Đánh giá khả năng tiếp nhận nước thải công nghiệp của sông cẩm, thị xã đông triều, tỉnh quảng ninh và đề xuất các biện pháp bảo vệ nguồn nước - Pdf 68

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC

NGUYỄN THU HUYỀN

ĐÁNH GIÁ KHẢ NĂNG TIẾP NHẬN NƢỚC THẢI
CÔNG NGHIỆP CỦA SÔNG CẦM, THỊ XÃ ĐÔNG TRIỀU,
TỈNH QUẢNG NINH VÀ ĐỀ XUẤT CÁC BIỆN PHÁP BẢO
VỆ NGUỒN NƢỚC

LUẬN VĂN THẠC SĨ
QUẢN LÝ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƢỜNG

Thái Nguyên – 2020


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC

NGUYỄN THU HUYỀN

ĐÁNH GIÁ KHẢ NĂNG TIẾP NHẬN NƢỚC THẢI
CÔNG NGHIỆP CỦA SÔNG CẦM, THỊ XÃ ĐÔNG TRIỀU,
TỈNH QUẢNG NINH VÀ ĐỀ XUẤT CÁC BIỆN PHÁP BẢO
VỆ NGUỒN NƢỚC

Chuyên ngành: Quản lý Tài nguyên và Môi trƣờng
Mã số: 8850101

LUẬN VĂN THẠC SĨ
QUẢN LÝ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƢỜNG

trong suốt quá trình hoàn thành luận văn tốt nghiệp.
Tôi cũng xin đƣợc bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới các Thầy, Cô thuộc Khoa Tài
nguyên và Môi trƣờng, Trƣờng Đại học Khoa học - Đại học Thái Nguyên đã tận tâm
hƣớng dẫn, giúp đỡ động viên tôi học tập, nghiên cứu khoa học và thực hiện luận văn, đã
dìu dắt tôi từng bƣớc trƣởng thành trong chuyên môn cũng nhƣ trong cuộc sống.
Ngoài ra, tôi xin gửi lời cảm ơn gia đình, cơ quan, bạn bè và đồng nghiệp đã hết sức
giúp đỡ, tạo điều kiện thuận lợi, động viên tôi trong quá trình học tập và hoàn thành luận
văn.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, ngày

tháng

Học viên

Nguyễn Thu Huyền

ii

năm 2020


MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN .................................................................................................................. i
LỜI CẢM ƠN.......................................................................................................................ii
Mục lục ................................................................................................................................iii
Danh mục các từ viết tắt ....................................................................................................... v
Danh mục các bảng ............................................................................................................. vi
Danh mục các biểu đồ ........................................................................................................vii
MỞ ĐẦU .............................................................................................................................. 1

3.3.2. Diễn biến chất lƣợng nƣớc mặt sông Cầm giai đoạn 2011–2015 ............................ 50
3.3.4. Đánh giá chung ......................................................................................................... 57
3.4. Đề xuất các giải pháp giảm thiểu ô nhiễm và bảo vệ môi trƣờng ............................... 57
3.4.1. Các giải pháp quản lý ............................................................................................... 57
3.4.2. Giải pháp kinh tế ...................................................................................................... 60
3.4.3. Tuyên truyền giáo dục, nâng cao nhận thức của ngƣời dân và cán bộ làm công tác
môi trƣờng về BVMT ......................................................................................................... 60
3.4.4. Giải pháp công nghệ - kỹ thuật ................................................................................ 61
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ............................................................................................ 63
1. Kết luận........................................................................................................................... 63
2. Kiến nghị ........................................................................................................................ 64
TÀI LIỆU THAM KHẢO .................................................................................................. 65

iv


DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

BOD5:

Biochemical Oxygen Demand - Nhu cầu oxy sinh học

BTNMT:

Bộ Tài nguyên Môi trƣờng

CLN:

Chất lƣợng nƣớc


Quy chuẩn Việt Nam

QH:

Quốc hội

SMEWW:

