ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
==================
PHẠM THỊ THỦY HƯỜNG
NGHIÊN CỨU ỨNG DỤNG MỘT SỐ TIÊU CHUẨN
QUỐC TẾ VỀ DU LỊCH BỀN VỮNG TẠI
VƯỜN QUỐC GIA BÁI TỬ LONG
LUẬN VĂN THẠC SĨ DU LỊCH
Hà Nội - 2013
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
==================
PHẠM THỊ THỦY HƯỜNG
NGHIÊN CỨU ỨNG DỤNG MỘT SỐ TIÊU CHUẨN
QUỐC TẾ VỀ DU LỊCH BỀN VỮNG TẠI
VƯỜN QUỐC GIA BÁI TỬ LONG
Chuyên ngành: Du lịch
(Chương trình đào tạo thí điểm)
LUẬN VĂN THẠC SĨ DU LỊCH
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS NGUYỄN ĐÌNH HÒE
Hà Nội - 2013
1.3.2 Tại Việt Nam ................................................................................................................... 47
CHƢƠNG 2 THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG DU LỊCH TẠI VƢỜN QUỐC GIA BÁI
TỬ LONG ........................................................................................................................... 51
2.1
Khái quát chung ............................................................................................................. 51
2.2
Khái quát về tài nguyên du lịch .................................................................................... 51
2.2.1 Tài nguyên tự nhiên ......................................................................................................... 51
2.2.2 Tài nguyên nhân văn ....................................................................................................... 54
2.2.3 Một số điểm tham quan chính ......................................................................................... 55
2.2.4 Cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ du lịch .......................................................................... 61
2.3
Thực trạng hoạt động du lịch tại VQG ........................................................................ 68
2.3.1 Hiện trạng khai thác du lịch tại VQG ............................................................................. 68
2.3.2 Đánh giá kế hoạch phát triển du lịch .............................................................................. 71
1
CHƢƠNG 3 ỨNG DỤNG TIÊU CHUẨN QUỐC TẾ VỀ DLBV TẠI VQG BÁI TỬ
LONG ................................................................................................................................. 78
3.1
Tr.
UNEP
VQG
Convention on international trade in endangered
species of wild fauna and flora.
Hiệp ước Thương mại Quốc tế về những loài động
thực vật hoang dã đang bị đe dọa
Du lịch bền vững
Văn hóa – Thể thao và Du lịch
Nghị định – Chính phủ
Phó giáo sư. Tiến sỹ khoa học
Phương pháp
Phỏng vấn
Paraticipatory rapid appraisal
Phương pháp Phỏng vấn đánh giá nhanh
Phát triển bền vững
Quyết định – Thủ tướng
Trang
United Nation Environment Programme
Chương trình Môi trường Liên hợp quốc
Vườn quốc gia
DANH MỤC MÔ HÌNH VÀ BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 1.1: Biểu đồ tiêu chuẩn Green Globe ………………. …………….33
Biểu đồ 1.2: Biểu đồ chỉ số tiêu chuẩn Green Globe …………….…. …… 33
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1: Hiện trạng phương tiện vận chuyển khách trên các đảo trong Vườn.64
Bảng 3.1: Kết quả PV “Tiếp thị xanh” của doanh nghiệp đối với du khách (Du
khách nội địa) ………………. ………………. ………………. ……………81
nhỏ lẻ, chƣa có một hệ tiêu chuẩn nhất định quy chiếu, thiếu đâu bù đó.
Nhìn nhận những vấn đề đang tồn tại trên cũng nhƣ những lợi ích có đƣợc
từ việc áp dụng các tiêu chuẩn quốc tế trong phát triển DLBV, học viên tiến
hành nghiên cứu tiêu chuẩn quốc tế về DLBV điển hình cho các đối tƣợng trong
4
hoạt động du lịch: Hộ chiếu xanh (chƣơng trình Green pastport) dành cho
khách du lịch; tiêu chuẩn Địa cầu xanh (Green Golbe) dành cho cộng đồng địa
phƣơng, doanh nghiệp hoạt động du lịch.
