Giải pháp xây dựng đội ngũ nữ cán bộ quản lý trường trung học cơ sở huyện Đông Triều tỉnh Quảng Ninh trong giai đoạn hiện nay : Luận văn ThS. Giáo dục học: 60 14 05 - Pdf 68

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
KHOA SƢ PHẠM

HÀ THỊ THANH THUỶ

GIẢI PHÁP XÂY DỰNG ĐỘI NGŨ NỮ CÁN BỘ
QUẢN LÝ TRƢỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ
HUYỆN ĐÔNG TRIỀU TỈNH QUẢNG NINH
TRONG GIAI ĐOẠN HIỆN NAY

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Chuyên ngành: QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Mã số
: 60 14 05

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. ĐẶNG QUỐC BẢO

Hà Nội - 2009

1


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
KHOA SƢ PHẠM
-----------------------

HÀ THỊ THANH THUỶ

GIẢI PHÁP XÂY DỰNG ĐỘI NGŨ NỮ CÁN BỘ QUẢN LÝ TRƢỜNG
TRUNG HỌC CƠ SỞ
HUYỆN ĐÔNG TRIỀU TỈNH QUẢNG NINH

6. Giới hạn và phạm vi nghiên cứu

3
4

7. Phương pháp nghiên cứu

4

8. Cấu trúc luận văn

4
5

Chƣơng 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ XÂY DỰNG ĐỘI NGŨ NỮ CÁN
BỘ QUẢN LÝ TRƢỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ
1.1. Tổng quan về vấn đề nghiên cứu
1.2. Một số khái niệm cơ bản của đề tài
1.2.1. Quản lý
1.2.2. Quản lý giáo dục, quản lý nhà trường

5
6
6
9

1.2.3. Trường Trung học cơ sở
1.2.4. Cán bộ quản lý/ Cán bộ quản lý trường Trung học cơ sở
1.2.5. Đội ngũ cán bộ quản lý giáo dục, nữ cán bộ quản lý giáo dục



Chƣơng 2: THỰC TRẠNG ĐỘI NGŨ VÀ THỰC TRẠNG VIỆC
7

19

22
25


XÂY DỰNG ĐỘI NGŨ NỮ CÁN BỘ QUẢN LÝ TRƢỜNG TRUNG
HỌC CƠ SỞ HUYỆN ĐÔNG TRIỀU TỈNH QUẢNG NINH
2.1. Tổ chức khảo sát thực trạng
2.2. Khái quát về giáo dục THCS Huyện Đông Triều tỉnh Quảng Ninh
2.2.1. Đặc điểm tự nhiên, kinh tế - xã hội Huyện Đông Triều tỉnh Quảng
Ninh

30
30
30

2.2.2. Khái quát về ngành giáo dục Huyện Đông Triều tỉnh Quảng Ninh
và những đặc thù giáo dục Trung học cơ sở

30

2.2.3. Những đặc thù của giáo dục THCS huyện Đông Triều
2.3. Thực trạng đội ngũ cán bộ quản lý và công tác xây dựng đội ngũ

36

68

CBNQL trường THCS huyện Đông Triều tỉnh Quảng Ninh.
2.6. Đánh giá chung
Tiểu kết chương 2
Chƣơng 3: CÁC GIẢI PHÁP XÂY DỰNG ĐỘI NGŨ NỮ CÁN BỘ

70
71
72

QUẢN LÝ TRƢỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ HUYỆN ĐÔNG
TRIỀU TỈNH QUẢNG NINH TRONG GIAI ĐOẠN HIỆN NAY
3.1. Nguyên tắc đề xuất giải pháp
3.2. Các giải pháp xây dựng đội ngũ nữ CBQL trường THCS Huyện

72
72

Đông Triều tỉnh Quảng Ninh trong giai đoạn hiện nay
3.2.1. Nâng cao nhận thức về vai trò của nữ CBQL trường THCS đối
với sự phát triển giáo dục
8