Standard Methods for the Examination of Water and Waste Water - Các
phƣơng pháp chuẩn xét nghiệm nƣớc và nƣớc thải

TCVN:

Tiêu chuẩn Việt Nam

TNHH:

Trách nhiệm hữu hạn

TSS:

Total suspendid solids - Tổng chất rắn lơ lửng trong nƣớc

UBND:

Ủy ban nhân dân

WQI:

Water Quality Index - Chỉ số chất lƣợng nƣớc

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ

Hình 3.1. Biểu đồ thể hiện hàm lƣợng TSS ....................................................................... 35
Hình 3.2. Biều đồ hàm lƣợng TSS năm 2019 .................................................................... 36
Hình 3.3. Biểu đồ thể hiện hàm lƣợng COD ...................................................................... 37
Hinh 3.4. Biều đồ hàm lƣợng COD năm 2019 ................................................................... 38
Hình 3.5. Biều đồ hàm lƣợng BOD5 năm 2019 ................................................................. 39
Hình 3.6. Diễn biến hàm lƣợng BOD5 trong nƣớc sông Cầm [17] .................................... 51
Hình 3.7. Diễn biến hàm lƣợng TSS trong nƣớc sông Cầm [17] ....................................... 51
Hình 3.8. Diễn biến TSS của sông Cầm giai đoạn 2015-2019 [18] ................................... 54
Hình 3.9. Diễn biến COD của sông Cầm giai đoạn 2015-2019 [18] ................................. 55
Hình 3.10. Diễn biến BOD5 của sông Cầm giai đoạn 2015-2019 [18] .............................. 55
Hình 3.11. Diễn biến NH4+ của sông Cầm giai đoạn 2015-2019 [18] ............................... 56
Hình 3.12. Diễn biến Coliform của sông Cầm giai đoạn 2015-2019 [18] ......................... 56

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ

Hình 1.1. Bản đồ hành chính thị xã Đông Triều .................................................................. 8
Hình 2.1. Sơ đồ vị trí lấy mẫu trên sông Cầm .................................................................... 27

vii


MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Nƣớc là một loại tài nguyên quý giá và không phải là vô hạn. Nƣớc đƣợc sử dụng
phục vụ sinh hoạt, sản xuất nông nghiệp, công nghiệp, thủy điện, giao thông thủy, nuôi
trồng thủy sản,... Nƣớc là một trong những yếu tố quan trọng để phát triển kinh tế xã
hội của một địa phƣơng, một vùng lãnh thổ, nhƣng ngƣợc lại các hoạt động phát triển
kinh tế, trong đó có các hoạt động sản xuất công nghiệp. Nếu không đƣợc kiểm soát

nƣớc sông và đến khi vƣợt ngƣỡng quy chuẩn, sẽ làm ô nhiễm nƣớc sông. Chính vì
vậy, việc “Đánh giá khả năng tiếp nhận nƣớc thải công nghiệp của sông Cầm, thị
xã Đông Triều, tỉnh Quảng Ninh và đề xuất các biện pháp bảo vệ nguồn nƣớc” là
cần thiết để bảo vệ và phát triển nguồn tài nguyên nƣớc mặt tại địa phƣơng.
2. Mục tiêu nghiên cứu
- Đánh giá khả năng tiếp nhận nƣớc thải công nghiệp của sông Cầm, thị xã Đông
Triều, tỉnh Quảng Ninh.
- Đề xuất các giải pháp giảm thiểu ô nhiễm và bảo vệ môi trƣờng nƣớc sông
Cầm, thị xã Đông Triều, tỉnh Quảng Ninh.
3. Nội dung nghiên cứu
- Đánh giá hiện trạng chất lƣợng môi trƣờng nƣớc mặt sông Cầm qua Quy chuẩn
Việt Nam.
- Tính toán khả năng tiếp nhận nƣớc thải của sông Cầm (cho các thông số: TSS,
COD, BOD5, NH4+,NO3-, PO43-, Coliform, As, Pb, Fe).
- Trên cơ sở khả năng tiếp nhận nƣớc thải, đánh giá diễn biến chất lƣợng nƣớc
sông Cầm giai đoạn 2006 - 2019.
- Đề xuất các giải pháp giảm thiểu ô nhiễm và bảo vệ môi trƣờng nƣớc sông
Cầm.
4. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
4.1. Đối tƣợng nghiên cứu
Đối tƣợng: khả năng tiếp nhận các nguồn nƣớc thải công nghiệp của sông Cầm.

