Quản lý nhà nước về phát triển nguồn nhân lực y tế trình độ cao tại Sơn La - Pdf 67

LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi dưới sự hướng dẫn
của các nhà khoa học thuộc Trường Đại học Thương mại:
1. PGS,TS. Nguyễn Thị Minh Nhàn.
2. PGS,TS. Trần Kiều Trang.
Các số liệu trích dẫn, kết quả nghiên cứu nêu trong luận án là trung thực và có
nguồn gốc rõ ràng.
Hà Nội, tháng 8 năm 2020
Nghiên cứu sinh

Bùi Thị Ánh Tuyết


LỜI CẢM ƠN
Trước tiên, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới Ban giám hiệu, quý thầy
cô khoa Sau đại học, khoa Quản trị nguồn nhân lực trường Đại học Thương Mại đã tạo
điều kiện, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu. Đặc biệt, tôi xin bầy tỏ
lòng biết ơn sâu sắc đến cô giáo PGS.TS. Nguyễn Thị Minh Nhàn, cô giáo PGS.TS.
Trần Kiều Trang đã rất tận tình, tâm huyết và trách nhiệm giúp tôi những quy chuẩn về
phương pháp nghiên cứu, nội dung và kiến thức quý báu để tôi hoàn thành luận án.
Tôi xin trân trọng cảm ơn các nhà khoa học, các chuyên gia hàng đầu về kinh
tế, nhân lực đã nhận xét, phản biện và tư vấn rất hữu ích cho đề tài nghiên cứu để tôi
được tiếp thu, học hỏi và hoàn thiện luận án.
Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến Ban Giám đốc, các phòng chức năng của
Sở Y tế tỉnh Sơn La, Sở Nội vụ tỉnh Sơn La, UBND tỉnh Sơn La, Bệnh viện Đa khoa
tỉnh Sơn La; Bệnh viện Đa khoa các huyện trên địa bàn tỉnh Sơn La, các cơ quan
QLNN có liên quan đã nhiệt tình hỗ trợ, trả lời phỏng vấn và cung cấp tài liệu để tôi
thực hiện luận án.
Cuối cùng, tôi xin chân thành cảm ơn gia đình, bạn bè, những đồng nghiệp đã
chia sẻ, giúp đỡ, động viên khích lệ tôi trong suốt thời gian học tập, nghiên cứu và
hoàn thành luận án.

....................................................................................................................................... 26
1.2.1. Khái niệm, đặc điểm quản lý nhà nước về phát triển nguồn nhân lực y tế
trình độ cao ở địa phương ............................................................................................. 26
1.2.2. Nội dung quản lý nhà nước về phát triển nguồn nhân lực y tế trình độ cao ở
địa phương .................................................................................................................... 29
1.2.3. Tiêu chí đánh giá quản lý nhà nước về phát triển nguồn nhân lực y tế trình
độ cao ở địa phương ...................................................................................................... 35
1.3. Một số nhân tố ảnh hƣởng đến quản lý nhà nƣớc về phát triển nguồn nhân
lực y tế trình độ cao ở địa phƣơng ............................................................................ 38
1.3.1. Nhóm nhân tố chủ quan ............................................................................... 38
1.3.2. Nhóm nhân tố khách quan ........................................................................... 41
1.4. Kinh nghiệm quản lý nhà nƣớc về phát triển nguồn nhân lực y tế trình độ cao
ở địa phƣơng................................................................................................................ 43


ii

1.4.1. Kinh nghiệm của một số địa phương ........................................................... 43
1.4.2. Bài học rút ra qua nghiên cứu các kinh nghiệm........................................... 50
CHƢƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC VỀ PHÁT TRIỂN
NGUỒN NHÂN LỰC Y TẾ TRÌNH ĐỘ CAO Ở TỈNH SƠN LA ........................ 51
2.1. Giới thiệu khái quát về ngành y tế tỉnh Sơn La ................................................ 51
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển ngành y tế tỉnh Sơn La .......................... 51
2.1.2. Cơ cấu tổ chức của ngành y tế tỉnh Sơn La ................................................. 52
2.2. Thực trạng quản lý nhà nƣớc về phát triển nguồn nhân lực y tế trình độ cao
ở tỉnh Sơn La ............................................................................................................... 53
2.2.1. Thực trạng nội dung quản lý nhà nước về phát triển nguồn nhân lực y tế
trình độ cao ở tỉnh Sơn La ............................................................................................ 53
2.2.2. Đánh giá phát triển nguồn nhân lực y tế trình độ cao ở tỉnh Sơn La qua các
tiêu chí........................................................................................................................... 79

