Chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở huyện Tam Dương, tỉnh Vĩnh Phúc : Luận văn ThS. Kinh doanh và quản lý: 60 34 04 10 - Pdf 67

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
---------------------

NGUYỄN VĂN THANH

CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KINH TẾ
Ở HUYỆN TAM DƢƠNG, TỈNH VĨNH PHÚC

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG THỰC HÀNH

HÀ NỘI – 2015


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
---------------------

NGUYỄN VĂN THANH

CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KINH TẾ
Ở HUYỆN TAM DƢƠNG, TỈNH VĨNH PHÚC
Chuyên ngành : Quản lý kinh tế
Mã số

: 60 34 04 10

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG THỰC HÀNH


DANH MỤC BẢNG BIỂU ............................................................................ ii
MỞ ĐẦU ......................................................................................................... 1
1. Lý do chọn đề tài .......................................................................................... 1
2. Câu hỏi nghiên cứu ...................................................................................... 2
3. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu ................................................................ 2
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ................................................................ 3
4.1. Đối tượng nghiên cứu................................................................................ 3
5. Cấu trúc của luận văn ................................................................................... 3
Chƣơng 1 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ
CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KINH TẾ .......................................................... 4
1.1. Tổng quan tình hình nghiên cứu các đề tài có liên quan .......................... 4
1.2. Cơ sở lý luận và thực tiễn về CCKT và chuyển dịch cơ cấu kinh tế ....... 7
1.2.1. Một số vấn đề cơ bản về CCKT ............................................................. 7
1.2.2. Một số vấn đề cơ bản về chuyển dịch CCKT ...................................... 12
1.2.3. Kinh nghiệm của một số địa phương về chuyển dịch cơ cấu ngành kinh
tế ..................................................................................................................... 23
Chƣơng 2 PHƢƠNG PHÁP VÀ THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU ................. 30
2.1. Phương pháp nghiên cứu......................................................................... 30
2.1.1. Phương pháp luận duy vật biện chứng kết hợp với phương pháp logic lịch sử ............................................................................................................. 30
2.1.2. Phương pháp thu thập dữ liệu và thống kê kinh tế .............................. 30
2.1.3. Phương pháp so sánh, tổng hợp số liệu................................................ 31
2.1.4. Phương pháp nghiên cứu, phân tích và xử lý số liệu ........................... 32
2.1.5. Phương pháp phân tích tương quan ..................................................... 32


2.1.6. Phương pháp phân tích ma trận SWOT ............................................... 32
2.2. Địa điểm và thời gian thực hiện nghiên cứu ........................................... 33
2.3. Các công cụ được sử dụng ...................................................................... 33
Chƣơng 3. THỰC TRẠNG CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU NGÀNH KINH
TẾ Ở HUYỆN TAM DƢƠNG, TỈNH VĨNH PHÚC ................................ 34

nguồn nhân lực ............................................................................................... 72
4.2.4. Mở rộng thị trường tạo điều kiện thuận lợi thúc đẩy quá trình chuyển
dịch CCKT ..................................................................................................... 74
4.2.5. Đẩy mạnh ứng dụng tiến bộ khoa học- công nghệ vào sản xuất, kinh
doanh .............................................................................................................. 75
4.2.6. Đổi mới cơ chế, chính sách để thúc đẩy quá trình chuyển dịch
CCKT ............................................................................................................. 76
KẾT LUẬN ................................................................................................... 79
TÀI LIỆU THAM KHẢO ........................................................................... 81


DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
STT

Ký hiệu

Nguyên nghĩa

1

CNH-HĐH

Công nghiệp hóa - hiện đại hóa

2

CN-XD

Công nghiệp – xây dựng


i


DANH MỤC BẢNG BIỂU
STT

Bảng

1

Bảng 3.1

2

Bảng 3.2

3

Bảng 3.3

4

Bảng 3.4

5

Bảng 3.5a

6


48

2010
Giá trị sản xuất công nghiệp huyện Tam Dương
8

Bảng 3.6b

giai đoạn 2010-2014 (tính theo giá cố định năm

50

2010)
Giá trị sản xuất và tốc độ tăng trưởng thương
9

Bảng 3.7a

mại, dịch vụ huyện Tam Dương giai đoạn

52

2010-2014 (tính theo giá cố định năm 2010)
10

Bảng 3.7b

11

Bảng 4.1

tính đến ngày 31/12/2014 có 102.378 người, với 91% dân số và lực lượng lao
động nằm ở nông thôn và tham gia sản xuất nông nghiệp (nguồn: Chi cục
Thống kê huyện Tam Dương). Huyện Tam Dương có vị trí địa lý thuận lợi để
phát triển kinh tế, đặc biệt trong những năm gần đây trên địa bàn huyện Tam
Dương được đầu tư đồng bộ hệ thống công trình giao thông như: Đường Cao
tốc Nội Bài – Lào Cai, đường QL2, QL2B, QL2C, các tuyến đường tỉnh lộ,…
Huyện Tam Dương đã chú trọng tới phát triển và chuyển dịch cơ cấu ngành
kinh tế theo hướng sản xuất hàng hóa, tăng dần tỷ trọng công nghiệp, dịch vụ,
giảm dần tỷ trọng nông nghiệp. Mặc dù cơ cấu ngành kinh tế nông thôn đã có
1


chuyển biến song còn chậm, đời sống người nông dân vẫn ở mức thấp. Các
tiềm năng kinh tế của khu vực nông thôn, đặc biệt là tiềm năng về lao động,
đất đai, vốn,.... trong nông thôn chưa được khai thác đầy đủ.
Để đẩy mạnh chuyển dịch CCKT huyện Tam Dương theo hướng hợp lý,
thúc đẩy phát triển KT-XH của địa phương đòi hỏi phải có những nghiên cứu
cụ thể về CCKT trên địa bàn huyện. Đề tài: “Chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở
huyện Tam Dƣơng, tỉnh Vĩnh Phúc” sẽ phần nào giải quyết được các yêu
cầu trên. Đề tài tập trung nghiên cứu về chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế của
huyện Tam Dương trong giai đoạn 2010-2014 và định hướng cho các năm
tiếp theo.
2. Câu hỏi nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu nhằm trả lời cho các câu hỏi: những nhân tố nào ảnh
hưởng, những hạn chế, tồn tại trong chuyển dịch CCKT trên địa bàn huyện
Tam Dương trong thời gian qua? Định hướng, giải pháp để đẩy nhanh chuyển
dịch CCKT ở huyện Tam Dương?
3. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
3.1. Mục tiêu
Trên cơ sở những lý luận cơ bản về chuyển dịch CCKT, phân tích và

Dương, tỉnh Vĩnh Phúc
Chương 4. Định hướng và một số giải pháp cơ bản nhằm đẩy mạnh
chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế huyện Tam Dương, tỉnh Vĩnh Phúc