72


3.2.2. Xây dựng và thực hiện công tác quy hoạch nữ CBQL trường

76


98
99

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ

1. Kết luận
2. Khuyến nghị

99
100

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC

103

9


MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Ở nước ta, trong suốt tiến trình của cách mạng, Đảng đã luôn coi trọng
vấn đề cán bộ và công tác cán bộ, trong đó có công tác cán bộ nữ. Vấn đề này
được nhìn nhận là một nhân tố đóng vai trò quyết định trong việc thúc đẩy tiến
trình của cách mạng. Cán bộ là một trong những yếu tố quan trọng quyết định
sự thành bại của bất kỳ một cuộc cách mạng nào. Lịch sử Việt Nam cũng đã
chứng minh sự đóng góp lớn lao và vai trò quan trọng của phụ nữ trong quá
trình đấu tranh giành độc lập dân tộc, quá trình xây dựng và bảo vệ đất nước.
Ngay từ khi mới ra đời, Đảng ta đã hết sức chú trọng vấn đề vận động phụ nữ

thực hiện mọi chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng, Nhà nước và cơ
quan quản lý cấp trên tại đơn vị mình; họ giữ vai trò quyết định trong việc đề
ra nghị quyết, chỉ thị và tổ chức thực hiện. Trong đội ngũ CBQL, đội ngũ cán
bộ nữ quản lý (CBNQL) có những nét đặc thù riêng và những ưu thế nhất định.
Với những đức tính quý báu hơn hẳn nam giới như kiên trì, bền bỉ, khéo léo,
dịu đàng, dễ thu phục lòng người…, đội ngũ CBNQL có vai trò rất quan trọng
giữ gìn đoàn kết nội bộ lãnh đạo, cảm hoá giáo viên và học sinh, nhằm đạt
được hiệu quả tối đa trong công tác quản lý và công tác giáo dục.
Đông Triều là một huyện thuộc tỉnh Quảng Ninh, nơi đây tỷ lệ cán bộ,
giáo viên chiếm tới 70% tổng số cán bộ, công chức, viên chức của huyện,
trong đó tỷ lệ cán bộ, giáo viên nữ chiếm 79%, riêng khối THCS tỷ lệ giáo
viên nữ cũng chiếm tới gần 90%. Trong khi đó, đội ngũ cán bộ quản lý là nữ,
nhất là ở khối THCS còn chưa tương xứng với tỷ lệ giáo viên nữ hiện có và tỷ
lệ cán bộ quản lý nữ ở vị trí ra quyết định trong đơn vị nhà trường còn rất hạn
chế so với cán bộ quản lý là nam giới mà nữ chủ yếu ở vị trí cấp phó.
Đến thời điểm hiện tại, ở huyện Đông Triều, tỉnh Quảng Ninh, chưa có
công trình nghiên cứu nào đề cập đến vấn đề xây dựng đội ngũ cán bộ quản lý,
đặc biệt là nữ cán bộ quản lý trường THCS của huyện trong thời kỳ đổi mới.
Trong khi đó yêu cầu thực tiễn giáo dục và đào tạo của huyện Đông Triều, tỉnh
Quảng Ninh đang đặt ra những vấn đề bức xúc phải giải quyết. Bên cạnh đó,
trong bối cảnh hiện nay, những vấn đề có tính chất lý luận về công tác cán bộ,
quản lý, phát triển đội ngũ cán bộ, đặc biệt là cán bộ nữ trường THCS còn khá
mới mẻ, chưa được hệ thống hóa và cập nhật thường xuyên. Bởi vậy, việc chọn
đề tài “Giải pháp xây dựng đội ngũ nữ cán bộ quản lý trường Trung học cơ
sở của huyện Đông Triều tỉnh Quảng Ninh trong giai đoạn hiện nay” là
11


thiết thực và cấp bách, vì vấn đề có ý nghĩa lý luận và giá trị thực tiễn cho việc
xây dựng, phát triển giáo dục nói chung, giáo dục THCS nói riêng ở huyện

