BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI
VŨ THỊ THU MAI
PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG KÊ ĐƠN THUỐC
ĐIỀU TRỊ NGOẠI TRÚ TẠI TRUNG TÂM Y TẾ
HUYỆN KỲ SƠN, TỈNH HÒA BÌNH NĂM 2018
LUẬN VĂN DƯỢC SĨ CHUYÊN KHOA CẤP I
HÀ NỘI - 2020
BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI
VŨ THỊ THU MAI
PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG KÊ ĐƠN THUỐC
ĐIỀU TRỊ NGOẠI TRÚ TẠI TRUNG TÂM Y TẾ
HUYỆN KỲ SƠN, TỈNH HÒA BÌNH NĂM 2018
LUẬN VĂN DƯỢC SĨ CHUYÊN KHOA CẤP I
CHUYÊN NGÀNH
: Tổ chức và quản lý Dược
MÃ SỐ
Vũ Thị Thu Mai
DANH MỤC VIẾT TẮT
ADR
Phản ứng có hại của thuốc
BHYT
Bảo hiểm y tế
BN
Bệnh nhân
BS
Bác sĩ
BVĐK
Bệnh viện đa khoa
BYT
Bộ Y tế
CMND
TT
Thông tư
UBND
Ủy ban nhân dân
VNĐ
Việt Nam đồng
VTM
Vitamin
WHO
Tổ chức Y tế thế giới
YHCT
Y học cổ truyền
DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1.
Một số chỉ số kê đơn thuốc tại bệnh viện của một số quốc gia 10
Ghi tuổi bệnh nhân .................................................................... 31
Bảng 3.10. Số chẩn đoán trung bình ........................................................... 32
Bảng 3.11. Thông tin về người kê đơn ........................................................ 33
Bảng 3.12. Cách kê tên thuốc ...................................................................... 33
Bảng 3.13. Ghi nồng độ, hàm lượng, số lượng thuốc ................................. 34
Bảng 3.14. Ghi hướng dẫn sử dụng thuốc ................................................... 35
Bảng 3.15. Sự phân bố các nhóm bệnh theo mã ICD.10 ............................ 36
Bảng 3.16. Số thuốc trung bình trong một đơn ........................................... 37
Bảng 3.17. Số kháng sinh trung bình trong một đơn thuốc có kê kháng sinh ... 38
Bảng 3.18.
Tỷ lệ đơn thuốc có kê kháng sinh, vitamin, thuốc y học cổ truyền ...... 39
Bảng 3.19. Tỷ lệ sử dụng thuốc nội, thuốc ngoại........................................ 39
Bảng 3.20. Tỷ lệ 5 nhóm thuốc được sử dụng nhiều nhất .......................... 40
Bảng 3.21. Chi phí trung bình của một đơn thuốc ...................................... 41
Bảng 3.22. Chi phí dành cho kháng sinh và vitamin .................................. 41
Bảng 3.23. Tỷ lệ kê thuốc trong DMTBV ................................................... 42
Bảng 3.24. Tỷ lệ đơn có tương tác thuốc .................................................... 43
DANH MỤC HÌNH
Hình 2.1. Sơ đồ tóm tắt nội dung nghiên cứu ............................................. 24
Hình 3.2. Biểu đồ số đơn ghi chẩn đoán ..................................................... 32
Hình 3.3. Phân bố nhóm bệnh theo mã ICD.10 .......................................... 37
Hình 3.4. Biểu đồ sử dụng thuốc nội, thuốc ngoại ...................................... 40
Hình 3.5. Biểu đồ chi phí cho kháng sinh và vitamin ................................. 42
3.1. Khảo sát thực trạng thực hiện Quy chế kê đơn thuốc ngoại trú tại
Trung tâm y tế huyện Kỳ Sơn, tỉnh Hòa Bình năm 2018 ................... 30
3.1.1. Ghi thông tin liên quan đến bệnh nhân ........................................ 30
3.1.2. Thông tin liên quan đến người kê đơn ......................................... 33
3.1.3. Thông tin liên quan đến thuốc kê đơn và hướng dẫn sử dụng thuốc 33
3.2. Phân tích các chỉ số kê đơn thuốc ngoại trú tại Trung tâm Y tế huyện
Kỳ Sơn, tỉnh Hòa Bình năm 2018 ...................................................... 36
