Đảng bộ tỉnh Hà Nam lãnh đạo xây dựng tổ chức cơ sở Đảng từ năm 1997 đến năm 2010 : Luận án TS. Nhân văn khác: 62 22 03 - Pdf 67

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN

NGUYỄN THỊ THANH BÌNH

ĐẢNG BỘ TỈNH HÀ NAM LÃNH ĐẠO
XÂY DỰNG TỔ CHỨC CƠ SỞ ĐẢNG
TỪ NĂM 1997 ĐẾN NĂM 2010

LUẬN ÁN TIẾN SĨ LỊCH SỬ

HÀ NỘI - 2018


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN

NGUYỄN THỊ THANH BÌNH

ĐẢNG BỘ TỈNH HÀ NAM LÃNH ĐẠO
XÂY DỰNG TỔ CHỨC CƠ SỞ ĐẢNG
TỪ NĂM 1997 ĐẾN NĂM 2010
Chuyên ngành: Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam
Mã số:

62 22 56 01

LUẬN ÁN TIẾN SĨ LỊCH SỬ
Người hướng dẫn khoa học: PGS,TS. Ngô Ngọc Thắng
XÁC NHẬN ĐÃ CHỈNH SỬA THEO QUYẾT NGHỊ
CỦA HỘI ĐỒNG ĐÁNH GIÁ LUẬN ÁN

hoàn thành được luận án.
Tôi trân trọng những ý kiến phản biện, góp ý của các nhà khoa học trong Hội
đồng đánh giá Luận án cấp cơ sở, các phản biện độc lập, các nhà khoa học trong
Hội đồng đánh giá Luận án cấp Đại học Quốc gia đã giúp tôi hoàn thiện hướng
nghiên cứu của đề tài Luận án và có thêm những kinh nghiệm quý báu trong nghiên
cứu khoa học.
Đồng thời, trong quá trình thực hiện luận án tôi đã nhận được rất nhiều sự
giúp đỡ, tạo điều kiện của tập thể lãnh đạo Học viện và các đồng nghiệp tại Học
viện Chính trị khu vực I thuộc Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh; Văn
phòng Tỉnh uỷ Hà Nam và các đơn vị chức năng thuộc Tỉnh Hà Nam; cán bộ các
phòng ban chức năng của trường Đại học Khoa học xã hội và Nhân văn thuộc Đại
học Quốc gia Hà Nội. Nhân dịp này, tôi xin trân trọng bày tỏ sự cảm ơn đối với sự
giúp đỡ quý báu đó.

TÁC GIẢ LUẬN ÁN

Nguyễn Thị Thanh Bình


DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

BCH

:

Ban Chấp hành

BTV

:


Ủy ban nhân dân

UBKT

:

Ủy ban kiểm tra


MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT...................................................................iii
MỞ ĐẦU ................................................................................................................4
1. Lý do chọn đề tài .................................................................................................4
2. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu của luận án.....................................................6
3. Ðối tượng và phạm vi nghiên cứu ........................................................................6
4. Cơ sở lý luận, nguồn tư liệu và phương pháp nghiên cứu.....................................7
5. Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận án ..............................................................9
6. Cấu trúc của luận án ............................................................................................9
Chương 1. TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ
TÀI LUẬN ÁN..................................................................................................... 10
1.1. Những nghiên về tổ chức cơ sở đảng và lãnh đạo xây dựng tổ chức cơ sở
đảng trên bình diện toàn quốc ............................................................................10
1.1.1. Về tổ chức cơ sở đảng....................................................................... 10
1.1.2. Về lãnh đạo xây dựng tổ chức cơ sở đảng ......................................... 13
1.2. Những nghiên cứu đề cập đến tổ chức cơ sở đảng và lãnh đạo xây dựng tổ
chức cơ sở đảng ở tỉnh Hà Nam..........................................................................19
1.2.1. Về tổ chức cơ sở đảng....................................................................... 19
1.2.2. Về lãnh đạo xây dựng tổ chức cơ sở đảng ......................................... 22
1.3. Những vấn đề mà luận án cần tiếp tục giải quyết .......................................24

