Quản lý thuế thu nhập cá nhân trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên : Luận văn ThS. Kinh doanh và quản lý: 60 34 04 10 - Pdf 67

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

NGUYỄN THỊ ÁNH NGỌC

QUẢN LÝ THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THÁI NGUYÊN

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG THỰC HÀNH

Hà Nội - 2016


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

NGUYỄN THỊ ÁNH NGỌC

QUẢN LÝ THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THÁI NGUYÊN
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
Mã số: 60 34 04 10

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG THỰC HÀNH
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: PGS.TS. Nguyễn Thị Kim Chi
XÁC NHẬN CỦA GVHD

XÁC NHẬN CỦA CHỦ TỊCH HĐ


quý báu đó.
Thái Nguyên, ngày

tháng

Tác giả luận văn

Nguyễn Thị Ánh Ngọc

năm


MỤC LỤC
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT................................................................................... i
DANH MỤC CÁC BẢNG......................................................................................... ii
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ ....................................................................................... iii
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ ................................................................................... iii
MỞ ĐẦU .....................................................................................................................1
CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ KHOA
HỌCVỀ THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN VÀ QUẢN LÝ THUẾ THU NHẬP CÁ
NHÂN .........................................................................................................................5
1.1. Tổng quan tài liệu nghiên cứu liên quan đến đề tài ...........................................5
1.1.1. Tình hình nghiên cứu ở ngoài nƣớc ..................................................................... 5
1.1.2 Tình hình nghiên cứu ở trong nƣớc ....................................................................... 7
1.2 Cơ sở lý luận về thuế TNCN và quản lý thuế TNCN.........................................9
1.2.1. Những vấn đề chung về thuế thu nhập cá nhân ............................................9
1.2.2 Tổng quan về Quản lý thuế Thu nhập cá nhân ...................................................16
1.3 Cơ sở thực tiễn về quản lý thuế TNCN ............................................................26
1.3.1 Hệ thống văn bản Pháp luật và chính sách về thuế TNCN ở nƣớc ta ...............26
1.3.2 Thuế TNCN ở một số quốc gia trên thế giới. ....................................................28

tỉnh Thái Nguyên ....................................................................................................70
4.2.1 Giải pháp chung ....................................................................................................70
4.2.2 Giải pháp cụ thể ....................................................................................................72
KẾT LUẬN ...............................................................................................................79
TÀI LIỆU THAM KHẢO .........................................................................................80
PHỤ LỤC


DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
Stt

Ký hiệu

Nguyên nghĩa

1

CBCC

Cán bộ công chức

2

CQCT

Cơ quan chi trả

3

CQT


Ngân sách nhà nƣớc

9

TNCN

Thu nhập cá nhân

i


DANH MỤC CÁC BẢNG
STT

Bảng

Nội dung

Trang

1

Bảng 1.1

Biểu thuế lũy tiến từng phần thuế Thu nhập cá nhân

15

2


bàn tỉnh Thái Nguyên từ năm 2012-2014
Tổ chức bộ máy quản lý thu thuế theo chức năng

46

củaCục thuế Thái Nguyên
Kết quả cấp mã số thuế TNCN giai đoạn 2012- 2014

49

Tổng hợp kết quả khai thuế TNCN giai đoạn 2012 -

51

2014
Kết quả kiểm tra về thuế TNCN giai đoạn 2012-2014

ii

57


DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ

STT

Sơ đồ

1

43

2

Biểu đồ 3.2

Kết quả cấp MST TNCN giai đoạn 2012- 2014

49

3

Biểu đồ 3.3

Tỷ lệ các nguồn tìm hiểu thông tin về cấp MST

50

4

Biểu đồ 3.4

Tỷ lệ đánh giá về hiệu quả sử dụng công nghệ thông
tin của CQCT và NNT có thu nhập từ kinh doanh

iii

Trang

53

chung và thuế TNCN nói riêng đối với sự nghiệp bảo vệ và xây dựng phát triển đất
nƣớc. Từ đó nâng cao ý thức tự giác chấp hành nghĩa vụ nộp thuế.
1