3.3.2. Hoàn thiện tổ chức quản lý nhà nước về phát triển nguồn nhân lực y tế trình
độ cao ở tỉnh Sơn La ................................................................................................... 137
3.3.3. Tăng cường thanh tra, giám sát về phát triển nguồn nhân lực y tế trình độ
cao ở tỉnh Sơn La ........................................................................................................ 140
3.4. Đề xuất giải pháp cải thiện các yếu tố chủ quan để tạo điều kiện hoàn thiện
quản lý nhà nƣớc về phát triển nguồn nhân lực y tế trình độ cao ở tỉnh Sơn La142
3.4.1. Nâng cao năng lực cán bộ quản lý nhà nước về phát triển nguồn nhân lực y
tế ở tỉnh Sơn La ........................................................................................................... 142
3.4.2. Phát huy thế mạnh trong phát triển kinh tế tỉnh Sơn La để tạo nguồn lực cho
phát triển nguồn nhân lực y tế trình độ cao ở tỉnh Sơn La ......................................... 144
3.4.3. Tháo gỡ rào cản về văn hóa, xã hội để kích thích phát triển nguồn nhân lực
y tế trình độ cao ở tỉnh Sơn La ................................................................................... 145
3.4.4. Tăng cường đảm bảo cơ sở vật chất, trang thiết bị y tế đáp ứng yêu cầu phát
triển nguồn nhân lực y tế trình độ cao ở tuyến cơ sở.................................................. 147
3.5. Một số kiến nghị tạo điều kiện thuận lợi cho việc hoàn thiện quản lý nhà
nƣớc về phát triển nguồn nhân lực y tế trình độ cao ở tỉnh Sơn La .................... 147
3.5.1. Hoàn thiện chính sách, pháp luật theo hướng phù hợp với những thay đổi từ
môi trường và hội nhập quốc tế để tạo sự chuyển biến quản lý nhà nước về phát triển
nguồn nhân lực y tế trình độ cao................................................................................. 147
3.5.2. Phát triển hệ thống cơ sở đào tạo nguồn nhân lực y tế trình độ cao ở Việt Nam
..................................................................................................................................... 149
KẾT LUẬN ............................................................................................................... 154
DANH MỤC CÁC BÀI BÁO KHOA HỌC CÓ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC


iv

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT




Cao đẳng

7.

CK

Chuyên khoa

8.

CKI

Chuyên khoa cấp I

9.

CKII

Chuyên khoa cấp II

STT
1.

Nghĩa tiếng Việt

10. CS


18. ĐT

Đào tạo

19. ĐTNNL

Đào tạo nguồn nhân lực

20. ĐT-BD

Đào tạo bồi dưỡng

21. GD&ĐT

Giáo dục và Đào tạo

22. GS

Giáo sư

23. HĐND

Hội đồng nhân dân

24. HTYT

Hệ thống y tế

25. HTYTDP



Thạc sỹ

33. TS

Tiến sỹ

34. PGS.TS

Phó giáo sư tiến sỹ

35. GS

Giáo sư

36. PTNNLYT

Phát triển nguồn nhân lực y tế

37. PTNNLYT-TĐC

Phát triển nguồn nhân lực y tế trình độ cao

38. NNLYT-TĐC

Nguồn nhân lực y tế trình độ cao.

39. NLYT-TĐC

Nhân lực y tế trình độ cao


Y tế cơ sở

48. YTDP

Y tế sự phòng

49. TTYT

Trung tâm y tế

50. TTYTDP

Trung tâm y tế dự phòng

51. UBND

Ủy ban nhân dân


vi

DANH MỤC HÌNH
Hình 1: Khung nghiên cứu của luận án ........................................................................ 14
Hình 1.1: Mối quan hệ giữa phát triển nguồn nhân lực và hiệu quả đạt được ............. 24
Hình 1.2: Quản lý nhà nước về PTNNLYT-TĐC ở địa phương ................................. 27
Hình 1.3: Cấu trúc của hệ thống y tế ............................................................................ 36
Hình 2.1: Hệ thống y tế tỉnh Sơn La ........................................................................... 52
Hình 2.2: Bộ máy QLNN về PTNNLYT trình độ cao tỉnh Sơn La ............................. 65
Hình 3.1: Lộ trình tăng lương cơ sở đến năm 2030 ................................................... 121