3.2.1. Phân loại bệnh theo mã ICD và sự phân bố thuốc trong một đơn thuốc . 36
3.2.2. các chỉ số cơ bản .......................................................................... 37
3.2.3. Các chỉ số liên quan đến thuốc ..................................................... 39
CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN ............................................................................. 44
4.1. Về thực trạng thực hiện quy chế kê đơn thuốc ngoại trú tại Trung tâm y
tế huyện Kỳ Sơn, tỉnh Hòa Bình năm 2018 ........................................ 44
4.1.1. Thông tin liên quan đến thủ tục hành chính của bệnh nhân ......... 44
4.1.2. Thông tin liên quan đến người kê đơn ......................................... 46
4.1.3. Thông tin liên quan đến thuốc kê đơn và hướng dẫn sử dụng thuốc ...... 46
4.2. Về các chỉ số kê đơn thuốc ngoại trú tại Trung tâm Y tế huyện Kỳ Sơn,
tỉnh Hòa Bình năm 2018 ..................................................................... 48
4.2.1. Phân bố các nhóm bệnh theo mã ICD .......................................... 48
4.2.2. Các chỉ số cơ bản .......................................................................... 48
4.2.3. Các chỉ số liên quan đến thuốc ..................................................... 50
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ........................................................................ 52
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
ĐẶT VẤN ĐỀ
tin bệnh nhân chưa đầy đủ… Những bất cập này đã và đang tồn tại và cần có
các biện pháp khắc phục cụ thể, kịp thời nhằm hướng tới sử dụng thuốc an
toàn, hợp lý và kinh tế.
Trung tâm Y tế huyện Kỳ Sơn, tỉnh Hòa Bình là bệnh viện tuyến huyện
hạng III, có nhiệm vụ chăm sóc sức khỏe cho khoảng 34.681 người dân trong
huyện và các vùng lân cận với quy mô 105 giường bệnh. Mỗi ngày trung bình
bệnh viện tiếp nhận khoảng 200-300 lượt khám bệnh trong đó chủ yếu là bệnh
nhân điều trị ngoại trú. Để đảm bảo các hoạt động sử dụng thuốc đạt hiệu quả
cao trong điều trị, khoa Dược luôn bám sát các thông tư hướng dẫn của Bộ Y
tế, thường xuyên có các hoạt động nhằm kiểm soát việc kê đơn, sử dụng thuốc
an toàn - hợp lý - hiệu quả nhằm nâng cao chất lượng khám chữa bệnh. Tuy
nhiên, hiện nay tại Trung tâm chưa có một nghiên cứu nào đánh giá thực
trạng kê đơn thuốc ngoại trú với các chỉ số kê đơn sử dụng thuốc như thế nào?
Vì vậy chúng tôi tiến hành thực hiện nghiên cứu đề tài: “Phân tích thực
trạng kê đơn thuốc điều trị ngoại trú tại Trung tâm Y tế huyện Kỳ Sơn,
tỉnh Hòa Bình năm 2018” với mục tiêu:
1. Khảo sát thực trạng việc thực hiện quy chế kê đơn thuốc ngoại trú
tại Trung tâm Y tế huyện Kỳ Sơn, tỉnh Hòa Bình năm 2018
2. Phân tích các chỉ số kê đơn thuốc ngoại trú tại Trung tâm Y tế
huyện Kỳ Sơn, tỉnh Hòa Bình năm 2018.
Từ đó đưa ra một số ý kiến, đề xuất, nhằm nâng cao chất lượng việc
thực hiện quy chế kê đơn thuốc ngoại trú tại Trung tâm, hướng tới sử sụng
thuốc một cách an toàn, hợp lý và đạt hiệu quả cao trong điều trị.
2
CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN
1.1. Tổng quan về quy chế kê đơn thuốc ngoại trú
➢ Tờ hướng dẫn sử dụng thuốc đi kèm với thuốc đã được phép lưu hành.
➢ Dược thư quốc gia của Việt Nam.
5. Số lượng thuốc được kê đơn thực hiện theo Hướng dẫn chẩn đoán và
điều trị được quy định tại Điểm a Khoản 4 Điều này hoặc đủ sử dụng nhưng
tối đa không quá 30 (ba mươi) ngày, trừ trường hợp quy định tại các điều 7, 8
và 9 Thông tư này.
