ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
---------------------
Đỗ Thị Thùy
ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG CÔNG TÁC DỒN ĐIỀN ĐỔI THỬA VÀ
ĐỀ XUẤT GIẢI NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG ĐẤT SẢN
XUẤT NÔNG NGHIỆP SAU DỒN ĐIỀN ĐỔI THỬA TRÊN ĐỊA
BÀN HUYỆN CHƢƠNG MỸ, THÀNH PHỐ HÀ NỘI.
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC
Hà Nội – Năm 2018
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
---------------------
Đỗ Thị Thùy
ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG CÔNG TÁC DỒN ĐIỀN ĐỔI THỬA VÀ
ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG ĐẤT SẢN
XUẤT NÔNG NGHIỆP SAU DỒN ĐIỀN ĐỔI THỬA TRÊN ĐỊA BÀN
HUYỆN CHƢƠNG MỸ, THÀNH PHỐ HÀ NỘI.
Chuyên ngành: Quản lý đất đai.
Mã số:
60850103
mình nhƣng vẫn không thể tránh khỏi những thiếu sót, rất mong nhận đƣợc sự đóng
góp quý báu của các thầy cô và các bạn.
Hà Nội, tháng 2 năm 2018
Học viên
Đỗ Thị Thùy
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng toàn bộ những nội dung và số liệu trong luận văn này
do tôi tự nghiên cứu, khảo sát và thực hiện không trùng với bất kỳ luận văn, đề tài
nào đã công bố. Nếu có gì sai tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm.
Hà Nội, tháng 2 năm 2018
Học viên
Đỗ Thị Thùy
MỤC LỤC
DANH MỤC BẢNG BIỂU .........................................................................................i
DANH MỤC HÌNH .....................................................................................................i
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT ..................................................................................... ii
1. Tính cấp thiết của đề tài. ......................................................................................1
2. Mục tiêu nghiên cứu. ...........................................................................................2
3. Phạm vi nghiên cứu. ............................................................................................3
4. Nhiệm vụ nghiên cứu. ..........................................................................................3
5. Phƣơng pháp nghiên cứu. ....................................................................................3
5.1 Phƣơng pháp điều tra thu thập tài liệu, số liệu thứ cấp. ....................................3
5.2 Phƣơng pháp thống kê, xử lý số liệu. ................................................................3
2.1.3. Dân số và lao động. ..................................................................................41
2.2. Tình hình quản lý đất đai và hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp huyện
Chƣơng Mỹ. ...........................................................................................................44
2.2.1 Tình hình giao đất sản xuất nông nghiệp. .................................................44
2.2.2 Hiện trạng sử dụng đất của huyện Chƣơng Mỹ năm 2016. ......................45
2.2.3. Tình hình quản lý đất đai huyện Chƣơng Mỹ. .........................................48
2.3. Thực trạng công tác dồn điền đổi thửa trên địa bàn huyện Chƣơng Mỹ. .......51
2.3.1 Tổ chức thực hiện dồn điền đổi thửa. ........................................................51
2.3.2. Kết quả thực hiện dồn điền đổi thửa đất sản xuất nông nghiệp. ..............68
2.4. Tác động của dồn điền đổi thửa đến hiệu quả sử dụng đất sản xuất nông
nghiệp.....................................................................................................................78
2.4.1. Tác động của chính sách dồn điền đổi thửa đến cơ cấu thu nhập và đa
dạng hóa cây trồng. ............................................................................................78
2.4.2. Đánh giá hiệu quả kinh tế sử dụng đất trƣớc và sau dồn điền đổi thửa. ..81
2.4.3. Dồn điền đổi thửa góp phần nâng cao hiệu quả xã hội . ..........................85
2.4.4. Dồn điền đổi thửa góp phần bảo vệ môi trƣờng. ......................................85
2.4.5. Tác động của công tác dồn điền đổi thửa đến công tác quản lý đất sản
