Cải cách thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa tại Ủy ban nhân dân thành phố Hải Dương tỉnh Hải Dương : Luận văn ThS. Kinh doanh và quản lý: 60 34 01 - Pdf 67

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
------o0o------

NGUYỄN ĐỨC PHƢƠNG

CẢI CÁCH THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THEO CƠ CHẾ
MỘT CỬA TẠI UBND THÀNH PHỐ HẢI DƢƠNG
TỈNH HẢI DƢƠNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG THỰC HÀNH

Hà Nội - 2015


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
------o0o------

NGUYỄN ĐỨC PHƢƠNG

CẢI CÁCH THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THEO CƠ CHẾ
MỘT CỬA TẠI UBND THÀNH PHỐ HẢI DƢƠNG
TỈNH HẢI DƢƠNG

CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ.
MÃ SỐ: 60 34 01

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG THỰC HÀNH

1.3.4.Yêu cầu đối với việc cải cách TTHC theo cơ chế "một cửa". ........ 27
1.3.5.Qui trình giải quyết. ........................................................................ 29
CHƢƠNG II .................................................................................................... 31
THỰC TRẠNG CÔNG TÁC CẢI CÁCH THEO CƠ CHẾ "MỘT CỬA" TẠI
UBND THÀNH PHỐ HẢI DƢƠNG.............................................................. 31
2.1. Tổng quan về UBND thành phố Hải Dƣơng ........................................ 31
2.1.1. Giới thiệu chung ............................................................................ 31
2.1.2 Cơ cấu tổ chức ................................................................................. 31
2.2 Nội dung chủ yếu của cải cách hành chính tại bộ phận "Một cửa". ...... 32
2.2.1 Xác định mục đích, yêu cầu. ........................................................... 32
2.2.2 Lĩnh vực, số lƣợng thủ tục tại "Một cửa"........................................ 33
2.2.3 Công tác tổ chức công việc, cơ sở vật chất và bố trí cán bộ. .......... 33
2.2.4 Công tác triển khai phần mềm, tổ chức thụ lý hồ sơ....................... 34
2.3. Thực trạng cải cách Thủ tục hành chính theo cơ chế "Một cửa" ......... 44
2.3.1 Đánh giá chung: .............................................................................. 44
2.3.2. Những kết quả đạt đƣợc ................................................................. 46
2.3.3. Đánh giá những thành công của cải cách Thủ tục hành chính theo
cơ chế "một cửa". ..................................................................................... 46
2.3.4. Những hạn chế của cải cách TTHC theo cơ chế "một cửa" ........... 51
CHƢƠNG III................................................................................................... 56


GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CẢI CÁCH THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THEO
CƠ CHẾ "MỘT CỬA" TẠI UBND THÀNH PHỐ HẢI DƢƠNG ............... 56
3.1. Cần xác định định hƣớng cơ bản cải cách hành chính đến năm 2020. 56
3.2. Hoàn thiện tổng thể công tác tổ chức hoạt động. ................................. 58
3.3. Tiếp tục rà soát thủ tục hành chính: ...................................................... 63
3.4. Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin và công khai phần mềm "một
cửa". ............................................................................................................. 65
3.5. Hƣớng đến thực hiện "một cửa liên thông". ......................................... 66


4

CNXH

Chủ nghĩa xã hội.

5

CCHC

Cải cách hành chính

i


DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ
Hình 1.1: Sơ đồ các yếu tố cấu thành nền hành chính ........................................... 13
Hình 2.1. Sơ đồ mô hình hoạt động của phần mềm "một cửa" ........................... 35
Hình 2.2.Sơ đồ mô hình hoạt động của phần mềm "một cửa" ............................ 37
Hình 2.3. Mô tả chi tiết qui trình giải quyết tthc theo cơ chế một cửa .............. 38
Hình 2.4. Phân công phòng/ban thụ lý hồ sơ. .......................................................... 39
Hình 2.5. Phân công chuyên viên thụ lý hồ sơ. ....................................................... 40
Hình 2.6. Cập nhật tình trạng hồ sơ. .......................................................................... 41
Hình 2.7. Cập nhật bổ sung hồ sơ ............................................................................... 42

ii


DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU

trong lĩnh vực Đất đai có rất nhiều loại TTHC với số lƣợng ngày càng gia tăng. Cùng
với tốc độ phát triển kinh tế, yêu cầu của ngƣời dân ngày càng nhiều, đòi hỏi thành
phố phải có những đổi mới về qui trình giải quyết TTHC để đáp ứng yêu cầu thực tế
đặt ra.