3


Chƣơng 1
TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ KHOA HỌC
VỀ CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KINH TẾ
1.1. Tổng quan tình hình nghiên cứu các đề tài có liên quan
Trên thế giới, lý thuyết CCKT được khởi xướng từ những năm 50 của
thế kỷ XX, nhưng mãi tới những năm 70 mới trở thành đối tượng nghiên cứu
quan trọng đối với các nhà kinh tế học và cũng được giới chính khách ở các
nước phương Tây có nền kinh tế thị trường phát triển quan tâm. Cơ cấu kinh
tế được hiểu theo nhiều cách tiếp cận khác nhau và đã có nhiều công trình liên
quan đến hướng đề tài dưới nhiều góc độ, phạm vi và mức độ khác nhau. Ở
Việt Nam, vấn đề xây dựng CCKT theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá
vừa là giải pháp thực hiện, vừa là bộ phận chủ yếu cấu thành chiến lược phát
triển đất nước. Chuyển dịch CCKT là một đòi hỏi tất yếu nhằm chuyển nền
kinh tế nông nghiệp lạc hậu sang nền kinh tế thị trường hiện đại và phát triển
bền vững. Vấn đề xây dựng cơ cấu hợp lý đã được Đại hội VI, VII và gần đây
đại hội IX, X, XI của Đảng đã nêu chuyển dịch cơ cấu kinh tế là một trong
những mục tiêu quan trọng trong việc thực hiện chiến lược phát triển kinh tế
xã hội. Đã có nhiều công trình nghiên cứu về chủ đề này như:
- Ngô Đình Giao. Chuyển dịch CCKT theo hướng CNH – HĐH nền kinh
tế quốc dân (2 tập),. Tác phẩm đã phân tích các căn cứ lý luận và thực tiễn
trong quá trình chuyển dịch CCKT và phân tích các quan điểm, phương
hướng xây dựng cơ cấu kinh tế có hiệu quả ở Việt Nam. Tác giả đã kế thừa
một số quan điểm và phương hướng chung của chuyển dịch CCKT theo

về điều kiện cụ thể của mỗi địa phương như vị trí địa lý, cơ sở hạ tầng, tiềm
năng phát triển kinh tế, điểm mạnh, điểm yếu của địa phương,…không thể áp
dụng máy móc giữa các địa phương với nhau. Điều này, đòi hỏi phải có
5


nghiên cứu cụ thể về huyện Tam Dương để đề xuất các phương án phát triển
KT-XH phù hợp với địa bàn.
Chuyển dịch CCKT huyện Tam Dương, tỉnh Vĩnh Phúc cũng đã được
thể hiện qua một số bản quy hoạch, báo cáo của địa phương như: Quy hoạch
tổng thể phát triển KT-XH tỉnh Vĩnh Phúc đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm
2030, UBND tỉnh Vĩnh Phúc (2012); Quy hoạch tổng thể phát triển KT-XH
huyện Tam Dương đến 2020 và tầm nhìn đến năm 2030, UBND huyện Tam
Dương (2010); Báo cáo thuyết minh tổng hợp quy hoạch sử dụng đất giai
đoạn 2011 – 2020, kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011-2015) huyện
Tam Dương, UBND huyện Tam Dương (2013); Báo cáo tổng kết phát triển
KT-XH từ năm 2008 đến 2013, UBND huyện Tam Dương (2013); Báo cáo
chính trị của Ban chấp hành Đảng bộ huyện Tam Dương khóa XXVIII, Huyện
ủy Tam Dương (2010),... Các công trình trên, về cơ bản đã nghiên cứu trên
điều kiện thực tế của huyện Tam Dương, tỉnh Vĩnh Phúc nhưng nghiên cứu
chưa chuyên sâu, mang nặng tính báo cáo, chưa có những phương pháp
nghiên cứu hiệu quả nên chưa đưa ra được những giải pháp cụ thể, mang tính
chất dài hạn cho phát triển kinh tế của huyện.
Như vậy, xét về phạm vi lý luận, phạm vi không gian và thời gian, đề tài
mà tác giả lựa chọn là không trùng lặp với các đề tài đã được nghiên cứu và
công bố. Yêu cầu đặt ra là cần có một công trình nghiên cứu tổng thể về
chuyển dịch CCKT của huyện Tam Dương, góp phần phát triển KT-XH của
huyện.
Từ tổng quan tình hình nghiên cứu, trên cơ sở những kiến thức đã
được học tập, nghiên cứu và những lý do đã nêu trên, tôi đã chọn đề tài:

Một CCKT hợp lý là một CCKT thích ứng với các điều kiện cụ thể và
đem lại hiểu quả nhất định. Tính hiệu quả của CCKT được biểu hiện qua các
mặt sau:
7