Biểu đồ 2.3: Số lần thanh tra, kiểm tra PTNNLYT trình độ cao tại Sơn La ............... 79
Biểu đồ 2.4: Ý kiến đánh giá hiệu lực QLNN về PTNNLYT-TĐC ở tỉnh Sơn La ..... 80
Biểu đồ 2.4: Ý kiến đánh giá hiệu lực QLNN về PTNNLYT-TĐC ở tỉnh Sơn La ..... 80
Biểu đồ 2.4: So sánh NNLYT-TĐC/tổng số NNLYT ở một số chức danh năm 2018 82
Biểu đồ 2.5: Tình hình NNLYT-TĐC tại Sơn La theo trình độ .................................. 85
Biểu đồ 2.6: Cơ cấu NNLYT-TĐC theo thâm niên tại Sơn La ................................... 85
Biểu đồ 2.7: Ý kiến về thái độ làm việc của NNLYT-TĐC ở Sơn La ........................ 86
Biểu đồ 2.8: Ý kiến về khả năng chịu áp lực trong công việc của NNLYT-TĐC ...... 87
Biểu đồ 2.9: Ý kiến đánh giá tính phù hợp của QLNN về PTNNLYT-TĐC .............. 89
Biểu đồ 2.10: Ý kiến đánh giá tính bền vững của QLNN về PTNNLYT-TĐC .......... 89

DANH MỤC HỘP
Hộp 2.1: Giải pháp NNL trong quy hoạch PTHTYT tỉnh Sơn La giai đoạn 2007 –
2020 ............................................................................................................................. 55
Hộp 2.2: CS thu hút NNLYT-TĐC của tỉnh Sơn La giai đoạn 2015 – 2020 .............. 57
Hộp 2.3: Phân cấp quản lý nhà nước về phát triển nguồn nhân lực y tế ..................... 67
trình độ cao tại tỉnh Sơn La ......................................................................................... 67
Hộp 3.1: Chế độ thu hút NNLYT chuyên gia ở một số địa phương tham khảo ........ 123
Hộp 3.2: PTNNLYT trình độ cao từ dự án 585 ở BVĐK Sốp Cộp, tỉnh Sơn La ..... 131
Hộp 3.3: Ví dụ ĐT NNLYT-TĐC từ dự án "BV vệ tinh" tại tỉnh Sơn La ................ 132
Hộp 3.4: Ý kiến chuyên gia về ý nghĩa đổi mới cấp chứng chỉ hành nghề y ............ 152


1

LỜI MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Chủ tịch Hồ Chí Minh đã khẳng định: “Vô luận việc gì, đều do người làm ra, và
từ nhỏ đến to, từ gần đến xa, đều thế cả”; Matsushita Konosuke đã chứng minh rằng:
“Nhân sự, chìa khóa của thành công”; Susan R.Meisinger đã tuyên bố: “Con người là



2

trình độ trung học là chủ yếu, số lượng nhân lực có trình độ đại học trở lên có t lệ là
33,84%, số lượng điều dưỡng có trình độ ĐH rất ít chỉ đạt 6,3%, hầu hết hộ sinh có
trình độ trung học và sơ học chiếm 89,4%. Số lượng BS, y sỹ có trình độ ThS, BS
CKI, CKII (chiếm 63,32%), DS có trình độ ĐH và trên ĐH còn hạn chế (chiếm 7,39%)
tập trung chủ yếu ở tuyến tỉnh. Đến nay trên 91% số thôn bản có NVYT thường
xuyên hoạt động và đã có những đóng góp rất đáng kể trong công tác CSSK ban đầu
cho cộng đồng. Tuy nhiên, trình độ của đa số NLYT bản còn hạn chế do được ĐT
ngắn hạn và ít được cập nhật kiến thức, chưa đáp ứng được nhu cầu CSSK cho nhân
dân. Năm 2019, tỷ lệ BS/10.000 dân: là 7,29 (thấp hơn so với mức trung bình của toàn
quốc là 8,2 BS/10 nghìn dân); tỷ lệ DS ĐH/10.000 dân tại Sơn La chỉ đạt 0,6 và tăng
rất chậm (tỉ lệ này thấp hơn nhiều so với mức chung của toàn quốc hiện nay là 2,2) (Sở
YT Sơn La, 2020).
Dự báo dân số tỉnh Sơn La đến năm 2025 đạt khoảng 1.395 nghìn người tăng
khoảng 200 nghìn người so với năm 2019, cơ cấu dân số thay đổi cũng đặt ra những
vấn đề quan trọng về CSSK. Nhu cầu sử dụng giường bệnh thuộc mạng lưới YT tuyến
huyện có sự gia tăng nhanh chóng. Theo đó, nhu cầu về NNLYT nói chung và
NNLYT-TĐC nói riêng phải tăng nhanh với một cơ cấu lại hiệu quả hơn. Các mục tiêu
cụ thể về NNLYT được xác định đến năm 2025 đạt 10 BS; 2,8 DS ĐH; 25 ĐD viên
trên 10.000 dân; Đến 2030 đạt 11 BS; 3,0 DS ĐH, 33 ĐD viên trên 10.000 dân... Đây
là chỉ tiêu đòi hỏi sự quyết tâm cao của ngành.
Hiện nay tại tỉnh Sơn La, QLNN về NNLYT-TĐC còn nhiều hạn chế như:
Công tác xây dựng và thực hiện quy hoạch, kế hoạch phát triển ngành YT nói chung,
PTNNLYT-TĐC nói riêng chưa theo kịp yêu cầu phát triển. Một số quy hoạch đã có
dấu hiệu bất cập, mâu thuẫn, thiếu tính khả thi; Tổ chức bộ máy QLNN về
PTNNLYT-TĐC còn phân tán, thiếu tập trung, thống nhất; Công tác kiểm tra, thanh
tra hoạt động và xử lý vi phạm trong lĩnh vực PTNNLYT-TĐC mặc dù đã được quan

