ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
---------------------
NGUYỄN VĂN ĐÌNH
QUẢN LÝ TÀI CHÍNH
TẠI TRƢỜNG ĐẠI HỌC HÀ TĨNH
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG ỨNG DỤNG
Hà Nội- 2018
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
---------------------
NGUYỄN VĂN ĐÌNH
QUẢN LÝ TÀI CHÍNH
TẠI TRƢỜNG ĐẠI HỌC HÀ TĨNH
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
Mã số: 60 34 04 10
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG ỨNG DỤNG
NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC:TS. NGUYỄN THÙY ANH
XÁC NHẬN CỦA
CÁN BỘ HƢỚNG DẪN
nhiệt tình giúp đỡ, động viên tôi trong suốt thời gian học tập và nghiên cứu
đề tài.
Tôi xin trân trọng cảm ơn!
MỤC LỤC
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT....................................................................................i
DANH MỤC BẢNG .................................................................................................. ii
DANH MỤC SƠ ĐỒ ................................................................................................ iii
DANH MỤC BIỂU ĐỒ ............................................................................................ iii
PHẦN MỞ ĐẦU .........................................................................................................1
CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU, CƠ SỞ LÝ LUẬNVÀ
THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ TÀI CHÍNH TẠI TRƢỜNG ĐẠI HỌC CÔNG LẬP .4
1.1. Tổng quan tình hình nghiên cứu ......................................................................4
1.1.1. Nghiên cứu trong nước ..........................................................................4
1.1.2. Nghiên cứu nước ngoài ..........................................................................7
1.1.3. Khoảng trống trong nghiên cứu về quản lý tài chính tại trường đại học
công lập ..........................................................................................................10
1.2. Cơ sở lý luận về quản lý tài chính tại trƣờng đại học công lập .....................10
1.2.1 Các khái niệm .......................................................................................10
1.2.2. Vai trò, đặc điểm của quản lý tài chính tại trường đại học công lập ..15
1.2.3. Nội dung quản lý tài chính của trường đại học công lập ....................17
1.2.4. Các nhân tố ảnh hưởng đến quản lý tài chính tại các trường đại học
công lập ..........................................................................................................23
1.2.5. Các tiêu chí đánh giá quản lý tài chính của các trường đại học công lập .29
1.4. Kinh nghiệm quản lý tài chính tại một số trƣờng đại học công lập ở Việt
Nam .......................................................................................................................31
1.4.1. Trường Đại học Hồng Đức (Thanh Hóa) ............................................31
1.4.2. Trường Đại học Vinh ...........................................................................32
1.4.3. Một số bài học kinh nghiệm cho Trường Đại học Hà Tĩnh .................34
4.3.1. Đa dạng hoá các nguồn tài chính, giải quyết hài hoà lợi ích người học
và xã hội .........................................................................................................69
4.3.2. Chi tiêu hiệu quả, tiết kiệm và nâng cao chất lượng đào tạo ..............70
4.3.3. Hoàn thiện công tác lập dự toán .........................................................70
4.3.4. Hoàn thiện quản lý đối với chi hoạt động thường xuyên, nghiên cứu
khoa học .........................................................................................................71
4.3.5. Quản lý tài chính gắn với hoàn thiện các chính sách, tăng cường tính
tự chủ ..............................................................................................................73
4.3.6. Công tác kiểm tra, thanh tra, đánh giá quản lý tài chính ....................73
4.3.7. Hoàn thiện bộ máy quản lý tài chính, thông tin, quy trình quản lý tài
chính khoa học ...............................................................................................74
KẾT LUẬN ...............................................................................................................76
TÀI LIỆU THAM KHẢO .........................................................................................77
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
STT
Ký hiệu
Nguyên nghĩa
1
ĐVSN
Đơn vị sự nghiệp
Bảng 3.4
5
Bảng 3.5
Nội dung
Bảng thống kê nguồn thu qua các năm của
Trƣờng Đại học Hà Tĩnh
Bảng thống kê nguồn chi qua các năm của
Trƣờng Đại học Hà Tĩnh
Bảng thống kê sai phạm chính sách và tỉnh lệ thất
thoát tài chính
Bảng thống kê giá trị thanh và quyết toán các
khoản chi từ năm 2012-2016
Bảng thống kê tỉ trọng đầu tƣ trang thiết bị từ
2012-2016
Bảng thống kê tỉ trọng thanh toán tiền lƣơng
Trang
47
49
50
51
52
6
Bảng 3.6
Bảng thống kê nguồn thu qua các năm của
Trƣờng Đại học Hà Tĩnh
ii
55
59
DANH MỤC SƠ ĐỒ
TT
1
Sơ đồ
Nội dung
Sơ đồ 3.1 Bộ máy tổ chức của Trƣờng Đại học Hà Tĩnh
Trang
40
DANH MỤC BIỂU ĐỒ
TT
Hình
1
ngân sách, duy trì chính sách đầu tƣ cho giáo dục liệu có là trọng tâm và hiệu
quả nữa hay không? xét về phƣơng diện quản lý việc khai thác nội lực của các
trƣờng đại học công lập liệu có thể tự trang trải chi phí nhƣng vẫn nâng cao
chất lƣợng giáo dục hay không.