12


6. Giới hạn và phạm vi nghiên cứu
Do điều kiện hạn chế về thời gian và nguồn lực, trong khi đó công tác
QLGD là một phạm trù rất rộng, luận văn tập trung nghiên cứu đề xuất các giải
pháp nhằm xây dựng đội ngũ nữ cán bộ quản lý trường THCS Huyện Đông
Triều tỉnh Quảng Ninh trong giai đoạn hiện nay.
Đội ngũ nữ cán bộ quản lý trong đề tài chỉ giới hạn hiệu trưởng, phó
hiệu trưởng các trường THCS.
Giới hạn khách thể : Khách thể khảo sát:


CBQL 23 trường THCS trên địa bàn huyện Đông Triều tỉnh Quảng Ninh.



Giáo viên của 23 trường THCS huyện Đông Triều.



Lãnh đạo phòng GD-ĐT huyện Đông Triều



Lãnh đạo Ban Tổ chức huyện uỷ, Ban Văn hoá-xã hội HĐND huyện.

7. Phƣơng pháp nghiên cứu
Để hoàn thành nhiệm vụ nghiên cứu, trong suốt quá trình nghiên cứu sẽ sử
dụng phương pháp phân tích tài liệu sẵn có (gồm cả tài liệu sơ cấp và tài liệu thứ

Quản lý là một hoạt động bắt nguồn từ sự phân công, hợp tác lao động
trong một tổ chức, một cơ sở nhất định.Có lẽ không có lĩnh vực hoạt động nào
của con người quan trọng hơn là công việc quản lý, bởi vì mọi nhà quản lý ở
mọi cấp độ và trong mọi tổ chức đều có nhiệm vụ cơ bản là thiết kế và duy trì
một môi trường mà trong đó cá cá nhân làm việc với nhau trong các nhóm, có
thể hoàn thành các nhiệm vụ và các mục tiêu đã định.
Thuật ngữ “Quản lý” (tiếng Anh là Management) được “Báck khoa toàn
thư mở Wikipedia” định nghĩa như sau: “Quản lý là quá trình điều khiển và dẫn
hướng tất cả các bộ phận của một tổ chức, thông qua việc thành lập và thay đổi
các nguồn tài nguyên (nhân lực, tài chính, vật tư, trí thực và giá trị vô hình).
Theo từ điển tiếng Việt của Viện ngôn ngữ học do nhà xuất bản Giáo
dục xuất bản 2004 : Quản lý là trông coi, giữ gìn theo những yêu cầu nhất
định, là tổ chức và điều khiển các hoạt động theo những yêu cầu nhất định.
Đầu thế kỷ 20 nhà văn, nhà quản lý Mary Parker Follett định nghĩa quản
lý là "nghệ thuật khiến công việc được làm bởi người khác".
Ngày nay, khái niệm “Quản lý” đã trở nên phổ biến nhưng chưa có một
khái niệm thống nhất. Hoạt động quản lý được nhiều tác giả đề cập đến theo
những cách tiếp cận khác nhau:
Theo tác giả Nguyễn Ngọc Quang: “Quản lý là tác động có mục đích, có
kế hoạch của chủ thể đến tập thể những người lao động nói chung là khách thể
quản lý nhằm thực hiện được mục tiêu dự kiến” [24, tr. 24].
15


Các tác giả Nguyến Quốc Chí và Nguyễn Thị Mỹ Lộc quan niệm: “Hoạt
động quản lý là tác động có định hướng, có chủ đích của chủ thể quản lý
(người quản lý) đến khách thể quản lý (người bị quản lý) trong một tổ chức
nhằm làm cho tổ chức vận hành và đạt được mục đích của tổ chức.” [8, tr.26].
Theo tác giả Trần Kiểm: “Quản lý là những tác động của chủ thể quản lý
trong việc huy động, phát huy, kết hợp, sử dụng, điều chỉnh, điều phối các