Sự phát triển tự nhiên và lợi thế của Vƣờn Quốc gia (VQG) Bái Tử
Long nhƣ một điểm đến lý tƣởng để ứng dụng những tiêu chuẩn, chƣơng trình
quốc tế về DLBV. Việc nghiên cứu thực tiễn áp dụng tại VQG để nhìn nhận
rõ những hiệu quả mà các chƣơng trình, tiêu chuẩn bền vững này mang lại
không chỉ cho hoạt động du lịch tại VQG mà còn là sự phát triển của kinh tế
khu vực VQG, nâng cao đời sống cộng đồng nơi đây.
Thực trạng quản lý và hoạt động du lịch tại VQG Bái Tử Long nói
riêng cũng nhƣ các VQG, điểm du lịch biển đảo trên Việt Nam nói chung rất
đa dạng: việc tổ chức các tour tham quan, phát triển hoạt động du lịch đƣợc
đầu tƣ nghiên cứu và ứng dụng thực tiễn với các mức độ khác nhau đối với
đơn vị quản lý cũng nhƣ bản thân các doanh nghiệp du lịch. Các tour du lịch ,
tham quan tại VQG đƣợc tổ chức tự phát, chỉ quan tâm đến lợi nhuận mang
lại doanh nghiệp mà quên đi trách nhiệm đối với điểm đến. Bên cạnh đó, các
phƣơng thức tổ chức các chuyến tham quan, nghỉ dƣỡng trong khu vực vƣờn
theo hƣớng phát triển bền vững cũng khác xa với tiêu chuẩn, tập quán quốc tế.
Thực tế này gây ra tình trạng giảm chất lƣợng của chuyến tham quan, giảm sự
hấp dẫn với du khách, đồng thời vẫn không hạn chế đƣợc tác động xấu lên
môi trƣờng, cảnh quan khu vực VQG Bái Tử Long – một trong những điểm
đến điển hình cho hoạt động DLBV tại Việt Nam.
Dựa trên vấn đề thực tế đó, dƣới sự hƣớng dẫn của PGS – TS Nguyễn Đình
nghiên cứu ứng dụng các tiêu chuẩn quốc tế về DLBV tại Vƣờn có lợi thế hơn
so với các Vƣờn quốc gia cùng loại nhƣ VQG Cát Bà, VQG Xuân Thủy. Mặc
dù 2 VQG Cát Bà và Xuân Thủy đều là vùng lõi của khu dự trữ sinh quyển
6
thế giới đƣợc trao tặng bởi UNESCO nhƣng VQG Bái Tử Long hội tụ đủ các
yếu tố: rừng ngập mặn, đảo đất, đảo đá vôi,... Hệ sinh thái vô cùng đa dạng và
gần nhƣ chƣa bị tác động nhiều bởi hoạt động du lịch giúp cho việc ứng dụng
các tiêu chuẩn Quốc tế về DLBV thuận lợi hơn. Đây là cơ hội lớn cho ngành
Du lịch Quảng Ninh nói riêng và ngành Du lịch Việt Nam nói chung có thể
hoạch định chiến lƣợc phát triển phù hợp ngay từ điểm phát triển ban đầu hoạt
động du lịch bền vững tại cộng đồng địa phƣơng nhằm phát triển hoạt dộng
du lịch hợp lý, mang lại hiệu quả kinh tế mà không làm tổn hại đến môi
trƣờng, đến đời sống tự nhiên, đảm bảo sự phát triển bền vững.
- Về thời gian nghiên cứu: tác giả thực hiện đề tài trong khoảng thời
gian từ tháng 7 năm 2011 đến tháng 6 năm 2012. Các khảo sát tại điểm đƣợc
tiến hành nhiều đợt, đảm bảo tính đa dạng thời gian và tính mùa vụ của không
gian nghiên cứu.
