ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
---------------------
VŨ THỊ DOAN
QUẢN LÝ VỐN ĐẦU TƢ KHOA HỌC CÔNG NGHỆ
TỪ NGÂN SÁCH NHÀ NƢỚC CỦA THÀNH PHỐ HÀ NỘI
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG THỰC HÀNH
Hà Nội – 2015
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
---------------------
VŨ THỊ DOAN
QUẢN LÝ VỐN ĐẦU TƢ KHOA HỌC CÔNG NGHỆ TỪ
NGÂN SÁCH NHÀ NƢỚC CỦA THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
Mã số: 60340410
LUẬN VĂN THẠC SỸ QUẢN LÝ KINH TẾ
CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG THỰC HÀNH
NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. TRẦN KIM HÀO
hƣớng dẫn, dìu dắt, giúp đỡ tác giả với những chỉ dẫn khoa học quý giá trong
suốt quá trình triển khai, nghiên cứu và hoàn thành đề tài "Quản lý vốn đầu
tư KHCN từ NSNN của Thành phố Hà Nội"
Xin chân thành cảm ơn các Thầy Cô giáo - Các nhà khoa học đã trực tiếp
giảng dạy truyền đạt những kiến thức khoa học chuyên ngành quản lý kinh tế
cho bản thân tác giả trong những năm tháng qua.
Xin gửi tới Sở KHCN Hà Nội lời cảm tạ sâu sắc vì đã tạo mọi điều kiện
thuận lợi giúp tác giả thu thập số liệu ngoại nghiệp cũng nhƣ những tài liệu
nghiên cứu cần thiết liên quan tới đề tài tốt nghiệp.
Một lần nữa tác giả xin chân thành cảm ơn các đơn vị và cá nhân đã hết
lòng quan tâm tới sự nghiệp đào tạo đội ngũ cán bộ ngành quản lý kinh tế.
Tác giả rất mong nhận đƣợc sự đóng góp, phê bình của quý Thầy Cô, các nhà
khoa học, độc giả và các bạn đồng nghiệp.
Xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày 23 tháng 04 năm 2015
Tác giả
Vũ Thị Doan
ii
TÓM TẮT LUẬN VĂN
Tên luận văn: Quản lý vốn đầu tƣ khoa học công nghệ từ ngân sách Nhà
nƣớc của thành phố Hà Nội
Tác giả: Vũ Thị Doan
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
Bảo vệ năm: 2015
Giáo viên hƣớng dẫn: TS. Trần Kim Hào
Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu:
các nhà quản lý tham khảo để đƣa ra các quyết sách phù hợp về quản lý vốn đầu
tƣ và phát triển KHCN ở thành phố Hà Nội.
iv
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ....................................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN ............................................................................................................ ii
TÓM TẮT LUẬN VĂN ........................................................................................... iii
MỤC LỤC ...................................................................................................................v
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ........................................................................ viii
DANH MỤC CÁC BẢNG........................................................................................ ix
MỞ ĐẦU .....................................................................................................................1
1. Tính cấp thiết của đề tài ..........................................................................................1
2. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu ..........................................................................2
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu ...........................................................................3
4. Đóng góp của luận văn ............................................................................................4
5. Kết cấu của luận văn ...............................................................................................4
CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU, CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ
THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ VỐN ĐẦU TƢ KHOA HỌC CÔNG NGHỆ TỪ
NGÂN SÁCH NHÀ NƢỚC .......................................................................................5
1.1. Tổng quan tình hình nghiên cứu .......................................................................5
1.2. Cơ sở lý luận về quản lý vốn đầu tƣ khoa học công nghệ từ ngân sách Nhà
nƣớc .........................................................................................................................8
1.2.1. Khái niệm quản lý vốn đầu tư khoa học công nghệ từ NSNN.....................8