đảng ở Hà Nam....................................................................................................63
3.1.1. Bối cảnh chung của cả nước và chủ trương của Ðảng........................ 63
3.1.2. Bối cảnh mới và những yêu cầu đặt ra đối với công tác lãnh đạo xây
dựng tổ chức cơ sở đảng tại Hà Nam ..................................................................... 66
3.2. Chủ trương và sự chỉ đạo của Đảng bộ tỉnh Hà Nam .................................68
3.2.1. Chủ trương và sự chỉ đạo xây dựng tổ chức cơ sở đảng về chính trị .. 68
3.2.2. Chủ trương và sự chỉ đạo xây dựng tổ chức cơ sở đảng về tư tưởng .. 72
3.2.3. Chủ trương và sự chỉ đạo xây dựng tổ chức cơ sở đảng về tổ chức.... 77
Tiểu kết chương 3 ................................................................................................89
Chương 4. NHẬN XÉT VÀ KINH NGHIỆM .................................................... 91
4.1. Nhận xét ........................................................................................................91
4.1.1. Những ưu điểm ................................................................................. 91
4.1.2. Một số hạn chế................................................................................ 103
4.2. Một số kinh nghiệm .................................................................................... 109
4.2.1. Luôn coi trọng lãnh đạo tổ chức cơ sở đảng xây dựng nghị quyết đúng
đắn, phù hợp với địa phương ............................................................................... 109
4.2.2. Phát huy dân chủ thực chất trong xây dựng tổ chức cơ sở đảng....... 113
4.2.3. Xây dựng, củng cố khối đoàn kết, thống nhất trong tổ chức cơ sở đảng
là cơ sở để xây dựng sự đoàn kết thống nhất trong hệ thống chính trị cơ sở và nhân
dân ...................................................................................................................... 118
2


4.2.4. Luôn chú trọng lãnh đạo xây dựng đội ngũ cán bộ, đảng viên, nhất là
đội ngũ cán bộ chủ chốt cấp cơ sở ....................................................................... 120
4.2.5. Dựa vào dân, phát huy vai trò của nhân dân để xây dựng tổ chức cơ sở
đảng .................................................................................................................... 125
Tiểu kết chương 4 .............................................................................................. 128
KẾT LUẬN........................................................................................................ 129
DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC CỦA TÁC GIẢ LIÊN QUAN

chính sách, pháp luật của Nhà nước, nghị quyết của cấp uỷ cấp trên để lãnh đạo
chính quyền, Mặt trận tổ quốc (MTTQ), các đoàn thể chính trị - xã hội và nhân dân
thực hiện; nơi trực tiếp giáo dục, rèn luyện, kết nạp, sàng lọc đảng viên, nơi đào tạo
cán bộ cho Đảng và cho cả hệ thống chính trị (HTCT); nơi mà mọi hoạt động xây
dựng nội bộ Đảng được tiến hành; là trung tâm đoàn kết nội bộ Đảng, các tổ chức
trong HTCT và tập hợp, đoàn kết quần chúng nhân dân. Sự vững mạnh của TCCSĐ