xuất nông nghiệp. ...............................................................................................86
2.5. Những tồn tại sau khi thực hiện công tác dồn điền đổi thửa. .........................86
CHƢƠNG III: ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG ĐẤT
SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP SAU DỒN ĐIỀN ĐỔI THỬA TRÊN ĐỊA BÀN
HUYỆN CHƢƠNG MỸ, THÀNH PHỐ HÀ NỘI. ..................................................90
3.1. Giải pháp về cơ chế chính sách. .....................................................................90
3.2. Giải pháp về cơ cấu cây trồng. .......................................................................90
3.3. Giải pháp về quy hoạch sử dụng đất. ..............................................................92
3.4. Giải pháp về đầu tƣ. ........................................................................................92
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ...................................................................................95
I. Kết luận. .............................................................................................................95
II. Kiến nghị ...........................................................................................................96
TÀI LIỆU THAM KHẢO .........................................................................................97
i
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
Từ viết tắt
Giải thích từ viết tắt
DĐĐT
Dồn điền đổi thửa
GCN
Giấy chứng nhận
HĐND
Hội đồng nhân dân
NN
Nông nghiệp
NTM
Nông thôn mới
QH
Ruộng đất manh mún đã không còn phù hợp với tình hình sản xuất nhƣ hiện nay
vì không thể đầu tƣ thâm canh, chuyển dịch cơ cấu cây trồng, vật nuôi không đƣa
đƣợc cơ giới hóa vào gây lãng phí công lao động rất lớn. Đồng thời cũng dẫn đến
tình trạng lãng phí đất đai đƣợc sử dụng làm ranh giới, bờ bao, con số này không
dƣới 4% diện tích canh tác. Mặt khác ruộng đất manh mún, ô thửa nhỏ còn gây khó
khăn cho việc lập hồ sơ địa chính, cấp GCN quyền sử dụng đất, quản lý đất đai…
Nhận thức đƣợc những ảnh hƣởng bất lợi của tình trạng manh mún ruộng đất
trong sản xuất nông nghiệp, Chính phủ ta đã ban hành Chỉ thị số 10/1998/CT-TTg
ngày 20/02/1998 và Chỉ thị số 18/1999/CT-TTg ngày 01/07/1999 và theo tinh thần
Nghị quyết Hội nghị Trung ƣơng lần thứ 7 khóa X về nông nghiệp, nông dân và
nông thôn, để tiến hành xây dựng nông thôn mới, điều quan trọng là phải quy hoạch
lại ruộng đồng theo hƣớng quy hoạch vùng sản xuất hàng hóa, quy hoạch giao
thông, thủy lợi nội đồng đáp ứng yêu cầu cơ giới hóa và ứng dụng khoa học công
nghệ tiên tiến vào sản xuất, làm tăng năng suất lao động. Thực hiện theo chủ
trƣơng, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nƣớc, Hà Nội cùng với nhiều địa
phƣơng khác trong cả nƣớc đã tiến hành công tác chuyển đổi ruộng đất hay còn gọi
1
là công tác “dồn điền đổi thửa” với sự tham gia tự nguyện của hộ nông dân và sự
chỉ đạo sát sao của Chính quyền các cấp.
Chƣơng Mỹ là một huyện nằm ở phía Tây Nam của thủ đô Hà Nội, cách
trung tâm thành phố 20km. Huyện tổng diện tích tự nhiên 232,94 km2, là địa
phƣơng có diện tích lớn thứ ba của thành phố; huyện gồm 32 đơn vị hành chính (30
xã và 2 thị trấn). Địa hình chia thành ba vùng: vùng đồi gò, vùng “núi sót” và vùng
đồng bằng với ba con sông: sông Bùi, sông Tích và sông Đáy bao bọc, rất thuận tiện
cho phát triển nông nghiệp. Để nâng cao hiệu quả trong sản xuất nông nghiệp,
huyện đã hƣởng ứng và làm theo chủ trƣơng của Nhà nƣớc đó là thực hiện công tác
dồn điền đổi thửa. Việc thực hiện dồn điền dổi thửa diễn ra với sự hƣởng ứng nhiệt
5.1 Phương pháp điều tra thu thập tài liệu, số liệu thứ cấp.
Thu thập, nghiên cứu các tài liệu, số liệu, văn bản tại các cơ quan Nhà nƣớc
và chuyên môn có liên quan tại huyện Chƣơng Mỹ, thành phố Hà Nội. Nhƣ Báo cáo
tổng kết kết quả thực hiện DĐĐT của huyện Chƣơng Mỹ, các định hƣớng, chính
sách, niêm giám thông kê…các báo cáo về điều kiện kinh tế – xã hội của huyện.