1.2.2. Đặc điểm của vốn đầu tư KHCN ..............................................................10
1.2.3. Sự cần thiết quản lý vốn đầu tư KHCN từ NSNN .....................................15
1.2.4. Các nhân tố ảnh hưởng đến quản lý vốn đầu tư khoa học công nghệ từ
ngân sách Nhà nước ............................................................................................20
3.2.3. Tổ chức thực hiện đầu tư ..........................................................................58
3.2.4. Giám sát, kiểm tra, thanh tra trong đầu tư KHCN ...................................63
3.3. Đánh giá chung về thực trạng quản lý vốn đầu tƣ KHCN từ NSNN ............64
3.3.1. Những thành tựu đạt được ........................................................................64
3.3.2. Những hạn chế ..........................................................................................66
3.3.3. Nguyên nhân của hạn chế .........................................................................67
CHƢƠNG 4: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN LÝ VỐN ĐẦU TƢ KHOA HỌC
CÔNG NGHỆ TỪ NGÂN SÁCH NHÀ NƢỚC CỦA THÀNH PHỐ HÀ NỘI ......69
4.1. Quan điểm và định hƣớng hoàn thiện quản lý vốn đầu tƣ khoa học công nghệ
từ ngân sách Nhà nƣớc ..........................................................................................69
4.1.1. Quan điểm quản lý vốn đầu tư ..................................................................69
4.1.2. Mục tiêu đầu tư KHCN của Thành phố Hà Nội........................................71
vi
4.1.3. Định hướng quản lý vốn đầu tư phát triển KH&CN ở thành phố Hà Nội
thời gian tới .........................................................................................................73
4.2. Các giải pháp chủ yếu hoàn thiện quản lý vốn đầu tƣ Khoa học và Công nghệ
từ ngân sách Nhà nƣớc ở Thành phố Hà Nội ........................................................75
4.2.1. Hoàn thiện công tác quy hoạch trong đầu tư khoa học công nghệ, xây
dựng kế hoạch KHCN hàng năm ........................................................................75
4.2.2.Hoàn thiện chính sách quản lý Nhà nước về đầu tư ở địa phương có chất
lượng, khoa học, kịp thời và đồng bộ..................................................................79
4.2.3. Tổ chức thực hiện đầu tư đúng quy hoạch, kịp thời và hiệu quả ..............82
4.2.4. Tăng cường kiểm tra, thanh tra, giám sát công tác quản lý các dự án đầu
tư nghiên cứu khoa học .......................................................................................83
4.3. Kiến nghị với cơ quan quản lý Nhà nƣớc ......................................................85
4.3.1. UBND Thành phố Hà Nội .........................................................................85
4.3.2. Sở Khoa học và Công nghệ Hà Nội ..........................................................86
5
GRDP
Tổ ng sản phẩ m trên địa bàn
6
HĐND
Hội đồng nhân dân
7
KH & CN
8
KT-XH
Kinh tế - xã hội
9
NSNN
Ngân sách nhà nƣớc
10
1
Bảng 3.1
2
Bảng 3.2
Nội dung
Chỉ tiêu tăng trƣởng Kinh tế - xã hội Hà Nội
Kế hoạch vốn đầu tƣ cho lĩnh vực Khoa học Công
nghệ Hà Nội
ix
Trang
51
60
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Ngày nay, sự phát triển kinh tế - xã hội của mỗi nền kinh tế đều phụ
thuộc rất lớn và khoa học và công nghệ. Nhận thức đƣợc điều đó, trong những
năm qua, để thúc đẩy quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nƣớc, Đảng
và Nhà nƣớc ta đã rất chú trọng đến phát triển KHCN. Nghị quyết Đại hội
VIII của Đảng đã xác định KHCN cùng với giáo dục và đào tạo là quốc sách
hàng đầu ở nƣớc ta hiện nay. Nghị quyết Đại hội IX của Đảng đã chỉ rõ: “Thế
kỷ XXI sẽ tiếp tục có nhiều biến đổi, khoa học và công nghệ sẽ có bƣớc tiến
giai đoạn đẩy mạnh CNH, HĐH đất nƣớc.
Đây thực sự là một vấn đề rất quan trọng cần đƣợc nghiên cứu làm rõ cả
về lý luận và thực tiễn. Chính vì vậy đề tài “Quản lý vốn đầu tư khoa học
công nghệ từ ngân sách Nhà nước của thành phố Hà Nội " đƣợc học viên
chọn làm đề tài luận văn thạc sĩ, chuyên ngành quản lý kinh tế.
Câu hỏi nghiên cứu của Luận văn: Thành phố Hà Nội cần quản lý vốn
đầu tư khoa học công nghệ từ ngân sách Nhà nước như thế nào để có thể ứng
dụng những thành tựu khoa học và công nghệ vào thực tế?
2. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
2.1. Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở làm rõ những vấn đề lý luận chung và phân tích thực trạng
quản lý vốn đầu tƣ khoa học công nghệ từ ngân sách Nhà nƣớc của thành phố
Hà Nội để đề xuất những phƣơng hƣớng, giải pháp hoàn thiện công tác quản
lý vốn đầu tƣ khoa học công nghệ từ ngân sách Nhà nƣớc của thành phố Hà
Nội trong thời gian tới
2.2. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Hệ thống hóa những vấn đề lý luận chung về quản lý vốn đầu tƣ khoa
học công nghệ từ ngân sách nhà nƣớc dƣới góc độ địa phƣơng.
2
- Tổng kết kinh nghiệm quản lý vốn đầu tƣ khoa học công nghệ ở một số
nƣớc và địa phƣơng, từ đó rút ra bài học kinh nghiệm quản lý vốn đầu tƣ khoa
học công nghệ từ ngân sách nhà nƣớc cho thành phố Hà Nội.
- Phân tích, đánh giá thực trạng quản lý vốn đầu tƣ khoa học công nghệ
từ ngân sách nhà nƣớc của Thành phố Hà Nội. Rút ra những thành tựu, hạn
chế, nguyên nhân hạn chế để từ đó làm rõ hơn các vấn đề cần giải quyết.
- Kiến nghị, đề xuất một số phƣơng hƣớng, giải pháp hoàn thiện quản lý
vốn đầu tƣ khoa học công nghệ từ ngân sách nhà nƣớc của thành phố Hà Nội
- Đề xuất đƣợc một số phƣơng hƣớng, giải pháp nâng cao hiệu quả quản
lý vốn đầu tƣ khoa học công nghệ ở thành phố Hà Nội, làm cơ sở khoa học cho
các nhà quản lý tham khảo để đƣa ra các quyết sách phù hợp về quản lý vốn đầu
tƣ và phát triển KHCN ở thành phố Hà Nội.
- Kết quả nghiên cứu của luận văn có thể làm tài liệu tham khảo cho
cán bộ quản lý của thành phố, nhất là cán bộ công chức của Sở KH & CN.
Qua đó, góp phần nâng cao nhận thức, nâng cao chất lƣợng hoạt động quản lý
và tác nghiệp cho cán bộ để có hiệu quả cao hơn.
5. Kết cấu của luận văn
Ngoài phần Mở đầu và Kết luận, luận văn có kết cấu gồm 4 chƣơng:
Chƣơng 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu, cơ sở lý luận và thực tiễn về
quản lý vốn đầu tƣ khoa học công nghệ từ ngân sách Nhà nƣớc
Chƣơng 2: Phƣơng pháp và thiết kế nghiên cứu
Chƣơng 3: Thực trạng quản lý vốn đầu tƣ khoa học công nghệ từ ngân
sách nhà nƣớc của thành phố Hà Nội
Chƣơng 4: Phƣơng hƣớng và giải pháp hoàn thiện quản lý vốn đầu tƣ
khoa học công nghệ từ ngân sách nhà nƣớc của thành phố Hà Nội
4
CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU, CƠ SỞ LÝ
LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ VỐN ĐẦU TƢ KHOA HỌC
CÔNG NGHỆ TỪ NGÂN SÁCH NHÀ NƢỚC
1.1. Tổng quan tình hình nghiên cứu
Trên thế giới có nhiều công trình nghiên cứu về vốn đầu tƣ và vốn đầu
tƣ khoa học công nghệ của các nhà khoa học, các tổ chức. Coleman (1988)
khẳng định vốn đầu tƣ là “sản phẩm tái sinh” của các hoạt động khác, thông
qua mối quan hệ giữa các cá nhân, tổ chức với nhau, ngƣời ta thiết lập và duy
trì những quan hệ nhƣ thế để tìm kiếm lợi ích. Theo quan điểm của Fukuyama
chính cho hoạt động KH&CN ở Việt Nam. Hay những đề tài cấp cơ sở nhƣ:
“Nâng cao hiệu quả một sổ chỉnh sách thuế và tín dụng khuyến khích các
doanh nghiệp đổi mới công nghề'’ do Hoàng Văn Tuyên làm chủ nhiệm,
nghiên cứu về chính sách thuế và tín dụng cùng một số nỗ lực của Nhà nƣớc
tạo điều kiện cho các doanh nghiệp trong nghiên cứu và ứng dụng KH&CN
vào sản xuất kinh doanh, trên cơ sở đó đề xuất một số biện pháp chính sách
về tài chính đối với doanh nghiệp; đề tài về; “Nghiên cứu xây dựng các hình
thức hợp tác và cơ chế khuyến khích hợp tác viện — doanh nghiệp phát triển
sản phẩm và công nghệ của doanh nghiệp” do Hoàng Thanh Hƣơng làm chủ
nhiệm nhằm phân tích mối quan hệ giữa hoạt động KH&CN và hoạt động sản
xuất nhằm tìm ra và kiến nghị các hình thức hợp tác và cơ chế khuyến khích
hợp tác cho mối quan hệ này.