- Khai thác tối đa những ưu thế và thuận lợi về tài nguyên thiên nhiên
như: đất đai, địa hình, khí hậu, vị trí địa lý; ưu thế truyền thống, tiềm năng
vốn có về xã hội, chính trị, về mối quan hệ đối ngoại, kể cả những ảnh hưởng
thuận lợi của xu thế phát triển thế giới. Khi sử dụng những ưu thế này cần chú
ý vận dụng những quy mô thích hợp và khai thác các nguồn tài nguyên có khả
năng tái tạo.
- Đáp ứng nhiều nhất các nhu cầu đa dạng ngày càng tăng của xã hội.
CCKT hợp lý sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho các ngành phát triển với số lượng
và chủng loại sản phẩm đa dạng, phong phú, đảm bảo nhu cầu tiêu dùng của
xã hội cả trong nước và xuất khẩu.
- Đảm bảo và tạo điều kiện thúc đẩy sự phát triển của mỗi ngành, mỗi
vùng và mỗi thành phần kinh tế. CCKT hợp lý phải tạo được khả năng phát
triển thuận lợi cho cả tổng thể và từng bộ phận trong tổng thể nền kinh tế.
- Tạo khả năng tích lũy nhiều nhất cho nền kinh tế quốc dân. Đây là
tiêu chí mang tính tổng hợp. Khả năng tích lũy của mỗi ngành, mỗi vùng kinh
tế là khác nhau. CCKT hợp lý và có hiệu quả phải tạo khả năng tích lũy cao ở
những ngành, những vùng có nhiều ưu thế, không những có khả năng bù đắp
cho những ngành, vùng không có điều kiện tích lũy, mà còn góp phần làm
tăng tích lũy của nền kinh tế quốc dân.
1.2.1.2. Phân loại CCKT
CCKT được phân thành các dạng: CCKT ngành, cơ cấu vùng lãnh thổ
và cơ cấu thành phần kinh tế.
- CCKT ngành: là bộ phận cấu thành cơ bản của nền kinh tế quốc dân,
nòng cốt trong chiến lược phát triển kinh tế. Nó phản ánh phần nào trình độ

ngành theo hướng tiến bộ là giảm tỷ trọng ngành nông nghiệp, tăng tỷ trọng
ngành công nghiệp và dịch vụ trên hai phương diện chủ yếu là giá trị sản xuất
và lực lượng lao động xã hội. CCKT ngành còn định hướng và quyết định cơ
9


cấu đầu tư vào mỗi ngành trong từng thời kỳ; để từ đó, đánh giá được hiệu
quả đầu tư mỗi ngành, tính toán được cơ cấu sản phẩm và khả năng thoả mãn
nhu cầu thị trường từng loại sản phẩm.
- Cơ cấu vùng kinh tế: thể hiện sự phân công lao động trên lãnh thổ với
lợi thế về điều kiện tự nhiên, KT-XH của mỗi vùng, hình thành các vùng
chuyên môn hoá, đa dạng hoá; nhằm khai thác có hiệu quả nguồn lực và tiềm
năng kinh tế trong vùng. Cơ cấu vùng kinh tế gắn chặt với CCKT ngành, hợp
thành hai mặt của quá trình phát triển.
Xu hướng vận động của cơ cấu vùng kinh tế là phát triển theo hướng
tăng cường hợp tác, liên kết các vùng làm cho mỗi vùng có CCKT hợp lý và
các vùng đều phát triển, giảm sự chênh lệch giữa các vùng với nhau.
- Cơ cấu thành phần kinh tế: chế độ sở hữu là cơ sở hình thành cơ cấu
thành phần kinh tế. Đại hội XI (năm 2011) Đảng chỉ rõ ở nước ta hiện nay có
4 thành phần kinh tế: kinh tế nhà nước, kinh tế tập thể, kinh tế tư nhân (gồm
kinh tế cá thể, tiểu chủ, tư bản tư nhân) và kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài.
Các thành phần kinh tế hoạt động theo pháp luật, đều là bộ phận cấu thành
quan trọng của nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, bình đẳng
trước pháp luật và cùng phát triển.
Xu hướng vận động của các thành phần kinh tế là phát huy vai trò chủ
đạo của kinh tế nhà nước, đẩy mạnh cổ phần hoá doanh nghiệp Nhà nước, xây
dựng các tập đoàn kinh tế mạnh làm nòng cốt trong nền kinh tế Quốc dân.
Đồng thời, khuyến khích và tạo môi trường pháp lý, điều kiện thuận lợi để các
thành phần kinh tế khác cùng phát triển và thúc đẩy chuyển dịch CCKT.
Ba bộ phận cơ bản hợp thành CCKT là: CCKT ngành, cơ cấu thành