Sử dụng phƣơng pháp điều tra nhanh nông hộ trong vấn đề thực hiện DĐĐT,
hiệu quả kinh tế, cơ giới hóa sản xuất nông nghiệp sau DĐĐT.
5.2 Phương pháp thống kê, xử lý số liệu.
Chọn lọc tài liệu, số liệu và tiến hành phân tích, tổng hợp các số liệu phù hợp
với mục đích nghiên cứu.
Thống kê tình hình dân số, lao động, hiện trạng sử dụng đất, diện tích đất sản
xuất nông nghiệp, diện tích đất chuyển đổi cơ cấu cây trồng vật nuôi sau khi thực
hiện DĐĐT; thống kê diện tích trung bình trên/thửa đất, số thửa trung bình/hộ trƣớc
và sau khi thực hiện DĐĐT, từ đó đánh giá mức độ thành công của công tác.
Thống kê hiệu quả kinh tế sử dụng đất trƣớc và sau DĐĐT, đánh giá mức độ
thành công trong mục tiêu phát triển kinh tế nông nghiệp sau DĐĐT.
3
5.3 Phương pháp chọn điểm nghiên cứu.
Tiến hành khảo sát điều kiện tự nhiên của khu vực nghiên cứu.
Theo quy hoạch chuyển đổi cơ cấu cây trồng vật nuôi đến năm 2010 và định
hƣớng đến năm 2020 của huyện Chƣơng Mỹ, TP Hà Nội, phân vùng kinh tế chung
của huyện, tiềm năng đất đai, lao động, kinh tế, tập quán canh tác, hiện trạng sử
dụng đất nông nghiệp, loại đất, địa hình, thành phần cơ giới, chế độ tƣới, chế độ
tiêu, hiện trạng kiểu sử dụng đất nông nghiệp, huyện Chƣơng Mỹ có thế chia thành
3 vùng chính gồm: Vùng bãi; vùng đồng bằng và vùng bán sơn địa.
Vùng bãi gồm 8 xã: Phụng Châu, TT. Chúc Sơn, Thụy Hƣơng, Lam Điền,
Hoàng Diệu, Thƣợng Vực, Văn Võ, Phú Nam An. Cây trồng chính của vùng này là
và đời sống, nhƣng cũng tạo điều kiện cho địa phƣơng phát triển một nền sản xuất
nông nghiệp đa dạng, phong phú.
5.4 Phương pháp điều tra nhanh nông thôn có sự tham gia của cộng đồng.
Thu thập số liệu từ việc điều tra, khảo sát các hộ gia đình, cá nhân tham gia
công tác DĐĐT.
Thông tin đƣợc thu thập thông qua mẫu phiếu điều tra soạn sẵn. Nội dung
thông tin thu thập đƣợc bao gồm: Tên đối tƣợng sử dụng đất, tình hình sử dụng đất
sản xuất nông nghiệp, sự thay đổi mô hình sử dụng đất sản xuất nông nghiệp sau khi
thực hiện DĐĐT; mức độ hài lòng về chủ trƣơng chính sách cũng nhƣ mong muốn
của hộ gia đình sau khi thực hiện DĐĐT. Số lƣợng phiếu điều tra là 200 phiếu đƣợc
phân bổ nhƣ sau: xã Tân Tiến 53 phiếu, xã Đại Yên 77 phiếu và xã Văn Võ 70
phiếu. Sau khi tiến hành điều tra nhanh các hộ gia đình đã thu đƣợc các thông tin về
chủ sử dụng đất, diện tích các thửa đất trƣớc và sau khi thực hiện DĐĐT, chi phí
sản xuất cũng nhƣ năng suất cho mỗi mô hình sử dụng đất có thay đổi so với trƣớc
khi thực hiện DĐĐT. Các ý kiến cũng nhƣ nguyện vọng của nông dân sau khi thực
hiện DĐĐT. Từ các kết quả điều tra đƣợc, đã tiến hành phân tích, tổng hợp số liệu
để so sánh đƣợc số thửa và diện tích trên thửa của các hộ nghiên cứu trƣớc và sau
DĐĐT, làm cơ sở đánh giá hiệu quả công tác DĐĐT.