Đã có một số bài viết nhƣ: “Thị trường khoa học và công nghệ; đặc
trưng của kỉnh tể tri thức” của GS Vũ Đình Cự bàn về nhiệm vụ do Đại hội
IX của Đảng đặt ra là phải phát triển thị trƣờng KH&CN ở Việt Nam nhƣng
thực tế thị trƣờng đó nhƣ thế nào, đã làm đƣợc gì và kiến nghị giải pháp thúc
đẩy phát triển; bài: “Phát triển thị trường khoa học và công nghệ Việt Nam”
của TS Hồ Ngọc Luật nhằm phân tích các yếu tố cung, cầu, môi trƣờng pháp
lý, xã hội cho thị trƣờng này hoạt động trôi chảy, đƣa ra đánh giá bƣớc đầu
6
về sự phát triển thị trƣờng này và kiến nghị các giải pháp thúc đẩy phát triển.
Các nghiên cứu này đã có những bàn luận về nguồn vốn cho phát triển
KH&CN trong điều kiện nền kinh tế nhiều thành phần
Một số bài viết về đầu tƣ phát triển KH&CN, phân tích thực trạng của
hoạt động đầu tƣ này và kiến nghị giải pháp thúc đẩy nhƣ: “Vốn đầu tư cho
hoạt động khoa học và công nghệ vẫn chưa có lời giải hữu hiệu” của Hoàng
Vãn Dụ trên diễn đàn của Bộ Khoa học và Công nghệ, số 2/2003; “Quy chế
cập vốn đầu tƣ theo quan điểm rộng hơn, đầy đủ hơn, bao gồm cả đầu tƣ để
nâng cao tri thức, thậm chí bao gồm cả đầu tƣ để tạo ra nền tảng, tiêu chuẩn
đạo đức xã hội, môi trƣờng kinh doanh (nguồn vốn xã hội) cũng là những đầu
tƣ quan trọng của quá trình sản xuất.
1.2.1.2. Vốn đầu tư khoa học công nghệ
Theo Luật Đầu tƣ của Quốc hội nƣớc Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt
Nam số 59/2005/QH11 ngày 29 tháng 11 năm 2005, tại Điều 3 - Giải thích từ
ngữ, khái niệm đầu tƣ đƣợc hiểu:
“Đầu tư là việc nhà đầu tư bỏ vốn bằng các loại tài sản hữu hình hoặc
vô hình để hình thành tài sản tiến hành các hoạt động đầu tư theo quy định
của Luật này và các quy định khác của pháp luật có liên quan”.
Đầu tƣ có nhiều loại: Đầu tƣ trực tiếp, đầu tƣ gián tiếp (cho vay); đầu tƣ
ngắn hạn, trung hạn và dài hạn. Đầu tƣ dài hạn thƣờng gắn với đầu tƣ khoa
học công nghệ. Do vậy, có thể hiểu nhƣ sau:
Đầu tư KHCN là một bộ phận của hoạt động đầu tư nói chung, đó là
việc bỏ vốn để tiến hành các hoạt động nghiên cứu khoa học để phát hiện ra
những cái mới về bản chất sự vật, về thế giới tự nhiên và xã hội, và để sáng
tạo phương pháp và phương tiện kỹ thuật mới cao hơn, giá trị hơn.
1.2.1.3. Vốn đầu tư khoa học công nghệ từ ngân sách Nhà nước
* Ngân sách nhà nước
Điều 1 Luật của Quốc hội Nƣớc cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Việt Nam số
01/2002/QH11 ngày 16 tháng 12 năm 2002 về ngân sách nhà nƣớc: “Ngân
8
sách nhà nước là toàn bộ các khoản thu, chi của Nhà nước đã được cơ quan
nhà nước có thẩm quyền quyết định và được thực hiện trong một năm để bảo
đảm thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước”.
