Thực hiện chính sách sử dụng năng lượng ở các cơ sở sử dụng năng lượng trọng điểm tại Hà Nội : Luận văn ThS. Kinh doanh và quản lý: 60 34 04 10 - Pdf 67

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
------***------

HOÀNG MINH LÂM

THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH SỬ DỤNG NĂNG LƢỢNG
Ở CÁC CƠ SỞ SỬ DỤNG NĂNG LƢỢNG
TRỌNG ĐIỂM TẠI HÀ NỘI

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG THỰC HÀNH

Hà Nội – 2014


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
------***------

HOÀNG MINH LÂM

THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH SỬ DỤNG NĂNG LƢỢNG
Ở CÁC CƠ SỞ SỬ DỤNG NĂNG LƢỢNG
TRỌNG ĐIỂM TẠI HÀ NỘI
Chuyên ngành: Quản lý Kinh tế
Mã số: 60 34 04 10

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG THỰC HÀNH


hoàn thiện luận văn
Cám ơn bố mẹ và gia đình đã động viên, giúp đỡ trong suốt thời gian qua.


MỤC LỤC
Danh mục các chữ viết tắt .................................................................................. i
Danh mục các bảng ........................................................................................... ii
Danh mục các hình vẽ biểu đồ ......................................................................... iii
MỞ ĐẦU ........................................................................................................... 1
CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU, CƠ SỞ LÝ
LUẬN, THỰC TIỄN VỀ CHÍNH SÁCH SỬ DỤNG NĂNG LƢỢNG VÀ
CƠ SỞ SỬ DỤNG NĂNG LƢỢNG TRỌNG ĐIỂM ...................................... 5
1.1. Tổng quan tình hình nghiên cứu ................................................................ 5
1.1.1. Các công trình nghiên cứu liên quan đến nội dung đề tài .................. 5
1.1.2. Những vấn đề cần được nghiên cứu tiếp .......................................... 10
1.2. Cơ sở lý luận về thực hiện chính sách sử dụng năng lƣợng .................... 11
1.2.1. Khái luận về sử dụng năng lượng và cơ sở sử dụng năng lượng trọng
điểm ............................................................................................................. 11
1.2.2. Chính sách sử dụng năng lượng và thực hiện chính sách sử dụng
năng lượng .................................................................................................. 15
1.2.3. Vai trò của chính sách sử dụng năng lượng ..................................... 25
1.2.4. Sự cần thiết lựa chọn các cơ sở sử dụng năng lượng trọng điểm .... 27
1.2.5. Các tiêu chí đánh giá thực hiện chính sách sử dụng năng lượng tại
cơ sở sử dụng năng lượng trọng điểm ........................................................ 28
1.2.6. Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạch định và thực hiện chính sách sử
dụng năng lượng ......................................................................................... 30
1.3. Kinh nghiệm quốc tế về hoạch định và thực hiện chính sách sử dụng năng
lƣợng và bài học cho Việt Nam ...................................................................... 33
1.3.1. Kinh nghiệm một số nước trên thế giới ............................................. 33
1.3.2. Bài học kinh nghiệm cho Việt Nam ................................................... 40


3.3.3. Một số vấn đề đặt ra trong việc thực hiện chính sách sử dụng năng
lượng ........................................................................................................... 87
CHƢƠNG 4: ĐỊNH HƢỚNG VÀ GIẢI PHÁP THÚC ĐẨY TIẾN TRÌNH
THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH SỬ DỤNG NĂNG LƢỢNG Ở CÁC CƠ SỞ SỬ
DỤNG NĂNG LƢỢNG TRỌNG ĐIỂM TẠI HÀ NỘI ĐẾN NĂM 2020 ........ 90
4.1. Định hƣớng thực hiện chính sách sử dụng năng lƣợng ở các cơ sở sử
dụng năng lƣợng trọng điểm đến năm 2020 ................................................... 90
4.2. Một số giải pháp chủ yếu thúc đẩy tiến trình thực hiện chính sách sử dụng
năng lƣợng tại các cơ sở sử dụng năng lƣợng trọng điểm đến năm 2020 ............ 91
4.2.1. Tiếp tục hoàn thiện cơ chế, chính sách ............................................. 91
4.2.2. Đổi mới phương pháp tuyên truyền, phổ biến, nâng cao năng lực cho
các cơ sở sử dụng năng lượng trọng điểm .................................................. 92
4.2.3. Hoàn thiện môi trường chuyển giao công nghệ tiết kiệm năng lượng ... 94
4.2.4. Đổi mới chính sách đào tạo đội ngũ cán bộ thực hiện chính sách sử
dụng năng lượng ......................................................................................... 96
4.2.5. Đổi mới cơ chế hỗ trợ về tài chính.................................................... 98
4.2.6. Một số giải pháp cụ thể khác ........................................................... 99
KẾT LUẬN ................................................................................................... 101
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................. 104


DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

Ký hiệu

TT

Nguyên nghĩa


6

TKHQ

Tiết kiệm và hiệu quả

7

TKNL

Tiết kiệm năng lƣợng

i


DANH MỤC CÁC BẢNG
STT

Bảng

1

Bảng 3.1

2

Bảng 3.2

3


các cơ sở SDNL trọng điểm quả trên địa bàn
Thành phố giai đoạn 2009-2013

ii

81


DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, BIỂU ĐỒ

STT

Hình vẽ

1

Hình 1.1.

Nội dung
Sử dụng năng lƣợng TK&HQ ở cơ sở vì lợi ích
của doanh nghiệp

Trang
13

Mô hình hoạt động của Ban chủ nhiệm chƣơng
2

Hình 3.1.


Tại Việt Nam hiện nay, hiệu quả sử dụng năng lƣợng còn rất thấp so
với các nƣớc phát triển trên thế giới. Cụ thể tỷ lệ so sánh giữa mức tăng
trƣởng nhu cầu năng lƣợng với tăng trƣởng sản phẩm trong nƣớc (GDP) của
nƣớc ta ở mức trên 1,4 lần trong khi các nƣớc phát triển tỷ lệ này là dƣới 1
(theo Báo cáo của Bộ Công thương về Chương trình mục tiêu quốc gia về sử
dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả giai đoạn 2006-2010). Các nghiên cứu
khảo sát trong một số doanh nghiệp sản xuất xi măng, thép, vật liệu xây dựng,
công nghiệp sản xuất tiêu dùng… cho thấy lãng phí trong sử dụng năng lƣợng
là trên 20% con số đó trong lĩnh vực xây dựng và khai thác công trình xây
dựng dân dụng, lĩnh vực giao thông vận tải tới 30-35%; Đó là chƣa nói đến
việc sử dụng năng lƣợng kém hiệu quả luôn kèm theo nguy cơ gây ô nhiễm
môi trƣờng. Hơn nữa nhu cầu sử dụng năng lƣợng ở Việt Nam đang tăng lên
nhanh chóng cùng với sự tăng trƣởng mạnh về kinh tế và tiêu dùng. Chiến
lƣợc phát triển Năng lƣợng quốc gia Việt Nam đã chỉ rõ, từ sau năm 2015,
Việt Nam sẽ nhập khẩu năng lƣợng. Theo dự báo, tỷ lệ phụ thuộc năng lƣợng
nhập khẩu là 12,2% năm 2020 và lên 28% năm 2030. Nhƣ vậy, để đáp ứng
nhu cầu năng lƣợng tính cho vài thập kỷ tới thì việc cung ứng năng lƣợng
đang và sẽ phải đối mặt với nhiều thách thức, đặc biệt là sự cạn kiện nguồn
cung cấp năng lƣợng truyền thống nội địa (giá nhiên liệu dầu luôn có xu
hƣớng leo thang và biến đổi thất thƣờng) vì thế việc khai thác và sử dụng hiệu
quả nguồn năng lƣợng có ý nghĩa hết sức quan trọng và mang tính chiến lƣợc