Ở Việt Nam, quản lý tài chính ở các trƣờng đại học công lập phần lớn
vẫn theo cơ chế Nhà nƣớc cấp phát ngân sách theo kiểu “bình quân chủ
nghĩa”, căn cứ trên chỉ tiêu kết quả đầu ra hoặc nhiệm vụ đƣợc giao chứ chƣa
tính đến mặt hiệu quả.Hơn nữa, quản lý tài chính theo cơ chế này chƣa làm rõ
trách nhiệm chia sẻ kinh phí đào tạo giữa Nhà nƣớc, xã hội và ngƣời học. Do
vậy, việc khuyến khích các trƣờng đại học công lập đầu tƣ cơ sở vật chất còn
nhiều hạn chế, vẫn còn tạo ra sự thiếu bình đẳng về điều kiện phát triển của
các trƣờng đại học công lập với các cơ sở đại học công lập ngoài công lập và
đặc biệt là các cơ sở đại học công lập có yếu tố nƣớc ngoài.
Để khắc phục vấn đề này, Chính phủ đã ban hành Nghị quyết
77/2014/NQ - CP ngày 24/10/2014 về thí điểm đổi mới cơ chế hoạt động đối
với các cơ sở giáo dục đại học công lập, giai đoạn 2014 - 2017. Qua đó, Nhà
nƣớc thực hiện trao quyền tự chủ cho các trƣờng đại học công lập một cách
toàn diện hơn.
Đầu năm 2015, Chính phủ tiếp tục ban hành Nghị định 16/2015/NĐ CP, quy định quyền tự chủ của các đơn vị sự nghiệp công lập thay thế Nghị
định 43/2006/NĐ-CP (bao gồm các trƣờng đại học công lập) và xác định rõ lộ
trình thực hiện cơ chế tự chủ cho các đơn vị này. Rõ ràng, Chính phủ đã xác
định tự chủ đại học là xu hƣớng tất yếu ở nƣớc ta hiện nay, để từng bƣớc hòa
nhập vào môi trƣờng quốc tế cùng với sự phát triển của nền kinh tế thị trƣờng.
1
Các trƣờng đại học công lập buộc phải thích nghi với môi trƣờng hoạt
động mới: Đào tạo gắn với nhu cầu xã hội. Trong hoàn cảnh này, công tác
quản lý tài chính đƣợc coi là yếu tố quan trọng nhất, để đảm bảo cho yêu cầu
của phát triển giáo dục đại học trong điều kiện mới.
2.2. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Hệ thống hóa những vấn đề lý luận và thực tiễn về quản lý tài chính
tại các trƣờng đại học công lập.
- Phân tích, đánh giá thực trạng về quản lý tài chính tại Trƣờng Đại học
Hà Tĩnh.
- Đề xuất một số quan điểm, giải pháp nhằm tăng cƣờng quản lý tài
chính tại Trƣờng Đại học Hà Tĩnh.
3. Đối tƣợng nghiên cứu
Quản lý tài chính tại Trƣờng Đại học Hà Tĩnh.