2


4.2. Phạm vi nghiên cứu
a) Về không gian: đoạn sông Cầm từ khu vực nhà máy nhiệt điện Mạo Khê đến đoạn
cầu Cầm (qua đƣờng 18A) tại thị xã Đông Triều, tỉnh Quảng Ninh.
b) Về thời gian: giai đoạn 2006 - 2019
4. Ý nghĩa của đề tài

[6].
Đánh giá khả năng tiếp nhận nƣớc thải của môi trƣờng có ý nghĩa quan trọng
trong quản lý tổng hợp và phát triển bền vững vì nó xác định giới hạn tối đa sức tải có
thể khai thác từ khu vực nghiên cứu trong bối cảnh phát triển kinh tế xã hội tƣơng ứng
mà không gây ra những thay đổi bất lợi cho cả hệ sinh thái tự nhiên cũng nhƣ cấu trúc
và chức năng của các thực thể xã hội.
Theo một số chuyên gia quan niệm:
-

tải

i t ư ng: là một thuộc tính của môi trƣờng và có thể đƣợc hiểu nhƣ

khả năng tiếp nhận các hoạt động hay tốc độ của một hoạt động nào đó (lƣợng chất
thải, sản lƣợng khai thác trên một đơn vị thời gian, trong một không gian ...) mà không
gây ra hiệu ứng bất lợi 26].
Theo Luật bảo vệ môi trƣờng số 55/2014/QH13 đƣợc Quốc hội lần thứ 14 thông
qua ngày 23/6/2014 tại kỳ họp thứ 7, quy định:

4


i t ư ng: là giới hạn chịu đựng của môi trƣờng đối với các

- S c chịu tải của

nhân tố tác động để môi trƣờng có thể tự phục hồi.
Trong khuôn khổ các nội dung nghiên cứu của luận văn, tác giả sử dụng khái
niệm S c chịu tải của




1.1.3. Các công trình nghiên cứu tại Việt Nam và Quảng Ninh
Tại Việt Nam, nghiên cứu và ứng dụng khả năng chịu tải môi trƣờng đã đƣợc
tiếp cận và triển khai trong gần 20 năm trở lại đây. Một số các công trình nghiên cứu
điển hình đánh giá sức tải môi trƣờng nƣớc ven bở cả các đảo phục vụ phát triển bền
vững hoặc thông qua việc đánh giá hiện trạng chất lƣợng nƣớc sông để tính toán khả
năng chịu tải, tiếp nhận nƣớc thải của sông.
- Nghiên cứu của Cao Thị Thu Trang & Nguyễn Thị Phƣơng Hoa về đánh giá
sức tải môi trƣờng vùng nƣớc ven đảo Cát Bà phục vụ phát triển bền vững, năm 2009
[3].
- Nghiên cứu của tác giả Nguyễn Kỳ Phùng & Trƣơng Công Trƣờng đã xác định
đƣợc khả năng chịu tải sông Sài Gòn vào năm 2009 [7].
- Nghiên cứu của các tác giả Nguyễn Thúy Hằng, Nguyễn Tri Quang Hƣng,
Nguyễn Minh Kỳ, Thái Phƣơng Vũ về hiện trạng chất lƣợng nƣớc và đánh giá khả năng
tiếp nhận nƣớc thải sông Đồng Nai giai đoạn 2012-2016: Đoạn chảy qua tỉnh Đồng Nai,
năm 2018 [10].
Một số công trình thông qua việc xác định khả năng chịu tải để xây dựng khoa
học cho việc khai thác sử dụng bền vững và đề xuất các giải pháp bảo vệ tài nguyên,
môi trƣờng cho các vùng đầm, vũng, vịnh.
- Tác giả Nguyễn Thị Thanh Thủy đã nghiên cứu xây dựng cơ sở khoa học cho
việc khai thác sử dụng bền vững và đề xuất các giải pháp bảo vệ tài nguyên, môi
trƣờng cho vịnh Quy Nhơn, đầm Thị Nại (Bình Định) vào năm 2010 [8].
- Năm 2012, các nhà nghiên cứu Trần Đức Thạnh, Trần Văn Minh, Cao Thị Thu
Trang, Vũ Duy Vĩnh & Trần Anh Tú đã công bố công trình nghiên cứu về sức tải môi
trƣờng vịnh Hạ Long - Bái Tử Long [18].
Ở Quảng Ninh, đã có nhiều công trình nghiên cứu đánh giá chất lƣợng nƣớc mặt
thông qua Quy chuẩn quốc gia về chất lƣợng môi trƣờng nƣớc mặt và QCVN 08MT:2015/BTNMT hay phân vùng môi trƣờng thông qua chỉ số chất lƣợng nƣớc
(Water Quality Index – WQI). Tuy nhiên, việc đánh giá chất lƣợng nƣớc thông qua
khả năng chịu tải của nguồn nƣớc lại khá ít, chƣa có nhiều công trình nghiên cứu tại