6. Đối với người bệnh phải khám từ 3 chuyên khoa trở lên trong ngày
thì người đứng đầu cơ sở khám bệnh, chữa bệnh hoặc người được người đứng
đầu cơ sở khám bệnh, chữa bệnh ủy quyền (trưởng khoa khám bệnh, trưởng
khoa lâm sàng) hoặc người phụ trách chuyên môn của cơ sở khám bệnh, chữa
bệnh sau khi xem xét kết quả khám bệnh của các chuyên khoa trực tiếp kê
đơn hoặc phân công bác sỹ có chuyên khoa phù hợp để kê đơn thuốc cho
người bệnh.
7. Bác sỹ, y sỹ tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh tuyến 4 được khám
bệnh, chữa bệnh đa khoa và kê đơn thuốc điều trị của tất cả chuyên khoa
thuộc danh mục kỹ thuật ở tuyến 4 (danh mục kỹ thuật của cơ sở khám bệnh,
chữa bệnh đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt).
8. Trường hợp cấp cứu người bệnh, bác sĩ, y sĩ quy định tại các khoản
1, 2 Điều 2 Thông tư này kê đơn thuốc để xử trí cấp cứu, phù hợp với tình
trạng của người bệnh.
9. Không được kê vào đơn thuốc các nội dung quy định tại Khoản 15
Điều 6 Luật dược, cụ thể:
➢ Các thuốc, chất không nhằm mục đích phòng bệnh, chữa bệnh;
4
➢ Các thuốc chưa được phép lưu hành hợp pháp tại Việt Nam,
➢ Thực phẩm chức năng;
➢ Mỹ phẩm [3].
1.1.1.2. Quy định về hình thức kê đơn thuốc
các cơ sở y tế mà còn góp phần giảm chi phí điều trị. Trái lại, nếu kê đơn không
hợp lý sẽ dẫn đến nhiều hậu quả nghiêm trọng cả về kinh tế lẫn sức khỏe.
Theo khuyến cáo của WHO, một đơn thuốc phải bao gồm các nội dung
thông tin sau:
➢ Tên, địa chỉ của người kê đơn và số điện thoại (nếu có).
➢ Ngày, tháng kê đơn.
➢ Tên thuốc khuyến cáo là kê tên gốc, hàm lượng thuốc.
➢ Dạng thuốc và số lượng thuốc.
➢ Thông tin về thuốc: số thuốc sử dụng 1 lần, tần suất dùng thuốc
và hướng dẫn đặc biệt và cảnh báo.
➢ Tên, địa chỉ, tuổi bệnh nhân.
➢ Chữ ký của người kê đơn.
Theo Điều 6 của Thông tư 52/2017/TT-BYT ngày 29/12/2017 quy định
về đơn thuốc và việc kê đơn thuốc hóa dược, sinh phẩm trong điều trị ngoại
trú. Hiện nay, thông tư 18/2018/ TT-BYT ngày 22/8/2018 đã có sửa đổi, bổ
sung Khoản 3 Điều 6, quy định một số nguyên tắc sau:
a. Ghi đủ, rõ ràng và chính xác các mục in trong Đơn thuốc hoặc trong
sổ khám bệnh của người bệnh.
b. Ghi địa chỉ nơi người bệnh thường trú hoặc tạm trú: số nhà, đường
phố, tổ dân phố hoặc thôn/ấp/bản, xã/phường/thị trấn, quận/huyện/thị
xã/thành phố thuộc tỉnh, tỉnh/thành phố.
c. Đối với trẻ dưới 72 tháng tuổi ghi số tháng tuổi, cân nặng, tên bố
hoặc mẹ của trẻ hoặc người đưa trẻ đến khám bệnh, chữa bệnh.
6
d. Kê đơn thuốc theo quy định như sau:
➢ Thuốc có một hoạt chất:
• Theo tên chung quốc tế (INN, generic);
sở khám bệnh, chữa bệnh. Đối với đơn thuốc “N” và đơn thuốc “H” cần phải
in ra cho người bệnh và lưu tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.
b. Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh phải đảm bảo việc lưu đơn thuốc để
trích xuất dữ liệu khi cần thiết [3].