giới.
+ Tạo được tích luỹ ngày càng tăng cho nền kinh tế quốc dân, xã hội
phát triển lành mạnh, giữ vững quốc phòng-an ninh.

11


1.2.2. Một số vấn đề cơ bản về chuyển dịch CCKT
1.2.2.1. Quan niệm về chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế
Theo từ điển kinh tế học Oxford thì chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế là
một quá trình thay đổi chính trong nền kinh tế của một quốc gia. Chuyển dịch
cơ cấu ngành kinh tế là một quá trình chuyển từ trạng thái cơ cấu cũ sang cơ
cấu mới phù hợp với sự phát triển tiến bộ của khoa học công nghệ, nhu cầu thị
trường và nhằm sử dụng hiệu quả mọi yếu tố nguồn lực của đất nước.
Cơ cấu ngành kinh tế là luôn vận động, phát triển; vận động và chuyển dịch
cơ cấu ngành kinh tế là một quá trình khách quan. Cơ cấu ngành kinh tế luôn thay
đổi theo từng thời kỳ phát triển bởi các yếu tố hợp thành cơ cấu ngành kinh tế
không phái là cố định, bất biến. Sự thay đổi đó có tính khách quan và tuân theo
những xu hướng có tính quy luật. Đó là sự thay đổi về số lượng các ngành hoặc sự
thay đổi về quan hệ tỷ lệ giữa các ngành, các vùng, các thành phần kinh tế do sự
xuất hiện hoặc biến mất của một số ngành và tốc độ tăng trưởng giữa các yếu tố
cấu thành CCKT là không đồng đều. Như vậy chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế là
sự thay đổi của CCKT từ trạng thái này sang trạng thái khác hợp lý, hiệu quả, phù
hợp với xu thế, điều kiện và môi trường phát triển.
1.2.2.2. Xu hướng chuyển dịch CCKT
Theo xu thế phát triển kinh tế thì cơ cấu ngành kinh tế chuyển dịch theo
xu hướng sau:
Thứ nhất, đối với các nước đang phát triển, khu vực kinh tế nông thôn,
nông nghiệp vẫn là ngành sản xuất chủ yếu, trong khi đó công nghiệp và dịch
vụ rất nhỏ bé. Đối với các nước phát triển, thu nhập của người dân cao thì tỷ

hiện và phát triển của ngành dịch vụ với tính cách là ngành độc lập được tách
ra từ sản xuất và tiêu dùng nhằm mục đích phục vụ sản xuất và tiêu dùng là sự
thể hiện sâu sắc quá trình phát triển của phương thức sản xuất, của phân công