5
5.5 Phương pháp tổng hợp, phân tích.
Tổng hợp các số liệu, tài liệu, kết quả điều tra…từ đó phân tích, đánh giá quá
trình thực hiện và hiệu quả của công DĐĐT; phân tích các chỉ số đánh giá hiệu quả
sử dụng đất trƣớc và sau khi thực hiện DĐĐT trên địa bàn nghiên cứu. Từ những
phân tích, tổng hợp đó làm cơ sở để đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử
dụng đất nông nghiệp.
6. Cơ sở, tài liệu thực hiện luận.
- Luật đất đai năm 2013 và các Nghị định của Chính phủ, Thông tƣ của các
thái của từng vùng, chuyển dịch cơ cấu ngành, nghề, cơ cấu lao động, tạo việc làm
thu hút lao động ở nông thôn… Đồng thời trong phƣơng hƣớng nhiệm vụ phát triển
kinh tế – xã hội năm 2001 – 2005 nêu rõ: “Chuyển đổi nhanh chóng cơ cấu sản
xuất nông nghiệp và kinh tế nông thôn; xây dựng các vùng sản xuất hàng hóa
chuyên canh phù hợp với tiềm năng lợi thế về khí hậu, đất đai và lao động của từng
vùng, địa phƣơng”.
Thủ tƣớng Chính phủ ban hành Quyết định số 94/2002/QĐ-TTg, ngày
17/7/2002 về chƣơng trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết hội nghị
lần thứ 5 ban chấp hành Trung ƣơng Đảng khóa IX, tại điểm 1 mục II Quyết định
94/2002/QĐ-TTg nêu: “Trong quý IV của năm 2002, Bộ Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn chủ trì phối hợp với Tổng cục địa chính, Bộ tài chính, UBND các tỉnh,
thành phố trực thuộc trung ƣơng hƣớng dẫn việc “dồn điền đổi thửa” trên nguyên
tắc tự nguyện, tự thỏa thuận và các bên cùng có lợi kết hợp tổ chức quy hoạch lại
ruộng đồng, tập trung ruộng đất để phát triển sản xuất hàng hóa, mở mang ngành
nghề”.
Hội nghị lần 7 Ban chấp hành TW khóa X đã ban hành Nghị quyết số 26NQ/ TW ngày 5/8/2008 về nông nghiệp, nông thôn, nông dân. Trong phần nhiệm vụ
và giải pháp có nêu rõ: Đẩy nhanh tiến độ quy hoạch sản xuất NN trên cơ sở nhu
cầu thị trƣờng và lợi thế từng vùng, sử dụng đất nông nghiệp tiết kiệm, có hiệu quả,
7
duy trì diện tích đất lúa đảm bảo an ninh lƣơng thực quốc gia trƣớc mắt và lâu dài.
Cơ cấu lại ngành nông nghiệp, gắn sản xuất với chế biến và thị trƣờng.
1.1.2. Chủ trương, chính sách của thành phố Hà Nội, huyện Chương Mỹ
trong công tác dồn điền đổi thửa.
Trƣớc năm 2008, huyện Chƣơng Mỹ thuộc tỉnh Hà Tây (cũ), các chủ trƣơng
chính sách của huyện nằm trong khuôn khổ của tỉnh Hà Tây.