1.1.2. Các tiêu chí đánh giá kê đơn thuốc
Để đánh giá thực trạng kê đơn, trên thế giới người ta sử dụng chỉ số kê
đơn. Các chỉ số kê đơn được dựa trên thực tiễn quan sát được ( theo phương
pháp hồi cứu hoặc phương pháp tiến cứu) trong một mẫu các lần khám lâm
sàng diễn ra ở các cơ sở y tế điều trị ngoại trú các bệnh cấp tính hoặc mạn
tính. Các chỉ số kê đơn chủ yếu đo lường xu thế kê đơn chung ở nơi được
nghiên cứu, không phụ thuộc vào chẩn đoán cụ thể
Tổ chức Y tế thế giới - WHO 1993 đã đưa ra các chỉ số kê đơn sau [14]
Ý nghĩa
Chỉ số
Để đo lường mức độ tổng thể của
Tỷ lệ phần trăm đơn kê có kháng việc sử dụng loại thuốc quan trọng,
sinh
nhưng thường bị lạm dụng và tốn
kém trong chi phí điều trị bằng thuốc
Để đo lường mức độ tổng thể của
việc sử dụng loại thuốc quan trọng,
Tỷ lệ phần trăm đơn kê có TPCN
nhưng thường bị lạm dụng và tốn
kém trong chi phí điều trị bằng thuốc
Số thuốc trung bình trong một đơn
Để đo mức độ đơn kê nhiều thuốc
Tỷ lệ phần trăm của các thuốc được Để đo lường xu hướng kê đơn theo
kê theo tên generic
khách quan [4].
Giá trị tiêu chuẩn chỉ số kê đơn WHO [17]
Tên chỉ số
Giá trị tiêu chuẩn
Số thuốc trung bình/đơn
1,6-1,8
Tỷ lệ đơn kê kháng sinh
20,0-26,8
Tỷ lệ đơn kê thuốc tiêm
13,4-24,1
Tỷ lệ thuốc được kê tên chung quốc tế
100,0
Tỷ lệ thuốc được kê nằm trong danh mục thuốc
thiết yếu
100,0
9
2,2
3,02
1,6-1,8
40,4 %
54,2 %
24,2 %
20,0-26,8
% đơn kê vitamin
29,6 %
30,9 %
46,7 %
66,0 %
75,9 %
16,8 %
100
nước thường cao hơn so với khuyến cáo của WHO, tuy nhiên cũng có sự
chênh lệch đáng kể như ở Myanmar là 54,2 %, trong khi đó ở Maldives là
24,2 % đều cao hơn so với khuyến cáo.
Thuốc generic là một thị trường tiềm năng đồng thời là một giải pháp
lựa chọn để người dân các nước đang phát triển có khả năng tiếp cận với
thuốc thiết yếu theo chính sách của WHO. Tuy nhiên tỷ lệ này lại thấp hơn so
với khuyến cáo như ở Maldives chỉ đạt 16,8%.
1.2.2. Tại Việt Nam
Hiện nay nhiều bệnh viện trong nước đã tiến hành áp dụng kê đơn thuốc
trên phần mềm máy tính, do đó việc thực hiện các thủ tục hành chính theo
quy chế kê đơn đã có nhiều thay đổi tích cực. Việc ghi tên, tuổi, giới tính hay
chẩn đoán ở hầu hết các Bệnh viện đều đạt 100%.Tuy nhiên, vẫn còn tồn
đọng một số vấn đề như tỷ lệ ghi địa chỉ bệnh nhân chính xác số nhà, đường
phố hoặc thôn, xã thấp. Kết quả nghiên cứu của Nguyễn Thị Thu tại BVĐK
huyện Nam Sách, tỉnh Hải Dương chỉ đạt 2,0%, Kết quả nghiên cứu của Đoàn
Kim Phượng tại Trung tâm Y tế huyện Phú Giáo, tỉnh Bình Dương 36,5%, và
nghiên cứu của Phan Hữu Hợi tại BVĐK huyện Kỳ Sơn, tỉnh Nghệ An là
47% [12], [ 6], [ 9].