- Thu ngân sách nhà nƣớc bao gồm các khoản thu từ thuế, phí, lệ phí;
biến đổi các nguồn lực thành hàng hóa và dịch vụ mong muốn
Trƣớc đây, do có không ít ngƣời cho rằng khoa học là hầu nhƣ không
biên giới, còn công nghệ thì phải mua bán khá tốn kém, cho nên việc đầu tƣ
kinh doanh chỉ chú ý vào lĩnh vực công nghệ. Thế nhƣng hiện nay, khoảng
cách giữa KH&CN ngày càng đƣợc rút ngắn, thậm chí rất ngắn. Ranh giới
giới giữa khoa học và công nghệ khó tách bạch. Do vậy, đầu tƣ vào công nghệ
hay đầu tƣ vào khoa học đều mang ý nghĩa nhƣ nhau. Chúng ta phải có cách
nhìn động đối với đầu tƣ cho KH&CN và đặt hoạt động đầu tƣ này trong bối
cảnh tổng thể của đầu tƣ phát triển nói chung và do vậy khẳng định mối liên
hệ mật thiết, sự phụ thuộc chặt chẽ của đầu tƣ cho KH&CN vào các hoạt động
đầu tƣ khác trong phát triển kinh tế xã hội.
Vốn đầu tƣ cho KH&CN là một loại đầu tƣ phát triển. Nó là nguồn vốn
đƣợc bỏ ra để thực hiện mục đích đầu tƣ phát triển KH&CN nhằm tăng năng
lực KH&CN của một đơn vị và của quốc gia, thúc đẩy tăng năng suất lao
động và hiệu quả kinh tế. Hoạt động KH&CN bao gồm nghiên cứu khoa học,
nghiên cứu và phát triển công nghệ, dịch vụ khoa học và công nghệ, hoạt
động phát huy sáng kiến, cải tiến kỹ thuật, hợp lý hóa sản xuất và các hoạt
động khác nhằm phát triển KH&CN. Đây là hoạt động có tính đặc thù. Do
vậy, vốn đầu tƣ cho KH&CN cũng mang tính đặc thù cả trong nội dung và
phƣơng thức hoạt động của nó. Tính đặc thù này xuất phát từ đối tƣợng phục
vụ của nguồn vốn là hoạt động KH&CN. Từ cách đặt vấn đề nhƣ trên, ta có
thể khái quát những đặc điểm cơ bản của nguồn vốn đầu tƣ này:
- Một là, đối tƣợng đầu tƣ không chỉ đơn thuần thuộc lĩnh vực sản xuất,
kinh doanh để nhà đầu tƣ trực tiếp thu lợi nhuận, thu đƣợc một giá trị lớn hơn
10
giá trị vốn đã bỏ ra, mà khoản đầu tƣ này còn lấy đối tƣợng phục vụ là phục
vụ cho các hoạt động nghiên cứu, triển khai tìm kiếm, phát hiện tri thức mới
bất đối xứng thông tin giữa bên bán và bên mua. Thực tế cho thấy, sự thành
công trong việc tạo ra tri thức, công nghệ và khả năng chuyển giao, thƣơng
mại hóa phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố: kinh tế, kỹ thuật, tài chính, xã hội, ….
Điều này có nghĩa là đầu tƣ vào các dự án KH&CN thƣờng có độ mạo hiểm
và rủi ro tƣơng đối. Những rủi ro này thƣờng gắn với rủi ro về mặt công nghệ
và rủi ro về mặt thị trƣờng.
Rủi ro về mặt công nghệ gắn nhiều tới các yếu tố kỹ thuật, các yếu tố
đầu vào khác của dự án (kinh tế, tài chính). Điều này nghĩa là nếu sử dụng
tiền túi tự đầu tƣ để nghiên cứu thì sự mạo hiểm có thể dẫn đến nguy hiểm.
Thực tế, đã có nhiều nhà khoa học ở các nƣớc tƣ bản công nghiệp bị phá sản
vì thất bại. Rủi ro về mặt thị trƣờng gắn nhiều tới các yếu tố liên quan tới cầu
(nhu cầu và sức mua) của thị trƣờng. Đầu tƣ cho KH&CN tiềm ẩn sự “mạo
hiểm”. Ngay cả tại các nƣớc phát triển, tỷ lệ nghiên cứu thành công có thể áp
dụng vào đời sống và sản xuất cũng chỉ khoảng trên dƣới 20%.
