Nghiên cứu sự hài lòng của du khách đối với sản phẩm du lịch tại Cù Lao An Bình tỉnh Vĩnh Long : Luận văn ThS. Du lịch (Chương trình đào tạo thí điểm) - Pdf 67

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN

NGUYỄN THỊ KIỀU NGA

NGHIÊN CỨU SỰ HÀI LÒNG CỦA DU KHÁCH
ĐỐI VỚI SẢN PHẨM DU LỊCH TẠI CÙ LAO AN BÌNH
TỈNH VĨNH LONG

LUẬN VĂN THẠC SĨ DU LỊCH

HÀ NỘI - 2013


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN

NGUYỄN THỊ KIỀU NGA

NGHIÊN CỨU SỰ HÀI LÒNG CỦA DU KHÁCH ĐỐI
VỚI SẢN PHẨM DU LỊCH TẠI CÙ LAO AN BÌNH
TỈNH VĨNH LONG

Chuyên ngành: Du lịch
(Chương trình đào tạo thí điểm)

LUẬN VĂN THẠC SĨ DU LỊCH

Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: TS. Đỗ Ngọc Anh

HÀ NỘI - 2013

1.2. Một số vấn đề lý luận về sản phẩm du lịch ........................................................22
1.2.1. Khái niệm về du lịch .......................................................................................22
1.2.2. Các khái niệm về các loại hình du lịch: ..........................................................24
1.2.3. Khái niệm về sản phẩm du lịch .......................................................................24
1.2.4. Đặc điểm của sản phẩm du lịch ......................................................................26
1.2.5. Cơ sở hình thành sản phẩm du lịch .................................................................27
1.2.4.1. Cơ cấu của sản phẩm du lịch ........................................................................27
1.2.4.2. Tài nguyên du lịch ........................................................................................28
1.2.6. Phân loại sản phẩm du lịch..............................................................................29
Tiểu kết ......................................................................................................................30
CHƢƠNG 2: THỰC TRẠNG SẢN PHẨM DU LỊCH TẠI CÙ LAO AN BÌNH
VÀ SỰ HÀI LÒNG CỦA DU KHÁCH .................................................................31
2.1. Tiềm năng du lịch tại Cù lao An Bình ...............................................................31
2.1.1. Vị trí địa lý ......................................................................................................31
2.1.2. Dân cư - kinh tế - xã hội..................................................................................32
2.1.3. Tiềm năng phát triển du lịch tại Cù lao An Bình ............................................33
2.2. Thực trạng sản phẩm du lịch Cù lao An Bình tỉnh Vĩnh Long ..........................40


2

2.2.1. Thực trạng hoạt động du lịch tại Cù lao An Bình ...........................................40
2.2.1.1. Thị trường du khách .....................................................................................40
2.1.1.2. Doanh thu du lịch……………………………………………… .....………40
2.1.1.3. Nguồn nhân lực du lịch………………………………………… ....………41
2.1.1.4. Công tác quảng bá, xúc tiến .........................................................................42
2.2.2. Các sản phẩm du lịch tại Cù lao An Bình .......................................................43
2.2.2.1. Tuyến điểm du lịch trên Cù lao An Bình .....................................................43
2.2.2.2. Các loại hình du lịch và dịch vụ tại Cù lao An Bình : .................................45
2.3. Kết quả nghiên cứu sự hài lòng của du khách về chất lượng sản phẩm du lịch

3.1.1. Chiến lược phát triển du lịch của Việt Nam ...................................................71
3.1.2. Định hướng phát triển du lịch của tỉnh Vĩnh Long và của huyện Long Hồ ...72
3.1.2.1.Định hướng phát triển du lịch tỉnh Vĩnh Long .............................................72
3.1.2.2. Định hướng phát triển du lịch huyện Long Hồ ............................................73


