ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
---------------------
PHAN VĂN VĨNH
QUẢN LÝ CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƢ TẠI PHÕNG
QUẢN LÝ DỰ ÁN - VIỄN THÔNG QUẢNG NAM
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH
CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG THỰC HÀNH
Hà Nội – 2015
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
---------------------
PHAN VĂN VĨNH
QUẢN LÝ CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƢ TẠI PHÕNG
QUẢN LÝ DỰ ÁN - VIỄN THÔNG QUẢNG NAM
Chuyên ngành: QUẢN TRỊ KINH DOANH
Mã số: 60340102
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH
CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG THỰC HÀNH
NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: TS.TRƢƠNG MINH ĐỨC
XÁC NHẬN CỦA
CAM KẾT
Tôi tên là Phan Văn Vĩnh, tác giả của luận văn này xin cam kết rằng đề tài:
Quản lý các dự án đầu tư tại phòng Quản lý dự án - Viễn thông Quảng Nam là do
chính tôi tự nghiên cứu thực hiện dƣới sự hƣớng dẫn, giúp đỡ của Tiến sĩ Trƣơng
Minh Đức, Giảng viên khoa Quản trị kinh doanh trƣờng Đại học kinh tế - Đại học
Quốc gia Hà Nội, Luận văn này không sao chép bất cứ luận văn nào và chƣa đƣợc
công bố lần nào.
Tôi xin chịu trách nhiệm về nội dung và lời cam kết này.
Hà Nội, ngày
tháng 5 năm 2015
Tác giả luận văn
Phan Văn Vĩnh
TÓM TẮT
Trong hoạt động kinh doanh dịch vụ Viễn thông, công tác quản lý các dự án
đầu tƣ đóng một vai trò rất quan trọng. Đầu tƣ thực hiện các dự án đảm bảo cho các
doanh nghiệp Viễn thông phát triển mới các dịch vụ, củng cố năng lực mạng lƣới
viễn thông hiện có và ứng dụng các công nghệ tiên tiến phục vụ các nhu cầu của
khách hàng, xã hội và cạnh tranh thắng lợi trƣớc các đối thủ trong điều kiện thị
trƣờng ngày càng bị chia sẻ. Quản lý các dự án đầu tƣ trong lĩnh vực viễn thông
đảm bảo cho doanh nghiệp hoàn thành các nhiệm vụ kinh doanh, các dự án đầu tƣ
đƣợc thực hiện hiệu quả, tuân thủ các quy định pháp luật hiện hành về quản lý dự án
đầu tƣ xây dựng công trình, quản lý và sử dụng vốn nhà nƣớc, chất lƣợng công trình
xây dựng… đồng thời ngăn ngừa thất thoát, lãng phí, sai phạm xảy ra trong hoạt
động đầu tƣ xây dựng cơ bản. Với tầm quan trọng nhƣ trên, tác giả chọn đề tài
3
DAĐT
Dự án đầu tƣ
4
DNNN
Doanh nghiệp Nhà nƣớc
5
DV-KH
Dịch vụ khách hàng
6
KHKD
Kế hoạch kinh doanh
7
KTTCTK
Kế toán tài chính thống kê
13
VNPT
Tập đoàn Bƣu chính viễn thông Việt Nam
14
15
VNPT Quảng
Nam
VT-CNTT
Viễn thông Quảng Nam
Viễn thông - Công nghệ thông tin
DANH MỤC CÁC BẢNG
Số hiệu bảng
Bảng 3.1
Tên bảng
Số lƣợng dự án và tổng vốn đầu tƣ giai đoạn
2009 -2013 củaViễn thông Quảng Nam
Trang
39
Cơ cấu vốn đầu tƣ theo các chƣơng trình đầu tƣ
Bảng 3.6
trong giai đoạn chuẩn bị thực hiện các dự án
54
giai đoạn 2009-2013 - Viễn thông Quảng nam
Bảng thống kê tình hình quản lý chất lƣợng thi
Bảng 3.7
công trong giai đoạn 2009-2013 tại Viễn thông
56
Quảng Nam
Bảng thống kê tình hình quyết toán các dự án
Bảng 3.8
đầu tƣ giai đoạn 2009-2013 tại Viễn thông
59
Quảng Nam
Bảng 3.9
Bảng 3.10
Kết quả thực hiện doanh thu giai đoạn 20092013 tại Viễn thông Quảng Nam
Kết quả thực hiện phát triển thuê bao các loại
giai đoạn 2009-2013
Hình 3.2
Hình 4.1
Quy trình hoạt động quản lý dự án tại phòng
Quản lý dự án Viễn thông Quảng Nam
Sơ đồ lập kế hoạch vốn đầu tƣ xây dựng tại
Phòng Quản lý dự án Viễn thông Quảng Nam
47
74
Sơ đồ chu trình quản lý tiến độ thi công dự án
Hình 4.2
tại phòng Quản lý dự án Viễn thông Quảng
Nam
82
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU ...................................................................................................................1
1.Tính cấp thiết của đề tài ............................................................................... 1
2. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu ..............................................................2
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu ..............................................................2