4. Phạm vi nghiên cứu
- Nội dung: Quản lý tài chính tại Trƣờng Đại học Hà Tĩnh gồm: quan
hệ giữa tài chính nhà nƣớc với nhà trƣờng và quan hệ quản lý tài chính trong
nội bộ trƣờng.
- Thời gian: từ năm 2012 đến 2016
- Địa bàn: tại Trƣờng Đại học Hà Tĩnh
5. Kết cấu luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và kiến nghị, tài liệu tham khảo và phụ
lục, nội dung luận văn gồm:
Chƣơng 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu, cơ sởlý luận và thực tiễnvề
quản lý tài chính tại trƣờng đại học công lập
Chƣơng 2: Phƣơng pháp nghiên cứu
Chƣơng 3: Thực trạng quản lý tài chính tại Trƣờng Đại Học Hà Tĩnh
Chƣơng 4: Giải pháp tăng cƣờng quản lý tài chính tại Trƣờng Đại học
Hà Tĩnh.
3
CHƢƠNG 1
TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU, CƠ SỞ LÝ LUẬNVÀ
THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ TÀI CHÍNH TẠI TRƢỜNG ĐẠI HỌC
Cũng gần với nội dung nghiên cứu sinh đang tìm hiểu, năm 2008, luận
án của tác giả Nguyễn Anh Thái -Học viện tài chínhđã đƣợc bảo vệvới đề tài
“Hoàn thiện cơ chế quảnlý tài chính đối với các trường đại học ở Việt Nam”
[64]. Nếu nhƣ, công trình của tác giả Nguyễn Duy Phong, tác giả đề xuất giải
pháp quản lý tài chính cho khối các trƣờng phổ thông, thìtác giả Nguyễn Anh
Thái tập trung phân tích nội dung cơ chế chính sách để quảnlý tài chính đối
với các trƣờng đại học nói chung. Giải pháp hoàn thiện cơ chế quản lý tài
chính dành cho các trƣờng đại học mà tác giả Nguyễn Anh Thái mang tính
hàn lâm, nặng vềlý thuyết. Tác giả đã dừng lại ở việc nêu vấn đề: tạo nguồn
tài chính đa dạng cho đào tạo, xây dựng cơ chế kiểm soát, chính sách học phí,
học bổng, hoàn thiện mô hình tổ chức bộ máyquản lý đối với các trƣờng đại
học, mà chƣa luận giải sâu sắc.
Đề tài cấp bộ năm 2005 của tác giả PGS.TS Vũ Duy Hào - khoa Ngân
hàng Tài chính - Trƣờng Đại học kinh tế quốc dân“Hoàn thiện cơ chế quản lý
tài chính đối với các trường đại học công lập khối kinh tế ở Việt nam”. Nội
dung nghiên cứu của tác giả đƣợc xác định là cơ chế quản lý tài chính và chỉ
nghiên cứu trong phạm vi các trƣờng đại học công lập khối kinh tế. Trên cơ
sở đó nhóm công sự của PGS.TS Vũ Duy Hào đã khảo sát, phân tích thực
trạng cơ chế quản lý tài chính đối với các trƣờng đại học công lập khối kinh tế
ở Việt Nam hiện nay, từ đó rút ra những kết quả đạt đƣợc cũng nhƣ hạn chế
và nguyên nhân trong cơ chế quản lý tài chính hiện hành. Đồng thời, đề xuất
một số giải pháp nhằm hoàn thiện cơ chếquản lý tài chính đối với các trƣờng
đại học công lập khối kinh tế ở Việt Nam hiện nay. Một trong số các giải
5
pháp tác giả đề ra, tác giả cũng đã đề cập đến “nhà nước cần xem xét việc
thực hiện thí điểm cơ chế tự chủ tài chính đối vớimột số trường lớn, có uy
tín”. Tuynhiên, vào thời điểm năm 2005, mọi điều kiện cơ chế, chính sách
Nhà nƣớc đƣa ra ở mứcđộ hạn chế nên tác giả mới chỉ đƣa ra là “thực hiện thí
Tại những các nƣớc có nền kinh tế phát triển cao nhất thế giới, giáo dục
đào tạo gần nhƣ đƣợc Nhà nƣớc bao cấp hoàn toàn qua ngân sách nhà nƣớc.