3

3.1.3. Căn cứ vào kết quả nghiên cứu thực tiễn ........................................................73
3.2. Các giải pháp nâng cao sự hài lòng của du khách khi đến Cù lao An Bình ......74
3.2.1. Giải pháp về phát triển cơ sở hạ tầng – cơ sở vật chất – kỹ thuật...................74
3.2.2. Giải pháp về đa dạng hóa sản phẩm du lịch Cù lao An Bình .........................75
3.2.2.1. Khai thác thêm các loại hình du lịch ............................................................75
3.2.2.2. Phát triển thêm dịch vụ du lịch mới .............................................................76
3.2.3. Nâng cao chất lượng sản phẩm du lịch Cù lao An Bình .................................80
3.2.4. Giải pháp về phát triển nguồn nhân lực du lịch tại Cù lao An Bình ...............81
3.2.5.Giải pháp về thị trường và khách du lịch Cù lao An Bình ...............................82
3.2.6. Giải pháp về xúc tiến, quảng bá du lịch ..........................................................83
3.2.7. Giải pháp kêu gọi đầu tư du lịch Cù lao An Bình. ..........................................85
3.2.8. Giải pháp về tổ chức, quản lý tại các điểm nhà vườn du lịch Cù lao An Bình ....86
3.3. Kiến nghị ............................................................................................................86
Tiểu kết ......................................................................................................................88
KẾT LUẬN ..............................................................................................................89
TÀI LIỆU THAM KHẢO ......................................................................................91


4

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
1

Chương Trình Máy Tính phục vụ công tác thống kê
International Union of Official Travel Oragnization
IUOTO
Liên hiệp quốc các tổ chức lữ hành chính thức
KDL
Khu du lịch


5

DANH SÁCH CÁC BẢNG, BIỂU
Bảng 2.3. Lượng khách đến Cù lao An Bình qua các năm 2008 -2012…… Trang 46
Bảng 2.4: Doanh thu du lịch Cù lao An Bình qua các năm 2008 – 2012…..Trang 46
Bảng 2.6: Cronbach Alpha thang đo của các yếu tố tương quan…………...Trang 62
Bảng 2.7: Kết quả phân tích nhân tố khám phá EFA lần 2…………………Trang 65
Bảng 2.8: Đánh giá về mức độ thể hiện của các yếu tố…………………….Trang 68


6

MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Việt Nam đang chuyển từ nền kinh tế nông nghiệp sang nền kinh tế dịch vụ.
Trong đó, ngành Du lịch Việt Nam có đủ những yếu tố trở thành ngành kinh tế mũi
nhọn từ nguồn lợi chính là dịch vụ du lịch.
Là một bộ phận của du lịch Việt Nam, ngành du lịch Vĩnh Long những năm
qua đã nổi tiếng với thương hiệu “du lịch sinh thái – sông nước miệt vườn”, trong
đó, hoạt động du lịch tại cụm Cù lao An Bình được xem là khu vực thu hút số lượng
lớn du khách đến Vĩnh Long và cũng chính vì thế du lịch Vĩnh Long được Bộ Văn
hóa, Thể thao và Du lịch chọn là một trong bốn tỉnh của cả nước để xây dựng mô

du lịch Cù lao An Bình đã thật sự thỏa mãn được nhu cầu của du khách chưa và
thỏa mãn như thế nào, mức độ nào,…?
Từ những lý do trên, tác giả quyết định chọn đề tài “Nghiên cứu sự hài lòng
của du khách đối với sản phẩm du lịch tại Cù lao An Bình - tỉnh Vĩnh Long” để
từ đó đưa ra những giải pháp phù hợp, mang tính khả thi nhằm nâng cao chất lượng
sản phẩm du lịch Cù lao An Bình.
2. Lịch sử vấn đề nghiên cứu
Khi du lịch trở thành ngành kinh doanh dịch vụ mang lại nhiều lợi ích cho kinh
tế, xã hội của quốc gia và cộng đồng địa phương thì đề tài nghiên cứu về du lịch
được thực hiện nhiều hơn. Đa số các đề tài nghiên cứu ở góc độ sức hấp dẫn của tài
nguyên du lịch hiện có.
- Sở Văn hóa thể thao và du lịch Tiền Giang với đề tài “Tiền Giang phát
triển du lịch sông nước miệt vườn – thực trạng và giải pháp”, đã xác định “Quy
hoạch phát triển sản phẩm dựa trên lợi thế so sánh, tập trung đầu tư các dự án lớn,
phát triển sản phẩm đặc thù riêng biệt...”.
Điều đó cũng có thể xem là mục tiêu chung của các tỉnh lân cận như Bến Tre,
Vĩnh Long, Cần Thơ vì tài nguyên du lịch là tương tự nhau, nên không tránh khỏi
tình trạng trùng lắp sản phẩm khiến du khách dễ nhàm chán. Do vậy, người ta bắt
đầu quan tâm nhiều hơn đến vị “thượng đế” là khách hàng để tìm hiểu những nhân
tố tác động đến sự hài lòng của du khách. Các đề tài trước hết dựa vào những tài