4. Những đóng góp của đề tài .........................................................................3
5. Kết cấu luận văn ..........................................................................................4
CHƢƠNG 1. NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ QUẢN LÝ DỰ ÁN
ĐẦU TƢ TRONG LĨNH VỰC VIỄN THÔNG ....................................................5
2.5. CÁC CÔNG CỤ NGHIÊN CỨU ĐƢỢC SỬ DỤNG TRONG ĐỀ TÀI .................... 34
CHƢƠNG 3. THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƢ
TẠI PHÕNG QUẢN LÝ DỰ ÁN VIỄN THÔNG QUẢNG NAM ....................35
3.1. TỔNG QUAN VỀ VIỄN THÔNG QUẢNG NAM .........................................35
3.1.1. Chức năng và nhiệm vụ của Viễn thông Quảng Nam ........................ 35
3.1.2. Cơ cấu tổ chức của Viễn thông Quảng Nam ......................................36
3.1.3. Chức năng, nhiệm vụ của phòng Quản lý dự án ................................. 38
3.2. TÌNH HÌNH THỰC HIỆN DỰ ÁN ĐẦU TƢ GIAI ĐOẠN 2009 -2013 TẠI
VIỄN THÔNG QUẢNG NAM ............................................................................... 39
3.2.1.Số lƣợng dự án đầu tƣ và tổng vốn đầu tƣ thuộc nguồn vốn phân cấp
qua các năm của Viễn thông Quảng Nam ................................................................39
3.2.2. Cơ cấu vốn đầu tƣ theo các chƣơng trình đầu tƣ ................................40
3.3. THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƢ TẠI PHÕNG
QUẢN LÝ DỰ ÁN VIỄN THÔNG QUẢNG NAM ...............................................43
3.3.1. Công tác quản lý các dự án hàng năm ................................................43
3.3.2. Công tác quản lý vốn và tình hình sử dụng vốn đối với các dự án đƣợc
phê duyệt. .................................................................................................................49
3.3.3.Tình hình quản lý vốn và sử dụng vốn của các dự án đầu tƣ trong thời
gian qua. ...................................................................................................................51
3.3.4. Quản lý các dự toán và các chi phí của các dự án đã đƣợc triển khai. 52
3.3.5. Tình hình chất lƣợng của các dự án. ................................................... 54
3.3.6. Thời gian và tiến độ thực hiện của các dự án đƣợc triển khai. ...........61
3.4. NHỮNG NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN CÔNG TÁC QUẢN LÝ CÁC
DAĐT TẠI PHÕNG QUẢN LÝ DỰ ÁN VIỄN THÔNG QUẢNG NAM ............62
3.4.1.Nhân tố vĩ mô .......................................................................................62
3.4.2.Nhân tố vi mô ......................................................................................63
3.5. ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ CÁC DỰ ÁN ĐẦU
Một mặt nó làm thay đổi đời sống vật chất tinh thần của ngƣời ngƣời dân, xã hội
mặt khác nó đã trở thành một trong những ngành kinh tế mũi nhọn của cả nƣớc, tạo
ra động lực phát triển, góp phần thúc đẩy tăng trƣởng GDP, tăng phúc lợi xã hội và
mang lại nhiều việc làm cho ngƣời lao động. Ngành viễn thông là một lĩnh vực kinh
doanh đặc thù với các sản phẩm dịch vụ là kết quả của các hoạt động thực hiện các
dự án đầu tƣ. Vì vậy công tác quản lý các dự án đầu tƣ trong lĩnh vực viễn thông đã
đóng một vai trò rất quan trọng trong hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp
viễn thông. Đầu tƣ thực hiện các dự án đảm bảo cho các doanh nghiệp viễn thông
phát triển mới các dịch vụ, năng lực và chất lƣợng mạng lƣới viễn thông hiện có và
ứng dụng kịp thời các công nghệ kỹ thuật tiên tiến trên thế giới đƣa vào phục vụ các
nhiệm vụ chính trị xã hội, nhu cầu của khách hàng và đảm bảo khả năng cạnh tranh
thắng lợi trƣớc các đối thủ trong điều kiện thị trƣờng viễn thông ngày càng bị chia
sẻ. Quản lý các dự án đầu tƣ trong lĩnh vực viễn thông nhằm tổ chức chỉ đạo, điều
hành thực hiện các dự án đầu tƣ hiệu quả, tuân thủ các quy định pháp luật hiện hành
của nhà nƣớc… đồng thời đảm bảo kiểm soát ngăn ngừa thất thoát, lãng phí, sai
phạm xảy ra trong quá trình thực hiện các dự án.