Thuận lợi cho công tác theo dõi diễn biến
CLN, đánh giá hiệu quả đầu tƣ để bảo vệ
nguồn nƣớc và kiểm soát ô nhiễm nƣớc.

Thuận lợi hơn trong việc theo dõi và đánh
giá diễn biến CLN để kịp thời có những
giải pháp quản lý thích hợp và đánh giá
thuận lợi cho việc đánh giá hiệu quả đầu tƣ.
Tính toán đƣợc khả năng tiếp nhận cụ thể

Ƣu điểm

Dễ dàng sử dụng, đánh giá tổng quan CLN
khu vực nghiên cứu

đối với từng thông số, đáp ứng nhu cầu
quản lý của chính quyền để có những giải
pháp thích hợp, kịp thời để xử lý ô nhiễm
nguồn nƣớc.

Nhƣợc
điểm

Khó xác định mức độ ô nhiễm, khả năng

Khó khăn trong việc thu thập đủ số liệu để

tiếp nhận nguồn thải đối với từng thông số

thực hiện tính toán khả năng chịu tải của

8


Hạ lƣu sông chảy qua xã Kim Sơn và Hƣng Đạo trƣớc khi đổ ra sông Đá
Vách. Dọc theo hạ lƣu sông Cầm không có cơ sở sản xuất công nghiệp, chủ yếu là
các khu vực sản xuất nông nghiệp (trồng lúa, hoa mầu và nuôi trồng thủy hải sản).
b) Địa hình, địa mạo
Các đỉnh núi lớn ở cánh cung Đông Triều đƣợc cấu tạo bằng đá phun
trào rhyolite. Các đỉnh cao nhất là núi Khoáng Nam Châu Lãnh cao 1.507m và núi Cao
Xiêm cao 1.330m. Phía Nam của cánh cung thấp hơn phía bắc; có các đỉnh cao đáng
kể là núi Yên Tử và núi Am Váp. Vùng đồi đá phiến giữa hai dãy Nam Mẫu và Bình
Liêu có độ cao tƣơng đối đồng đều, chừng 200 - 300m, một số điểm cao 500m. Xen
giữa vùng này là một vài lòng chảo giữa núi ở hai bên các sông Phố Cũ và sông Ba
Chẽ. Phía mặt lõm của cánh cung Đông Triều (tức phía tây) là vùng đồi núi thấp Lục
Ngạn. Có thể chia sông Cầm bao gồm 3 dạng địa hình chính sau đây:
- Vùng thung lũng bãi bồi: phân bố dọc theo sông suối trên lƣu vực. Đây là vùng
đất thấp, phù sa mới, phì nhiêu, bằng phẳng, độ cao trung bình khoảng 3,6 – 4,2m so
với mực nƣớc biển.
- Vùng địa hình bằng phẳng: nằm phía hạ lƣu sông, địa hình bằng phẳng và là
các cánh đồng sản xuất nông nghiệp thuộc xã Hƣng Đạo. Vùng này có độ dốc thấp
khoảng 1%.
- Vùng địa hình đồi thấp có lƣợn sóng: nằm trên các nền phù sa cổ, chủ yếu là
các đồi thấp với đỉnh bằng phẳng, độ dốc khoảng 3%, độ cao phổ biến từ 4,5 – 6,7m
và là thƣợng lƣu, nơi tập hợp các dòng chảy hình thành lên sông Cầm.
Trong thời gian gần đây, địa hình tự nhiên này đang bị biến động mạnh chủ yếu
do phát triển kinh tế - xã hội của địa phƣơng nhƣ: công nghiệp nhiệt điện, công nghiệp
khai thác và chế biến khoáng sản (than và sét), hoạt động cảng và giao thông thủy, sản
xuất nông nghiệp.
c) Địa chất
Cấu tạo địa chất bao gồm các lớp đát đá nhƣ sau: Trên cùng là lớp đất mầu phù