trạng này là vấn đề “chảy máu chất xám” gây nhiều ảnh hưởng xấu cho các nước đang
và kém phát triển.
Nghiên cứu của Vujicic M, Zurn P (2006) trong: "Tính năng động của thị trường


5

lao động sức khỏe" (International Journal of Health Planning and Management) đã đề
cập đến một trong những thành phần được xác định là quan trọng nhất của hệ thống
CSSK là NNLYT (người cung cấp dịch vụ). Cuốn sách cũng phân tích về CS NLYT
truyền thống ở các nước đang phát triển chủ yếu tập trung vào việc xác định nhu cầu
NLYT để đáp ứng sự gia tăng dân số và phần lớn bỏ qua các khía cạnh động lực thị
trường lao động và đây là một trong những lý do mà CS NLYT thường không đạt được
mục tiêu đã đặt ra. Do đó, cơ sở ĐT và cơ sở sử dụng nhân lực lao động phải phối kết
hợp chặt chẽ trong quá trình xây dựng CS phát triển NNLYT.
Nghiên cứu của De Costa, Ayesha, et al trong: "Tìm hiểu mối quan hệ giữa bối
cảnh và NNLYT tỉnh Madhya Pradesh, Ấn Độ" (Exploring relationships between
context and human resource for health Madhya Pradesh province, India), đã đề cập đến
thực trạng tại Ấn Độ có sự đa dạng trong việc cung cấp các dịch vụ chăm sóc YT và làm
rõ mối quan hệ giữa CSSK công lập và tư nhân dưới sự tác động ảnh hưởng của sự phát
triển KT-XH và việc tăng dân số. Nghiên cứu cho thấy tốc độ đô thị hóa có ảnh hưởng
lớn tới việc gia tăng mật độ và số lượng các đơn vị YT tư nhân và NLYT tư nhân tại
tỉnh Madhya Pradesh - Ấn độ.
Nghiên cứu của Buchan, J trong “Cải cách ngành YT và nguồn nhân lực: Bài
học từ Vương quốc Anh” (Health sector reform and human resources: lessons from the
United Kingdom), đánh giá nguồn nhân lực (HR) trong cải cách hệ thống DVYT Quốc
gia (NHS) ở Vương quốc Anh, và làm nổi bật những bài học cho các HTYT của các
nước đang trải qua cải cách hay tái cơ cấu. Bài viết kết luận rằng những thay đổi đáng
kể nhất đã xảy ra khi thực hiện cải cách hệ thống DVYT quốc gia bằng việc thay đổi
nhân sự và văn hóa giao tiếp của tổ chức, cá nhân trong HTYT.