8

liệu nghiên cứu về tâm lý khách du lịch và các sách liên quan về nhu cầu và hành vi
tiêu dùng của khách du lịch.
- Tác giả Trần Thị Phương Lan với đề tài “Những nhân tố tác động đến sự
hài lòng của du khách đối với chất lượng của sản phẩm du lịch sinh thái ở thành
phố Cần Thơ”. Trong đề tài này tác giả đã đánh giá thực trạng hoạt động du lịch
nói chung và du lịch sinh thái ở thành phố Cần Thơ nói riêng. Đồng thời, tác giả

Từ những cơ sở trên sẽ đưa ra những giải pháp mang tính khả thi nhằm nâng
cao sự hài lòng của du khách và thu hút ngày càng nhiều du khách đến với Cù lao
An Bình, góp phần vào sự phát triển đời sống, kinh tế, xã hội cho người dân nơi đây
nói riêng và ngành du lịch Vĩnh Long nói chung.
4. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu của đề tài là sự hài lòng của du khách về sản phẩm du
lịch tại Cù lao An Bình.
- Phạm vi nghiên cứu của đề tài:
+ Không gian: nghiên cứu trong phạm vi Cù lao An Bình.
+ Thời gian: đề tài được nghiên cứu trong giai đoạn từ tháng 5/2011 đến tháng
3/2013.
5. Phƣơng pháp nghiên cứu
- Phƣơng pháp thu thập và xử lý tài liệu


Thu thập dữ liệu sơ cấp: Bằng cách quan sát, phỏng vấn thuận tiện, điều

tra qua bảng câu hỏi. Phân tích dữ liệu điều tra du khách bằng phần mềm SPSS16.0:
Tác giả thu thập và tổng hợp các phiếu điều tra du khách, sau đó nhập liệu vào phần
mềm xử lý dữ liệu SPSS (Statistical Package for the Social Sciences - là
một chương trình máy tính phục vụ công tác thống kê), nhằm thống kê, mô tả tỷ lệ,
tần suất, trị trung bình của các biến số được mã hóa, từ đó đưa ra những nhận định,
đánh giá cụ thể về vấn đề cần nghiên cứu.
+ Tổng số mẫu khảo sát được phát ra: Nội địa: 150 mẫu; Quốc tế: 100 mẫu
+ Tổng số mẫu thu vào: Tác giả đã tiến hành nhập dữ liệu với 221 mẫu, trong
đó Nội địa - 136 mẫu; Quốc tế - 85 mẫu.


10


dung chủ yếu của luận văn được trình bày trong 3 chương:


11

- Chương 1: Cơ sở lý luận về sự hài lòng của du khách
- Chương 2: Thực trạng sản phẩm du lịch tại Cù lao An Bình và sự hài lòng
của du khách
- Chương 3: Các giải pháp nhằm nâng cao sự hài lòng của du khách
7. Đóng góp của luận văn
- Về mặt khoa học: Đề tài góp phần củng cố cơ sở lý luận về tâm lý khách du
lịch và chất lượng sản phẩm du lịch tại Cù lao An Bình
- Về mặt thực tiễn: Đề tài giúp các doanh nghiệp, các nhà vườn, chính quyền
và cư dân địa phương có cái nhìn toàn diện hơn về lợi ích khi nâng cao chất lượng
sản phẩm du lịch và thỏa mãn nhu cầu của du khách khi kinh doanh du lịch. Đồng
thời, đề tài cũng nêu lên được những thuận lợi và khó khăn trong việc phát triển du
lịch tại Cù lao An Bình. Từ đó, đề xuất một số giải pháp nâng cao sự hài lòng của
du khách khi đến Cù lao An Bình.


12

CHƢƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ SỰ HÀI LÒNG CỦA DU KHÁCH

1.1. Một số lý luận về sự hài lòng của khách du lịch
1.1.1. Các khái niệm cơ bản có liên quan
1.1.1.1. Khái niệm về khách du lịch
Có rất nhiều khái niệm về khách du lịch, mỗi khái niệm tùy vào góc độ nghiên
cứu của vấn đề và phản ảnh giai đoạn lịch sử hình thành và phát triển du lịch tại