1


Thực hiện Quyết định 181 và Quyết định số 93/2007/QĐ-TTg ngày 22
tháng 6 năm 2007 của Thủ tƣớng Chính phủ về việc ban hành Quy chế thực hiện
cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại cơ quan hành chính nhà nƣớc ở địa
phƣơng; Công văn số 850/CV-UBND ngày 30 tháng 6 năm 2008 của Ủy ban
nhân dân tỉnh Hải Dƣơng về xây dựng đề án theo cơ chế một cửa, một cửa liên
thông; UBND thành phố Hải Dƣơng đã áp dụng cơ chế “một cửa” trong việc
giải quyết TTHC. Từ đây tình hình giải quyết TTHC của thành phố đƣợc cải
thiện một cách đáng kể nhƣng bên cạnh đó không tránh khỏi những bất cập.
Trải qua làm việc trực tiếp, nhận thấy đây là vấn đề có tính chất trọng yếu
đối với hoạt động của UBND thành phố, em quyết định chọn đề tài: “ Cải cách
thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa tại UBND Thành phố Hải Dương, tỉnh
Hải Dương” là luận văn tốt nghiệp của mình.
Với Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu là Khắc phục một cách cơ bản những
tồn tại hiện nay trong quá trình tiếp nhận, giải quyết hồ sơ thuộc thẩm quyền UBND
thành phố. Đơn giản hóa thủ tục hành chính; ngăn chặn bệnh quan liêu, sách nhiễu,
cửa quyền của cán bộ, công chức tạo điều kiện thuận lợi cho tổ chức, công dân.
Ứng dụng công nghệ thông tin tại Bộ phận "Một cửa" đảm bảo hoạt động độc lập
khép kín, chuyên trách theo hƣớng đồng bộ hiện đại. Không để cán bộ thụ lý hồ sơ,
giải quyết công việc trực tiếp liên hệ với công dân, trách các tiêu cực. Tăng cƣờng
sự giám sát của lãnh đạo thành phố, Thủ trƣởng các phòng, ban đối với cán bộ công
chức thuộc quyền trong thực thi nhiệm vụ. Tạo điều kiện cho nhân dân giám sát các
hoạt động của cơ quan nhà nƣớc; từng bƣớc chủ động thực hiện việc tra cứu thông

cũng nhƣ các nội dung của CCHC. Các kiến thức về TTHC và sự cần thiết phải
cải cách TTHC. Cơ chế một cửa là gì, vai trò của nó đối với việc giải quyết
TTHC.
Chƣơng II: Thực trạng công tác cải cách TTHC theo cơ chế một cửa
tại UBND thành phố Hải Dƣơng.
Phần này giới thiệu khái quát về quá trình hoạt động của UBND thành
phố. Đánh giá lại quá trình thực hiện cơ chế một cửa tại Uỷ ban, những thành
công đạt đƣợc cũng nhƣ những mặt còn tồn tại.
Chƣơng III: Các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác cải cách TTHC
theo cơ chế một cửa tại UBND thành phố Hải Dƣơng.

3


Dựa trên những đánh giá về những mặt tồn tại ở Sở khi thực hiện cơ chế
“Một cửa” của chƣơng 2, chƣơng 3 sẽ đề xuất những giải pháp nhằm phát huy vai
trò của bộ phận “Một cửa” trong việc giải quyết TTHC tại Uỷ ban từ đó thúc đẩy
các hoạt động của UBND thành phố.
Do hạn chế về tài liệu, thời gian cũng nhƣ kiến thức nên bài viết không tránh
khỏi những thiếu sót, rất mong có đƣợc sự góp ý của thày cô và bạn bè để em có thể
hoàn thiện bài viết của mình.