1


xét trên mọi khía cạnh cả về kinh tế - xã hội, an ninh quốc phòng, an ninh
năng lƣợng và phát triển bền vững.
Với mục tiêu nâng cao hiệu quả sử dụng năng lƣợng, giảm ô nhiễm môi
trƣờng, ngay từ năm 2003 Chính phủ đã ban hành Nghị định số
102/2003/NĐ-CP quy định về việc sử dụng năng lƣợng tiết kiệm và hiệu quả

sỹ với tiêu đề: “Thực hiện chính sách sử dụng năng lƣợng ở các cơ sở sử dụng
năng lƣợng trọng điểm tại Hà Nội” phải tìm ra câu trả lời thỏa đáng.
2. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu:
2.1. Mục đích nghiên cứu
Mục đích của luận văn là làm rõ thành tựu, hạn chế và nguyên nhân của
những hạn chế trong công tác thực hiện chính sách của nhà nƣớc về sử dụng
năng lƣợng; từ đó đề xuất một số giải pháp khắc phục, nhằm hoàn thiện chính
sách để nâng cao hiệu quả sử dụng năng lƣợng ở các cơ sở sử dụng năng
lƣợng trọng điểm trong thời gian tới.
2.2.Nhiệm vụ nghiên cứu
- Hệ thống hóa những vấn đề lý luận chung liên quan đến chính sách
sử dụng năng lƣợng hƣớng tới tiết kiệm và hiệu quả.
- Phân tić h thƣ̣c tra ̣ng thực hiện chính sách sử dụng năng lƣợng tại các
cơ sở sử dụng năng lƣợng trọng điểm ở Hà Nội hiện nay, đánh giá ƣu điểm,
hạn chế trong việc thực hiện và triển khai chính sách sử dụng năng lƣợng tiết
kiệm và hiệu quả, tìm ra nguyên nhân của tình trạng đó.
- Đề xuấ t giải pháp hoàn thiện cơ chế, chính sách, để thúc đẩy tiến trình
thực hiện chính sách sử dụng năng lƣợng trong thời gian tới.
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu.
3.1. Đối tượng nghiên cứu
Đối tƣợng nghiên cứu của Luận văn là việc thực hiện chính sách sử
dụng năng lƣợng theo hƣớng tiết kiệm và hiệu quả tại các cơ sở sử dụng năng
lƣợng trọng điểm theo quy định của Thủ tƣớng Chính phủ.

3


3.2. Phạm vi nghiên cứu
- Về không gian: Đề tài giới hạn phạm vi nghiên cứu trong việc đánh
giá, đƣa ra một số giải pháp chính sách nhằm triển khai việc sử dụng năng

THỰC TIỄN VỀ CHÍNH SÁCH SỬ DỤNG NĂNG LƢỢNG VÀ CƠ SỞ
SỬ DỤNG NĂNG LƢỢNG TRỌNG ĐIỂM
1.1. Tổng quan tình hình nghiên cứu
1.1.1. Các công trình nghiên cứu liên quan đến nội dung đề tài
Sử dụng năng lƣợng hƣớng tới tiết kiệm và hiệu quả và một vấn đề lớn
của xã hội vì vậy trong thời gian gần đây đã có nhiều công trình nghiên cứu
vấn đề này dƣới nhiều góc độ khác nhau nhƣ: đề tài khoa học; giáo trình; bài
báo; bài đăng tạp chí...Có thể khái quát một số công trình tiêu biểu liên quan
đến vấn đề nghiên cứu dƣới các góc độ tiếp cận nhƣ:
Tiếp cận dưới góc độ lý thuyết chính sách chung
- Hồ Văn Thông (Chủ biên, 1999), Tìm hiểu về khoa học chính sách
công, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội. Đây là công trình nghiên cứu tƣơng đối
có hệ thống các vấn đề về chính sách công dƣới góc độ lý thuyết nhƣ: khái
niệm về chính sách công và khoa học chính sách công; phân tích chính sách
công trong thực tế; những khuynh hƣớng phát triển cơ bản của chính sách
công, công trình là tài liệu tham khảo quan trọng của luận văn.
- Đoàn Thu Hà, Nguyễn Ngọc Huyền (Chủ biên, 2000), Giáo trình
Chính sách Kinh tế xã hội, Nxb Khoa học kỹ thuật, Hà Nội. Công trình đã đề
cập đến vấn đề nghiên cứu trên các khía cạnh nhƣ: các công cụ quản lý kinh
tế - xã hội; hoạch định và chính sách kinh tế - xã hội; tổ chức thực thi chính
sách kinh tế - xã hội; phân tích chính sách...
- Nguyễn Đăng Thành (Chủ nhiệm đề tài, 2004), Chính sách công: Cơ
sở lý luận, Viện Chính trị học, Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh, Hà
Nội. Đề tài đã nghiên cứu một cách có hệ thống những vấn đề lý luận về