triển nhân lực ngành YT giai đoạn 2015-2020 được Bộ YT phê duyệt (tháng 7/2015)
có chỉ tiêu: phấn đấu đến năm 2020 có 09 BS, 02 DS ĐH và 16 điều dưỡng/1 vạn dân.
Tuy nhiên, nhiều chuyên gia đã đánh giá nhân lực ngành YT nước ta hiện tại chưa đáp
ứng được yêu cầu cả về mặt số lượng cũng như chất lượng. Yêu cầu đặt ra đối với ngành
y tế là toàn ngành cần tích cực tập trung triển khai một số giải pháp như: Xây dựng
chiến lược PTNNLYT; Ban hành các văn bản pháp luật tính đến đặc thù PTNNLYT;
Giám sát thường xuyên, kiểm định chất lượng đào tạo; Xây dựng cơ sở dữ liệu về
NLYT... Chú ý tới ứng dụng ĐT từ xa, ĐT qua Intenet và chú ý tới các hình thức ĐT
phù hợp với NLYT các vùng khó khăn và đặc biệt khó khăn...
Nghiên cứu của Vũ Đình Chính (2005) trong: "Đánh giá thực trạng ĐT và sử
dụng nguồn nhân lực kỹ thuật viên YT tại các BV thuộc 28 tỉnh phía Bắc" đã đề xuất
một số giải pháp ĐT NNL kỹ thuật viên YT cho 28 tỉnh phía Bắc nhằm đáp ứng tốt
nhất nhu cầu CSSK nhân dân.
Bộ GD&ĐT- Bộ YT trong: "ĐT NLYT nhằm đáp ứng nhu cầu xã hội", đã đề
cập tới các giải pháp kiện toàn và nâng cao chất lượng ĐT nhân lực cho ngành YT
đồng thời khẳng định ĐT theo nhu cầu xã hội là tất yếu và là hướng đi đúng đắn. Đây
là mô hình mới dựa trên cơ sở phối hợp và hài hoà lợi ích của 4 nhóm đối tượng (Cán
bộ chuyên môn được ĐT - Nhà quản lý - Nhà cung cấp dịch vụ ĐT - Nhà sử dụng lao
động). Như vậy, nhà trường phải dạy những nội dung mà xã hội cần chứ không dạy cái
nhà trường có; Người học được học những nội dung cần thiết, chứ không học dàn trải;
Nhà sử dụng lao động có thể khai thác, sử dụng lao động hiệu quả ngay, mà không
phải bỏ tiền cho ĐT lại; Nhà quản lý cũng thuận lợi việc điều chỉnh nhu cầu và ban
hành chính sách, chiến lược.
Bên cạnh đó, ở cấp độ của các công trình luận văn thạc sỹ đã lựa chọn chủ đề
PTNNLYT địa phương cho nghiên cứu như: Nguyễn Hoàng Thanh (2011), PTNNL
ngành YT tỉnh Quảng Nam; Nguyễn Duy Linh (2013), PTNNL ngành YT tỉnh Trà
Vinh; Trịnh Thị Thúy An (2015), PTNNL ngành YT tỉnh Quảng Ngãi; Nguyễn Tuấn
Vũ (2015), PTNNLYT của tỉnh Đắc Lắc; Trần Minh Tùng (2016), với nghiên cứu
“Phát triển nhân lực tại trung tâm YT huyện Sóc Sơn”; Nguyễn Diệu Linh (2017),
nghiên cứu nội dung “Phát triển đội ngũ điều dưỡng viên tại BV phụ sản Hà Nội”,...

cho việc PTNNL (bao gồm việc ban hành các luật lệ, CS đối với các ngành, lĩnh vực
liên quan đến PTNNL); (ii) Định hướng PTNNL (thông qua việc ban hành các chiến
lược, quy hoạch, kế hoạch và chương trình về PTNNL); (iii) Can thiệp trực tiếp, điều
tiết PTNNL ( thông qua tài trợ ngân sách, trực tiếp cung ứng dịch vụ xã hội cơ bản,
các công cụ khuyến khích PTNNL); (iv) Kiểm tra, giám sát và thanh tra thực thi CS
pháp luật về PTNNL.
Trần Thị Bảo Khanh (2018), “QLNN về phát triển nguồn nhân lực giảng viên
đại học công lập khu vực đồng bằng sông Hồng ở Việt Nam”, Luận án tiến sĩ Quản lý
công thuộc Học viện Hành chính. Nghiên cứu của tác giả tập trung nội dung: (i) Quy
hoạch và kế hoạch hóa PTNNL giảng viên ĐH công lập; (ii) Xây dựng và tổ chức thực
hiện văn bản quy phạm pháp luật về PTNNL giảng viên ĐH công lập; (iii) Tuyển
dụng và sử dụng NNL giảng viên ĐH công lập; (iv) Tổ chức thực hiện CS tiền lương
và phụ cấp đối với NNL giảng viên ĐH công lập; (v)ĐT-BD NNL giảng viên ĐH
công lập; (vi) Hỗ trợ và huy động nguồn lực tài chính PTNNL giảng viên ĐH công