3. Mục tiêu nghiên cứu và nhiệm vụ nghiên cứu
Việc thực hiện đề tài trên trƣớc hết là nghiên cứu về những lợi ích cũng
nhƣ chức năng, cùng với thực trạng phát triển trên thế giới và thực trạng phát
triển ứng dụng tại Việt Nam của các chƣơng trình, tiêu chuẩn quốc tế về
DLBV nhƣ Chƣơng trình Green passport, Green Globe 21... . Từ đó, thấy
đƣợc vai trò vị trí của các chƣơng trình, tiêu chuẩn này trong việc phát triển
DLBV trong hiện tại và tƣơng lai, tạo điều kiện phát triển ngành Du lịch
mang lại hiệu quả kinh tế và cả xã hội môi trƣờng.
Đồng thời, đề tài tiến hành nghiên cứu tiềm năng và thực trạng phát triển
du lịch tại VQG Bái Tử Long, đặc biệt là những hoạt động du lịch liên quan
đến DLBV nhằm chỉ ra thuận lợi và khó khăn trong việc phát triển hoạt động
việc hoạch định và đặt ra các chiến lƣợc phát triển các chƣơng trình về phát
triển DLBV tại các điểm đến một cách có trách nhiệm và chia sẻ đồng đều lợi
ích thu đƣợc giữa các bên.
8
5. Phƣơng pháp nghiên cƣ́u
5.1 Các phương pháp thu thập và xử lý thông tin được sử dụng chủ yếu trong
luận văn
- Phƣơng pháp nghiên cứu phân tích, tổng hợp tài liệu: tìm kiếm và sử
dụng các nguồn thông tin khác nhau để chọn lọc và kế thừa những thông tin cần
thiết cho đề tài nhƣ: tập bài giảng, giáo trình, tài liệu từ báo chí, mạng internet,
tài liệu của VQG Bái Tử Long, tài liệu các ban ngành của tỉnh Quảng Ninh, tài
liệu của các công ty du lịch lữ hành về hoạt động du lịch tại Bái Tử Long …
- Điền dã, quan sát tham dự, chuyên gia, đánh giá nhanh: đây là nhóm
phƣơng pháp quan trọng để có đƣợc các kết quả đánh giá, kết luận về cách
thức tổ chức các tour du lịch, hiện trạng hoạt động du lịch tại VQG Bái Tử
Long, từ đó so sánh đối chiếu với các tiêu chuẩn quốc tế về DLBV để thấy
hoạt động du lịch tại VQG đã làm đƣợc gì và thiếu sót những gì trong phát
triển theo định hƣớng bền vững. Nội dung cụ thể của phƣơng pháp thảo luận
nhóm chuyên gia và đánh giá nhan đƣợc trình bày cụ thể trong phần 5.2, 5.3.
- Phƣơng pháp so sánh đối chiếu: áp dụng các tiêu chuẩn Quốc tế đã
có để thực hiện so sánh đối chiếu để các đánh giá có cơ sở khoa học và đáng
tin cậy. Phƣơng pháp này đƣợc thực hiện khi phân tích kết quả khảo sát trong
Chƣơng 3 của Luận văn.
5.2 Phương pháp MiniDelphi (PP chuyên gia và Quy trình Delphi - Thảo
luận nhóm chuyên gia chủ chốt)
MiniDelphi là tên gọi một vòng thảo luận trực tiếp đƣợc chia nhỏ từ phƣơng
pháp Delphi. Mỗi Delphi gồm 2-5 vòng MiniDelphi hoặc thậm chí nhiều hơn.
biết của ngƣời trả lời phỏng vấn và quan điểm của lãnh đạo địa phƣơng, giúp
cho các thông tin thu thập đƣợc trở nên đáng tin cậy hơn và đem lại hiệu quả
hơn trong việc nghiên cứu ứng dụng các tiêu chí quốc tế về DLBV tại Vƣờn.
Để đạt đƣợc hiệu quả cao trong việc nghiên cứu và ứng dụng các tiêu
chuẩn quốc tế về DLBV vào hoạt động du lịch tại VQG Bái Tử Long, học viên
10
tiến hành nghiên cứu thông qua các kỹ thuật thông dụng của phƣơng pháp PRA
song song cùng với phƣơng pháp MiniDelphi: phỏng vấn cán bộ và nhân dân
địa phƣơng, quan sát thực địa, thu thập tài liệu địa phƣơng khi phỏng vấn.