5


chính sách công nhƣ: lý thuyết chính sách công; các công cụ nghiên cứu
chính sách công; các cách tiếp cận khi nghiên cứu chính sách công.

về sử dụng năng lƣợng tiết kiệm và hiệu quả; tổ chức hệ thống quản lý về tiết
kiệm năng lƣợng;(2) Tăng cƣờng giáo dục, tuyên truyền phổ biến thông tin,
vận động cộng đồng, nâng cao nhận thức, thúc đẩy SDNLTK&HQ, bảo vệ
môi trƣờng; (3) Phát triển, phổ biến các trang thiết bị hiệu suất cao, tiết kiệm
năng lƣợng, từng bƣớc loại bỏ các trang thiết bị hiệu suất thấp; (4) Thúc đẩy
SDNLTK&HQ trong các doanh nghiệp sản xuất công nghiệp; (5)
SDNLTK&HQ trong các tòa nhà; (6) Thúc đẩy tiết kiệm năng lƣợng trong
ngành giao thông vận tải.
“Báo cáo tình hình triển khai các hoạt động SDNLTK&HQ trên địa bàn
thành phố Hà Nội năm 2011”, của TS.Đào Hồng Thái, trình bày tại Diễn đàn kinh
tế năng lƣợng & phát triển bền vững do báo điện tử Đảng Cộng Sản Việt Nam tổ
chức năm 2012, tác giả đã khái quát các hoạt động về SDNLTK&HQ trên địa bàn
Hà Nội đánh giá kết quả các hoạt động và kiến nghị giải pháp tập trung và tăng
cƣờng tập huấn Luật Sử dụng năng lƣợng tiết kiệm và hiệu quả cho các doanh
nghiệp, tập huấn cho lực lƣợng thanh tra Sở Công thƣơng các tỉnh/thành phố về
xử phạt vi phạm hành chính về SDNLTK&HQ theo Nghị định 73/2011/NĐ-CP.
Các công trình triển khai thực tiễn
“Điều tra, khảo sát, xây dựng cơ sở dữ liệu về các tòa nhà trọng điểm
đƣợc quy định trong Luật sử dụng năng lƣợng tiết kiệm và hiệu quả các địa
phƣơng phía Bắc”, Chủ nhiệm đề án TS.Đào Hồng Thái, đề án thuộc Chƣơng
trình mục tiêu quốc gia về SDNLTK&HQ, qua công tác điều tra khảo sát, thu
thập thống kê số liệu về sử dụng năng lƣợng và hiện trạng quản lý năng lƣợng
tại các tòa nhà khu vực phía Bắc, tác giả đánh giá tiềm năng về
SDNLTK&HQ trong các nhóm đối tƣợng này rất lớn (30-35% tổng mức tiêu
thụ năng lƣợng), từ đó đề xuất một số giải pháp quản lý cũng nhƣ kỹ thuật hỗ
trợ các tòa nhà triển khai hoạt động SDNLTK&HQ.