9

lập; (vii) Thanh tra, kiểm tra, xử lý các vi phạm trong PTNNL giảng viên ĐH công
lập. Nghiên cứu đã đề xuất được 07 giải pháp và một số khuyến nghị đối với ban,
ngành liên quan về hoàn thiện QLNN về PTNNL giáo viên ĐH lĩnh vực công lập khu
vực Đồng bằng Sông Hồng ở nước ta trong những năm tới.
Phương Hữu Tùng (2018), “Đổi mới QLNN với phát triển nguồn nhân lực của
ngành than Việt Nam”, luận án tiến sĩ - Viện nghiên cứu quản lý kinh tế trung ương;
Nghiên cứu đã hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về QLNN đối với PTNNL của
ngành than về khái niệm, mục tiêu, nội dung, phương pháp, công cụ và các tiêu chí
đánh giá về QLNN đối với PTNNL của ngành than Việt nam. Đồng thời, phân tích,
đánh giá thực trạng PTNNL của ngành than Việt Nam theo theo 04 tiêu chí đánh giá là
hiệu lực, hiệu quả, phù hợp và tính bền vững; Nghiên cứu cũng đã chỉ ra các yếu tố tác
động đến QLNN đối với PTNNL và các kết quả đạt được, ưu điểm cũng như các mặt

gia Châu Phi về hướng dẫn PTNNLYT); Cuốn sách đưa ra các hướng dẫn về quá trình
xây dựng các đề án về NNLYT với ba tài liệu PTNNLYT, gồm có: phân tích vấn đề,
thiết lập chiến lược và xây dựng chính sách NNLYT. Mục tiêu mà cuốn sách hướng tới
là chia sẻ ý tưởng cho các quốc gia thành viên cách thức để phát triển các kế hoạch cơ
bản cho PTNNLYT, từ đó thúc đẩy họ triển khai thành công và giám sát hiệu quả. Theo
đó quy trình hoạch định NNLYT gồm các bước: Chuẩn bị, phát triển các thuật ngữ có
liên quan và chuẩn bị các tài liệu, xây dựng bản thảo kế hoạch lần đầu, tham vấn các bên
liên quan, dự trù kinh phí và xây dựng bản thảo cuối cùng, chỉnh sửa lần cuối và in ấn để
triển khai. Một nghiên cứu hữu ích khác là của Hon.Michael Bill Malabag (2013),
Health Sector Human Resource Policy; Cuốn sách đưa ra các hướng dẫn thực hiện và
thủ tục cho việc quản lý hiệu quả NNL trong lĩnh vực CSSK; Cuốn sách gồm nội dung
chính: phân tích nền tảng, bối cảnh CS và các định hướng PTNNLYT, chiến lược và kế
hoạch triển khai, kiểm soát và thực hiện đánh giá CS PTNNLYT.
Với nghiên cứu của Gilles Dussault and Carl-Ardy Dubois (2003), Human
resources for health policies: a critical component in health policies, Human
Resources for Health; Trong khi thừa nhận đặc điểm chính trị về NNLYT (HRH), bài
báo này đã tranh luận về sự cần thiết cho các chính sách lực lượng lao động hợp lý hơn
bởi đây là lý do dẫn đến không thực hiện thành công các chính sách YT; Cuộc thảo
luận được cấu trúc thành bốn phần; phần đầu đưa ra lý do cơ bản bao gồm các chính
sách NNL rõ ràng trong chính sách YT, mà hầu hết các nước, người giàu và người
nghèo, vẫn chưa làm; Phần tiếp theo, trình bày các đặc điểm của quá trình xây dựng,
áp dụng, giới thiệu và đánh giá các chính sách NNLYT; Các phần còn lại đề xuất cách
thức phát triển các CS NNLYT tốt hơn và thảo luận về những gì được biết về các điều
kiện thành công của họ. Bài báo đưa ra khuyến cáo: để đạt được các mục tiêu về sức
khỏe phụ thuộc rất nhiều vào việc cung cấp các dịch vụ có hiệu quả. Việc thiếu các
chính sách rõ ràng để PTNNL đã tạo ra ở hầu hết các quốc gia về sự mất cân bằng và
đe dọa khả năng của các hệ thống CSSK; Đưa các vấn đề về lực lượng lao động vào
chương trình nghị sự chính trị và phát triển các chính sách NNLYT rõ ràng là một cách
để làm sáng tỏ các mục tiêu và ưu tiên trong lĩnh vực này, để tập hợp tất cả các lĩnh vực
liên quan đến các mục tiêu này và thúc đẩy tiếp cận một cách toàn diện và có hệ thống