các nhà thống kê phân định được khách du lịch nội địa và khách du lịch quốc tế.
Một số các khái niệm khác phân định rõ về khách du lịch quốc tế và khách du lịch
nội địa, như năm 1993, theo đề nghị của Tổ chức du lịch thế giới, Hội đồng thống
kê liên hiệp quốc (UNSC) đã công nhận những thuật ngữ:
+ Khách du lịch quốc tế (International tourist) bao gồm: Khách du lịch quốc
tế đến (Inbound tourist) gồm những người nước ngoài đến du lịch một quốc gia và
khách du lịch quốc tế ra nước ngoài (Outbound tourist) gồm những người đang
sống trong một quốc gia đi du lịch nước ngoài;
+ Khách du lịch trong nước (Internal tourist) bao gồm những người là công
dân của một quốc gia và những người đang sống trên lãnh thổ của quốc gia đó đi du
lịch trong nước. Khách du lịch nội địa (Domestic tourist) gồm khách du lịch trong
nước và khách quốc tế đến. Khách du lịch quốc gia (National tourist) bao gồm
khách du lịch trong nước và khách du lịch quốc tế ra nước ngoài [33, tr8].
Theo luật du lịch Việt Nam (2005), tại điều 4 chương I thì “Khách du lịch là
người đi du lịch hoặc kết hợp đi du lịch, trừ trường hợp đi học, làm việc hoặc hành
nghề để nhận thu nhập ở nơi đến”.
Tại điều 34, chương V quy định: “Khách du lịch gồm khách du lịch nội địa và
khách du lịch quốc tế”.
+ “Khách du lịch nội địa là công dân Việt Nam, người nước ngoài thường trú
tại Việt Nam đi du lịch trong phạm vi lãnh thổ Việt Nam”.


14

+ “Khách du lịch quốc tế là người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở
nước ngoài vào Việt Nam du lịch; công dân Việt Nam, người nước ngoài thường trú
tại Việt Nam ra nước ngoài du lịch”.
Đa số các định nghĩa thì du khách đều được coi là người đi ra khỏi nơi cư trú
thường xuyên của mình và thời gian rời khỏi nhà là 24 giờ trở lên nhưng đó là góc
nhìn của nơi gửi khách và hạn chế về thời gian, trong trường hợp cụ thể khi tác giả

về các yếu tố cụ thể trong dịch vụ, trong từng sản phẩm đã thỏa mãn nhu cầu của
du khách, tùy theo mức độ đáp ứng với kỳ vọng của khách mà khách sẽ có đánh
giá mức độ của sự hài lòng.
1.1.1.3. Khái niệm về nhu cầu du lịch và sự thỏa mãn nhu cầu của khách du lịch

 Khái niệm nhu cầu: Là cảm giác thiếu hụt một cái gì đó mà con người cảm
nhận được. [22, tr 7]. Aristotle đã cho rằng con người có hai loại nhu cầu chính: thể
xác và linh hồn. Sự phân loại này mang tính ước lệ lớn nhưng nó ảnh hưởng đến tận
thời nay và người ta quen với việc phân nhu cầu thành “nhu cầu vật chất” và “nhu
cầu tinh thần”.
Ngoài ra còn tồn tại nhiều kiểu phân loại khác dựa trên những đặc điểm hay
tiêu chí nhất định. Chúng ta thường căn cứ vào lý thuyết nhu cầu và cách chia thứ
bậc nhu cầu của tiến sĩ tâm lý Maslow. (xem phần diễn giải ở Biểu đồ 1.1: Biểu đồ
tháp nhu cầu của Maslow - phụ lục 1).

 Khái niệm về nhu cầu du lịch: Nhu cầu du lịch là sự mong muốn của con
người đi đến một nơi khác với nơi ở của mình để có những cảm xúc mới, trải
nghiệm mới, hiểu biết mới để phát triển các mối quan hệ xã hội, phục hồi sức khỏe,
tạo sự thoải mái, dễ chịu về tinh thần.
Dựa theo tháp nhu cầu của Maslow và quan điểm Aristotle thì nhu cầu du lịch
là một loại nhu cầu đặc biệt và tổng hợp của con người, nhu cầu này được hình
thành và phát triển trên nền tảng của nhu cầu sinh lý (sự đi lại, ăn uống,…) và các
nhu cầu tinh thần (nhu cầu nghỉ ngơi, tự khẳng định, nhận thức, giao tiếp…).

 Phân loại nhu cầu du lịch: Thông thường, nếu phân theo cấp độ, nhu cầu
du lịch được chia làm 3 loại.
 Nhu cầu thiết yếu: Là những nhu cầu không thể thiếu của khách như vận


16

đến việc đánh giá, cảm nhận của khách đối với quá trình phục vụ, như vậy nó có thể


17

xem ảnh hưởng đến mức độ hài lòng của khách, đến chất lượng phục vụ.