4


là nhân tố quan trọng quyết định sự vững mạnh của toàn bộ HTCT cơ sở và chất
lượng thực hiện các nhiệm vụ chính trị của từng địa phương, đơn vị. Do đó, nghiên
cứu về vấn đề lãnh đạo xây dựng TCCSĐ chiếm một vị trí quan trọng trong nghiên
cứu lịch sử Đảng.
Tỉnh Hà Nam được tái lập ngày 01/01/1997 sau hơn 32 năm hợp nhất với các
tỉnh Nam Định và Ninh Bình. Từ sau mốc lịch sử quan trọng ấy, Đảng bộ tỉnh đã
thể hiện được vai trò lãnh đạo toàn diện đối với sự phát triển của địa phương. Là
một tỉnh không lớn xét cả về diện tích và dân số, nhưng Hà Nam lại có vị trí cửa
ngõ phía Nam của thủ đô Hà Nội, nằm trên tuyến đường giao thông đường sắt,
đường bộ Bắc Nam nên có lợi thế rất lớn trong việc giao lưu kinh tế, văn hóa - xã
hội, khoa học - kỹ thuật với các tỉnh trong vùng và cả nước, đặc biệt là với thủ đô
Hà Nội và vùng trọng điểm phát triển kinh tế Bắc bộ. Hà Nam hiện đang là một
trong những tỉnh dẫn đầu các tỉnh đồng bằng sông Hồng trong quá trình chuyển
dịch cơ cấu kinh tế, đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa. Để thực hiện thành
công quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa, việc củng cố kiện toàn công tác xây
dựng TCCSĐ, nhằm nâng cao năng lực và sức chiến đấu của TCCSĐ trở thành yêu
cầu khách quan giữ vị trí quyết định trong thực hiện nhiệm vụ chính trị của Đảng bộ
tỉnh. Thực tiễn đã chứng minh rằng ở đơn vị nào có TCCSĐ vững mạnh thì ở đó sự
lãnh đạo của Đảng bộ tỉnh mới có thể đạt hiệu quả, hoạt động của HTCT cơ sở được
vận hành đúng mục tiêu, nhiệm vụ chính trị hoàn thành đúng yêu cầu, chính sự

2010 trên 3 nội dung: chính trị, tư tưởng và tổ chức, trong đó chú trọng vào công
tác lãnh đạo xây dựng đội ngũ cán bộ, đảng viên, công tác kiểm tra, kỷ luật đảng
của TCCSĐ.
- Đánh giá về ưu điểm, hạn chế và bước đầu rút ra những kinh nghiệm chủ
yếu về sự lãnh đạo xây dựng TCCSĐ của Đảng bộ tỉnh Hà Nam từ năm 1997 đến
năm 2010.
3. Ðối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu
Luận án tập trung nghiên cứu các chủ trương, sự chỉ đạo xây dựng TCCSĐ
của Đảng bộ tỉnh Hà Nam và thực tiễn quá trình xây dựng TCCSĐ tại Hà Nam từ
năm 1997 đến năm 2010.

6


Phạm vi nghiên cứu
- Về nội dung: Luận án tập trung nghiên cứu quá trình lãnh đạo của Đảng bộ
tỉnh Hà Nam xây dựng TCCSĐ về chính trị, tư tưởng, tổ chức, trong đó chú trọng
vào công tác lãnh đạo xây dựng đội ngũ cán bộ, đảng viên, công tác kiểm tra, kỷ
luật đảng của TCCSĐ.
- Về thời gian: luận án lấy mốc thời gian từ ngày 1/1/1997 khi tỉnh Hà Nam
chính thức được tái lập với rất nhiều những cơ hội và những thách thức lớn từ sự
thay đổi về địa giới hành chính, tổ chức bộ máy, các nguồn lực, sự xáo trộn về tư
tưởng của Đảng bộ và nhân dân trong tỉnh, đến năm 2010 là thời điểm đánh dấu 13
năm sau khi tái lập tỉnh Hà Nam với hơn 2 nhiệm kỳ Đảng bộ tỉnh Hà Nam thể hiện
vai trò lãnh đạo toàn diện tại tỉnh, chuẩn bị bước vào nhiệm kỳ lãnh đạo tiếp theo.
Để làm nổi bật quá trình lãnh đạo xây dựng TCCSĐ tại Hà Nam từ năm 1997
đến năm 2010, luận án có đề cập đến thời gian trước năm 1997 ở mức độ cần thiết.
- Về không gian: địa bàn nghiên cứu của luận án là tỉnh Hà Nam theo địa
giới chính thức được xác định từ 1/1/1997 cho tới năm 2010.