Viễn thông Quảng Nam là một trong những doanh nghiệp viễn thông thành
viên của Tập đoàn Bƣu chính Viễn thông Việt Nam (VNPT) hoạt động kinh doanh
tại địa bàn tỉnh Quảng Nam. Thời gian qua, công tác thực hiện các dự án đầu tƣ tại
phòng Quản lý dự án Viễn thông Quảng Nam đã đóng vai trò rất quan trọng trong
việc hoàn thành các nhiệm vụ kinh doanh đƣợc VNPT giao. Tuy nhiên hoạt động
quản lý các dự án đầu tƣ tại Viễn thông Quảng Nam vẫn còn những vấn đề tồn tại,
hạn chế nhƣ lƣợng vốn thực hiện đầu tƣ ngày giảm, việc sử dụng vốn đầu tƣ còn
lãng phí, chất lƣợng các dự án hoàn thành chƣa cao, tiến độ thực hiện các dự án bị
chậm trễ, đầu tƣ dàn trải và kéo dài... đã gây nên những tác động không tốt đến hoạt
1
động kinh doanh dịch vụ viễn thông, vì vậy việc hoàn thiện hoạt động quản lý các
Về nội dung nghiên cứu: Đề tài tập trung vào nghiên cứu quản lý các dự án
đầu tƣ thuộc lĩnh vực viễn thông của Viễn thông Quảng Nam
Về không gian nghiên cứu: tại Phòng Quản lý dự án Viễn thông Quảng Nam
Về thời gian nghiên cứu : Trong giai đoạn từ năm 2009 đến 2013
4. Những đóng góp của đề tài
-Về cơ sở khoa học:
+ Hệ thống hoá cơ sở lý luận khoa học về dự án đầu tƣ, quản lý các dự án
đầu tƣ trong lĩnh vực viễn thông, các mặt lý luận về phân loại dự án đầu tƣ, quy
trình quản lý các dự án đầu tƣ, quản lý dự toán; chi phí; định mức các dự án, quản
lý chất lƣợng và tiến độ thực hiện các dự án đầu tƣ.
+ Làm rõ, chỉ ra các đặc điểm của công tác quản lý các dự án đầu tƣ trong
lĩnh vực viễn thông, những nhân tố tác động; các điều kiện để thực hiện hiệu quả
công tác quản lý các dự án đầu tƣ bao gồm các yếu tố chủ quan và khách quan.
-Về cơ sở thực tiễn:
+ Khái quát về quá trình hình thành và phát triển của VNPT Quảng Nam;
tình hình triển khai các dự án đầu tƣ trong lĩnh vực viễn thông trong giai đoạn 20092013.
+ Phân tích chi tiết thực trạng công tác quản lý các dự án đầu tƣ tại phòng
Quản lý dự án Viễn thông Quảng Nam. Làm rõ những mặt hạn chế còn tồn tại trong
các hoạt động: Quản lý các dự án hàng năm; quy trình quản lý các dự án đầu tƣ và
phân tích các nguyên nhân của những hạn chế đó.
- Ý nghĩa thực tế: Trên cơ sở lý luận và thực tiễn, luận văn đã đề xuất các
giải pháp với những luận điểm và phƣơng pháp cụ thể phù hợp với cơ sở khoa học,
những quy định pháp luật hiện hành và đặc điểm kinh doanh của doanh nghiệp
nhằm hoàn thiện công tác Quản lý các dự án đầu tƣ tại phòng quản lý các dự án
Viễn thông Quảng Nam. Các kết quả nghiên cứu luận văn có thể vận dụng vào thực
tiễn quản lý, giúp doanh nghiệp khắc phục những mặt tồn tại, nâng cao năng lực
quản lý và hiệu quả kinh tế của các dự án đầu tƣ.
vững trong môi trƣờng cạnh tranh.