Thời gian thực hiện các nghiên cứu này đƣợc chia làm hai đợt. Ngoài
đợt chính , điều tra bổ sung đƣợc tiến hành vào trong một số chuyến khảo sát
thực địa của học viên tại VQG Bái Tử Long với khảo sát một số sản phẩm
tuyến du lịch cụ thể (tuyến du lịch) kết hợp với việc tiếp cận các đối tƣợng để
thực hiện phỏng vấn, điều tra bảng hỏi.
5.3.1.Phỏng vấn (PV) cán bộ và nhân dân địa phương
• PV sâu: PV nhà khoa học, cán bộ địa phƣơng (Ban Quản lý VQG,
cán bộ các đảo có khai thác du lịch trong khu vực Vƣờn: Quan Lạn, Minh
Châu, Ngọc Vừng,…) về hiểu biết các tiêu chuẩn quốc tế về DLBV, thực
trạng phát triển du lịch tại VQG. Thời gian phỏng vấn sâu đƣợc kéo dài trong
vòng 1h đối với cán bộ cơ sở, nhà khoa học.
• PV bán chính thức: bao gồm cả hình thức PV nhóm (từ 5-7 ngƣời)
dùng cho cán bộ cơ sở và dân địa phƣơng tối đa 30 phút (1h đối với phỏng
vấn nhóm – để cho cả nhóm có thời gian thảo luận, chọn ra ý kiến tốt nhất)
• PV không chính thức: tiến hành PV tự do với 15 ngƣời ngẫu nhiên
gặp trên đƣờng khảo sát từ 5 – 10 phút (gồm cả dân địa phƣơng và du khách)
Dựa trên bảng hỏi đƣợc liệt kê các nội dung cần làm rõ trong quá trình điều
tra để tránh bỏ sót vấn đề (không dùng để phỏng vấn), học viên cùng các cộng tác
viên tiến hành phỏng vấn và ghi lại biên bản điều tra tại chỗ khi phỏng vấn.
(không phải điều tra dạng bảng hỏi anket). Ý kiến của ngƣời đƣợc phỏng vấn
đƣợc điều tra viên tổng hợp nhanh và ghi nhận trực tiếp trên phiếu phỏng vấn.
Nội dung phỏng vấn: xoay quanh các tiêu chí quốc tế về du lịch
bền vững và các hoạt động du lịch bền vững tại khu vực VQG Bái Tử Long
-
Khảo sát các nhóm, cá nhân được phỏng vấn về các tiêu chí
Quốc tế về Du lịch bền vững (Green passport, Green Globe).
12
-
Lựa chọn du lịch bền vững của người được phỏng vấn, hội thảo
-
Các ý kiến đóng góp thực hiện Du lịch bền vững của người
được phỏng vấn tại khu vực VQG Bái Tử Long
Cùng với kết quả của các phƣơng pháp nghiên cứu khác nhƣ điền dã,
tổng hợp và chọn lọc tài liệu,…, việc thực hiện phƣơng pháp thảo luận nhóm
MiniDelphi, điều tra nhanh PRA thông qua phỏng vấn chính thức/bán chính
thức/nhóm góp phần lớn vào mục tiêu nghiên cứu của đề tài nhằm chỉ rõ
nhận thức cũng nhƣ hiểu biết của du khách, nhà quản lý, doanh nghiệp du lịch
và cộng đồng địa phƣơng về các tiêu chí quốc tế về du lịch bền vững. Kết quả
của các phƣơng pháp này đƣợc chỉ rõ trong chƣơng 1 của Luận văn.