Nhằm đẩy mạnh sản xuất trên cơ sở chuyển đổi ruộng đất từ ô thửa nhỏ
thành ô thửa lớn, ngày 10/02/1997 Tỉnh uỷ Hà Tây đã ban hành Chỉ thị số 14 - CT/
triển nông thôn Hà Nội về hƣớng dẫn quy trình thực hiện công tác DĐĐT đất sản
xuất NN trên địa bàn thành phố Hà Nội;
- Hƣớng dẫn số 4791/STC-NSQH ngày 12/10/2012 của Sở Tài chính Hà Nội
về thực hiện chính sách khuyến khích dồn điền đổi thửa; xây dựng kiên cố đƣờng
giao thông thôn, xóm đạt chuẩn nông thôn mới;
- Chƣơng trình số 06-CTr/HU của Huyện ủy Chƣơng Mỹ về phát triển nông
nghiệp xây dựng nông thôn mới, từng bƣớc nâng cao đời sống nông dân giai đoạn
2011 – 2015;
- Kế hoạch số 92/KH-UBND ngày 27/6/2012 của UBND huyện Chƣơng Mỹ
về thực hiện dồn điền đổi thửa gắn với chuyển đổi cơ cấu cây trồng vật nuôi trong
sản xuất nông nghiệp trên địa bàn huyện năm 2012 – 2013;
- Nghị quyết số 19-NQ/HU ngày 04/7/2012 của Huyện ủy Chƣơng Mỹ về
việc tiếp tục lãnh đạo thực hiện dồn điền đổi thửa gắn với chuyển đổi cơ cấu cây
trồng vật nuôi trong sản xuất nông nghiệp;
- Hội đồng nhân dân huyện ban hành Nghị quyết số 02/NQ-HĐND ngày
06/7/2012 về dồn điền đổi thửa gắn với chuyển đổi cơ cấu cây trồng vật nuôi trong
sản xuất nông nghiệp năm 2012 – 2013. Đây là hành lang pháp lý để chỉ đạo, triển
khai, tổ chức thực hiện công tác dồn điền đổi thửa trên địa bàn huyện Chƣơng Mỹ.
1.2. Các quan điểm trong sử dụng đất nông nghiệp.
1.2.1. Tích tụ, tập trung đất đai.
a) khái niệm tích tụ, tập trung đất đai.
“Tích tụ và tập trung tƣ bản là sự gia tăng quy mô tiền vốn kinh doanh của
một doanh nghiệp bằng cách chuyển một phần lợi nhuận thu đƣợc hằng năm vào
9
tiền vốn và sát nhập nhiều doanh nghiệp nhỏ thành một doanh nghiệp duy nhất.
Tích tụ và tập trung tƣ liệu sản xuất nói chung và ruộng đất nói riêng, là sự biểu
hiện bằng hiện vật của tích tụ và tập trung tƣ bản. Trong nông nghiệp, do ruộng đất
Khi hoạt động tập trung ruộng đất đƣợc diễn ra đúng cách, có sự quản lý chặt
chẽ sẽ mang lại những lợi ích đáng kể cho nền nông nghiệp hiện đại. Giảm tình
trạng manh mún đất đai, manh mún là một trong những rào cản của nền kinh tế
nông nghiệp khi hạn chế khả năng thâm canh, ứng dụng khoa học kỹ thuật trong sản
xuất.
1.2.2 Những vấn đề về manh mún đất đai.
a) khái niệm manh mún ruộng đất.
Manh mún đất đai (Land fragmentation) nghĩa là một nông hộ canh tác từ 2
thửa đất riêng lẻ trở lên.[2]
b) Thực trạng manh mún đất đai ở Việt Nam.