Trong quá trình nghiên cứu, tác giả đã tham khảo một số các nghiên cƣ́u
trƣớc đây trong các đề tà i về quản lý các dự án đầu tƣ, cụ thể:
- Đề tài nghiên cƣ́u của tác giả Nguyễn Mạnh Hà , 2012. Hoàn thiện hệ thống
quản lý các dự án đầu tư xây dựng trong Bộ Tổng tham mưu - Bộ Quốc phòng.
Luận văn thạc sĩ kinh tế, Trƣờng Đại học Quốc Gia Hà Nội. Luận văn đã nêu tổng
quan cơ sở lý thuyết về quản trị các dự án đầu tƣ, những vấn đề lý luận về quy trình
thực hiện, tác nghiệp, phân tích thực trạng và đƣa ra những giải pháp nhằm nâng
cao công tác Quản lý các dự án xây dựng cơ bản ở Bộ Tổng tham mƣu - Bộ Quốc
phòng. Đề tài tập trung chủ yếu vào công tác quản lý dự án đầu tƣ xây dựng cơ bản
giai đoạn thực hiện dự án tại các đơn vị trực thuộc Bộ quốc phòng.
- Đề tài nghiên cứu của tác giả Lê Tuấn Ngọc, 2007. Hoàn thiện công tác
quản lý các dự án đầu tư tại Tổng công ty Khoáng sản – TKV. Luận văn thạc sĩ
khoa học, Trƣờng Đại học Bách khoa Hà Nội. Đề tài đề cập đến việc hoàn thiện
công tác quản lý dự án đầu tƣ tại Tổng công ty Khoáng sản - TKV, đƣa ra những lý
luận cơ bản về quản lý dự án đầu tƣ, phân tích thực trạng và đƣa ra những giải pháp
nhằm hoàn thiện công tác quản lý dự án tại. Đề tài tập trung chủ yếu vào quy trình
và chất lƣợng công tác quản lý dự án đầu tƣ ngành khoáng sản thuộc phạm vi quản
lý của Ban quản lý dự án tại Tổng công ty khoáng sản .
5
- Đề tài nghiên cứu của tác giả Nguyễn Thị Minh Hằng, 2011. Nâng cao hiệu
quả đầu tư các dự án đầu tư của VNPT Hà Nội. Luận văn thạc sĩ Quản trị kinh
doanh, Học viện Công nghệ Bƣu chính Viễn thông. Đề tài đề cập đến các giải pháp
nâng cao hiệu quả của các dự án đầu tƣ của Viễn thông Hà Nội, đã đƣa ra các cơ sở
lý luận, thực trạng và giải pháp hoàn thiện về hiệu quả các dự án đầu tƣ tại Viễn
thông Hà Nội. Phạm vi và đối tƣợng nghiên cứu của đề tài là về hiệu quả các dự án
đầu tƣ sử dụng vốn phân cấp trong lĩnh vực viễn thông công nghệ thông tin. Đề tài
dựng và quản lý đầu tƣ xây dựng công trình.
Trong quá trình thực hiện tôi đã kế thừa, học tập những ƣu việt của các công
trình nghiên cứu trƣớc đó và các quy định hiện hành của Nhà nƣớc về Quản lý đầu
tƣ xây dựng công trình để hoàn thành luận văn của mình, điểm khác biệt về đề tài
nghiên cứu của tôi là đi theo hƣớng hê ̣ thố ng hóa các lý luâ ̣n về quản lý các dự án
đầu tƣ nói chung và trong lĩnh vực viễn thông, nghiên cƣ́u làm rõ quy trình quản lý
các dự án đầu tƣ với các nội dung về công tác định hƣớng , quy hoạch thực hiện các
dự án đầu tƣ trong lĩnh vực viễn thông, kế hoạch hóa vốn đầu tƣ , quản lý vốn và
tình hình sử dụng vốn đối với các dự án đƣợc phê duyệt, quản lý các dự toán và các
chi phí của các dự án đã đƣợc triển khai; Tình hình chất lƣợng và tiến độ thực hiện
của các dự án đầu tƣ trong giai đoạn từ năm 2009 đến năm 2013.