Thực tế trong thời gian qua, kể từ khi Luật thuế TNCN có hiệu lực từ
01/01/2009, các khoản thu nhập thuộc diện chịu thuế đã mở rộng hơn so với pháp
lệnh thuế thu nhập đối với ngƣời có thu nhập cao, ngƣỡng chịu thuế thu nhập thấp
hơn và không phân biệt giữa cá nhân là ngƣời nƣớc ngoài hay ngƣời Việt Nam. Do
vậy số lƣợng NNT có mức thu nhập chịu thuế tăng lên, ngoài ra luật thuế TNCN có
tính đến giảm trừ gia cảnh cho bản thân NNT và ngƣời phụ thuộc bổ sung một số
trƣờng hợp miễn thuế, giảm thuế… Tuy nhiên, điều đó cũng tạo thêm rủi ro cho cơ
quan thuế, ví dụ đối với ngƣời làm công ăn lƣơng có thể gian lận thuế bằng cách
khai báo sai ngƣời phụ thuộc hoặc khai báo sai mức thu nhập của thành viên trong
gia đình thấp hơn để trở thành ngƣời phụ thuộc. Đối với hộ kinh doanh, gian lận
thuế thông qua việc che giấu toàn bộ hoặc một phần thu nhập hoặc kê khai không
trung thực các khoản chi phí trong hoạt động kinh doanh.
Trong khi đó, việc thanh tra, kiểm tra đối với đối tƣợng nộp thuế chƣa đƣợc
quan tâm đúng mức. Đối với ngƣời có thu nhập cao chƣa bao quát hết thu nhập
thuộc diện chịu thuế và chƣa quản lý hết đối tƣợng nộp thuế thu nhập. Trình độ cán
bộ kiểm tra ở địa phƣơng còn hạn chế, khả năng phân tích rủi ro kém dẫn đến kiểm
tra tràn lan, không phận tích lựa chọn đúng đối tƣợng, gây lãng phí thời gian và
nguồn lực. Đồng thời, khả năng đánh giá các chỉ tiêu trên báo cáo tài chính của cán
bộ thuế không cao, dẫn đến biên bản kiểm tra quyết toán thấp.
Trong những năm qua, Cục Thuế Tỉnh Thái Nguyên đã phát huy khá tốt vai
trò của mình trong quản lý thuế TNCN đối với ngƣời có thu nhập từ tiền lƣơng, tiền
công trên địa bàn. Cục Thuế và các chi Cục thuế đã tổ chức triển khai thực hiện tốt
các văn bản quy phạm pháp luật về thuế TNCN. Tuy nhiên, bên cạnh đó vẫn còn
những tồn tại, bất cập, hạn chế trong công tác quản lý Thuế TNCN đối với ngƣời có
thu nhập từ tiền lƣơng, tiền công trên địa bàn. Điển hình là cục Thuế tỉnh Thái

3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
3.1 .Đối tƣợng nghiên cứu
Hoạt động quản lý thuế TNCN tại Chi cục thuế tỉnh Thái Nguyên
3.2 Phạm vi nghiên cứu
- Về không gian nghiên cứu: Trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
- Về thời gian nghiên cứu: Giai đoạn từ năm 2010 - 2014.
3


- Về nội dung : Tập trung vào công tác quản lý thu thuế TNCN.
4. Câu hỏi nghiên cứu
Thực trạng công tác thu thuế TNCN trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên hiện nay
nhƣ thế nào và cần có những giải pháp nào để hoàn thiện công tác quản lý thu thuế
TNCN trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên trong thời gian tới?
5. Đóng góp của luận văn
Ý nghĩa khoa học: Luận văn đã hệ thống hóa các vấn đề lý luận cơ bản về
sắc thuế Thu nhập cá nhân bao gồm các khái niệm, nội dung và các nhân tố ảnh
hƣởng.
Ý nghĩa thực tiễn: Luận văn đã vạch rõ những thành tựu, hạn chế và khó
khăn trong công tác quản lý thuế TNCN trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên trong thời
gian qua. Trên cơ sở đó có những giải pháp phù hợp làm hoàn thiện hơn cho công
tác quản lý thuế TNCN trên địa bàn trong thời gian tới.
Luận văn cũng là nguồn tài liệu tham khảo cho Cục Thuế Thái Nguyên , các
chi cục Thuế cấp Huyện, các cơ quan thuế khác trong cả nƣớc và những bạn đọc
quan tâm đến công tác quản lý thuế TNCN của chi Cục Thuế tỉnh Thái Nguyên.
6. Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, phụ lục và danh mục tài liệu tham khảo, luận
văn đƣợc chia thành 4 chƣơng:
Chƣơng 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu và cơ sở khoa họcvề thuế Thu
nhập cá nhân và quản lý thuế Thu nhập cá nhân.