Phương pháp lịch sử kết hợp với phương pháp logic là hai phương pháp
chính được sử dụng nhằm làm rõ những yếu tố tác động, những yêu cầu mới trong
lãnh đạo xây dựng TCCSĐ của Đảng bộ tỉnh Hà Nam.
Phương pháp đồng đại và lịch đại: Cách tiếp cận lịch đại giúp tái hiện lịch
sử theo trình tự thời gian. Cách tiếp cận đồng đại giúp tác giả luận án có thể thấy
được chiều sâu của các sự kiện và bản chất quá trình chuyển biến sự lãnh đạo của
Đảng bộ tỉnh Hà Nam đối với TCCSĐ, những tác động của bối cảnh lịch sử đối với
các TCCSĐ tại Hà Nam trong những năm 1997 - 2010.
Phương pháp so sánh được sử dụng để so sánh bối cảnh lịch sử của tỉnh Hà
Nam, chủ trương và sự chỉ đạo của đảng bộ tỉnh Hà Nam đối với TCCSĐ, sự
chuyển biến của các TCCSĐ tại Đảng bộ tỉnh Hà Nam trong các năm 1997 - 2005
và 2006 - 2010.
Phương pháp phân tích và tổng hợp: các thông tin được khai thác tại các đơn
vị lưu trữ, kết hợp với các tài liệu thứ cấp sẽ được phân tích, tổng hợp thành tư liệu
để phục vụ luận án. Những kết luận, đánh giá sẽ được xây dựng dựa trên phân tích
và tổng hợp các sự kiện lịch sử.

8


Phương pháp thống kê: được sử dụng để thống kê về TCCSĐ từ năm 1997
đến năm 2010, qua đó tìm hiểu về kết quả lãnh đạo xây dựng TCCSĐ của Đảng bộ
tỉnh Hà Nam.
5. Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận án
Về phương pháp và cách tiếp cận: Những nghiên cứu về sự lãnh đạo của
Đảng đối với TCCSĐ thường chỉ nghiên cứu một tổ chức riêng lẻ, dưới góc độ lịch
sử hoặc xây dựng Đảng thuần túy. Tuy nhiên, trong thực hiện luận án, trên cơ sở
cách tiếp cận chủ đạo của khoa học Lịch sử Đảng, tác giả đã kết hợp sử dụng cách
tiếp cận lịch đại và tiếp cận theo cấu trúc lãnh đạo xây dựng TCCSĐ về chính trị, tư
tưởng, tổ chức của khoa học chính trị. Cách tiếp cận này giúp hiểu vấn đề một cách

Tác giả Nguyễn Văn trên báo Bình Định bản điện tử năm 2005 trong bài viết
Tổ chức cơ sở Đảng - "gốc rễ" của Đảng cho rằng: TCCSĐ là "cầu nối" giữa Đảng
với quần chúng, là "gốc rễ" của Đảng trong quần chúng. TCCSĐ là nơi trực tiếp
đưa đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng vào quần chúng; tuyên truyền, giáo
dục để quần chúng hiểu và thực hiện thông qua các hoạt động hàng ngày; định
hướng suy nghĩ và hành động của quần chúng. TCCSĐ cũng là nơi kiểm nghiệm,
khẳng định trên thực tế sự đúng đắn của đường lối, chủ trương, chính sách của
Đảng, phát hiện những nhân tố mới, đóng góp cho Đảng những sáng kiến, những
kinh nghiệm quý để Đảng bổ sung, hoàn chỉnh đường lối, chủ trương, chính sách
phù hợp nguyện vọng chính đáng của đông đảo nhân dân và yêu cầu phát triển của
đất nước [133].
Tác giả Vũ Văn Phúc trong bài Tiếp tục nâng cao năng lực lãnh đạo và sức
chiến đấu của tổ chức cơ sở đảng năm 2011 cho rằng với tính cách là nền tảng của
Đảng, TCCSĐ có vị trí, vai trò rất quan trọng đối với sự vững mạnh của Đảng. Đây
là cấp tổ chức cuối cùng trong hệ thống tổ chức bốn cấp của Đảng, là cấp tổ chức
sâu rộng nhất, gắn với các đơn vị cơ sở trên toàn lãnh thổ và các ngành, các lĩnh vực
của đời sống xã hội, bảo đảm sự lãnh đạo của Đảng tới từng cơ sở, từng đảng viên
và từng người dân. TCCSĐ là nơi trực tiếp thực hiện chủ trương, đường lối, nghị
quyết của Đảng, đồng thời cũng là nơi kiểm nghiệm và góp phần quan trọng vào
việc hình thành, phát triển chủ trương, đường lối của Đảng thông qua những kinh