Bởi chỉ có Nhà nƣớc mới có thẩm quyền, uy tín, tài lực đảm đƣơng tính công
bằng dân chủ của quốc sách giáo dục: ai cũng có thể đi học, đạt trình độ nếu
có năng lực.
Tại nƣớc Mỹ, từ năm 1994 Ủy ban chuẩnmựckế toán đã đƣa ra các
chuẩn mực về kế toán chi phí áp dụng cho các cơ sở đào tạo có nhậnmột mức
tài trợ nhất định từ Chính phủ liên bang. Các chuẩn mực này nhằm bảo đảm
các cơ sở đàotạo đó thực hiện mộtcách nhất quán các thủ tục và chính sách về
kế toán chi phí đồng thời tuân thủ các qui định liên quan của Chính phủ.
Tại nƣớc Anh, Ủy ban bảo trợ đại học (UGC) giữ vai trò phân bổ ngân
sách giáo dục cho các trƣờng đại học. Để thực hiện vai trò này, ngoài việc dựa
vào các dữ liệu thống kê (số lƣợng sinh viên, giảng viên…), UGC còn phân
tích chi phí vàthu nhập của các trƣờng đại học dựa vào các chỉ tiêukết quả
hoạt động (thị phần đào tạo, tỷ lệ tốt nghiệp…).
Ở Nhật Bản: các trƣờng đại học hoàn toàn tự chủ trong việc cân đối chi
phí, cạnh tranh trong việc nâng cao chất lƣợng Giáo dục, giảm tiền học phí
hấp dẫn sinh viên và tăng cƣờng đào tạo nguồn lực, cùng với việc thu hút các
Giáo sƣ, Giảng viên giỏi bằng chế độ lƣơng cao (nguồn kinh phí lấy từ các
nguồn tài trợ các doanh nghiệp),hiện đại hóa điều kiện làm việc, mở rộng các
chức năng sáng nghiệp, từ tƣ duy sáng tạo sang hiện thực dự án để hành động
thực tiễn, thông qua việc tập đoàn hóa bằng việc liên kết bắt tay giữa các
Trƣờng Đại học, các doanh nghiệp và cộng đồng (khách hàng).
7
Tại Trung Quốc: Ngay từ năm 1991,khi nền kinh tế Trung Quốc bắt
đầu cải tổ, chuyển từ nền kinh tế tập trung sang nền kinh tế thị trƣờng, Nhà
nƣớc Trung Quốc đã nhận ra tầm quan trọng của giáo dục đối với sự phát
triển kinh tế đất nƣớc và vào thời điểmđó,ngày15/4/1991, Shengliang Deng,
Tuy nhiên, những bài báo đã đăng tải trên chúng ta mới chỉ đƣợc kế
thừa ở các vấn đề liên quan đến quản lý giáo dục chung chung, chƣa đi vào
nghiên cứu các nhân tố ảnh hƣởng tới quản lý tài chính trong các trƣờng đại
học. Năm 2003, tạp chí Pergamon (Amsterdam), Peter Lorange, Pergamon,
tác giảcủa cuốn sách “Cách nhìn mới về quản lý giáo dục- thách thức đối với
nhà quản lý” đãbắt đầu bằng những lập luận cơ bản của mình dựa trên những
thuyết về kinh tế, văn hóa,… để tìm ra cách thức quản lý giáo dục mang tính
hiện đại. Tác giả đề cập khá nhiều đến làm thếnào để nâng cao hiệu quả của
việc học, cách thức của ngƣời quản lý ảnh hƣởng đến sản phẩm giáo dục,
những chủ thể trong xã hội sẽ thẩm định lại sản phẩm giáo dục, đặc biệt tác
giả nhấn mạnh và khẳng định, chất lƣợng đào tạo tốt, ngƣời quản lý về lĩnh
vực giáo dục có tầm nhìn sẽ định hƣớng đƣợc nhu cầu thị trƣờng,…Mặc
dù, có rất nhiều điểm mớivề quản lýgiáo dục so với những công trình công
bố trƣớc đó, nhƣng đi vào phân tích chuyên sâu để tìm ra giải pháp cho một
khía cạnh, ví dụ: quản lý tài chính giáo dục, hay thiết kế quy trình quảnlý
tài chính, tìm nguồn tài chính khác ngoài nguồn NSNN cho các trƣờng đại
học công lập, đồng thời xây dựng hệ thống chỉ tiêu để phân loại trƣờng Đại
học công lập có khả năng tựchủ tài chính thì chƣa thể hiện trong các công
trình nghiên cứu đã công bố. Công trình nghiên cứu của tác giả sẽ đi vào
giới hạn cụ thể của quản lý tài chính các trƣờng Đại học công lập (quản lý
thu - chi - quản lý tài sản công) trên cở sở đó phân loại những trƣờng đại
học công lập có khả năng tự chủ toàn bộ và những trƣờng không có khả
năng tự chủ toànbộ.