Luâ ̣n văn đi từ việc đánh giá về thực trạng quản lý các dự án đầu tƣ tại phòng
quản lý dự án Viễn thông Quảng Nam, từ đó rút ra đƣợc những ƣu điểm , hạn chế và
nguyên nhân hạn chế . Trên cơ sở đó , đƣa ra các nhóm giải pháp thích hợp nhằm
hoàn thiện công tác quản lý các dự án đầu tƣ trong thời gian tới.
1.2. KHÁI NIỆM VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƢ, QUẢN LÝ CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƢ &
SỰ CẦN THIẾT PHẢI QUẢN LÝ CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƢ
1.2.1.Khái niệm về dự án đầu tư
Hiện nay ở nƣớc ta đã có rất nhiều nghiên cứu về khoa học Quản trị Dự án
đầu tƣ, tùy theo mục đích, phƣơng diện quản lý, dự án đầu tƣ có thể đƣợc định
nghĩa theo nhiều cách khác nhau:
- Theo Luật xây dựng năm 2003: “Dự án đầu tƣ xây dựng công trình là tập
hợp các đề xuất có liên quan đến việc bỏ vốn để xây dựng mới, mở rộng hoặc cải
tạo những công trình xây dựng nhằm mục đích phát triển, duy trì, nâng cao chất
lƣợng công trình hoặc sản phẩm, dịch vụ trong một thời hạn nhất định. ”
7
- Theo Từ Quang Phương (2005, trang 6) cho rằng: “Dự án đầu tƣ là những
chí thua lỗ do mục tiêu của dự án. Vì vậy khi tiến hành đầu tƣ phải so sánh các
phƣơng án và lựa chọn phƣơng án hiệu quả nhất. Với thời gian hoàn vốn, do đặc
điểm kỹ thuật công nghệ dễ bị lạc hậu cần tính toán dự án sao cho thu hồi vốn
nhanh.
+ Ngành viễn thông là một trong những ngành đòi hỏi trình độ kỹ thuật công
nghệ cao vì vậy công nghệ luôn phải là công nghệ mới nhất, hiện đại nhất, tiên tiến
nhất. Do đó khi thực hiện dự án đầu tƣ phải có đầy đủ thông tin về kỹ thuật công
nghệ, thiết bị mà dự án sử dụng. Xem xét và lựa chọn thiết bị kỹ thuật công nghệ
phù hợp với đặc điểm của ngành và điều kiện sẽ giúp cho hoạt động kinh doanh có
hiệu quả hơn, tiết kiệm và cải thiện điều kiện lao động.
+ Thực chất các dự án đầu tƣ Viễn thông – công nghệ thông tin là đầu tƣ xây
dựng cơ bản vì thế hệ thống tổ chức quản lý các dự án đầu tƣ trong lĩnh vực viễn
thông cần phải am hiểu về pháp luật xây dựng, pháp luật đấu thầu, nắm vững và vận
dụng linh hoạt các thủ tục về xây dựng cơ bản, các luật, văn bản pháp quy của Nhà
nƣớc, của Ngành trong công tác xây dựng cơ bản.
1.2.2.Khái niệm về quản lý các dự án đầu tư
- Theo nghiên cứu của Trần Đình Ty (2003, trang 51): " Quản lý là quá trình
chỉ huy, lãnh đạo, tổ chức chỉ đạo, tác động, kiểm tra, điều chỉnh của chủ thể quản
lý đến đối tƣợng, khách thể quản lý nhằm làm cho đối tƣợng quản lý vận động theo
ý đồ của chủ thể quản lý."
- Quan hệ chủ thể và đối tƣợng quản lý trong quản lý các dự án đầu tƣ đƣợc
xác định :
+ Chủ thể quản lý là Nhà nƣớc.
+ Đối tƣợng quản lý là các hoạt động thực hiện các dự án đầu tƣ.
Nhƣ vậy Quản lý các dự án đầu tƣ là: Quá trình tổ chức chỉ đạo, tác động,
kiểm tra, điều chỉnh của Nhà nƣớc đến các hoạt động thực hiện các dự án đầu tƣ
nhằm phục vụ cho việc thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của Nhà nƣớc một cách
hiệu quả nhất.
Theo Nghị định 12/2009/NĐ-CP ban hành ngày 12 tháng 02 năm 2009,
Chủ đầu tƣ là ngƣời sở hữu vốn hoặc là ngƣời đƣợc giao quản lý và sử dụng vốn để
đầu tƣ xây dựng công trình bao gồm:
- Đối với các dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nƣớc thì chủ đầu tƣ xây dựng
công trình do ngƣời quyết định đầu tƣ quyết định trƣớc khi lập dự án đầu tƣ xây
dựng công trình phù hợp với quy định của Luật Ngân sách nhà nƣớc.