10


nghiệm thực tiễn phong phú của đội ngũ đảng viên và quần chúng nhân dân.
TCCSĐ cũng là nơi trực tiếp tiến hành các hoạt động quan trọng trong công tác xây
dựng Đảng như kết nạp, quản lý, phân công nhiệm vụ, kiểm tra, đánh giá đảng viên;
nơi đảng viên thường xuyên thực hành các nguyên tắc tổ chức và sinh hoạt; nơi xuất
phát đề cử ra cơ quan lãnh đạo các cấp của Đảng. TCCSĐ còn là cầu nối giữa Đảng
với quần chúng nhân dân, là mắt khâu trọng yếu để duy trì mối liên hệ của Đảng với

cấp trên của quần chúng, gắn bó Đảng với nhân dân. Mọi tâm tư, nguyện vọng
chính đáng của nhân dân vì thế mà được phản ánh kịp thời lên tổ chức đảng cấp
trên. TCCS Đảng là nơi trực tiếp đưa chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách,
pháp luật của Nhà nước vào quần chúng và tổ chức cho quần chúng thực hiện thắng
lợi trong thực tiễn. TCCS Đảng là nơi trực tiếp giáo dục, rèn luyện, kết nạp và sàng
lọc đảng viên; nơi xuất phát để cử ra cơ quan lãnh đạo cấp trên của Đảng; là cửa
ngõ quan trọng bảo đảm tính tiền phong, tính trong sạch của Đảng [44, tr.21].
Tác giả Nguyễn Hồng Sơn qua bài viết Vai trò của tổ chức cơ sở đảng trong
công tác xây dựng đảng hiện nay trên Tạp chí Xây dựng Đảng bản điện tử năm
2015 cho rằng: Thứ nhất, TCCSĐ là cấp tổ chức trực tiếp đưa đường lối, chủ
trương, chính sách của Đảng vào quần chúng và tổ chức cho quần chúng thực hiện
thắng lợi đường lối, chủ trương, chính sách ấy. TCCSĐ chịu trách nhiệm trước
Đảng về đời sống vật chất và tinh thần của quần chúng nhân dân ở cơ sở. Thứ hai,
TCCSĐ là tổ chức nối liền các cơ quan lãnh đạo cấp trên của Đảng với quần chúng,
nắm bắt tâm tư nguyện vọng, phản ánh đúng và đầy đủ tâm tư nguyện vọng ấy của
quần chúng lên Đảng. Thứ ba, TCCSĐ là nơi giáo dục, rèn luyện, kết nạp và sàng
lọc đảng viên, nơi đào tạo cán bộ cho Đảng, nơi đảm bảo tính tiên phong của đảng
viên. Lý luận và thực tiễn đã chứng minh, dù ở giai đoạn nào của cách mạng Việt
Nam do Đảng lãnh đạo, các TCCSĐ luôn là gốc rễ, là nền tảng của Đảng, là hạt
nhân chính trị lãnh đạo ở cơ sở, bảo đảm cho đường lối của Đảng đi vào cuộc sống,
đồng thời là cấp trực tiếp tiến hành các hoạt động xây dựng nội bộ Đảng. Do vậy,
có thể khẳng định TCCSĐ là nền tảng có vai trò quan trọng quyết định năng lực
lãnh đạo và sức chiến đấu của Đảng [61].
Như vậy, những công trình nghiên cứu trên đã giúp làm sáng tỏ hơn các quan
điểm, chủ trương của Đảng về TCCSĐ, cung cấp các gợi ý về lý thuyết nghiên cứu