Tại việt Nam đã có nhiều nghiên cứu đánh giá về thực trạng kê đơn thuốc
tại các bệnh viện. Kết quả nghiên cứu tại một số bệnh viện được thể hiện ở bảng
sau:
11
Bảng 1.2. Một số chỉ số kê đơn thuốc trong điều trị ngoại trú tại các Bệnh
viện đa khoa
BVĐK
TTYT
TT
Thái Nguyên Thế tỉnh Bắc Hà Giang
Hóa
[8]
Giang [10]
[7]
[13]
2,61
2,74
3,6
4,1
51,5
64,8
83,6
74,5
9,0
TTYT
Thành Phố huyện Yên
TT
1
2
3
Chỉ số sử dụng thuốc
toàn diện
Chi phí tiền thuốc trung
bình của mỗi đơn
% chi phí dành cho
kháng sinh
% chi phí dành cho
VTM
BVĐK Vị
BVĐK
Xuyên tỉnh
Thanh
Hà Giang
44,2
22,42
0,77
7,9
4,5
16,07
Kết quả nghiên cứu cho thấy, cùng với tỷ lệ kê kháng sinh, vitamin tăng
cao kéo theo đó là chi phí dành cho kháng sinh và vitamin chiếm tỷ trọng lớn.
Tỷ lệ này cũng có sự chênh lệch giữa các bệnh viện như BVĐK huyện Yên
Thế tỉnh Bắc Giang % chi phí dành cho kháng sinh và vitamin lần lượt là
51,3%, 7,9%. Trung tâm Y tế thành phố Thái Nguyên là 16,95%, 0,77%.
1.3. Một vài nét về Trung tâm Y tế huyện Kỳ Sơn, tỉnh Hòa Bình và vấn
đề kê đơn thuốc ngoại trú tại Trung tâm
1.3.1. Quy mô, cơ cấu nhân lực tại trung tâm Y tế huyện Kỳ Sơn
Trung tâm Y tế huyện Kỳ Sơn,tỉnh Hòa Bình được thành lập theo Quyết
định số 2922/QĐ-UBND ngày 16 tháng 11 năm 2016 của Ủy ban nhân dân
tỉnh Hòa Bình, được sáp nhập từ Bệnh viện đa khoa và Trung tâm Y tế dự
phòng huyện, có các trang thiết bị y tế cơ bản (như: máy siêu âm, máy chụp
xquang, máy xét nghiệm, máy điện tim, máy châm cứu, máy điện từ
13
trường,…) với quy mô 70 giường bệnh. Cho đến nay Trung tâm đã từng bước
Bệnh của hệ hô hấp
2
Bệnh của mắt và phần phụ
3
Bệnh của hệ tiêu hóa
4
Số ca
Bệnh nội tiết, dinh dưỡng và chuyển hóa
Tỷ lệ
(%)
4.721
29,5
512
3,1
1.667
10,4
8
Bệnh của tiết niệu, sinh dục
472
2,9
9
Bệnh của hệ thống tuần hoàn
2.594
16,2
10
Chấn thương
307
1,9
11
Chửa đẻ và sau đẻ
187
Tỷ lệ (%)
Dược sĩ đại học
02
25
Dược sĩ cao đẳng
01
12,5
Dược sĩ trung học
05
62,5
08
100
Tổng
1.3.4. Một vài nét về thực trạng kê đơn thuốc tại Trung tâm y tế huyện Kỳ
Sơn
Hiện nay với sự phát triển mạnh mẽ của cuộc cách mạng với nền tảng
công nghệ 4.0, Bộ Y tế đã cho triển khai ứng dụng công nghệ thông tin kết
kê đơn, sử dụng thuốc cần được thực hiện đầy đủ theo các quy định trong các
văn bản quy phạm pháp luật của Nhà nước ban hành. Tại Trung tâm Y tế
huyện Kỳ Sơn từ trước đến nay chưa có một đề tài nghiên cứu nào được thực
hiện về phân tích thực trạng kê đơn thuốc ngoại trú. Vì vậy, chúng tôi tiến
hành thực hiện đề tài này nhằm đưa ra một số ý kiến, đề xuất để nâng cao chất
lượng việc thực hiện quy chế kê đơn thuốc ngoại trú tại Trung tâm y tế huyện
Kỳ Sơn, tỉnh Hòa Bình hướng tới sử dụng thuốc một cách an toàn, hợp lý và
đạt hiệu quả cao trong điều trị.
17