Lƣợng mƣa:
Lƣợng mƣa trung bình năm đạt 1444mm. Mùa mƣa từ tháng 5 đến tháng
10, chiếm 80 - 90% tổng lƣợng mƣa cả năm.
- Mùa mƣa nhiều: từ tháng 5 đến tháng 9 chiếm 79,7% tổng lƣợng mƣa cả
năm, tháng có lƣợng mƣa lớn nhất là tháng 8 đạt 282mm.
- Mùa mƣa ít: Từ tháng 10 đến tháng 4 năm sau, lƣợng mƣa chỉ chiếm
20,3% tổng lƣợng mƣa cả năm, tháng có lƣợng mƣa ít nhất là tháng 1 (15,4mm)
.
Bảng 1.2. Tổng lƣợng mƣa trung bình tháng và năm đo đƣợc tại Đông Triều (mm)
Tháng

1

2

3

4

5

6
10

7

8

9


dụng để cung cấp nƣớc cho sản xuất và đời sống dân sinh. Một số hồ nƣớc nổi tiếng ở
thị xã Đông Triều:
- Hồ Khe Chè thuộc thôn Ba Xã, xã An Sinh, thị xã Đông Triều, tỉnh Quảng
Ninh có diện tích rộng 276ha. Ban đầu, hồ Khe Chè chỉ là một khu đồi trọc, có hồ
nƣớc ngọt lớn phục vụ tƣới tiêu cho sản xuất nông nghiệp. Sau khi nhận thấy vẻ đẹp tự
nhiên nơi đây, một số doanh nghiệp đã đầu tƣ trồng các loại cây ăn quả, cây bóng mát,
làm kè và xây dựng các điểm nghỉ dƣỡng, ăn uống, vui chơi.
- Hồ Bến Châu thuộc xã Bình Khê - Đông Triều - Quảng Ninh, hồ có vai trò vô
cùng quan trọng trong công tác giữ nƣớc, thủy lợi của toàn bộ khu vực Bình Khê và
các xã lân cận. Hồ có phong cảnh đẹp, nguồn nƣớc sạch, đập còn lƣu giữ di tích mổ cổ
của vua Trần, là nơi nằm trong tuyến du lịch đã đƣợc quy hoạch: Đền Sinh (các mộ
vua Trần), chùa Quỳnh, chùa Hồ Thiên, Yên Tử,...
- Hồ Trại Lốc 1 và Hồ Trại Lốc 2 (ở xã An Sinh - Đông Triều) là hai trong những
hồ đập quan trọng phục vụ sản xuất nông nghiệp của thị xã Đông Triều với tổng sức
11