12


về TCCSĐ như khái niệm TCCSĐ, các loại hình TCCSĐ cơ bản, chức năng, nhiệm



tốtcác nhiệm vụ của đơn vị phát triển kinh tế, xóa đói, giảm nghèo, cải thiện đời
sống của người lao động, chống tham nhũng ức hiếp quần chúng. Chấn chỉnh và cải
tiến sinh hoạt đảng, có quy định chặt chẽ đối với những trường hợp đảng viên đi
công tác, làm việc lưu động ở nơi xa, ở nước ngoài, quản lý có nền nếp đảng viên
[127, tr. 122-123].
Tác giả Hồ Ðức Việt trong bài viết: Tập trung lãnh đạo, chỉ đạo xây dựng, củng
cố tổ chức cơ sở đảng, đưa Nghị quyết Trung ương 6 đi vào cuộc sống năm 2015 đã đi
sâu phân tích ba vấn đề: Thứ nhất, các cấp ủy và tổ chức đảng phải làm tốt công tác
chính trị, tư tưởng, chủ động dự báo tình hình để kịp thời trang bị những thông tin định
hướng của Ðảng cho cán bộ, đảng viên. Thứ hai, đổi mới mạnh mẽ để tạo bước chuyển
có tính đột phá về xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức ở cơ sở như sớm ban hành và
thực hiện chính sách thu hút sinh viên tốt nghiệp đại học, cao đẳng về công tác, làm việc
ở xã, phường, thị trấn, doanh nghiệp; có cơ chế, chính sách để giải quyết đối với những
cán bộ chưa được chuẩn hóa nhưng chưa đủ tuổi, đủ năm công tác để nghỉ theo chế độ;
dành một số biên chế dự phòng để các địa phương thực hiện việc đào tạo, bồi dưỡng,
luân chuyển và tăng cường cán bộ cho cơ sở; cán bộ chuyên trách, cấp ủy viên cơ sở xã,
phường, thị trấn hằng năm phải được bồi dưỡng để nâng cao kỹ năng, nghiệp vụ công
tác, cập nhật kiến thức mới tại trung tâm bồi dưỡng chính trị cấp huyện hoặc trường
chính trị tỉnh, thành phố… Thứ ba, đổi mới mạnh mẽ nội dung, phương thức và nâng cao
chất lượng hoạt động của các loại hình TCCSĐ, vừa mở rộng dân chủ, vừa tăng cường
kỷ cương, kỷ luật; khắc phục tính hình thức, đơn điệu trong sinh hoạt đảng; bảo đảm tính
lãnh đạo, tính giáo dục, tính chiến đấu của TCCSĐ. Các cấp ủy cấp trên phải nắm chắc
tình hình, phân công cấp ủy viên trực tiếp phụ trách cơ sở, kịp thời tháo gỡ khó khăn, giải
quyết những vấn đề xảy ra ở cơ sở. Cán bộ lãnh đạo, quản lý và cấp ủy viên cấp trên của
TCCSĐ phải bố trí thời gian để gặp gỡ đảng viên và nhân dân, bảo vệ những cán bộ tốt,
những người trung thực, thẳng thắn đấu tranh chống tiêu cực [135].
Dương Trung Ý trong bài viết: Nắm vững và thực hiện tốt quan điểm,
nhiệm vụ và giải pháp nâng cao năng lực lãnh đạo, sức chiến đấu của tổ chức cơ

2003: “Nâng cao năng lực lãnh đạo và sức chiến đấu của tổ chức cơ sở đảng trong
doanh nghiệp nhà nước ở Hà Nội, Hải Phòng, Quảng Ninh thời kỳ đẩy mạnh công
nghiệp hoá, hiện đại hoá” đã xác định vai trò, chức năng, nhiệm vụ của TCCSĐ
trong doanh nghiệp nhà nước, trên cơ sở đó đưa ra quan niệm về năng lực lãnh đạo