John R. Graham, Jana S. Raedy, Douglas A. Shackelford (2011), “Research
in accounting for income taxes”, Journal of Accounting and Economics: Bài báo
nghiên cứu về AFIT (Accounting for Income Taxes - Quyết toán thuế thu nhập) với
việc chỉ ra 4 khía cạnh và các quy tắc của AFIT, sau đó giới thiệu tổng quan các
nghiên cứu đã có và đề xuất một số gợi ý cho các nghiên cứu trong tƣơng lai. Bài
nghiên cứu nhấn mạnh một số vấn đề nghiên cứu đã đƣợc giải quyết liên quan đến
5


việc quyết toán thuế thu nhập để quản lý các khoản thu nhập và xem các khoản thuế
đƣợc định giá bởi những ngƣời tham gia thị trƣờng chứng khoán.
Trong cuốn ”PCI 2013 The Vietnam Provincial competitiveness index
2013” trang 24-31 chỉ ra sự tuân thủ thuế còn yếu, chỉ với 3% dân số lao động phi
nông nghiệp đóng thuế thu nhập cá nhân và rất ít cá nhân đóng thuế suất ở mức thuế
suất biên cao nhất. Sự chênh lệch trong biểu thuế TNCN (35%) và thuế thu nhập
doanh nghiệp 2% tạo ra động cơ khuyến khích NNT chọn hình thức công ty để làm
kinh doanh. Từ báo cáo trên ta có thể tham khảo để kiến nghị cho Chính phủ xây
dựng kế hoạch trung hạn, đơn giản hóa thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế giá trị gia
tăng và xem xét lại toàn diện hệ thống thuế TNCN sẽ giúp đẩy mạnh số thu cho
NSNN.
William G. Gale, Andrew A. Samwick (2014),” Effects of Income Tax
Changes on Economic Growth, Economic Studies at Brookings”: Bài viết này
nghiên cứu những ảnh hƣởng do thay đổi thuế thu nhập cá nhân đối với tăng trƣởng
kinh tế trong dài hạn. Cắt giảm thuế suất có thể khuyến khích các cá nhân làm việc, tiết
kiệm, đầu tƣ, nhƣng nếu việc cắt giảm thuế không đƣợc bảo trợ bởi cắt giảm chi tiêu
thì chúng có thể làm cho thâm hụt ngân sách liên bang tăng lên, mà về lâu dài sẽ làm
giảm tiết kiệm quốc gia và nâng cao lãi suất. Tác động ròng lên tăng trƣởng là không
chắc chắn, nhƣng nhiều ngƣời ƣớc tính rằng những tác động đó nhỏ hoặc là tác động
tiêu cực. Các biện pháp mở rộng có thể loại bỏ các tác động của việc cắt giảm thuế suất
về thâm hụt ngân sách, nhƣng đồng thời cũng giảm tác động đến cung lao động, tiết

cơ sở nghiên cứu và tổng kết hoạt động quản lý thu thuế TNCN ở chi cục Thuế
Quận Ba Đình - Hà Nội, tác giả đã phân tích những tồn tại, hạn chế, bất cập trong
công tác quản lý thuế TNCN đối với ngƣời có thu nhập từ tiền lƣơng, tiền công với
trên địa bàn. Từ công tác xử lý thông tin và tiếp nhận hồ sơ cấp MST còn chƣa kịp
thời và chƣa chính xác. Trong luận văn tác giả đã đƣa ra nhiều giải pháp nhằm hạn
chế tình trạng này.
Nguyễn Thị Mỹ Linh (2011), “Thuế thu nhập cá nhân đối với chuyển
nhượng bất động sản: Thực trạng và giải pháp”, Tạp chí Thƣơng mại, số 15/2011,
Hà Nội: Nhà nƣớc sử dụng thuế làm công cụ điều tiết vĩ mô nền kinh tế, điều hòa
thu nhập, thực hiện công bằng xã hội và là công cụ chủ yếu huy động nguồn lực vật
7