Chủ thể quản


Mục tiêu
quản lý

Khách thể
quản lý

Phƣơng pháp
và công cụ
quản lý

Sơ đồ 1.1: Quá trình tác động của hoạt động quản lý
b) Các cấu phần của quản lý:
Quản lý gồm có hai thành phần: Chủ thể quản lý và khách thể quản lý.
Chủ thể quản lý: là người quản lý. Chủ thể quản lý chỉ có thể là người
hoặc tổ chức do con người cụ thể lập nên.
Khách thể quản lý: Là người bị quản lý, đối tượng này có thể là người
(quản lý ai?), vật (quản lý cái gì?), hay sự việc (quản lý sự việc).
Cũng có khi khách thể là người, tổ chức được con người đại diện trở
thành chủ thể quản lý cấp dưới thấp hơn. Giữa chủ thể quản lý và khách thể
quản lý có mối quan hệ tác động qua lại tương hỗ nhau. Chủ thể làm nảy sinh
các tác động quản lý, còn khách thể thì nảy sinh các giá trị vật chất và tinh thần
có giá trị sử dụng, trực tiếp đáp ứng nhu cầu con người, thoả m•n mục đích của
chủ thể quản lý.
c) Cơ chế quản lý:
Cơ chế quản lý là phương thức mà nhờ nó hoạt động quản lý được thực
hiện và quan hệ qua lại giữa chủ thể quản lý và khách thể quản lý được vận
hành và điều chỉnh.

quản lý nhằm đưa hoạt động sư phạm của hệ thống giáo dục đạt tới kết quả
mong muốn một cách có hiệu quả nhất. Hay: QLGD, quản lý trường học là
18


một chuỗi tác động hợp lý (có mục đích, có hệ thống, có kế hoạch) mang tính
sư phạm của chủ thể quản lý đến tập thể giáo viên và học sinh, đến những lực
lượng giáo dục trong và ngoài nhà trường nhằm huy động họ cùng cộng tác,
phối hợp, tham gia vào mọi hoạt động của nhà trường, làm cho quá trình này
vận hành một cách tối ưu tới việc hoàn thành các mục tiêu dự kiến [5, tr. 11].
QLGD còn được hiểu một cách cụ thể là quản lý một hệ thống giáo dục,
một trường học, một cơ sở giáo dục, có thể là một trung tâm hướng nghiệp dạy
nghề, một tập hợp các cơ sở giáo dục trên địa bàn dân cư, ... Theo PGS. TS.
Đặng Quốc Bảo, QLGD theo nghĩa tổng quát là: Hoạt động điều hành, phối
hợp các lực lượng xã hội nhằm đẩy mạnh công tác đào tạo thế hệ trẻ theo yêu
cầu phát triển xã hội [2, tr. 1].
Mạng lưới nhà trường là một bộ phận kết cấu hạ tầng xã hội, do đó,
QLGD là: Quản lý một loại quá trình KT – XH đặc biệt nhằm thực hiện đồng
bộ, hài hoà sự phân hoá và xã hội hoá để tái sản xuất sức lao động có kỹ thuật,
phục vụ các yêu cầu phát triển KT – XH [2, tr. 1]
QLGD có thể được hiểu rõ hơn, theo Phạm Minh Hạc: Quản lý nhà
trường, QLGD nói chung là thực hiện đường lối giáo dục của Đảng trong
phạm vi trách nhiệm của mình, tức là đưa nhà trường vận hành theo nguyên lý
giáo dục để tiến tới mục tiêu giáo dục, mục tiêu đào tạo đối với ngành giáo
dục, với thế hệ trẻ và từng học sinh [7, tr. 34].
- Chủ thể QLGD xét theo ngành dọc chuyên môn là: các cấp quản lý từ Bộ GD
& ĐT (là cơ quan thay mặt Nhà nước quản lý), đến Sở GD & ĐT , đến Phòng
giáo dục và cuối cùng là Hiệu trưởng các nhà trường - chủ thể quản lý trực tiếp
sự vận hành trong hệ thống giáo dục.Đối tượng của QLGD ở đây là: đội ngũ
cán bộ, giáo viên, nhân viên trong hệ thống giáo dục quốc dân.