6. Lịch sử nghiên cứu
6.1 Các nghiên cứu, công bố về các tiêu chí quốc tế về du lịch bền vững
thái tại Vƣờn bao gồm:
- Định hƣớng tổ chức quản lý dịch vụ phục vụ du lịch trong Vƣờn
- Giải pháp đào tạo bồi dƣỡng nghiệp vụ cho lực lƣợng lao động du
lịch, nâng cao năng lực quản lý cho Ban Quản lý VQG Bái Tử Long
- Tiến hành quảng cáo tiếp thị tạo dựng hình ảnh về VQG Bái Tử Long
- Giải pháp mang tính xã hội
- Phác thảo định hƣớng tổ chức kinh doanh khai thác kinh doanh du
lịch ở VQG Bái Tử Long
- Giải pháp về môi trƣờng
2. Lê Thị Thanh Thúy (2004), Thực trạng và giải pháp phát triển khu
du lịch sinh thái Bái Tử Long, Khóa luận tốt nghiệp Du lịch học hệ Tại chức,
Trƣờng Đại học KHXH&NV (ĐHQG Hà Nội), Hà Nội.
Đề tài có nhiệm vụ nghiên cứu là khảo sát liệt kê và tìm hiểu những giá
trị đa dạng sinh học của VQG Bái Tử Long, qua đồ đề xuất các khuyến nghị
xây dựng và phát triển khu du lịch sinh thái Bái Tử Long một cách tích cực
14
nhất. Đề tài đã thực hiện tốt nhiệm vụ tìm hiểu và phân tích những đặc điểm
về đa dạng sinh học, địa lý của VQG. Đề tài cũng đã đƣa ra các giải pháp
nhằm phát triển du lịch sinh thái tại VQG:
- Bảo vệ VQG trƣớc những hoạt động khai thác bất hợp pháp
- Vận động nhân dân các xã vùng đệm tham gia bảo vệ Vƣờn
- Nêu những nhiệm vụ của một hƣớng dẫn viên du lịch sinh thái
- Nêu một số nguyên tắc chỉ đạo của hoạt động du lịch sinh thái
- Đƣa ra một số nguyên tắc và điều kiện kiên quyết để phát triển du lịch
sinh thái bền vững tại Vƣờn
Tuy nhiên, các giải pháp của đề tài vẫn còn rất sơ sài.
3. Vũ Thị Tuyết (2008), Triển vọng khai thác loại hình Kayaking tại
VQG Bái Tử Long, Khóa luận tốt nghiệp Du lịch học, Trƣờng Đại học
7. Bố cu ̣c luâ ̣n văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và khuyến nghị, danh mục tài liệu tham
khảo và trính dẫn, danh mục từ viết tắt, danh mục biểu bảng, phụ lục, nội
dung chính của luận văn chia thành ba chƣơng:
Chƣơng 1: Tổng quan một số tiêu chuẩn quốc tế về du lịch bền vững
1.1 Chƣơng trình Hộ chiếu xanh (Green passport) – dành cho Du khách
1.2 Tiêu chuẩn Green Globe 21 dành cho doanh nghiệp du lịch và lữ hành
1.3 Thực trạng phát triển các tiêu chuẩn quốc tế về du lịch bền vững tại
Việt Nam và trên thế giới
Chƣơng 2: Thực trạng hoạt động du lịch tại VQG Bái Tử Long
2.1 Tổng quan VQG Bái Tử Long
2.2 Thực trạng hoạt động du lịch tại VQG Bái Tử Long
2.3 Đánh giá kế hoạch phát triển hoạt động du lịch
Chƣơng 3: Ứng dụng tiêu chuẩn Quốc tế về DLBV tại VQG Bái Tử Long
16
3.1 Cơ sở ứng dụng các tiêu chuẩn Quốc tế về DLBV tại VQG Bái Tử Long
3.2 Ứng dụng tiêu chuẩn Greenpasstport (dành cho Du khách)
3.3 Ứng dụng tiêu chuẩn chƣơng trình Green Globe (dành cho doanh nghiệp)
Chƣơng 1 là những thông tin cơ bản về các tiêu chuẩn quốc tế về du lịch
bền vững để thấy đƣợc những điều cần thiết trong việc ứng dụng các tiêu chuẩn
này trong hoạt động du lịch và thực trạng hoạt động tại Việt Nam và trên thế
giới. Chƣơng 2 chỉ ra tiềm năng phát triển du lịch tại Vƣờn thông qua nghiên
cứu các nguồn tài nguyên du lịch tự nhiên và tài nguyên du lịch nhân văn của
VQG Bái Tử Long, đồng thời thể hiện hiện trạng hoạt động du lịch tại vƣờn. Kết
quả nghiên cứu của Chƣơng 1 và Chƣơng 2 phục vụ cho Chƣơng 3, chƣơng này
là đề xuất từ việc nghiên cứu lý thuyết để ứng dụng trong việc phát triển du lịch
bền vững tại VQG và cũng là đối tƣợng nghiên cứu chính của đề tài.