chất cho nhà nƣớc. Đối với thị trƣờng bất động sản ở Việt Nam, một thị trƣờng còn
non trẻ, phát triển chƣa đồng đều, hiện tƣợng “sốt giá”, “đóng băng” thƣờng xuyên
xảy ra có tính chất chu kỳ, tạo ra nhiều rủi ro tiềm ẩn cho thị trƣờng bất động sản
nói riêng, nền kinh tế nói chung. Vì vậy, hoàn thiện chính sách thuế thu nhập cá
nhân đối với chuyển nhƣợng bất động sản trong giai đoạn hiện nay là thực hiện
quản lý và điều tiết của nhà nƣớc đối với thị trƣờng bất động sản, tạo tiền đề quan
trọng cho thị trƣờng bất động sản phát triển bền vững. Vì lý do đó, bài nghiên cứu
này nhằm mục tiêu chính là hoàn thiện chính sách thuế thu nhập cá nhân đối với
chuyển nhƣợng bất động sản nhằm phát triển thị trƣờng bất động sản Việt Nam lành
mạnh, bền vững, đồng thời tăng thu ngân sách nhà nƣớc. Để đạt đƣợc mục tiêu nêu
trên, tác giả đã tập trung hƣớng đến các mục tiêu cụ thể nhƣ: cơ sở thu thuế thu
nhập từ chuyển nhƣợng bất động sản; đánh giá chính sách thuế thu nhập cá nhân đối
với chuyển nhƣợng bất động sản hiện nay; đƣa ra giải pháp nhằm hoàn thiện chính
sách thuế thu nhập cá nhân đối với chuyển nhƣợng bất động sản trên cơ sở có
nghiên cứu và chọn lọc kinh nghiệm thu thuế của các nƣớc.
Nguyễn Thị Nụ (2013), “ Giải pháp tăng cường công tác quản lý thuế Thu
nhập cá nhân trên địa bàn huyện Tiên Du - tỉnh Bắc Ninh”, Luận văn thạc sỹ

Thái Nguyên trong giai đoạn 2010 - 2015. Vì vậy việc chọn nghiên cứu đề tài này
mang ý nghĩa lý luận và thực tiễn, góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động quản lý
Thuế TNCN của cục Thuế tỉnh Thái Nguyên.
1.2 Cơ sở lý luận về thuế TNCN và quản lý thuế TNCN
1.2.1. Những vấn đề chung về thuế thu nhập cá nhân
1.2.1.1. Khái niệm thuế thu nhập cá nhân
Trƣớc khi đi tìm hiểu khái niệm thuế thu nhập cá nhân, chúng ta cần hiểu thu
nhập là gì. Theo nhà kinh tế học ngƣời Mỹ Paul A. Samuelson thì: “Thu nhập là
tổng số tiền kiếm được hoặc thu góp được trong một khoảng thời gian nhất định
(thường là 1 năm)” [19, tr.18]. Thuật ngữ “tiền” ở đây đƣợc hiểu là những khoản
thu dƣới dạng tiền tệ hay vật đƣợc tính thành tiền.
Nhƣ vậy, thu nhập có một số đặc điểm sau:
Một là, thu nhập luôn gắn với một chủ thể nhất định trong nền kinh tế, thể
hiện tính sở hữu của thu nhập.
9


Hai là, thu nhập của các chủ thể thƣờng đƣợc biểu hiện dƣới hình thức giá trị
- là hình thức mà thông qua đó có thể biết đƣợc tổng thu nhập từ các nguồn khác
nhau.
Nhƣ vậy, có thể hiểu thu nhập là tổng các giá trị tài sản và của cải đƣợc biểu
hiện dƣới hình thức tiền tệ mà một chủ thể nào đó trong nền kinh tế nhận đƣợc từ
các nguồn lao động, tài sản, đầu tƣ, chuyển nhƣợng thông qua quá trình phân phối
và phân phối lại tổng sản phẩm xã hội và thu nhập quốc dân trong một khoảng thời
gian nhất định (thƣờng đƣợc quy ƣớc là một năm).
Còn thuế thu nhập, là loại thuế trực thu, điều tiết trực tiếp thu nhập thực tế
của các cá nhân và các tổ chức trong xã hội trong một khoảng thời gian nhất định
(thƣờng là một năm). Về nguyên tắc, bất kỳ một thể nhân hay pháp nhân nào khi
nhận đƣợc thu nhập dƣới bất cứ hình thức nào (hiện vật và giá trị) và bất kể từ
nguồn nào (do lao động hay do đầu tƣ…) đều phải trích một phần từ thu nhập đó để