7




biện pháp đƣợc đƣa ra trong báo cáo kiểm toán tại một số đơn vị để có thể
kiểm nghiệm thực tế; Khuyến khích xây dựng các đề tài, nhiệm vụ, nhiệm vụ
trong khuôn khổ Chƣơng trình sử dụng năng lƣợng tiết kiệm và hiệu quả của
Thành phố; (2) Đầu tƣ, cải tạo nâng cấp trang thiết bị điện bằng các thiết bị có
hiệu năng cao. Phối hợp với các đơn vị tƣ vấn, các chuyên gia bên ngoài
nghiên cứu triển khai thực hiện tiết kiệm năng lƣợng tại đơn vị; (3) Tìm kiếm
các nguồn vốn hỗ trợ đầu tƣ, vốn vay ƣu đãi của các tổ chức trong và ngoài
nƣớc cho các doanh nghiệp triển khai các giải pháp TKNL.
“Hỗ trợ các doanh nghiệp thuộc khu công nghiệp sử dụng năng lƣợng
tiết kiệm và hiệu quả tại khu công nghiệp Quang Minh”, Chủ nhiệm Hoàng
Minh Lâm, đề án thuộc Chƣơng trình mục tiêu quốc gia về SDNLTK&HQ
thành phố Hà Nội năm 2012. Qua công tác thu thập số liệu điều tra khảo sát
các doanh nghiệp sản xuất công nghiệp thuộc khu công nghiệp Quang Minh,
tác giả đánh giá tiềm năng về tiết kiệm năng lƣợng của các doanh nghiệp từ
20-30%, Việc chấp hành Luật sử dụng năng lƣợng tiết kiệm và hiệu quả còn
chƣa tốt, qua đó đề xuất một số giải pháp: (1) Tạo sự quan tâm thực sự của
lãnh đạo các doanh nghiệp công nghiệp về sử dụng năng lƣợng tiết kiệm hiệu
quả nhằm loại bỏ các trang thiết bị có hiệu suất thấp, giảm mức chi phí năng
lƣợng. (2) Nâng cao nhận thức cho cán bộ quản lý, công nhân vận hành để
thực hiện Luật Sử dụng năng lƣợng tiết kiệm và hiệu quả; (3) Xây dựng các
quy định về TKNL; kế hoạch bảo trì, bảo dƣỡng thiết bị; kiểm tra, theo dõi
việc quản lý và vận hành các hệ thống máy móc thiết bị công nghệ phục vụ
sản xuất kinh doanh; (4) Đẩy mạnh công tác tuyên truyền quảng bá về sử
dụng năng lƣợng tiết kiệm và hiệu quả hàng tháng trên các phƣơng tiện thông
tin đại chúng; (5) Xây dựng cơ sở dữ liệu năng lƣợng của các doanh nghiệp
trên địa bàn thành phố Hà Nội làm nền tảng chiến lƣợc cho công tác quản lý
và định hƣớng phát triển năng lƣợng.

9



hội đồng thời khẳng định vai trò và chính sách nhà nƣớc nhằm thúc đẩy sử
dụng năng lƣợng tiết kiệm hiệu quả.
Mặc dù các nghiên cứu đã có những đóng góp nhất định về lý luận và
thực tiễn. Tuy nhiên, chính sách sử dụng năng nhằm thúc đẩy các cơ sở dụng
năng lƣợng lớn thực hiện sử dụng năng lƣợng tiết kiệm và hiệu quả còn rời
rạc chƣa làm rõ đƣợc các mục tiêu chính sách nhà nƣớc cho đối tƣợng quan
trọng này. Đồng thời, chƣa làm rõ đƣợc các chính sách bộ phận theo cách tiếp
cận công cụ chính sách nhằm thúc đẩy các cơ sở sử dụng năng lƣợng tiết kiệm
và hiệu quả. Trên cơ sở đó, luận văn làm rõ, đề xuất quan điểm về các hoạt
động sử dụng năng lƣợng tiết kiệm và hiệu quả, trên cơ sở phù hợp với mục
tiêu chính sách nhà nƣớc nhằm thúc đẩy các cơ sở sử dụng năng lƣợng trọng
điểm thực hiện sử dụng năng lƣợng tiết kiệm và hiệu quả theo cách tiếp cận
công cụ chính sách, đứng trên phƣơng diện quản lý nhà nƣớc.
1.2. Cơ sở lý luận về thực hiện chính sách sử dụng năng lƣợng
1.2.1. Khái luận về sử dụng năng lượng và cơ sở sử dụng năng lượng trọng điểm
- Năng lƣợng bao gồm nhiên liệu, điện năng, nhiệt năng thu đƣợc trực
tiếp hoặc thông qua chế biến từ các nguồn tài nguyên năng lƣợng không tái
tạo và tái tạo.
- Tài nguyên năng lƣợng không tái tạo gồm than đá, khí than, dầu mỏ,
khí thiên nhiên, quặng urani và các tài nguyên năng lƣợng khác không có khả
năng tái tạo.
- Tài nguyên năng lƣợng tái tạo gồm sức nƣớc, sức gió, ánh sáng mặt
trời, địa nhiệt, nhiên liệu sinh học và các tài nguyên năng lƣợng khác có khả
năng tái tạo.
- Nhiên liệu là các dạng vật chất đƣợc sử dụng trực tiếp hoặc qua chế
biến để làm chất đốt.