điều hành việc dạy của thầy và hoạt động học tập của trò, đồng thời quản lý
những điều kiện cơ sở vật chất, kỹ thuật, thiết bị cho dạy và học, nhằm đạt
được mục đích giáo dục đào tạo. Quá trình GD&ĐT trong nhà trường có thể
coi là một hệ thống gồm các thành tố cơ bản: mục tiêu, nội dung, phương pháp,
người dạy (thầy), người học (trò), cơ sở vật chất, môi trường nhà trường, môi
trường sư phạm, môi trường xã hội, các mối quan hệ, thông tin... Quá trình này
được vận hành đồng bộ trong sự kết hợp chặt chẽ các thành tố chủ yếu với
20


nhau trong môi trường nhà trường và môi trường xã hội, sơ đồ dưới đây phản
ánh mối quan hệ các thành tố
Môi trường xã hội

- Chương trình (CT)
- Thầy(T)

Môi trường
nhà trường

- Trò (Tr)

CT

- Cơ sở vật chất nhà trường (CSVC)
T

- Tài chính (TC)

Tr

(2). Các cấp học và trình độ đào tạo của hệ thống giáo dục quốc dân bao gồm:
a) Giáo dục mầm non có nhà trẻ và mẫu giáo;
b) Giáo dục phổ thông có tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông;
c) Giáo dục nghề nghiệp có trung cấp chuyên nghiệp và dạy nghề;
d) Giáo dục đại học và sau đại học (sau đây gọi chung là giáo dục đại học)
đào tạo trình độ cao đẳng, trình độ đại học, trình độ thạc sĩ, trình độ tiến sĩ.
Giáo dục THCS là cấp học của giáo dục phổ thông, có vai trò hết sức
quan trọng trong việc hình thành nhân cách cho thế hệ trẻ, trang bị những kiến
thức và kỹ năng phổ thông cơ bản về khoa học,văn hoá, nghệ thuật, hướng
nghiệp, có sức kkhoẻ để tiếp tục học lên các bậc học cao hơn, học nghề, đi vào
cuộc sống lao động sản xuất, thực hiện nghĩa vụ công dân.
1.2.3.2. Mục tiêu của Giáo dục Trung học cơ sở
Thực hiện vai trò của giáo dục phổ thông, trong đó có giáo dục THCS, Luật
giáo dục 2005, Điều 25 đã xác định mục tiêu giáo dục ở các cấp học như sau:
“Mục tiêu của giáo dục phổ thông là giúp cho học sinh phát triển toàn diện về
đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mỹ và các kỹ năng cơ bản, phát triển năng lực
cá nhân, tính năng động và sáng tạo, hình thành nhân cách con người Việt
Nam xã hội chủ nghĩa, xây dựng tư cách và trách nhiệm công dân, chuẩn bị
cho học sinh tiếp tục học lên hoặc đi vào cuộc sống lao động, tham gia xây
dựng và bảo vệ tổ quốc”
Giáo dục THCS nhằm giúp học sinh củng cố và phát triển những kết quả
của giáo dục tiểu học, có học vấn phổ thông ở trình độ cơ sở và những hiểu
biết ban đầu về kỹ thuật và hướng nghiệp để tiếp tục học THPT, trung cấp, học
nghề hoặc đi vào cuộc sống lao động.
Ngoài ra, có những mục tiêu cụ thể xác định nhằm thực hiện PCGD
THCS năm 2010 và PCGD THPT năm 2020. Tạo điều kiện cho mọi người, ở
mọi lứa tuổi được học tập thường xuyên, suốt đời.
22