4


CHƢƠNG I
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH VÀ CƠ CHẾ
MỘT CỬA
1.1.Quản lý hành chính Nhà nƣớc và nền hành chính Nhà nƣớc
1.1.1.Quản lý hành chính Nhà nước

luật. Vì vậy, việc tổ chức và điều chỉnh của quản lý HCNN phải trên cơ sở
pháp luật, làm đúng pháp luật và theo nguyên tắc pháp chế.
1.1.1.1 Nhà nƣớc quản lý, quản lý Nhà nƣớc và quản lý HCNN.

Chúng ta rất dễ nhầm các khái niệm nhà nƣớc quản lý, quản lý Nhà
nƣớc và quản lý hành chính Nhà nƣớc, chúng tƣởng chừng nhƣ giống nhau
nhƣng thực chất rất khác nhau.
Nhà nƣớc quản lý: Đó là chủ thể duy nhất quản lý xã hội toàn dân, toàn
diện và bằng pháp luật với bộ máy Nhà nƣớc gồm 3 quyền: Lập pháp, hành pháp
và tƣ pháp. Đó là điểm khác cơ bản giữa Nhà nƣớc với các chủ thể quản lý khác:
Đảng, Mặt trận tổ quốc, các đoàn thể nhân dân và các tổ chức xã hội.
Quản lý Nhà nƣớc: Đó là dạng quản lý xã hội hành vi hoạt động của
con ngƣời do tất cả các cơ quan Nhà nƣớc (lập pháp, hành pháp và tƣ pháp)
tiến hành để thực hiện các chức năng của Nhà nƣớc đối với xã hội.
Quản lý HCNN là dạng quản lý xã hội mang tính quyền lực Nhà nƣớc
với chức năng chấp hành luật và tổ chức thực hiện luật của các cơ quan trong hệ
thống hành pháp và HCNN (hệ thống Chính phủ và chính quyền địa phƣơng)
Các đặc điểm của quản lý HCNN
Quản lý HCNN xã hội chủ nghĩa (XHCN) mang tính quyền lực đặc
biệt, tính tổ chức cao và tính mệnh lệnh đơn phƣơng của Nhà nƣớc. Khách thể
quản lý phải phục tùng chủ thể quản lý một cách nghiêm túc. Nếu không thì
phải truy cứu trách nhiệm và phải xử lý theo pháp luật một cách nghiêm
minh, bình đẳng.

6


Quản lý HCNN là hoạt động có mục tiêu chiến lƣợc, có chƣơng trình và
có kế hoạch để thực hiện mục tiêu. Đặc điểm này đòi hỏi công tác quản lý hành
chính phải có chƣơng trình, kế hoạch dài hạn, trung hạn và hàng năm. Có chỉ

hành chính
Bất kỳ một quốc gia nào cũng phải thiết lập bộ máy hành chính từ
Chính phủ đến tất cả các cơ quan trong hệ thống tƣơng ứng với chức năng và
nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội, chính trị, văn hóa, an ninh…trong thời kỳ
nhất định.
Tuy nhiên, do sự phát triển nhanh chóng của khoa học kỹ thuật, trình độ
xã hội hóa cao của nền sản xuất xã hội, sự phát triển của phân công lao động
xã hội làm nảy sinh các ngành nghề mới xuất hiện các vấn đề xã hội mới, thúc
đẩy sự biến đổi, phƣơng thức hoạt động quản lý, trách nhiệm và thẩm quyền
quản lý khiến chức năng và nhiệm vụ của Chính phủ phải mở rộng, các tổ
chức hành chính phải đƣợc tăng cƣờng và do đó các cơ quan hành chính cũng
theo đó mà ra đời.
Nguyên tắc hoàn chỉnh và thống nhất:
Ở tất cả các nƣớc dù là đơn nhất hay liên bang, chế độ tập quyền, tản
quyền hay phân quyền thì Chính phủ cũng là cơ quan chấp hành và Hành
chính cao nhất của Nhà nƣớc. Nó là chủ thể hành chính cao nhất, dƣới nó còn
có cấp và phân hệ. Tổ chức hành chính ở các cấp, các ngành trong hệ thống
hành chính là một thể thống nhất, hoàn chỉnh.
Nội dung chủ yếu và thống nhất bao gồm:
Thống nhất mục tiêu hành chính.
Các mục tiêu bộ phận phải dựa vào mục tiêu chung. Mục tiêu của cục
bộ, của địa phƣơng phải phục tùng mục tiêu chung của Chính phủ.
Thống nhất và hoàn chỉnh cơ cấu bộ máy.
8


