên nhân của nó. Việc phân tích này đƣợc bám sát theo 19 tiêu chí của Bộ
tiêu chí về xây dựng nông thôn mới của Quyết định 491QĐ-TTg ngày
14/6/2010 của Thủ tƣớng Chính phủ (Bao gồm cả Quyết định 342/QĐ-TTg
ngày 20/2/2013 về việc sửa đổi một số tiêu chí xây dựng nông thôn mới của
Thủ tƣớng Chính phủ).
Ba là, đƣa ra một số quan điểm, định hƣớng và giải pháp cơ bản nhằm
xây dựng nông thôn mới ở huyện Quảng Ninh, tỉnh Quảng Bình.
1.2. Cơ sở lý luận và thực tiễn về xây dựng nông thôn mới
1.2.1. Cơ sở lý luận về xây dựng nông thôn mới
1.2.1.1. Khái niệm mô hình nông thôn mới và xây dựng nông thôn mới
- Khái niệm nông thôn
Nông thôn là phần lãnh thổ không thuộc nội thành, nội thị các thành phố, thị
xã, thị trấn đƣợc quản lý bởi cấp hành chính cơ sở là Ủy ban nhân dân xã. [15]
Nông thôn là một khái niệm dùng để chỉ một địa bàn mà ở đó sản xuất nông
nghiệp chiếm tỷ trọng lớn. Nông thôn có thể xem xét trên nhiều góc độ: kinh tế,
chính trị, văn hóa, xã hội.... kinh tế nông thôn là một khu vực của nền kinh tế gắn
liền với địa bàn nông thôn. Kinh tế nông thôn vừa mang những đặc trƣng chung

thấp, chuyển giao khoa học - công nghệ và đào tạo nguồn nhân lực còn
hạn chế. Nông nghiệp, nông thôn phát triển thiếu quy hoạch, kết cấu hạ
tầng nhƣ giao thông, thủy lợi, trƣờng học, trạm y tế, cấp nƣớc…còn nhiều
yếu kém, vừa thiếu, vừa không đồng bộ; môi trƣờng ngày càng ô nhiễm.

9


Sản xuất nông nghiệp manh mún, nhỏ lẻ, bảo quản chế biến còn hạn chế,
chƣa gắn chế biến với thị trƣờng tiêu thụ sản phẩm; chất lƣợng nông sản chƣa
đủ sức cạnh tranh trên thị trƣờng. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế, ứng dụng khoa
học công nghệ trong nông nghiệp còn chậm, tỷ trọng chăn nuôi trong nông
nghiệp còn thấp; cơ giới hoá chƣa đồng bộ. Thu nhập của nông dân thấp; số
lƣợng doanh nghiệp đầu tƣ vào nông nghiệp, nông thôn còn ít; sự liên kết
giữa ngƣời sản xuất và các thành phần kinh tế khác ở khu vực nông thôn chƣa
chặt chẽ. Kinh tế hộ, kinh tế trang trại, hợp tác xã còn nhiều yếu kém. Tỷ lệ
lao động nông nghiệp còn cao, cơ hội có việc làm mới tại địa phƣơng không
nhiều, tỷ lệ lao động nông lâm nghiệp qua đào tạo thấp. Đời sống tinh thần
của nhân dân còn hạn chế, nhiều nét văn hoá truyền thống đang có nguy cơ
mai một (tiếng nói, phong tục, trang phục...); nhà ở dân cƣ nông thôn vẫn còn
nhiều nhà tạm, dột nát. Hiện nay, kinh tế - xã hội khu vực nông thôn chủ yếu
phát triển tự phát, chƣa theo quy hoạch. Đời sống vật chất của ngƣời nông
dân còn thấp, tỷ lệ hộ nghèo cao, chênh lệch giàu nghèo giữa nông thôn
và thành thị còn lớn phát sinh nhiều vấn đề xã hội bức xúc. Vì vậy phải
tiến hành xây dựng nông thôn mới.
Bên cạnh đó, do yêu cầu của sự nghiệp công nghiệp hóa - hiện đại hóa
đất nƣớc, cần 3 yếu tố chính: đất đai, vốn và lao động kỹ thuật. Qua việc xây
dựng nông thôn mới sẽ triển khai quy hoạch tổng thể, đào tạo nguồn nhân lực
đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa.
Mặt khác, mục tiêu đến năm 2020 nƣớc ta cơ bản trở thành nƣớc công