đ) Quản lý học sinh và các hoạt động của học sinh do nhà trường tổ chức;
xét duyệt kết quả đánh giá, xếp loại học sinh, ký xác nhận học bạ, ký xác nhận
hoàn thành chương trình tiểu học vào học bạ học sinh tiểu học (nếu có) của
trường phổ thông có nhiều cấp học và quyết định khen thưởng, kỷ luật học
sinh theo quy định của Bộ Giáo dục&Đào tạo;
e) Quản lý tài chính, tài sản của nhà trường;
g) Thực hiện các chế độ chính sách của Nhà nước đối với giáo viên, nhân
viên, học sinh; tổ chức thực hiện Quy chế dân chủ trong hoạt động của nhà
trường; thực hiện công tác xã hội hoá giáo dục của nhà trường ;
h) Được đào tạo nâng cao trình độ, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ và
hưởng các chế độ, chính sách theo quy định của pháp luật;
i) Chịu trách nhiệm trước cấp trên về toàn bộ các nhiệm vụ được quy định
trong khoản 1 Điều này;
(2). Nhiệm vụ và quyền hạn của phó Hiệu trưởng: Phó hiệu trưởng có
những nhiệm vụ và quyền hạn sau đây:
a) Thực hiện và chịu trách nhiệm trước Hiệu trưởng về nhiệm vụ được
Hiệu trưởng phân công;
b) Cùng với Hiệu trưởng chịu trách nhiệm trước cấp trên về phần việc
được giao;
c) Thay mặt Hiệu trưởng điều hành hoạt động của nhà trường khi được
Hiệu trưởng uỷ quyền;
d) Được đào tạo nâng cao trình độ, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ và
hưởng các chế độ, chính sách theo quy định của pháp luật;
1.2.4. Cán bộ quản lý/ Cán bộ quản lý trường Trung học cơ sở
CBQL trường THCS là cán bộ chủ chốt tại các trường THCS. Họ là
những người có trách nhiệm chính trong việc triển khai tổ chức thực hiện mọi
chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng, Nhà nước và cấp trên tại đơn vị
mình; họ giữ vai trò quyết định ttrong việc đề ra nghị quyết, chỉ thị và tổ chức

ký ở một trường trung học
Hiệu trưởng và phó hiệu trưởng phải là giáo viên đạt trình độ chuẩn quy
định, đã dạy ít nhất 5 năm ở bậc trung học hoặc cao hơn, có phẩm chất chính
trị đạo đức tốt, có trình độ chuyên môn vững vàng, có năng lực quản lý được
25


bồi dưỡng lý luận và nghiệp vụ quản lý giáo dục, có sức khoẻ, được tập thể
giáo viên, nhân viên tín nhiệm”
Đội ngũ nữ CBQL trường THCS là bộ phận của đội ngũ CBQL trường
THCS, bao gồm: Hiệu trưởng và cá phó hiệu trưởng là phụ nữ.
Như vậy khi xét các vấn đề về đội ngũ nữ CBQL trường THCS, ta xét
trong tổng thể đội ngũ CBQL trường THCS. Nói cách khác, ngoài việc xét các
vấn đề về nữ CBQL dưới góc độ là một cán bộ quản lý trong đội ngũ CBQL nói
chung, ta phải xét đến các yếu tố đặc thù về giới của đội ngũ nữ CBQL.
1.2.6. Xây dựng đội ngũ nữ cán bộ quản lý trường Trung học cơ sở
Xây dựng đội ngũ CBQL trường THCS tức là phải tạo được đội ngũ
hiệu trưởng và hiệu phó các trường THCS đủ về số lượng, đảm bảo về chất
lượng và cơ cấu.
Về số lượng CBQL phải đủ so với định biên, phải có cơ cấu hợp lý. Độ tuổi
và tỷ lệ cán bộ nữ phải phù hợp với điều kiện của từng trường, của địa phương và
của toàn ngành giáo dục để có thể đảm bảo tính kế thừa và phát triển.
Đảm bảo về chất lượng đội ngũ CBQL tức là CBQL phải là những
nguời có phẩm chất chính trị tốt, có trình độ chuyên môn vững vàng (đạt chuẩn
và trên chuẩn), có năng lực và trình độ quản lý tốt đồng thời CBQL phải đáp
ứng yêu cầu luôn đổi mới của thực tế khách quan.
Xây dựng đội ngũ CBQL trường THCS tức là phải làm tốt công tác quy
hoạch cán bộ, bổ nhịêm CBQL và phải thường xuyên đào tạo bồi dưỡng nâng
cao trình độ cho đội ngũ CBQL đồng thời có kiểm tra đánh giá khách quan.
Công tác quy hoạch cán bộ phải tạo được đội ngũ cán bộ kế cận đáp ứng