9
1.1.3. Khoảng trống trong nghiêncứu vềquản lýtài chính tại trường đại học
công lập
Tham khảo những công trình nghiên cứu về quản lý tài chính và tự chủ
tài chính đối với các trƣờng đại học công lập của các tác giả có thể rút ra một
chặt chẽ với nền kinh tế xã hội.Những hiểubiết về tài chính sẽ giúp cho nhà
quản lý ra quyết định tài chính đúng đắn, đề ra đƣợc các thủ tục, qui trình và
giải quyết vấnđề tài chính một cách hiệu quả. Tài chính trong các trƣờng đại
học phản ánh các khoản thu, chi bằng tiền của các quỹ tiền tệ trong các trƣờng
đại học. Thể hiện dƣới hình thái vật chất của các quỹ bằng tiền này nhƣ: chất
xám nguồn nhân lực, cơ sở vật chất, máy móc thiết bị, vốn bằng tiền khác.
1.2.1.2. Quản lý
Quản lýlà một khái niệm rộng bao gồm nhiều lĩnh vực, vì vậy có nhiều
định nghĩa khác nhau về khoa học quản lý, tùy thuộc theo quan điểm tiếp cận
khác nhau mà các tác giả đƣa ra các định nghĩa khác nhau.
Theo Andy Schmitz (2002) thì quản lý là nghệ thuật làm việc thông
qua những nỗ lực của người khác Nguồn
Theo Từ điển Tiếng Việt của Viện Ngôn ngữ học thì: “Quản lý là trông
coi, giữ gìn theo những yêu cầu nhất định. Là tổ chức và điều khiển các hoạt
động theo những điều kiện nhất định” .
Theo Nguyễn Quốc Chí và Nguyễn Thị Mỹ Lộc (2012) cho rằng:
“Quản lý là quá trình đạt đến mục tiêu của tổ chức bằng cách vận dụng các
hoạt động (chức năng) kế hoạch hóa, tổ chức, chỉ đạo (lãnh đạo) và kiểm tra”
Tóm lại, quản lý là quá trình tiến hành những hoạt động khai thác, lựa
chọn, tổ chức và thực hiện các nguồn lực, các tác động của chủ thể quản lý để
gây ảnh hƣởng đến đối tƣợng quản lý nhằm tạo ra sự thay đổi hay tạo ra hiệu
quả cần thiết vì sự tồn tại, ổn định và phát triển của đối tƣợng quản lý trong
một môi trƣờng luôn biến động.
11
1.2.1.3. Quản lý tài chính.
Quản lý tài chính trƣớc hết là quản lý các nguồn tài chính, quản lý các
quỹ tiền tệ, quản lý việc phân phối các nguồn tài chính, quản lý việc tạo lập,
đúng ra là đại học trung ƣơng vì do chính quyền trung ƣơng lập ra và quản lý.
Trƣờng đại học công lập là trƣờng do chính quyền thành lập và quản lý.
Nguồn kinh phí đảm bảo cho các trƣờng đại học công lập hoạt động phụ
thuộc vào chính sách đầu tƣ tài chính và mức độ xã hội hóa nguồn lực dành
cho giáo dục đại học của mỗi quốc gia
Đại học công lập là cơ sở đào tạo thuộc sở hữu Nhà nƣớc, do Ngân
sách Nhà nƣớc đầu tƣ vốn để xây dựng phòng học, nhà làm việc, thƣ viện và
các tài trợ khác thuộc phạm vi xâydựng cơ bản của mỗi cơ sở đại học công
lập. Mọi khoản chi phí cho quá trình hoạt động (từ tiền lƣơng, phụ cấp, vật tƣ
văn phòng, mua sắm TSCĐ,…) cũng chủ yếu lấy từ nguồn vốn cấp phát
NSNN. Chính vì vậy, cơ cấu tổ chức, bộ máy quản lý, phục vụ, mức tiền
lƣơng, tiền thƣởng của cơ sở đào tạo đại học công lập đều phải tuân thủ
nguyên tắc của các cơ quan Nhà nƣớc có thẩm quyền.