(2). Phát triển hạ tầng kinh tế - xã hội
- Nội dung 1: Hoàn thiện đƣờng giao thông đến trụ sở UBND xã và hệ
thống giao thông trên địa bàn xã. Đến 2015 có 35% số xã đạt chuẩn (các trục
đƣờng xã đƣợc nhựa hoá hoặc bê tông hoá) và đến 2020 có 70% số xã đạt chuẩn
(các trục đƣờng thôn, xóm cơ bản cứng hoá);
- Nội dung 2: Hoàn thiện hệ thống các công trình đảm bảo cung cấp điện

11


phục vụ sinh hoạt và sản xuất trên địa bàn xã. Đến 2015 có 85% số xã đạt tiêu
chí NTM và năm 2020 là 95% số xã đạt chuẩn;
- Nội dung 3: Hoàn thiện hệ thống các công trình phục vụ nhu cầu về hoạt
động văn hoá thể thao trên địa bàn xã. Đến 2015 có 30% số xã có nhà văn hoá
xã, thôn đạt chuẩn, đến 2020 có 75% số xã đạt chuẩn;
- Nội dung 4: Hoàn thiện hệ thống các công trình phục vụ việc chuẩn hoá
về y tế trên địa bàn xã. Đến 2015 có 50% số xã đạt chuẩn và đến 2020 có 75%
số xã đạt chuẩn;
- Nội dung 5: Hoàn thiện hệ thống các công trình phục vụ việc chuẩn hoá
về giáo dục trên địa bàn xã. Đến 2015 có 45% số xã đạt tiêu chí và năm 2020 có
75% số xã đạt chuẩn;
- Nội dung 6: Hoàn chỉnh trụ sở xã và các công trình phụ trợ. Đến 2015 có
65% số xã đạt tiêu chí và năm 2020 có 85% số xã đạt chuẩn;
- Nội dung 7: Cải tạo, xây mới hệ thống thủy lợi trên địa bàn xã. Đến 2015 có
45% số xã đạt chuẩn (có 50% kênh cấp 3 trở lên đƣợc kiên cố hoá). Đến 2020 có 77%
số xã đạt chuẩn (cơ bản cứng hoá hệ thống kênh mƣơng nội đồng theo quy hoạch).
(3). Chuyển dịch cơ cấu, phát triển kinh tế, nâng cao thu nhập.
- Nội dung 1: Chuyển dịch cơ cấu kinh tế, cơ cấu sản xuất nông nghiệp
theo hƣớng phát triển sản xuất hàng hoá, có hiệu quả kinh tế cao;
- Nội dung 2: Tăng cƣờng công tác khuyến nông; Đẩy nhanh nghiên cứu

(8). Xây dựng đời sống văn hoá, thông tin và truyền thông nông thôn
- Nội dung 1: Tiếp tục thực hiện Chƣơng trình mục tiêu quốc gia NTM về
văn hoá, đáp ứng yêu cầu Bộ tiêu chí quốc gia nông thôn mới;
- Nội dung 2: Thực hiện thông tin và truyền thông nông thôn, đáp ứng yêu
cầu Bộ tiêu chí quốc gia nông thôn mới.
(9). Cấp nƣớc sạch và vệ sinh môi trƣờng nông thôn
- Nội dung 1: Tiếp tục thực hiện Chƣơng trình mục tiêu Quốc gia về nƣớc
sạch và vệ sinh môi trƣờng nông thôn;

13



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status