Trong 4 yếu tố trên, yếu tố tổ chức quản lý trường học là quan trọng
nhất. Thực tế đã chứng minh, do quản lý yếu kém có trường chất lượng giáo
dục ngày càng giảm sút; nhưng cũng vẫn đội ngũ giáo viên, công nhân viên, cơ
sở vật chất và đầu vào của học sinh như vậy, do thay đổi đội ngũ CBQL (đặc
biệt là khi thay đổi hiệu trưởng), trường đó đã có những bước tiến vượt bậc,
liên tục là trường tiên tiến. Thực tế cũng cho thấy, có những trường nhiều năm
có hiện tượng mất đoàn kết trong nội bộ, nhưng khi thay đổi một hiệu trưởng
là nữ CBQL thì tình hình nhà trường từng bước được ổn định hơn.
27


Với trường THCS đối tượng người học đang ở độ tuổi có đặc điểm phát
triển tâm sinh lý phức tạp và đa dạng đòi hỏi có sự quan tâm, định hướng của
thầy cô và cha mẹ.Nhà trường có đội ngũ CBQL mẫu mực về phẩm chất và
năng lực là nữ sẽ là lợi thế trong việc dễ gần gũi, nhạy cảm nắm bắt tâm sinh lý
học sinh góp phần phát triển nhân cách toàn diện cho học sinh.
1.4. Lý thuyết về xây dựng đội ngũ và yêu cầu về xây dựng đội ngũ nữ cán
bộ quản lý trƣờng Trung học cơ sở
1.4.1. Những yêu cầu về phẩm chất, năng lực người CBQL Trung học cơ sở
Đội Ngũ CBQL trường THCS có vai trò quan trọng đối với sự phát triển
của giáo dục THCS. Người cán bộ quản lý trường THCS là người quản lý đội
ngũ các thầy cô giáo, cán bộ, CNV và học sinh của nhà trường. Quá trình quản
lý của họ là quá trình tác động đến con người nhằm động viên khích lệ và tạo
ra trong tập thể một sức mạnh đoàn kết, thống nhất sẵn sàng đưa hệ vận hành
đến mục tiêu xác định. Chính vì vậy để quản lý tốt trường THCS, người cán bộ
quản lý trước hết phải là những thầy cô giáo mẫu mực về đạo đức và là tấm
gương sáng về phẩm chất chính trị, đồng thời phải là người có học vấn có trình
độ chuyên môn và có các kỹ năng, kỹ xảo chuyên ngành. chính vì vậy, người
CBQL trường THCS cần thiết phải:
- Học tập để nâng cao giác ngộ chính trị và trình độ chuyên môn. Trên

- Biết cách quản lý tốt CSVC, trang thiết bị của nhà trường;
b) Về phẳm chất:
- Có tư tưởng và lập trường chính trị vững vàng;
- Có đạo đức trong sáng, không vi phạm kỉ luật;
- Có tinh thần trách nhiệm cao đối với tập thể;
- Tận tụy, nhiệt tình với công việc;
- Có phong cách lãnh đạo dân chủ;
- Gương mẫu, lời nói đi đôi với việc làm;
- Luôn gần gũi với đồng nghiệp, chăm lo đời sống vật chất và tinh thần
cho cán bộ dưới quyền;
- Không tham nhũng, không cửa quyền;
- Chấp hành nghiêm chỉnh hiến pháp và pháp luật;
29



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status