11

12


nghiệp. Tuy nhiên hệt thống này chỉ tập trung vào các quá trình và hoạt động
tác động trực tiếp lên năng lƣợng tiêu thụ trong các doanh nghiệp.
Sử dụng năng lƣợng tiết kiệm và hiệu quả không bao hàm ý nghĩa
khuyến khích ngƣời sử dụng cố cắt bớt khối lƣợng năng lƣợng sử dụng mặc
dù vẫn rất cần để cung cấp cho nhu cầu sản xuất, tiêu dùng, giảm sử dụng
năng lƣợng theo kiểu “thắt lƣng, buộc bụng” một cách khắc khổ không cần
thiết, hoặc thậm chí cực đoan là không dùng đến năng lƣợng.
Sử dụng năng lƣợng cần chú ý phát hiện các khâu sử dụng năng lƣợng
lãng phí trong dây chuyền sản xuất, kinh doanh hay sử dụng cho đời sống để
tìm biện pháp khắc phục lãng phí; áp dụng các biện pháp quản lý, các thiết bị
hiệu suất cao và các công nghệ tiên tiến để nâng cao hiệu suất năng lƣợng
cho các phƣơng tiện, thiết bị; trong khi vẫn phải đảm bảo đủ năng lƣợng cho
nhu cầu sản xuất và đời sống.
Lấy một thí dụ đơn giản nhƣ ở biểu đồ sau:

Lợi nhuận 10%

Lợi nhuận15%
Rất khó

Lợi nhuận15%
Có thể làm đƣợc

Sản xuất bình thƣờng

Tăng sản lƣợng


công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng … cho thấy tiềm năng tiết kiệm năng
lƣợng có thể đạt trung bình trên dƣới 20%. Nếu tính với mức sử dụng năng
lƣợng cho công nghiệp chiếm khoảng 38,2% trong tổng nhu cầu năng lƣợng
thƣơng mại hiện nay (đạt 28,493 triệu tấn dầu quy đổi vào năm 2008) có thể
ƣớc tính tiềm năng tiết kiệm năng lƣợng trong sản xuất công nghiệp đã lên

14


đến khoảng (28,493 x 0,382 x 0,2) = 2,18 triệu tấn dầu quy đổi/năm. Đó là
một giá trị rất lớn, trong khi còn chƣa tính đến tiềm năng tiết kiệm năng lƣợng
trong sinh hoạt đời sống và hoạt động dịch vụ.
*Cơ sở sử dụng năng lƣợng trọng điểm:
Là cơ sở sử dụng năng lƣợng hằng năm với khối lƣợng lớn theo quy
định của Chính phủ. Tại thời điểm hiện nay, tiêu chí xác định cơ sở sử dụng
năng lƣợng trọng điểm nhƣ sau:
+ Cơ sở sản xuất công nghiệp, nông nghiệp, đơn vị vận tải, cơ sở hoạt
động dịch vụ, tiêu thụ 1000 (một nghìn) tấn dầu tƣơng đƣơng trở lên trong
một năm;
+ Tòa nhà tiêu thụ tám trăm (800) tấn dầu tƣơng đƣơng trở lên trong
một năm hoặc có tổng diện tích sàn sử dụng trên hai nghìn năm trăm (>2500)
mét vuông trở lên;
+ Cơ quan, đơn vị sử dụng ngân sách nhà nƣớc tiêu thụ tám trăm (800)
tấn dầu tƣơng đƣơng trở lên trong một năm.
Theo chu kỳ 3-5 năm, Bộ Công Thƣơng chủ trì, phối hợp với các bộ,
ngành có liên quan trình Chính phủ điều chỉnh tiêu chí xác định cơ sở sử dụng
năng lƣợng trọng điểm phù hợp với tình hình phát triển kinh tế - xã hội của
đất nƣớc.
1.2.2. Chính sách sử dụng năng lượng và thực hiện chính sách sử dụng
năng lượng


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status