13


lao động xã hội, và cũng chính là quá trình chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế
về cả lượng và chất.
1.2.2.3. Những nhân tố ảnh hưởng đến chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế
Chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế là một quá trình khách quan, tuân theo
những quy luật. Tuy nhiên, kết quả chuyển dịch, thời gian chuyển dịch, hiệu
quả chuyển dịch của mỗi quốc gia, mỗi địa phương khác nhau lại cho những
kết quả khác nhau. Có những nhân tố khác nhau tác động đến sự chuyển dịch
CCKT mà ở mỗi quốc gia, mỗi địa phương mức độ ảnh hưởng cũng như việc
khai thác các nhân tố đó không giống nhau. Từng yếu tố vừa có sự ảnh hưởng
riêng đến sự hình thành và chuyển dịch CCKT, vừa đồng thời gắn bó chặt chẽ
với nhau tạo thành một hệ thống tác động đến sự hình thành và quá trình biến
đổi của CCKT. Các yếu tố có thể bổ sung thúc đẩy nhau tạo nên tổng lực tác
động mạnh đến hình thành và sự tăng trưởng CCKT. Song chúng cũng có thể
tác động ngược chiều cản trở và làm suy giảm những tác động riêng lẻ. Điều
đó nói lên vai trò chủ quan là phải đánh giá đúng phần đóng góp và hạn chế
của mỗi yếu tố nhằm phát huy những yếu tố tích cực, thúc đẩy quá trình hoàn
thiện cơ cấu ngành trong mỗi thời kỳ.
Có rất nhiều nhân tố ảnh hưởng tới chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế,
nhưng tổng hợp chung thì có 2 nhóm nhân tố ảnh hưởng chủ yếu sau:
- Nhóm nhân tố thuộc về điều kiện tự nhiên
Nhóm này gồm: Vị trí địa lý của các vũng lãnh thổ, điều kiện đất đai
các vùng, điều kiện khí hậu thời tiết, các nguồn tài nguyên khác của các vùng
lãnh thổ, gọi là vị trí “địa kinh tế” như: nguồn nước, rừng, biển, quỹ gen,

các quy luật tự nhiên và sự vận động của xã hội con người, nên sự vận động
và biến đổi của cơ cấu ngành kinh tế cũng gắn liền với sự vận động và biến
đổi không ngừng của các yếu tố, các bộ phận trong nền kinh tế quốc dân nói
chung và trong kinh tế nông thôn nói riêng. Cơ cấu ngành kinh tế cũng sẽ vận
15


động, biến đổi và phát triển thông qua sự chuyển hoá của ngay bản thân nó.
Cơ cấu cũ hình thành và mất đi để ra đời cơ cấu mới, cơ cấu mới ra đời lại
tiếp tục vận động, phát triển rồi lại lạc hậu, nó lại được thay thế bằng cơ cấu
mới tiến bộ hơn và hoàn hiện hơn. Như vậy chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế
theo hướng hợp lý là một quá trình tất yếu. Nhưng quá trình đó không phải là
quá trình vận động tự phát mà cần phải có sự tác động của con người để thúc
đẩy quá trình chuyển dịch này nhanh và hiệu quả hơn. Con người cần phải
nhận thức và nắm bắt được quy luật vận động khách quan để tìm và đưa ra các
biện pháp đúng đắn tác động nhằm làm cho quá trình chuyển dịch cơ cấu
ngành kinh tế diễn ra đúng mục tiêu và định hướng đã xác định trong chiến
lược phát triển kinh tế xã hội.
Mặt khác, xã hội loài người ngày càng phát triển, nhu cầu của con
người về sản phẩm để tiêu dùng ngày càng nhiều cả về số lượng, chủng loại
và mẫu mã, chất lượng tốt hơn. Chính sự phát triển tất yếu đó đòi hỏi cần phải
xác lập cơ cấu ngành kinh tế mới để thoả mãn những nhu cầu có tính xã hội
hoá trên. Tính xã hội hoá của cơ cấu ngành kinh tế quốc dân là ở chỗ nhằm
đảm bảo và thoả mãn nhu cầu, tập quán, sở thích tiêu dùng của con người.
- Thực trạng nền kinh tế nước ta hiện nay đòi hỏi cần phải chuyển dịch
cơ cấu ngành kinh tế.
Sau gần 30 năm đổi mới đất nước ta có những bước phát triển đáng kể
trên nhiều mặt chủ yếu: Sản xuất lương thực, thực phẩm đã tăng khá nhanh và
vững chắc đảm bảo được nhu cầu lương thực, thực phẩm trong nước và xuất
khẩu. Đã hình thành các vùng sản xuất hàng hoá tập trung chuyên canh, từng


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status