hóa, khuyến khích các thành phần YT cùng tham gia cung cấp dịch vụ CSSK trong đó
YT Nhà nước đóng vai trò chủ đạo. Dựa trên quan điểm phát triển mạng lưới YT tỉnh
Sơn La, NNLYT tỉnh cũng cần có sự phát triển tương xứng đảm bảo phẩm chất, đạo
đức, lối sống, lương tâm, tay nghề theo 12 điều y đức, thông qua việc quản lý, phát triển
đúng định hướng và hiệu quả sự nghiệp YT để nâng cao chất lượng NNL, góp phần xây
dựng HTYT Sơn La nói riêng và HTYT Việt Nam từng bước hoàn chỉnh, hiện đại, công
bằng, hiệu quả để đáp ứng yêu cầu cao về CSSK các dân tộc tỉnh Sơn La.
Như vậy, qua các nghiên cứu về QLNN về NNLYT ở nhiều cấp độ khác nhau
cả trong nước và ngoài nước, ta thấy một số công trình, tài liệu đã đưa ra tương đối
hoàn chỉnh nội dung, công cụ QLNN. Trong các nghiên cứu đã nêu, đã có công trình
đề cập đến QLNN về YT nhưng mới chỉ dừng ở quản lý về thể chế chung hoặc QLNN
về một khía cạnh nhân lực cụ thể chưa có tài liệu nào nghiên cứu về QLNN theo
NNLYT gắn với đặc thù nghề nghiệp; Chưa có công trình nào đánh giá, phân tích một
cách đầy đủ căn cứ khoa học về QLNN về PTNNLYT-TĐC ở địa phương và cụ thể ở
tỉnh Sơn La.


12

2.3. Bình luận và khoảng trống nghiên cứu
Qua nghiên cứu các công trình đã tổng quan, một số vấn đề đã được tập trung
giải quyết cụ thể như:
Một là: Các cách tiếp cận khác nhau về NNLYT nói chung và hiện trạng cơ cấu,
trình độ của hệ thống NLYT toàn cầu, những điểm cần ưu tiên cho công cuộc phát triển
và CS phát triển trong các giai đoạn tiếp theo; CS chung cho PTNNLYT cho các quốc gia
đang phát triển; Chương trình hành động chung của thế giới để cải thiện HTYT, nhiệm vụ
của ĐT để nâng cao năng lực của NLYT và cải thiện chất lượng CSSK người bệnh. Nội
dung quản lý và chính sách PTNNLYT ở một số địa phương, khu vực trên thế giới như
Ấn Độ, Châu Á Thái Bình Dương, Châu Phi...
Hai là: Một số nghiên cứu đã tập trung vào phân tích HTYT Việt Nam, quan

Từ khoảng trống được xác định, hướng nghiên cứu của luận án là có tính mới
với sự kế thừa và phát triển một bước kết quả nghiên cứu từ các công trình đã công bố
về nguyên lý của QLNN và PTNNLYT.
Theo đó các câu hỏi nghiên cứu của luận án được xác định là:
(i) Cơ sở khoa học của QLNN về PTNNLYT-TĐC ở địa phương?
(ii) Thực trạng QLNN về PTNNLYT-TĐC ở Tỉnh Sơn La?
(iii) Cần phải làm gì để hoàn thiện QLNN về PTNNLYT-TĐC ở Tỉnh Sơn La?
3. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
3.1. Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài luận án là nghiên cứu, làm rõ cơ sở lý luận, đánh
giá thực trạng QLNN về PTNNLYT-TĐC ở tỉnh Sơn làm cơ sở đề xuất được các giải
pháp và kiến nghị chủ yếu có cơ sở khoa học và thực tiễn để hoàn thiện QLNN về
PTNNLYT-TĐC ở tỉnh Sơn La, Việt Nam.
3.2. Nhiệm vụ nghiên cứu
Một là: Hệ thống hóa và làm rõ cơ sở lý luận về QLNN đối với PTNNLYTTĐC của địa phương.
Hai là: Nghiên cứu kinh nghiệm QLNN về PTNNLYT-TĐC của một số tỉnh,
thành phố ở Việt Nam để rút ra bài học cho ngành YT Tỉnh Sơn La.
Ba là: Thực hiện khảo sát, đánh giá thực trạng QLNN về PTNNLYT-TĐC ở
tỉnh Sơn La; Phân tích tình hình nhân tố ảnh hưởng đến QLNN về PTNNLYT ở tỉnh
Sơn La từ đó rút ra các kết luận về những thành công, hạn chế và nguyên nhân dẫn đến
những hạn chế trong QLNN về PTNNLYT-TĐC ở tỉnh Sơn La.
Bốn là: Nghiên cứu định hướng, mục tiêu PTNNLYT-TĐC của Ttnh Sơn La
đến năm 2025 và tầm nhìn 2030; Đề xuất quan điểm hoàn thiện QLNN về PTNNLYTTĐC ở tỉnh Sơn La để có cơ sở khoa học, thực tiễn cho những giải pháp và kiến nghị.
4. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
4.1. Đối tƣợng nghiên cứu
Đề tài có đối tượng nghiên cứu là QLNN về PTNNLYT-TĐC ở tỉnh Sơn La,
Việt Nam.
Chủ thể QLNN về PTNNLYT-TĐC ở địa phương là HĐND, UBND cấp tỉnh mà
Sở YT là cơ quan chuyên môn tham mưu giúp việc. Đối tượng QLNN là các hoạt động
PTNNLYT-TĐC bao gồm thu hút, tuyển dụng, bố trí và sử dụng; ĐT-BD; Tạo động