chứa gần 4 triệu m3 nƣớc. Không chỉ góp phần đảm bảo nƣớc tƣới cho sản xuất
nông nghiệp, cụm hồ Trại Lốc 1 và 2 còn có vai trò điều tiết nƣớc trong mùa mƣa
bão nên việc đảm bảo an toàn hồ rất quan trọng.
Nƣớc đƣợc cấp cho Mạo Khê và Yên Thọ cùng với cụm công nghiệp Kim
Sơn. Có 2 công trình nhà máy cung cấp nƣớc sạch sinh hoạt cho ngƣời dân, tập
trung tại phƣờng Đông Triều và Mạo Khê. Tại khu vực Đông Triều: nguồn nƣớc
đƣợc khai thác từ 5 giếng khoan với tổng công suất là 4.288 m3/ngày đêm. Nƣớc
từ các giếng đƣợc cung cấp cho khu vực trung tâm Đông Triều, Đức Chính,
Hồng Phong, Hƣng Đạo, Xuân Sơn.
Tại khu vực Mạo Khê: nguồn nƣớc đƣợc khai thác từ 01 giếng khoan
(giếng 12) và nguồn nƣớc mặt sông Trung Lƣơng xử lý qua nhà máy nƣớc Miếu
Hƣơng.
Lƣu lƣợng dòng chảy của sông Cầm phụ thuộc vào thủy triều lên xuống

1,02 0,84 1,14 2,19 4,74 9,29 11,7 14,4 12,7 4,95 1,71 1,24

Nguồn : Báo cáo tổng hợp Quy hoạch Thủy lợi chi tiết tỉnh Quảng Ninh đến nă 2020
và định hướng đến nă 2030 [21].
Đặc điểm hình thái sông Cầm:
Bảng 1.4. Các đặc trƣng hình thái lƣu vực sông Cầm [12]
TT

Đặc trƣng

Đơn vị

Trị số

1

Diện tích lƣu vực

km2

220,36

2

Chiều dài sông

km

3


7

Độ hạ thấp lƣu vực

m

0,4

8

Độ dốc bình quân lòng sông

%

0,67

19,5
2

Vai trò của sông Cầm và quy hoạch sử dụng nƣớc:

12


Theo báo cáo quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội huyện Đông Triều đến năm
2020 tầm nhìn 2030, nhấn mạnh việc ƣu tiên xây dựng phát triển các ngành công ngiệp
hài hòa với phát triển nông nghiệp và du lịch văn hóa - lịch sử - tâm linh gắn với các
khu di tích Yên Tử - Nhà Trần - Bạch Đằng thị xã Đông Triều. Trong công cuộc phát
triển kinh tế - xã hội, Ủy ban nhân dân huyện Đông Triều có định hƣớng rõ nhƣ sau:
- Bảo vệ chất lƣợng nƣớc sông Cầm phục vụ tƣới tiêu cho một phần diện tích

trong phạm vi thị xã Đông Triều.
a) Đặc điểm dân cƣ
Diện tích và dân số
Tổng diện tích tự nhiên của thị xã Đông Triều là 39.658ha [4].
Tốc độ tăng trƣởng dân số hàng năm của thị xã Đông Triều là 1% và tổng dân số
của thị xã là 170,5 nghìn ngƣời vào năm 2018, trong đó 83,1 nghìn ngƣời là nam
(chiếm 48,74%) và 87,4 nghìn ngƣời là nữ (chiếm 51,26%) [4].
Dân số khu vực thành thị là 76,5 nghìn ngƣời, còn ở khu vực nông thôn là 94
nghìn ngƣời.
Thị xã Đông Triều có 21 đơn vị hành chính bao gồm 10 phƣờng: Đông Triều,
Đức Chính, Hoàng Quế, Hồng Phong, Hƣng Đạo, Kim Sơn, Mạo Khê, Tràng An,
Xuân Sơn, Yên Thọ và 11 xã: An Sinh, Bình Dƣơng, Bình Khê, Hồng Thái Đông,
Hồng Thái Tây, Nguyễn Huệ, Tân Việt, Thủy An, Tràng Lƣơng, Việt Dân, Yên Đức
[4].
Bảng 1.5. Thống kê diện tích, dân số của 21 đơn vị hành chính thị xã Đông Triều
STT