Thuế thu nhập cá nhân không cấu thành trong giá bán (giá thanh toán) hàng hoá,
dịch vụ nên nó không tạo ra sự sai lệch giá cả hàng hoá, dịch vụ.
1.2.1.3. Vai trò của thuế thu nhập cá nhân
Là một bộ phận của hệ thống thuế, thuế thu nhập cá nhân vừa mang các vai
trò chủ yếu của thuế nói chung vừa có các vai trò riêng mà các loại thuế khác không
có đƣợc nhƣ:
* Đối với nền kinh tế - xã hội
- Tạo lập nguồn tài chính cho ngân sách nhà nước: Thuế là nguồn thu chủ
yếu của ngân sách nhà nƣớc, trong đó thuế thu nhập cá nhân là một trong những bộ
phận quan trọng cấu thành thuế nói chung nên cũng góp một phần quan trọng để tạo
nguồn tài chính cho nhà nƣớc. Thuế thu nhập cá nhân đƣợc tính với diện rộng, khả
năng tạo nguồn thu cho ngân sách rất lớn. Bên cạnh đó, thuế thu nhập cá nhân tác
động trực tiếp vào thu nhập của dân cƣ mà ngƣời dân của bất kỳ quốc gia nào cũng
đều mong muốn và cố gắng có thu nhập ngày càng cao để nâng cao đời sống vật
chất tinh thần. Do vậy, thuế thu nhập cá nhân luôn có sự gia tăng nhanh chóng cùng
với sự tăng lên của thu nhập bình quân đầu ngƣời.
- Góp phần thực hiện công bằng xã hội: Thực hiện công bằng xã hội là một
trong những vai trò quan trọng của thuế nói chung, ngoài ra cùng với việc thực hiện
11


biểu thuế lũy tiến từng phần, thuế thu nhập cá nhân đã thực hiện đƣợc việc điều tiết
thu nhập từ những ngƣời có thu nhập cao sang những ngƣời có thu nhập thấp, đảm
bảo công bằng trong xã hội.
- Điều tiết thu nhập, tiêu dùng và tiết kiệm: Thuế thu nhập cá nhân cũng có
tác dụng điều tiết vĩ mô đối với nền kinh tế. Loại thuế này điều tiết trực tiếp nên
một mặt tác động trực tiếp đến tiết kiệm, mặt khác làm cho khả năng thanh toán của
các cá nhân bị giảm. Khả năng thanh toán của các cá nhân bị giảm làm cho cầu về
hàng hoá, dịch vụ giảm sẽ làm thu hẹp sản xuất.
- Góp phần phát hiện thu nhập bất hợp pháp: Thực tế đã chứng minh nhiều

- Góp phần hoàn thiện hệ thống chính sách thuế: xây dựng và phát triển,
hoàn thiện chính sách thuế thu nhập cá nhân là góp phần hoàn thiện hệ thống chính
sách thuế, đáp ứng yêu cầu phát triển bền vững và hội nhập kinh tế thế giới. Việc
ban hành Luật thuế thu nhập cá nhân là bƣớc thể chế hóa đƣờng lối chính sách của
Đảng về lĩnh vực tài chính - tiền tệ đồng thời là bƣớc đi phù hợp lộ trình cải cách
thuế theo mục tiêu Chính phủ đã hoạch định.
Nhƣ vậy, có thể thấy rằng thuế thu nhập cá nhân có vai trò rất quan trọng đối
với sự phát triển của mỗi quốc gia. Cùng với xu hƣớng tăng trƣởng kinh tế ngày
càng cao, hội nhập và phát triển, thu nhập quốc dân đầu ngƣời ngày càng lớn thì khả
năng huy động nguồn thu cho ngân sách nhà nƣớc thông qua thuế thu nhập cá nhân
sẽ ngày càng tăng lên. Tuy nhiên, do công tác quản lý thuế thu nhập cá nhân ở các
quốc gia đang phát triển còn nhiều hạn chế nên những vai trò này vẫn chƣa đƣợc
phát huy một cách triệt để.
1.2.1.4 Đối tượng nộp Thuế Thu nhập cá nhân
Đối tƣợng nộp thuế TNCN là cá nhân cƣ trú có thu nhập trong và ngoài lãnh
thổ Việt Nam, cá nhân không cƣ trú có thu nhập trong lãnh thổ Việt Nam
Trong đó, cá nhân cƣ trú là ngƣời có mặt tại Việt Nam từ 183 ngày trở lên
tính trong một năm dƣơng lịch hoặc tính theo 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên
có mặt ở Việt Nam và có nơi ở thƣờng xuyên tại Việt Nam. Cá nhân có mặt ở Việt
Nam theo quy định tại điểm này là sự hiện diện của cá nhân đó trên lãnh thổ Việt
Nam, có nơi ở thƣờng xuyên tại Việt Nam theo một trong hai trƣờng hợp sau:
+ Có nơi ở đăng ký thƣờng trú theo quy định của pháp luật về cƣ trú.
13