Tổ chức
triển khai
QLNN về
PTNNLYT
-TĐC ở địa
phương

Thanh tra,
giám sát
PTNNLY
T-TĐC ở
địa
phương

Nhân tố chủ quan
Điều kiện kinh tế; Đặc điểm văn hóa xã hội; Năng lực cán bộ QLNN; Cơ sở
vật chất, TTBYT ở địa phương

Hiệu
lực

Hiệu
quả

Phù
hợp

Bền
vững


dựa trên các hiện tượng khách quan và quy luật kinh tế làm phương pháp luận và được
áp dụng xuyên suốt trong nghiên cứu. Nguồn thông tin, dữ liệu phục vụ cho nghiên
cứu của luận án bao gồm tất cả nguồn dữ liệu thứ cấp và sơ cấp. Đối với mỗi loại dữ
liệu, NCS lại có phương pháp thu thập riêng để có được nguồn dữ liệu trung thực,
đáng tin cậy nhất phục vụ việc phân tích thực trạng QLNN về PTNNLYT -TĐC của
ngành YT Tỉnh Sơn La.
5.1. Phương pháp thu thập thông tin
5.1.1. Phương pháp nghiên cứu tài liệu
Được áp dụng để thu thập nguồn dữ liệu thứ cấp từ các cơ quan Bộ YT; Sở YT,
Sở Nội vụ tỉnh Sơn La, một số BV hay CSYT các tuyến thuộc Tỉnh Sơn La, các báo
cáo tổng kết nhiệm vụ chuyên môn, số liệu tổng kết của các hội nghị khoa học, tạp chí
liên quan đến NNLYT-TĐC thuộc phạm vi nghiên cứu của luận án.
5.1.2. Phương pháp nghiên cứu tình huống
Được thực hiện tại BVĐK tỉnh Sơn La và BV ĐK huyện Thuận Châu là hai BV
được sử dụng minh họa cho những đánh giá CSYT tuyến tỉnh và tuyến huyện.
5.1.3. Phương pháp chuyên gia
Đề tài tham khảo và sử dụng ý kiến của các chuyên gia trong lĩnh vực YT; Ý
kiến của các chuyên gia được lấy trực tiếp qua phỏng vấn hay qua các buổi hội thảo,
tọa đàm chuyên đề; NCS trao đổi trực tiếp để xin ý kiến đóng góp. Các chuyên gia
được xin ý kiến thuộc các lĩnh vực: Hiệu trưởng cơ sở đào tạo NNLYT; Cán bộ lãnh
đạo cấp Vụ, Cục thuộc Bộ YT; Lãnh đạo Sở YT Sơn La; Lãnh đạo BV tuyến tỉnh, lãnh
đạo BV tuyến huyện thuộc ngành YT tỉnh Sơn La.
5.1.4. Phương pháp phỏng vấn sâu
Trên cơ sở tổng quan tài liệu và thực hiện nghiên cứu sơ bộ QLNN về PTNNLYT-


16

TĐC ở địa phương, NCS thực hiện phỏng vấn sâu với 08 đại diện là các chuyên gia được
xác định tại mục 5.1.3 nhằm hiệu chỉnh, sàng lọc, loại bỏ các biểu hiện thuộc các nhận


Giới tính

3

Trình độ
ĐH, CĐ,
SĐH

4

Vị trí

Đối tƣợng
Dưới 5 năm
Từ 5 - dưới 10 năm
Từ 10 - dưới 15 năm
Từ 15 - dưới 20 năm
Từ 20 năm trở lên
Nam
Nữ
Cao đẳng
Đại học
Trên đại học (CK1, CK2, TS, ThS)
Cán bộ Sở YT
Cán bộ quản lý tại các BV
CBYT tại các BV
Cán bộ hành chính tại BV

Số lƣợng

13,04

Nguồn: Kết quả khảo sát của NCS



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status