11
+ Trƣờng hợp chƣa xác định đƣợc đơn vị quản lý, sử dụng công trình hoặc
đơn vị quản lý, sử dụng công trình không đủ điều kiện làm chủ đầu tƣ thì ngƣời
quyết định đầu tƣ có thể giao cho đơn vị có đủ điều kiện làm chủ đầu tƣ. Trong
trƣờng hợp đơn vị quản lý, sử dụng công trình không đủ điều kiện làm chủ đầu tƣ
thì đơn vị sẽ quản lý, sử dụng công trình có trách nhiệm cử ngƣời tham gia với chủ
đầu tƣ trong việc tổ chức lập dự án, thiết kế, theo dõi, quản lý, nghiệm thu và tiếp
nhận đƣa công trình vào khai thác, sử dụng;
+ Trƣờng hợp không xác định đƣợc chủ đầu tƣ theo quy định, thì ngƣời
quyết định đầu tƣ có thể uỷ thác cho đơn vị khác có đủ điều kiện làm chủ đầu tƣ
hoặc đồng thời làm chủ đầu tƣ.
- Đối với các dự án sử dụng vốn tín dụng, ngƣời vay vốn là chủ đầu tƣ.
- Đối với các dự án sử dụng vốn khác, chủ đầu tƣ là chủ sở hữu vốn hoặc là
ngƣời đại diện theo quy định của pháp luật.
1.3.2.2.Nguồn vốn đầu tư để thực hiện các dự án đầu tư
Vốn đầu tƣ để thực hiện các dự án đầu tƣ bao gồm các nguồn sau:
a.Vốn Ngân sách Nhà nƣớc (NSNN) bao gồm:
-Vốn trong nƣớc của các cấp ngân sách Nhà nƣớc (vốn của NSNN cân đối
cho đầu tƣ xây dựng cơ bản của các Bộ, ngành, cơ quan Trung ƣơng, các tỉnh, thành
phố trực thuộc Trung ƣơng…).
- Vốn vay nợ nƣớc ngoài của Chính phủ cho đầu tƣ xây dựng cơ bản
án đầu tư được phê duyệt
a. Nội dung sử dụng vốn thực hiện đầu tư:
Vốn thực hiện đầu tƣ là vốn đầu tƣ sử dụng vào các hoạt động triển khai thực
hiện dự án nhƣ: nhập vật tƣ thiết bị để lắp đặt cho vào công trình (đối với dự án có
thiết bị, dây chuyền sản xuất); Lắp đặt thiết bị, dây chuyền sản xuất, thi công xây
dựng công trình…
b. Điều kiện ghi kế hoạch:
Các dự án thực hiện đầu tƣ chỉ đƣợc ghi vào danh mục kế hoạch đầu tƣ xây
dựng cơ bản hằng năm khi có đủ ba diều kiện:
- Có dự án đầu tƣ hoặc có báo cáo kinh tế kỹ thuật từ thời điểm trƣớc ngày
31 tháng 10 của năm trƣớc năm kế hoạch và quyết định phê duyệt dự án của cấp có
thẩm quyền.
13
- Có thiết kế kỹ thuật đối với dự án có thiết kế 3 bƣớc, thiết kế thi công đối
với dự án có thiết kế 2 bƣớc, 1 bƣớc đƣợc cấp có thẩm quyền phê duyệt.
- Có dự toán công trình, tổng dự toán đƣợc cấp thẩm quyền phê duyệt
c. Nguồn vốn thực hiện dự án đầu tư:
-Dự án đầu tƣ thuộc đối tƣợng nguồn vốn nào thì vốn đầu tƣ để thực hiện dự
án lấy từ nguồn vốn theo mức vốn kế hoạch đã đƣợc cấp thẩm quyền nguồn vốn đó
thông báo.
-Thời gian và vốn để bố trí kế hoạch thực hiện các dự án nhóm B không quá
4 năm, các dự án nhóm C không quá 2 năm.
1.3.2.4.Tổng hợp và thông báo kế hoạch đầu tư hàng năm
Kế hoạch đầu tƣ hàng năm đƣợc triển khai và thông báo có hai loại kế hoạch.
a. Kế hoạch khối lượng: là tổng hợp các loại khối lƣợng của dự án phải thực
hiện trong năm kế hoạch theo yêu cầu tiến độ thi công đã đƣợc cấp thẩm quyền phê
duyệt.