Ngày 05/4/1988 Bộ Chính trị ra Nghị quyết số 10-NQ/TW về đổi mới quản
lý kinh tế nông nghiệp. Nghị quyết có quy định: “Nhà nƣớc công nhận sự tồn tại lâu
dài và tác dụng tích cực của kinh tế cá thể, tƣ nhân trong quá trình đi lên chủ nghĩa
xã hội; thừa nhận tƣ cách pháp nhân, bảo đảm bình đẳng về quyền lợi và nghĩa vụ
trƣớc pháp luật, bảo hộ quyền làm ăn chính đáng và thu nhập hợp pháp của các hộ
cá thể, tƣ nhân và quyền thừa kế sử dụng doanh nghiệp của con cái họ…Ở các vùng
còn nhiều đất đai, mặt nƣớc chƣa khai thác, tùy tình hình cụ thể mà Nhà nƣớc có thể
cho thuê hoặc giao quyền sử dụng một số ruộng đất, đất rừng và mặt nƣớc cho các
hộ cá thể, tƣ nhân để họ tổ chức sản xuất, kinh doanh theo đúng pháp luật. Đối với
đất trồng rừng và cây công nghiệp dài ngày, có thể giao quyền sử dụng từ 1 đến 2
chu kì kinh doanh. Đối với đất mặt nƣớc và đất trồng cây lƣơng thực, cây công
nghiệp hàng năm, thời gian đó có thể từ 15 đến 20 năm. Trong thời gian này, họ
đƣợc giao quyền thừa kế sử dụng cho con cái và trong trƣờng hợp chuyển sang làm
nghề khác đƣợc chính quyền cho phép chuyển nhƣợng quyền tiếp tục sử dụng cho
chủ khác”.
11
Sự ra đời của Nghị quyết 10-NQ/TW hay còn gọi là khoán 10 đã giao quyền
cao hơn từ 10 – 20 mảnh (Land 2001). Số liệu điều tra từ 42.167 nông hộ ở tỉnh
Hƣng Yên cho thấy sau khi giao đất năm 1993, trung bình một hộ có 7.6 mảnh. [2]
Table 1Bảng
1.1 Mức độ manh mún ruộng đất ở các vùng trong cả nƣớc năm
1997.
Tổng số thửa/hộ
SST
Vùng sinh thái
Trung
Cá
bình
biệt
10 – 20
Diện tích bình quân/thửa
(m2)
Đất rau
Đất lúa
150
200 – 300
4
Duyên hải Nam trung bộ
5 – 10
30
300 – 1000
200 – 1000
5
Tây Nguyên
5
25
200 – 500
1000 – 5000
6
Đông Nam bộ
Cửu Long gấp 11,4 lần đối với đất trồng lúa và gấp 3,3 lần đối với đất trồng rau so
với đồng bằng sông Hồng.
13
Theo kết quả điều tra của Viện quy hoạch và Thống kê nông nghiệp cũng
phản ánh rõ mức độ manh mún đất nông nghiệp ở 7 tỉnh thuộc vùng ĐBSH:
Table 2Bảng
1.2 Mức độ manh mún ruộng đất ở một số tỉnh vùng ĐBSH năm
2003.
Diện tích bình
Tổng số thửa/hộ
TT
Tỉnh
quân/thửa(m2)
Nhiều
Trung
Nhỏ
Lớn
Trung
Hải Phòng
5,0
18
6-8
20
-
-
3
Hải Dƣơng
9,0
17
11,0
10
-
-
288
6
Hà Nam
7,0
37
8,2
14
126.5
-
7
Ninh Bình
3,3
24
8,0
5
“Dồn điền đổi thửa” nhƣng chung quy lại mục đích chính của nó vẫn là sắp xếp lại
ruộng đất, dồn đổi ruộng đất từ nhiều thửa nhỏ thành những thửa lớn nhằm khắc
phục tình trạng ruộng đất phân tán, mạnh mún, tổ chức lại đồng ruộng; đẩy mạnh
thực hiện chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp theo hƣớng sản xuất hàng hóa,
phát triển kinh tế hộ và trang trại, củng cố quan hệ sản xuất, thực hiện công nghiệp
hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn. [4]
Từ sau khi thực hiện chủ trƣơng giao đất theo Nghị định 64-CP dẫn đến tình
trạng đất đai phân tán, nhỏ lẻ làm hạn chế sự phát triển của nền kinh tế nông nghiệp.