15


và sức chiến đấu của TCCSĐ trong doanh nghiệp nhà nước. Luận án rút ra 5 bài
học kinh nghiệm về xác định đúng đắn và lãnh đạo thực hiện tốt nhiệm vụ chính trị,
về việc thể chế hóa Quy định số 49 của Ban Bí thư Trung ương thành quy chế làm
việc của mỗi cấp ủy đảng, về thực hiện đúng các nguyên tắc tổ chức hoạt động của
Đảng, về lựa chọn, xây dựng đội ngũ cấp ủy, về tăng cường công tác kiểm tra, thanh
tra hoạt động của doanh nghiệp [62, tr. 9-23].
Viện Xây dựng Đảng, Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh với đề tài
khảo sát thực tế: “Thực trạng tổ chức cơ sở đảng ở nông thôn đồng bằng Bắc Bộ
(cấp xã) qua gần 20 năm đổi mới" năm 2004 đã cung cấp những phân tích khá sâu
sắc về các đặc điểm riêng và truyền thống của TCCSĐ nông thôn đồng bằng Bắc
Bộ trong thời kỳ đổi mới. Đề tài đưa ra một số kiến nghị có giá trị trong thực tiễn
xây dựng TCCSĐ hiện nay như: có quy định về chế độ dân chủ trong TCCSĐ; tiếp
tục hoàn thiện chế độ, chính sách cho cán bộ cơ sở xã, phường, thị trấn; tăng cường
đào tạo, bồi dưỡng và quản lý đội ngũ cán bộ cơ sở, tổng kết mô hình bí thư chi bộ
thôn đồng thời là trưởng thôn; lập hội đồng xét duyệt kết quả phân loại TCCSĐ ở
tỉnh và huyện [134, tr. 7-53].
TS. Chu Thị Thoa trong đề tài nghiên cứu khoa học cấp cơ sở tại Phân viện
Hà Nội, Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh năm 2005: "Nâng cao chất lượng
sinh hoạt chi bộ thuộc tổ chức cơ sở đảng khu vực nông thôn hiện nay (qua khảo sát
ở một số địa phương vùng trung du Bắc Bộ)" lý giải việc nâng cao chất lượng sinh
hoạt chi bộ bắt nguồn từ yêu cầu xây dựng các chi bộ, TCCSĐ ngày càng hiệu quả.
Đề tài đưa ra một số yêu cầu cơ bản đối với các cấp uỷ đảng nhằm nâng cao chất

triển đảng viên mới; có quy chế rõ ràng và thực hiện tốt mối quan hệ giữa cấp ủy
đảng mà thường xuyên là bí thư cấp ủy với giám đốc đơn vị và duy trì chế độ sinh
hoạt, không ngừng nâng cao chất lượng sinh hoạt chi bộ, cấp ủy [17, tr. 122-130].
Thạc sỹ Nguyễn Việt Phương trong đề tài nghiên cứu cấp Bộ năm
2011“Năng lực lãnh đạo và sức chiến đấu của tổ chức cơ sở đảng cấp xã ở các tỉnh
miền núi Tây Bắc nước ta - Thực trạng và giải pháp” đã rút ra một số kinh nghiệm
thực tiễn trong xây dựng các TCCSĐ cấp xã ở các tỉnh miền núi Tây Bắc: nhận thức
rõ về vị trí, tầm quan trọng của TCCSĐ gắn với đặc thù cấp xã ở miền núi Tây Bắc;
gắn chặt công tác xây dựng Đảng với việc thực hiện nhiệm vụ chính trị và khắc
phục tình trạng “đảng vụ đơn thuần”; coi trọng xây dựng Đảng về tư tưởng và về tổ