18
trong vận chuyển và nơi lƣu trú giúp cải thiện hiệu quả năng lƣợng tại điểm
đến, giảm thiểu lƣợng khí thải carbon trong chuyến đi, và cung cấp những chỉ
dẫn mang tính bền vững để giúp nâng cao kế sinh nhai cộng đồng bản địa.
UNEP đã phát hành sách hƣớng dẫn Green passport bằng tiếng Anh, Bồ
Đào Nha, Pháp và Tây Ban Nha, và trang web chính của Green passport1 giúp
du khách lựa chọn bền vững từ các thông tin đƣợc cung cấp từ Trung Quốc,
Anh, Pháp, Đức và Hy Lạp. Các chiến dịch Green passport mang tầm quốc gia
đã thực hiện tại Brazil, Ecuador, Costa Rica, các vùng lãnh thổ của Pháp ở
nƣớc ngoài, và Nam Phi (nơi phát hành 100,000 quyển sách hƣớng dẫn Green
passport cho du khách trong thời gian diễn ra World cup 2010), và chiến dịch
hiện đang đƣợc bắt đầu ở Hàn Quốc và Israel.
1.1.2 Nội dung
Theo quan điểm của UNEP, để phát triển du lịch bền vững, cần thực hiện
các biện pháp để khách du lịch hƣớng tới các điểm đến bền vững trong quyết định
lựa chọn sản phẩm du lịch. Nội dung của Green Passport bao gồm 5 bƣớc mà thực
chất là quy trình khép kín từ lập kế hoạch chuyến đi đến khi kết thúc chuyến đi.
1.1.2.1 Lập kế hoạch cho chuyến du lịch
Khi các kỳ nghỉ ngày trở thành một hoạt động giải trí mang tính phổ
biến, du khách chờ đón những ngày nghỉ của mình tại các điểm đến đầy sức
hấp dẫn nhƣ các Kim Tự Tháp Ai Cập, các Taj Mahal, những hải đảo hoang sơ
với bãi biển cát trắng, đi bộ trong công viên tự nhiên hoặc trải nghiệm các nền
văn hóa khác nhau. Việc tìm hiểu thêm về điểm đến, về môi trƣờng địa
phƣơng, truyền thống và nền văn hóa địa phƣơng trƣớc khi du khách quyết
định sẽ giúp cho họ có một số sự lựa chọn thông minh không chỉ có lợi cho du
khách mà còn giúp gìn giữ môi trƣờng và phát triển con ngƣời tại điểm đến.
1
lựa chọn cùng với những hiểu biết về dân cƣ bản địa trƣớc khi đến, du khách
chắc chắn sẽ có kỳ nghỉ tốt hơn tại điểm đến.
20
- Kiểm tra sức khỏe và tiêm chủng kịp thời nhằm ngăn chặn các rủi ro
tại nơi đến.