 Tâm trạng: Tâm trạng là một trạng thái tâm lý, nó là một mức độ phản ánh
trong đời sống tình cảm của con người, nó có cường độ vừa phải hoặc yếu, tồn tại
trong thời gian tương đối dài.
Tâm trạng khách du lịch thể hiện tâm lý và trạng thái của khách khi lựa chọn
mua và sử dụng sản phẩm du lịch, nó có sự ảnh hưởng lớn đến quyết định của du
khách. Khách đi du lịch thường có nhiều tâm trạng khác nhau.
 Khách du lịch có tâm trạng dương tính: Biểu hiện của loại khách này là sự
vui vẻ, hào hứng, thoải mái, nhanh nhẹn, cởi mở, dễ hòa mình và thích nghi với
hoàn cảnh mới.
 Khách du lịch có tâm trạng âm tính: Biểu hiện của loại khách này là nét
mặt và ánh mắt buồn bã, u sầu, lo lắng, cử chỉ hành vi mang tính đắn đo, gò bó
miễn cưỡng.
 Khách trong tình trạng stress: Stress là trạng thái thần kinh căng thẳng khi
con người chịu một sức ép nặng nề, liên tục về thể xác và tinh thần.

 Hành vi tiêu dùng của du khách: Là những hành vi có ý thức của du khách
thể hiện trong việc tìm kiếm, mua sắm hoặc sử dụng sản phẩm dịch vụ du lịch nhằm
thỏa mãn nhu cầu và mong muốn của họ.

 Những nhân tố ảnh hưởng đến hành vi người tiêu dùng
 Các yếu tố về sản phẩm, dịch vụ: Chất lượng, giá cả, chủng loại, mẫu mã,
điều kiện quảng cáo, khuyếch trương, bảo hành, khuyến mại, hình thức phân phối...
 Các yếu tố về văn hóa: Các giá trị văn hóa như tự do, tiện nghi vật chất...;

giỏi mới đáp ứng được mức độ cao nhu cầu của du khách.
Chất lượng dịch vụ được đo lường bởi sự mong đợi và nhận định của khách
hàng với 5 nhóm yếu tố:
- Sự tin cậy (Reliability): Thể hiện qua khả năng thực hiện dịch vụ phù hợp và
đúng thời hạn ngay lần đầu tiên.


19

- Sự đáp ứng (Reponsiveness): Sự mong muốn và sẵn sàn của nhân viên trong
việc cung ứng dịch vụ nhanh chóng.
- Năng lực phục vụ (Assurance): Thể hiện qua trình độ chuyên môn và thái độ
lịch sự, niềm nở với khách hàng.
- Sự đồng cảm (Empathy): Thể hiện sự quan tâm, chăm sóc đến từng cá nhân
khách hàng.
- Yếu tố hữu hình (Tangibles): Thể hiện qua ngoại hình, trang phục của nhân
viên phục vụ, các trang thiết bị phục vụ du lịch.
1.1.2.2. Mức độ hài lòng của khách du lịch
Dựa vào khái niệm sự hài lòng, sự thỏa mãn nhu cầu của khách du lịch và sự
đo lường chất lượng dịch vụ qua 5 yếu tố trên, chúng tôi chia mức độ hài lòng của
du khách và cho điểm đánh giá theo chiều tăng dần từ 1 đến 5 điểm với 5 mức độ
thể hiện cụ thể như sau:
 Mức rất không hài lòng: Khi mức độ cảm nhận được của khách hàng về
chất lượng sản phẩm du lịch nhỏ hơn rất nhiều so với kì vọng, dẫn đến thất vọng và
không tin tưởng.
 Mức không hài lòng: Khi mức độ cảm nhận được của khách hàng về chất
lượng sản phẩm du lịch nhỏ hơn so với kì vọng.
 Mức bình thường: Khi mức độ cảm nhận được của khách hàng về chất
lượng sản phẩm du lịch tạm chấp nhận, có thể bằng hoặc nhỏ hơn kì vọng nhưng
cũng không thích thú với sản phẩm.

tương quan hệ số Cronbach alpha
* Thang đo Likert:
Một trong những hình thức đo lường các khái niệm trừu tượng như mức độ hài
lòng của một đối tượng được sử dụng phổ biến nhất trong nghiên cứu kinh tế xã hội
là thang đo do Rennis Likert (1932) giới thiệu [29, 13 – 15]. Likert đã đưa ra loại
thang đo năm mức độ phổ biến như rất đồng ý, đồng ý, thấy bình thường, không
đồng ý hay rất không đồng ý với mỗi phát biểu. Ứng dụng trong đề tài này, chúng