Tuy vậy, đi cùng với nó, một dự án khi thành công (tạo ra sản phẩm là tri
thức, công nghệ hoàn chỉnh, đáp ứng đƣợc nhu cầu thị trƣờng), thì nhà đầu tƣ
sẽ thu lợi nhuận lớn, thậm chí là rất lớn nếu đó là những dự án mang tính đột
phá. Đây chính là một điểm khá hấp dẫn các nhà đầu tƣ.
- Ba là, KH&CN là yếu tố “đầu vào” rất quan trọng để biến đổi các
nguồn lực sản xuất, là thƣớc đo trình độ phát triển của mỗi doanh nghiệp và
mỗi quốc gia. Trong kinh tế thị trƣờng, do áp lực cạnh tranh và lợi nhuận,
từng doanh nghiệp và toàn bộ nền kinh tế đều phải coi phát triển khoa học và
đổi mới công nghệ sản xuất là một đòi hỏi có tính sống còn. Bí quyết về
KH&CN phải có chủ sở hữu. Việc sản xuất và mua bán loại tài sản này tất
yếu sẽ diễn ra, do đó tất yếu hình thành và phát triển thị trƣờng KH&CN.
12
Kinh tế thị trƣờng càng phát triển, càng thúc đẩy phân công, chuyên môn
- Bốn là, do hiệu quả của hoạt động KH&CN có độ trễ nhất định, không
dễ thấy, nên việc đầu tƣ không thể đòi hỏi nhìn thấy hiệu quả ngay lập tức. Đầu
tƣ cho KH&CN là đầu tƣ phát triển, đầu tƣ cho tƣơng lai. Nghiên cứu đã mất
nhiều thời gian, đƣa kết quả nghiên cứu vào cuộc sống cũng cần có thời gian,
để kết quả nghiên cứu phát huy hiệu quả lại cần thêm thời gian nữa. Đây chính
là quá trình “thƣơng mại hóa” kết quả nghiên cứu. Trong lịch sử, nhiều phát
minh vĩ đại phải hàng chục năm sau mới đƣợc xã hội biết đến. Nhƣng nếu
không đầu tƣ cho nghiên cứu hôm nay thì không bao giờ có kết quả ngày mai.
Đầu tƣ cho KH&CN ngoài hiệu quả trực tiếp, còn có hiệu quả tiềm năng
(Ví dụ, đầu thập niên 70 thế kỷ XX, Việt Nam bắt đầu nghiên cứu về ƣu thế
lai, 25 năm sau đánh bật đƣợc các công ty nƣớc ngoài, giành lại thị phần ngô
giống lai ở Việt Nam); hiệu quả mang tính tích hợp nhƣ: Việt Nam chặn đứng
đƣợc dịch SARS sớm nhất thế giới là nhờ công của các nhà nghiên cứu siêu
vi trùng, dịch tễ học,bác sĩ điều trị; hiệu quả gián tiếp nhƣ công trình nghiên
cứu sản xuất dây hàn lõi thuốc bằng vật liệu trong nƣớc ngoài hiệu quả kinh
tế còn góp phần vào nâng cao chất lƣợng đóng tàu của Việt Nam.
Nhiều sản phẩm khoa học mang lại hiệu quả lớn nhƣng là hiệu quả gián
tiếp hoặc vô hình. Ví dụ, một phần mềm diệt vi rút máy tính. Hiệu quả kinh tế
trực tiếp của nó rất khó nhìn thấy. Nhƣng ở một nƣớc có khoảng 10 triệu máy
tính cá nhân, nếu không có phần mềm diệt virus hiệu quả, khi bị virus tấn
công trên diện rộng, chi phí sửa chữa một máy có thể tới vài chục đô la. Nhân
lên cả xã hội thì tổn thất là rất lớn, chƣa kể thiệt hại do cơ sở dữ liệu quản lý
của cả xã hội bị phá hủy, trong khi việc bỏ ra vài nghìn đô la để đầu tƣ nghiên
cứu phần mềm diệt virus có thể cứu đƣợc cả chục triệu cái máy tính trên,
giảm tổn thất cho xã hội hàng nghìn tỷ đồng.
Một ví dụ khác, nghiên cứu chế tạo thành công hệ thống xylanh nâng hạ
thủy lực tải trọng lớn (400 tấn) ở công trình thủy điện Sơn La. Hiệu quả nhìn
14