- Tìm hiểu quy định của nƣớc sở tại/địa phƣơng liên quan tới việc nhập
khẩu một số đồ lƣu niệm có nguồn gốc hoang dã nhƣ giấy phép, hạn mức về
số lƣợng, các giấy tờ liên quan. (Danh sách tài liệu tham khảo của một số
quốc gia quy định về tác động cá nhân (bao gồm cả quà lưu niệm cho du lịch)
có sẵn trên trang web của Hiệp ước CITES)2
- Khi lựa chọn điểm đến cần dành ƣu tiên cho các điểm du lịch đã
chứng minh hoạt động du lịch có trách nhiệm, bao gồm cộng đồng địa
phƣơng, lao động du lịch; những ghi nhận trong hoạt động bảo tồn môi
trƣờng, các cam kết hòa bình,…. Du khách có thể kiểm tra thông qua Trách
nhiệm Du khách3 để biết rõ hơn thông tin
- Xem xét việc chi thêm 1 khoản tiền cho kỳ nghỉ của mình nếu việc đó
đồng nghĩa với việc ngƣời lao động trong khách sạn nơi du khách nghỉ đƣợc trả
lƣơng xứng đáng cũng nhƣ các sáng kiến bảo tồn tại cộng đồng điểm đến.
- Cần chắc chắn rằng tiền của du khách nên đƣợc chi trả cho các nhà điều
hành du lịch / khách sạn / nhà cung cấp có cam kết du lịch bền vững. Luôn luôn
đặt câu hỏi về giao thông, chỗ ở, điều kiện làm việc của nhân viên, các hoạt động
xử lý chất thải và chính sách bảo vệ môi trƣờng của nhà cung ứng dịch vụ.
- Ƣu tiên các nhà cung ứng dịch vụ lƣu trú và vận chuyển có quản lý chất
thải, năng lƣợng và nƣớc hiệu quả và bền vững.
- Ƣu tiên chọn những nhà cung ứng dịch vụ địa phƣơng hoặc đại lý hoạt
động lâu dài trong nƣớc hoặc trong khu vực có lợi nhuận trở lại trong nƣớc, do
đó tối ƣu hóa tính bền vững của phát triển. Ví dụ, các công ty du lịch là thành
ii. Đóng gói hành lý
- Khi đóng gói hành lý, cần ƣu tiên lựa chọn những đồ dùng cần thiết.
Bởi một số điểm đến không có hệ thống xử lý chất thải tốt để giải quyết khi
lƣợng chất thải du khách để lại tăng lên. Một cách đơn giản nhằm giảm lƣợng
chất thải ở điểm đến là loại bỏ bao gói hành lý, lấy chai lọ dùng nhiều lần thay
vì sử dụng bao bì đựng,…
4
http://www.rainforest-alliance.org/ (Tổ chức Liên minh Rừng nhiệt đới)
22
- Các loại nƣớc rửa tay, dầu gội thân thiện môi trƣờng hiện đang rất
phổ biến. Du khách có thể lấy và sử dụng ít nhất có thể. Điều này sẽ giúp cho
các nhà cung cấp nƣớc dùng, các nguồn nƣớc giá trị nhƣ sông, suối, biển
tránh bị ô nhiễm. Cần đảm bảo du khách nhận thực tránh việc sử dụng các
loại xà phòng làm ô nhiễm nguồn nƣớc uống.
- Bất cứ nơi nào du khách mong muốn trải nghiệm đều không tránh
khỏi những sự bất tiện. Tuy nhiên, có một số cách chuẩn bị nhằm tránh làm
hỏng kỳ nghỉ của du khách nhƣ:
Cần tìm hiểu thêm và cần thích nghi với cách ăn mặc của địa
phƣơng. Ở nhiều nơi, mặc quần áo phù hợp nhƣng lại phô trƣơng nhiều hiện
vật có giá trị có thể đƣợc coi là sự xúc phạm đối với ngƣời dân bản địa;
Việc thể hiện phô trƣơng những trang sức lộng lẫy, những đồ
dùng công nghệ cao càng làm gia tăng khoảng cách giữa ngƣời giàu và ngƣời
nghèo, và điều này kích động việc trở thành những mục tiêu bị cƣớp giật.
Cần hiểu và quyết định mang gì theo trong chuyến đi và tránh mang theo
những vật có giá trị mà không cần thiết;
Cần lƣu lại các bản sao các giấy tờ quan trọng của bản thân (hộ