21

tôi thực hiện năm mức đo về mức độ hài lòng của du khách: rất hài lòng, hài lòng,
bình thường, không hài lòng, rất không hài lòng đối với từng chỉ tiêu.
* Hệ số Cronbach alpha
Hệ số α của Cronbach là một phép kiểm định thống kê về mức độ chặt chẽ mà các
mục hỏi trong trang đo tương quan với nhau. Một trong những phương pháp kiểm
tra tính đơn khía cạnh của thang đo được giọ là kiểm định độ tin cậy chia đôi. Công
thức của hệ số Cronbach α là:
α=N ρ /[1+ ρ (N-1)]
Trong đó, ρ là hệ số tương quan trung bình giữa các mục hỏi; N là số mục hỏi;
Theo quy ước thì tập hợp các mục hỏi dùng để đo lường được đánh giá là tốt phải
có hệ số α lớn hơn hoặc bằng 0,8.
1.1.3. Ý nghĩa của việc nghiên cứu, đánh giá sự hài lòng của khách du lịch trong
kinh doanh du lịch
Việc nghiên cứu, đánh giá sự hài lòng của du khách trong kinh doanh du lịch
mang nhiều ý nghĩa.
Trước hết, sản phẩm du lịch chủ yếu là dịch vụ, chất lượng dịch vụ chỉ được
đánh giá thông qua quá trình tiêu dùng. Chất lượng dịch vụ không phải là một đại
lượng cố định, nó gắn liền với thời gian, không gian tạo ra và tiêu dùng nó. Chất
lượng dịch vụ du lịch phần lớn phụ thuộc vào các đặc điểm nhân cách và trạng thái

người kinh doanh du lịch, chính quyền địa phương, cộng đồng dân cư sở tại...; thứ
hai là sự khác nhau về ngôn ngữ nên sẽ có cách hiểu khác nhau ở mỗi quốc gia; thứ
ba là do tính chất đặc thù của hoạt động du lịch như tính đồng bộ và tổng hợp của
nhu cầu du lịch, do tính tổng hợp của động kinh doanh du lịch, do mối liên kết quan
hệ phức hợp với các ngành khác và các nhà cung cấp, sau cùng thì du lịch là hoạt
động kinh tế mới mẻ còn đang trong quá trình phát triển nên sẽ có những biến đổi
theo thời gian. [10, tr 10 -20].
Theo ThS. Sơn Hồng Đức thì : “Thuật ngữ “Du lịch” dịch ra từ tiếng Anh, từ
chữ “Tour” (tiếng Pháp cũng thế), nôm na có nghĩa là đi một vòng, hay nói rộng ra
là “một cuộc dạo chơi”. Chưa có gì chắc chắn để khẳng định, nhưng theo tác giả


23

PEGGE, trong tác phẩm “Anecdote of the English language” xuất bản ở London
năm 1800, thì sách này có định nghĩa như sau: “A traveller is nowadays called a
TOUR-IST” [ 8, tr 14 – 19].
Theo Liên hiệp quốc các tổ chức lữ hành chính thức (International Union of
Official Travel Oragnization: IUOTO): “Du lịch được hiểu là một hành động du
hành đến nơi khác với địa điểm cư trú thường xuyên của mình, nhằm mục đích không
phải để làm ăn, tức không phải để làm một nghề hay một việc kiếm tiền sinh sống”.
Theo I.I. Pirogionic, 1985 thì : “Du lịch là một dạng hoạt động của dân cư
trong thời gian rỗi liên quan với sự di chuyển và lưu lại tạm thời bên ngoài nơi cư
trú thường xuyên nhằm nghỉ ngơi, chữa bệnh, phát triển thể chất và tinh thần, nâng
cao trình độ nhận thức văn hóa hoặc thể thao kèm theo việc tiêu thụ những giá trị
về tự nhiên, kinh tế và văn hóa”.
Theo luật du lịch Việt Nam (2005) trong điều 4 chương I thì: “Du lịch là các
hoạt động có liên quan đến chuyến đi của con người ngoài nơi cư trú thường xuyên
của mình nhằm đáp ứng nhu cầu tham quan, tìm hiểu, giải trí, nghỉ dưỡng trong
một khoảng thời gian nhất định”.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status