1.2.1.5. Tự chủ tài chính
Tự chủ tài chính trong các định nghĩa của Ashby, Frazier và Berdahl
cũng có nhiều câu trực tiếp nói về tự chủ tài chính. Cơ sở cung cấp tài chính
đa dạng và thẩm quyền sử dụng và tạo nguồn thu đƣợc xem là những vấn đề
cốt lõi của tự chủ tài chính. Theo Rothblatt (1992), là quyền quyết định độc
lập về việc sử dụng ngân sách đƣợc nhà nƣớc cấp tạo ra tự chủ tài chính, cũng
nhƣ quyền đƣợc tạo quỹ từ những nguồn khác (Rothblatt 1992, 1834).
Nghị định 16/2015/NĐ-CP, ngày 14/2/2015 của Thủ tƣớng chính phủ
về quy định giao quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm cho các đơn vị đồng bộ cả
về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, nhân sự và tài chính. Theo đó, tự chủ
tài chính của đơn vị sự nghiệp theo đƣợc hiểu theo 4 góc độ sau:
13
1. Tự chủ tài chính đối với đơn vị tự bảo đảm chi thƣờng xuyên và chi
đầu tƣ;
2. Tự chủ tài chính đối với đơn vị tự bảo đảm chi thƣờng xuyên;
công nhƣ sau: Quản lý tài chính trong các trường đại học công lập là quản lý
quy trình huy động, phân phối và sử dụng các tiềm lực tài chính thông qua
các bước lập kế hoạch, tổ chức thực hiện và kiểm tra giám sát hoạt động tài
chính của nhà trường theo cơ chế quản lý tài chính của Nhà nước nhằm đảm
bảo kinh phí cho việc thực hiện các mục tiêu và hoạt động của nhà trường.
1.2.2. Vai trò, đặc điểm của quản lý tài chính tại trường đại học công lập
1.2.2.1.Vai trò của quản lý tài chính ở trường đại học công lập
Quản lý tài chính là một trong những hoạt động quản lý quan trọng của
bất kỳ một tổ chức nào trong điều kiện kinh tế thị trƣờng. Bởi vì, tài chính
biểu hiện tổng hợp và bao quát hoạt động của đơn vị. Thông qua quản lý tài
chính, chủ thể quản lý không chỉ kiểm soát đƣợc toàn bộ chu trình hoạt động
của đơn vị mà còn đánh giá đƣợc chất lƣợng hoạt động của chúng. Tài chính
còn biểu hiện lợi ích của các chủ thể tham gia và liên quan đến đơn vị. Thông
qua quản lý tài chính, chủ thể quản lý sử dụng đƣợc công cụ kích thích lợi ích
một cách hữu hiệu.
Quản lý tài chính ở các ĐVSN cũng có vai trò quan trong nhƣ thế.
Ngoài ra, do hoạt động của các ĐVSN rất đa dạng, tham gia trong nhiều lĩnh
vực kinh tế, văn hóa, xã hội và theo đuổi không chỉ mục tiêu riêng, mà còn
phục vụ mục tiêu chung của toàn xã hội nên quản lý tài chính khá phức tạp,
thƣờng đƣợc quy định cụ thể cho từng ngành. Trong điều kiện kinh tế thị
trƣờng, yêu cầu về chất lƣợng dịch vụ công và hiệu quả hoạt động của các
ĐVSN là những vấn đề còn mang tính phức tạp hơn nữa. Bên cạnh các khoản
chi của ngân sách nhà nƣớc đối với các ĐVSN, các đơn vị này còn có nguồn
thu nhập từ chi trả của dân cƣ. Quản lý tốt tài chính của ĐVSN không những
15