+ Có nhà thuê để ở tại Việt Nam theo quy định của pháp luật Việt Nam về
nhà ở, với thời hạn của hợp đồng thuê từ 90 ngày trở lên trong năm tính thuế.
- Cá nhân không cƣ trú là ngƣời không đáp ứng điều kiện của ngƣời cƣ trú nêu trên.
1.2.1.5 Mức giảm trừ gia cảnh và thuế suất thuế TNCN
* Về mức giảm trừ gia cảnh: gồm có 2 phần:

Phần thu nhập tính

Thuế suất

thuế

(triệu đồng)

thuế/tháng (triệu đồng)

(%)

1

Đến 60

Đến 5

5

2

Trên 60 đến 120

Trên 5 đến 10

10

3


7

Trên 960

Trên 80

35

(Nguồn: Tác giả tổng hợp)
* Biểu thuế suất toàn phần: áp dụng đối với các loại thu nhập từ đầu tƣ vốn,
chuyển nhƣợng vốn, chuyển nhƣợng bất động sản và các khoản thu nhập khác (tiền
bản quyền, trúng thƣởng xổ số, khuyến mại, trò chơi có thƣởng, thừa kế, quà tặng).
Bảng 1.2 Biểu thuế suất toàn phần thuế Thu nhập cá nhân
Thứ tự

Thu nhập tính thuế

Thuế suất (%)

A

Thu nhập từ đầu tƣ vốn

5

B

Thu nhập từ bản quyền, nhƣợng quyền thƣơng mại

5


chênh lệch giữa giá chuyển nhƣợng và giá vốn
Thu nhập từ chuyển nhƣợng bất động sản tính theo giá

2

chuyển nhƣợng
Đối với cá nhân không cƣ trú do không thƣờng xuyên ở tại Việt Nam hoặc
không có nơi ở thƣờng xuyên tại Việt Nam nên Luật thuế quy định tính thuế theo
15


mức thuế riêng và các đối tƣợng này không đƣợc áp dụng giảm trừ gia cảnh. Thuế
suất thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ từ tiền lƣơng, tiền công của cá nhân
không cƣ trú đƣợc quy đinh mức thuế suất chung là 20%:
Thuế TNCN = Thu nhập tính thuế (×) thuế suất
1.2.2 Tổng quan về Quản lý thuế Thu nhập cá nhân
1.2.2.1 Khái niệm quản lý thuế Thu nhập cá nhân
Quản lý là sự tác động của chủ thuế quản lý tới đối tƣợng quản lý một
cách có tổ chức, có hƣớng đích nhằm mục tiêu đã đề ra. [8] Quản lý đƣợc thực hiện
thông qua pháp luật và các thể chế, quy chế, nguyên tắc, mô hình đã định trƣớc.
Còn về nội dung thì quản lý bao gồm các việc nhƣ xây dựng kế hoạch, sắp xếp tổ
chức, chỉ đạo điều hành và kiểm soát tiến trình hoạt động. Còn về phạm vi tác động
và hình thức thể hiện thì quản lý là một phạm trù rộng, để tiến hành hoạt động này
chủ thể quản lý phải tiến hành đồng bộ rất nhiều chức năng, trong đó có chức năng
lãnh đạo.
Nhƣ vậy, quản lý thuế thu nhập cá nhân là sự tác động có chủ đích của các
cơ quan chức năng trong bộ máy nhà nƣớc đối với quá trình tính và thu thuế thu
nhập cá nhân, để thay đổi quá trình này nhằm tạo nguồn thu cho ngân sách và đạt
đƣợc các mục tiêu nhà nƣớc đặt ra.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status