Tên phƣờng/xã

Diện tích (km2) Dân số (ngƣời)

Mật độ (ngƣời/km2)

1

P. Đông Triều

1,04

4.847


1.166

5

P. Hƣng Đạo

8,12

7198

886

6

P. Kim Sơn

10,43

6.884

660

7

P. Mạo Khê

19,06

39.418


1.120

11

Xã An Sinh

83,12

5.310

61

12

Xã Bình Dƣơng

10,08

7.017

696

13

Xã Bình Khê

57,76

8.178

Diện tích (km2) Dân số (ngƣời)

Mật độ (ngƣời/km2)

16

Xã Nguyễn Huệ

10,83

5.625

519

17

Xã Tân Việt

5,55

2.898

522

18

Xã Thủy An

7,92


4.981

532

Nguồn: Niên giám thống kê thị xã Đ ng T iều 2019 [4].
Phát triển kết cấu hạ tầng đồng bộ
Nhiều dự án đầu tƣ kết cấu hạ tầng giao thông, hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng, khu
kinh tế, khu công nghiệp, hạ tầng dịch vụ đã và đang đƣợc tập trung đẩy nhanh tiến độ
thi công, sớm hoàn thành đƣa vào sử dụng. Bên cạnh đó toàn thị xã có hiện trạng hạ
tầng khá tốt, cụ thể nhƣ sau:
- Cấp nước: 21/21 đơn vị hành chính của thị xã đã đƣợc cấp nƣớc sạch đến từng
hộ dân [20].
- Cấp điện: Hiện tại 100% các khu dân cƣ đƣợc cấp điện lƣới [20], trong đó điện
đô thị chiếu sáng tại các tuyến đƣờng liên xã, đƣờng quốc lộ, đƣờng tỉnh lộ.
- Đư ng giao thông: 100% đƣờng giao thông tại các khu dân cƣ đã đƣợc bê tông
hóa [20].
- Y tế: Trên địa bàn huyện có Bệnh viện đa khoa Đông Triều (quy mô 200 giƣờng
bệnh), Trung tâm y tế than Mạo Khê (quy mô 300 giƣờng bệnh), tại các xã đều có
trạm y tế với cơ sở hạ tầng tốt [20]. Thành lập Đoàn công tác và Kế hoạch kiểm tra
công tác thực hiện chính sách bảo hiểm y tế toàn dân trên địa bàn. Công tác phòng
chống dịch bệnh tiếp tục đƣợc tăng cƣờng, các đơn vị ngành y tế đã tổ chức giám sát
chặt chẽ tình hình dịch trên địa bàn; đồng thời, tích cực tuyên truyền, hƣớng dẫn nhân
dân vệ dinh môi trƣờng, phòng chống dịch bệnh. Năng lực, trình độ chuyên môn của
nhân viên y tế tại thị xã đã đƣợc cải thiện đáng kể. Hiện nay Trung tâm Y tế thị xã đã
đào tạo đƣợc 2 thạc sĩ, 3 bác sĩ; cử 62 lƣợt cán bộ đi đào tạo tuyến trên.
- Giáo dụ - đào tạo: Tổ chức bồi dƣỡng chuyên môn hè cho 100% cán bộ,
giáo viên, nhân viên các trƣờng mầm non, tiểu học và THCS trên địa bàn [20]. Tổ
chức hội nghị truyền hình trực tuyến bồi dƣỡng chính trị hè cho toàn bộ bán bộ,

15

dài từ Đông Triều đến Mông Dƣơng. Trên địa bàn huyện có một số mỏ than lớn nhƣ:
mỏ Mạo Khê, mỏ Hồ Thiên, mỏ Khe Chuối,… hiện đang đƣa vào khai thác, ngoài ra
còn một số mỏ than nhỏ phân bố không tập trung nhƣ mỏ Nguyễn Huệ, Hồng
Phong,… Mỏ than Mạo Khê là một mỏ than lớn thuộc Tập đoàn Công nghiệp Than 16



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status