+ Trong các tổ chức hành chính phải xác định các mối quan hệ lệ thuộc
và chi phối lẫn nhau: quan hệ phục tùng của cấp dƣới đối với cấp trên, quan
hệ phục tùng của chính quyền địa phƣơng đối với trung ƣơng…
+ Chức năng nhiệm vụ và thẩm quyền phải hoàn chỉnh, ăn khớp.

Nguyên tắc này đòi hỏi phải nêu cao dân chủ trong quá trình quản lý hành
chính. Tổ chức hành chính không chỉ là sự tiếp thu mệnh lệnh một cách thụ động
của cấp trên mà còn là sự phát huy trí tuệ một cách chủ động từ dƣới lên. Tổ
chức hành chính phải là một tập thể dân chủ, một cộng đồng trách nhiệm. Trong
quá trình ra quyết định, các thủ trƣởng cần lắng nghe ý kiến của quần chúng, thu
hút quần chúng tham gia vào công việc quản lý, phát huy tính sáng tạo, tích cực
của quần chúng để thực hiện các công việc quản lý hành chính.
Nguyên tắc hiệu quả
Nguyên tắc này xuất phát từ bản chất của tổ chức và mối quan hệ biện
chứng giữa hoạt động và tổchức. Không nên đánh giá công tác của tổ chức
hành chính bằng những việc đã làm trên lĩnh vực tổ chức mà đánh giá nó qua
những thành quả nó đã đem lại. Một tổ chức sinh ra là phải hoạt động có hiệu
quả nếu không sự tồn tại của nó là vô nghĩa.
b. Phƣơng pháp quản lý HCNN
Phƣơng pháp quản lý HCNN là các biện pháp điều hành để đảm bảo
việc thực hiện các chức năng, nhiệm vụ và thẩm quyền của cơ quan và viên
chức lãnh đạo trong các cơ quan quản lý HCNN.
Các phƣơng pháp quản lý HCNN mang tính quyền lực Nhà nƣớc nên
chúng phải phù hợp với pháp luật, phải tuân thủ chức năng, nhiệm vụ và thẩm
quyền. Ở mỗi cấp quản lý khác nhau thì phƣơng pháp quản lý cũng khác nhau
về nội dung, hình thức, trình tự thực hiện…
Việc lựa chọn phƣơng pháp nào hoặc kết hợp giữa các phƣơng pháp
nhƣ thế nào, sự vận dụng chúng một cách linh hoạt, sáng tạo là tùy thuộc vào
10


điều kiện chủ quan và khách quan, trình độ, năng lực và nghệ thuật quản lý
của ngƣời lãnh đạo nhƣng nhất thiết không đƣợc trái với cơ chế quản lý hiện
hành, với nguyên tắc tập trung dân chủ trong quản lý HCNN.
- Quản lý HCNN sử dụng bốn phƣơng pháp chủ yếu:

Nền hành chính Nhà nƣớc là một hệ thống tổ chức và định chế có chức
năng thực hiện quyền hành pháp, tức là quản lý công việc công hàng ngày của
nhà nƣớc. Nó đƣợc tạo thành bởi hệ thống các pháp nhân công quyền và các
tổ chức lệ thuộc vào nó, có thẩm quyền tổ chức và điều chỉnh mọi quá trình
xã hội và hành vi của các tổ chức (chính trị, văn hóa, kinh tế…) của mọi công
dân bằng các văn bản pháp quy thuộc quyền lập quy của quyền hành pháp,
mục đích của nó là nhằm giữ gìn trật tự công và phục vụ lợi ích công và lợi
ích của mỗi công dân một cách có hiệu quả.
Tóm lại: Nền HCNN là một bộ phận của bộ máy Nhà nƣớc, mang tính
chính trị của quyền hành pháp, thực thi quyền lực hành pháp bằng việc nghiên
cứu, đề xƣớng, thực hiện những nhiệm vụ chính trị do cơ quan quyền lực cao
nhất và cơ quan lập pháp (Quốc hội) quy định
Nền hành chính đƣợc cấu thành bởi 4 yếu tố: Thể chế hành chính, bộ
máy hành chính, đội ngũ cán bộ công chức và tài chính công.
Các yếu tố cấu thành nền hành chính

12


Đội ngũ
cán bộ,
công chức

Hệ thống tổ
chức bộ máy
HC NN

Thể chế của
nền hành
chính NN

Hiểu một cách đơn giản cải cách là thay đổi những bộ phận cũ không
hợp lý cho thành mới, đáp ứng yêu cầu của tình hình khách quan.
Cải cách bao gồm tập hợp của nhiều cải tiến, sáng kiến, biến đổi…
Cải cách hành chính:
Là quá trình cải biến có kế hoạch cụ thể để đạt mục tiêu hoàn thiện
một hay một số nội dung của nền HCNN (thể chế, cơ cấu tổ chức, chuẩn hoá
đội ngũ cán bộ, công chức…) nhằm xây dựng nền hành chính công đáp ứng
yêu cầu của một nền hành chính hiệu lực, hiệu quả và hiện đại. Tóm lại
CCHC là sự thay đổi có kế hoạch nền HCNN phù hợp với tình hình mới.
Với mục tiêu xây dựng một nền hành chính dân chủ, trong sạch, vững
mạnh, chuyên nghiệp, hiện đại hoá, hoạt động có hiệu lực, hiệu quả theo
nguyên tắc của Nhà nƣớc pháp quyền xã hội chủ nghĩa dƣới sự lãnh đạo của
Đảng; xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức có phẩm chất và năng lực đáp ứng
yêu cầu của công cuộc xây dựng, phát triển đất nƣớc. Đảng và Nhà nƣớc ta
xác định CCHC phải đƣợc tiến hành toàn diện trên bốn nội dung:
Cải cách thể chế hành chính:
Thể chế ở đây đƣợc hiểu là một hệ thống pháp luật để tạo khung pháp
lý cho bộ máy hành chính nền công vụ. Cải cách thể chế nhằm vào hai mục
tiêu chính là hoàn thiện nền dân chủ, bảo đảm các quyền con ngƣời và quyền
công dân trong thực tiễn cuộc sống và trong quan hệ hàng ngày giữa Nhà
14


nƣớc và nhân dân theo quy định của Hiến pháp và các đạo luật. Mặt khác, nó
nhằm thúc đẩy và phục vụ đắc lực cho công cuộc cải cách kinh tế và tài chính.
Một trong các nội dung chính của cải cách thể chế hành chính chính là cải
cách TTHC, đây đƣợc coi là khâu đột phá của CCHC nhằm cải thiện mối quan
hệ giữa Nhà nƣớc và các chủ thể khác nhau trong xã hội và các công dân, tạo
môi trƣờng thuận lợi cho đầu tƣ nƣớc ngoài và bảo đảm sự phát triển kinh tế.
Cải cách tổ chức bộ máy:

căn bản phƣơng thức điều hành và hoạt động của các cơ quan HCNN.
1.2 Thủ tục hành chính và sự cần thiết phải cải cách TTHC.
1.2.1 Khái niệm, đặc điểm, ý nghĩa của TTHC:
Để giải quyết một công việc nhất định đều cần có những thủ tục phù
hợp. Theo nghĩa thông thƣờng, thủ tục có nghĩa là phƣơng cách giải quyết
công việc theo một trình tự nhất định, một thể thống nhất.
Cũng có thể hiểu thủ tục là những quy tắc, chế độ, phép tắc hay quy
định chung phải tuân theo khi làm việc công.
Hoạt động quản lý Nhà nƣớc đƣợc thể hiện qua các chính sách quản lý
Nhà nƣớc đó là những quy phạm pháp lý để hƣớng dẫn hoạt động quản lý
Nhà nƣớc, quản lý hoạt động của con ngƣời. Để cụ thể hóa những quy phạm
pháp lý này, thủ tục là loại kế hoạch qui định trình tự, cách thức khi sử dụng
thẩm quyền của từng cơ quan để giải quyết công việc. Khoa học pháp lý gọi
đó là những quy phạm thủ tục, quy phạm này gồm các bộ phận: Thủ tục lập
pháp, thủ tục tố tụng tƣ pháp và thủ tục hành chính.
Thủ tục lập pháp là thủ tục làm Hiến pháp và làm luật. Thủ tục tố tụng
tƣ pháp là thủ tục giải quyết tranh chấp dân sự, định tội, đƣợc thực hiện bởi
các hoạt động điều tra, truy tố, xét xử…Còn thủ tục hành chính là thủ tục thực
hiện thẩm quyền trong hoạt động HCNN.

16


Thủ tục hành chính là một loại quy phạm pháp luật qui định về trình tự
về thời gian, về không gian khi thực hiện một thẩm quyền nhất định của bộ
máy Nhà nước, là cách thức giải quyết công việc của các cơ quan HCNN
trong mối quan hệ với các cơ quan, tổ chức và cá nhân công dân.
TTHC đƣợc đặt ra để các cơ quan Nhà nƣớc có thể thực hiện mọi hình
thức hoạt động cần thiết của mình trong đó bao gồm cả trình tự thành lập các
công sở, trình tự bổ nhiệm, bãi nhiệm, điều động viên chức, trình tự lập quy, áp

Thứ tư, nền hành chính hiện nay đang chuyển từ hành chính cai quản
(hành chính đơn thuần) sang hành chính phục vụ, làm dịch vụ cho xã hội, từ
quản lý tập trung sang cơ chế thị trƣờng làm cho hoạt động quản lý hành
chính đa dạng về nội dung và phong phú, uyển chuyển về hình thức, biện
pháp đồng thời đối tƣợng quản lý của nó là xã hội dân sự cũng muôn hình,
muôn vẻ. Nó không chỉ thuộc phạm vi nội bộ nƣớc ta mà còn liên quan đến
các yếu tố nƣớc ngoài. Do đặc điểm này mà TTHC hiện nay rất đa dạng và
phức tạp.
Thứ năm, hoạt động HCNN chủ yếu thực hiện tại văn phòng của công
sở Nhà nƣớc và phƣơng tiện truyền đạt quyết định cũng nhƣ các thông tin
quản lý phần lớn là văn bản (công văn, giấy tờ). Vì thế nó gắn chặt với công
tác văn thƣ, với việc tổ chức ban hành, sử dụng và quản lý văn bản trong các
cơ quan Nhà nƣớc.
Ý nghĩa của thủ tục hành chính
Thứ nhất, TTHC đảm bảo cho các quy phạm quy định trong các quyết
định hành chính đƣợc thi hành thuận lợi. Thủ tục càng có tính cơ bản thì ý
nghĩa càng lớn bởi vì các thủ tục cơ bản thƣờng tác động đến giai đoạn cuối
cùng của quyết định hành chính, đến hiệu quả của việc thực hiện chúng.
Thứ hai, TTHC đảm bảo cho việc thi hành các quyết định đƣợc thống
nhất và có thể kiểm tra đƣợc tính hợp pháp, hợp lý cũng nhƣ các hệ quả do
việc thực hiện các quy định hành chính tạo ra.
18



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status