Ngoài ra, tình trạng manh mún ruộng đất còn gây khó khăn trong công tác quy
hoạch, quản lý và sử dụng nguồn tài nguyên đất đai, công nghiệp hóa, hiện đại hóa
nông nghiệp. Chính phủ đã ban hành Chỉ thị số 10/1998/CT-TTg ngày 20 tháng 02
năm 1998 và Chỉ thị số 18/1999/CT-TTg ngày 01 tháng 7 năm 1999 và theo tinh
thần Nghị quyết Hội nghị Trung ƣơng lần thứ 7 khóa X về nông nghiệp, nông dân
và nông thôn. Để tiến hành xây dựng nông thôn mới, điều quan trọng là phải quy
hoạch lại đồng ruộng theo hƣớng quy hoạch vùng sản xuất hàng hóa, quy hoạch
giao thông, thủy lợi nội đồng đáp ứng yêu cầu đƣa cơ giới hóa và ứng dụng khoa
học công nghệ tiên tiến vào sản xuất, làm tăng năng xuất lao động.
15
Hiện nay, với những điều kiện khoa học kỹ thuật, công nghệ phát triển, cùng
với sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa của nƣớc ta đã giành đƣợc những thành
tựu rất quan trọng, nền kinh tế thị trƣờng định hƣớng xã hội chủ nghĩa của nƣớc ta
đã có nhiều tiến bộ. Công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn là một
nội dung quan trọng trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nƣớc. Cùng
với sự phát triển của khoa học, kỹ thuật sản xuất nông nghiệp của nƣớc ta đang
đứng trƣớc những thời cơ hết sức thuật lợi, tuy nhiên tình trạng manh mún ruộng
đất lại gây ra nhiều khó khăn, bất lợi. Ruộng đất manh mún, diện tích ô, thửa nhỏ,
phân tán mỗi hộ có tới hàng chục thửa ở nhiều xứ đồng khác nhau dẫn đến tình
phƣơng án DĐĐT phải gắn với 6 tiêu chí xây dựng NTM nói trên để QH lại ruộng
đồng một cách quy củ, QH lại hệ thống giao thông, thủy lợi nội đồng, QH các vùng
sản xuất tập trung. Nhằm đáp mục tiêu xây dựng NTM là phát triển nông nghiệp
theo hƣớng hiện đại, sản xuất hàng hóa tập trung, có năng suất, sản lƣợng, hiệu quả
cao gắn với bảo vệ môi trƣờng sinh thái. Chính vì vậy, DĐĐT là một trong những
nhiệm vụ quan trọng, đóng vai trò quan trọng trong quá trình xây dựng NTM.
DĐĐT thành công đồng nghĩa với việc ruộng đồng đƣợc QH lại một cách quy củ,
có quy mô diện tích lớn, hệ thống giao thông, thủy lợi nội đồng cũng đáp ứng nhu
cầu để đƣa cơ giới hóa vào sản xuất, góp phần làm tăng sản lƣợng, giảm thời gian
lao động… Đây cũng chính là một trong những mục tiêu của xây dựng NTM.
1.3. Dồn điền đổi thửa ở một số nƣớc trên thế giới.
Tình trạng đất đai manh mún, nhỏ lẻ diễn ra tại nhiều nơi trên thế giới. Nắm
bắt đƣợc những bất lợi của việc manh mún đất đai, từ lâu con ngƣời đã ý thức đƣợc
việc tích tụ đất đai để tập trung sản suất, cơ giới hóa nông nghiệp.
a) Nhật Bản.
Để chấn hƣng nền nông nghiệp, năm 1961 Chính phủ Nhật Bản đã ban hành
chính sách nông nghiệp là đƣa nông nghiệp từ quy mô nhỏ lên quy mô lớn. Để thực
hiện mục tiêu này Bộ Nông nghiệp đề ra "sự nghiệp xây dựng ruộng đất với ba mục
tiêu: rộng, chắc chắn, sâu".
- Rộng: nâng kích thƣớc thửa ruộng lên 0,3 ha.
- Chắc chắn: cải tạo nền đất yếu, nhiều bùn, hay lún trên cơ sở thiết kế xây
dựng thoát nƣớc cho từng thửa ruộng và từng khu vực để có thể sử dụng máy móc
17