17


chức, kết hợp chặt chẽ giữa công tác tư tưởng với công tác tổ chức; kết hợp chặt chẽ
công tác củng cố tổ chức, xây dựng TCCSĐ với công tác vận động quần chúng,
nhất là với đồng bào các dân tộc ít người; phát huy tính chủ động sáng tạo của bản
thân TCCSĐ, đồng thời phải tăng cường sự chỉ đạo của cấp trên, nhất là cấp huyện
[57, tr. 108-131].
Luận án Công tác xây dựng tổ chức cơ sở đảng của Đảng bộ thành phố Hà
Nội từ năm 1996 đến năm 2005 của Trần Thị Thu Hằng năm 2012 đã đúc rút một số
kinh nghiệm trong công tác xây dựng TCCSĐ của thành phố Hà Nội về sự vận
dụng đúng đắn, sáng tạo đường lối, quan điểm của Đảng vào điều kiện thực tế; đổi
mới phương thức lãnh đạo, quán triệt, triển khai thực hiện Nghị quyết, Chỉ thị của
Trung ương, Thành uỷ về TCCSĐ; khẳng định vai trò hạt nhân lãnh đạo chính trị
của TCCSĐ, nâng cao năng lực lãnh đạo và sức chiến đấu của TCCSĐ [45].
Nghiên cứu Nâng cao năng lực lãnh đạo, sức chiến đấu của tổ chức cơ sở
đảng và chất lượng đội ngũ cán bộ, đảng viên của Võ Văn Đức - Đinh Ngọc Giang
(đồng chủ biên) năm 2014 rút ra những kinh nghiệm về sự chỉ đạo của cấp uỷ cấp
trên đối với TCCSĐ như quán triệt kịp thời, đầy đủ các nghị quyết, chỉ thị của

đảng viên; Luôn chú trọng nâng cao chất lượng, số lượng đội ngũ đảng viên ở cơ sở
ngang tầm với yêu cầu, nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội của địa phương; Sự lãnh
đạo chỉ đạo của các cấp ủy cấp trên có ý nghĩa quan trọng trong việc nâng cao chất
lượng của TCCSĐ; Đổi mới phương thức lãnh đạo của các cấp ủy đảng, coi trọng
công tác tư tưởng trong đảng bộ và nhân dân [18].
1.2. Những nghiên cứu đề cập đến tổ chức cơ sở đảng và lãnh đạo xây
dựng tổ chức cơ sở đảng ở tỉnh Hà Nam
1.2.1. Về tổ chức cơ sở đảng
Nghiên cứu tổng quát nhất về lịch sử Đảng bộ tỉnh Hà Nam là công trình của
Ban Chấp hành Đảng bộ Tỉnh Hà Nam: “Lịch sử Đảng bộ Tỉnh Hà Nam”, Tập 1
(1927-1975), xuất bản năm 2000. Trong cuốn sách này, lịch sử Đảng bộ tỉnh Hà
Nam được khái quát lại với các tư liệu giá trị trong những năm 1927-1975. Cuốn
sách rút ra những bài học kinh nghiệm trong gần 50 năm đấu tranh, xây dựng và
lãnh đạo của Đảng bộ Hà Nam có giá trị như: Thứ nhất, xây dựng Đảng vững mạnh
về chính trị, tư tưởng, tổ chức, quan tâm đến sự đoàn kết thống nhất trong Đảng bộ,
trước hết là đội ngũ cán bộ chủ chốt, luôn đấu tranh với những tư tưởng sai trái

19


trong Đảng, chú trọng giáo dục, nâng cao trình độ và năng lực cho cán bộ, đảngviên
và cấp uỷ. Thứ hai, tuyệt đối trung thành với Đảng, quán triệt và vận dụng sáng tạo
chủ trương, đường lối của Đảng vào hoàn cảnh cụ thể của địa phương [3, tr. 507517].
BCH Đảng bộ huyện Bình Lục năm 2005 trong cuốn sách "Lịch sử Đảng bộ
huyện Bình Lục(1930 - 2005)" đã cung cấp nhiều tư liệu về sự lãnh đạo của Tỉnh
uỷ, huyện uỷ đối với TCCSĐ và rút ra một số kinh nghiệm: luôn đặt lên hàng đầu
công tác xây dựng Đảng vững mạnh cả về chính trị, tư tưởng và tổ chức, thật sự là
hạt nhân lãnh đạo và tổ chức thực hiện thắng lợi mọi phong trào cách mạng ở địa
phương; tuyệt đối trung thành với đường lối cách mạng và mục tiêu lý tưởng của
Đảng, vận dụng sáng tạo vào điều kiện cụ thể của địa phương, xác định rõ nhiệm vụ


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status