Miền ứng dụng ,cơ chế phản chiếu và siêu dữ liệu phần 1 - Pdf 68

Chương 3 : Miền ứng dụng ,cơ chế phản chiếu và siêu dữ liệu

Sức mạnh và tính linh hoạt của Microsoft .NET Framework được nâng cao bởi khả năng
kiểm tra và thao tác các kiểu và siêu dữ liệu lúc thực thi. Các mục trong chương này sẽ
trình bày các khía cạnh thông dụng của miền ứng dụng (application domain), cơ chế
phản chiếu (reflection), và siêu dữ liệu (metadata), bao gồm:

Tạo và hủy các miền ứng dụng (mục 3.1 và 3.9).

Làm việc với các kiểu và các đối tượng khi sử dụng nhiều miền ứng dụng (mục 3.2,
3.3, 3.4, và 3.8).

Làm việc với thông tin Type (mục 3.10 và 3.11).

Tạo động các đối tượng và nạp động các assembly lúc thực thi (mục 3.5, 3.6, 3.7, và
3.12).

Tạo và kiểm tra các đặc tính tùy biến (các mục 3.13 và 3.14).
1.1
Tạo miền ứng dụng
V
VBạn cần tạo một miền ứng dụng mới.
#
#Sử dụng phương thức tĩnh CreateDomain của lớp System.AppDomain.
Dạng thức đơn giản nhất của phương thức CreateDomain nhận một đối số kiểu string chỉ

DisallowPublisherPolicy
Quy định phần publisher policy của file cấu hình
ứng dụng có được xét đến hay không khi xác
định phiên bản của một assembly tên mạnh để
nối kết. Publisher policy sẽ được thảo luận trong
mục 3.5.
PrivateBinPath
Danh sách các thư mục cách nhau bởi dấu chấm
phẩy mà bộ thực thi sẽ sử dụng khi dò tìm các
assembly riêng. Các thư mục này có vị trí tương
đối so với thư mục được chỉ định trong
ApplicationBase. Có thể đọc được thuộc tính này
sau khi tạo miền ứng dụng bằng thuộc tính
AppDomain.RelativeSearchPath. Có thể thay đổi
thuộc tính này lúc thực thi bằng phương thức
AppendPrivatePath và ClearPrivatePath.

Ví dụ dưới đây trình bày cách tạo và cấu hình một miền ứng dụng:
// Khởi tạo một đối tượng của lớp AppDomainSetup.
AppDomainSetup setupInfo = new AppDomainSetup();

// Cấu hình các thông tin cài đặt cho miền ứng dụng.
setupInfo.ApplicationBase = @"C:\MyRootDirectory";
setupInfo.ConfigurationFile = "MyApp.config";
setupInfo.PrivateBinPath = "bin;plugins;external";

// Tạo một miền ứng dụng mới (truyền null làm đối số chứng cứ).
// Nhớ lưu một tham chiếu đến AppDomain mới vì nó
// không thể được thu lấy theo bất kỳ cách nào khác.
AppDomain newDomain = AppDomain.CreateDomain(

Kiểu MBV
là kiểu khả-tuần-tự-hóa. Khi một đối tượng kiểu MBV được chuyển qua một
miền ứng dụng khác như là đối số hay giá trị trả về, hệ thống .NET Remoting sẽ tuần tự
hóa trạng thái hiện tại của đối tượng, chuyển dữ liệu đó sang miền ứng dụng đích, và tạo
một bản sao của đối tượng với cùng trạ
ng thái như đối tượng gốc. Kết quả là tồn tại bản
sao của đối tượng ở cả hai miền ứng dụng. Hai đối tượng này ban đầu giống nhau hoàn
toàn, nhưng độc lập nhau, nên việc thay đổi đối tượng này không ảnh hưởng đến đối
tượng kia. Dưới đây là ví dụ một kiểu khả-tuần-tự-hóa có tên là Employee, được chuyển
qua một miền ứng dụng khác bằng tr
ị (xem mục 16.1 để biết cách tạo kiểu khả-tuần-tự-
hóa).
[System.Serializable]
public class Employee {

// Hiện thực các thành viên ở đây.
§
}
Kiểu MBR là lớp dẫn xuất từ lớp System.MarshalByRefObject. Khi một đối tượng kiểu
MBR được chuyển qua một miền ứng dụng khác như đối số hay giá trị trả về, hệ thống
.NET Remoting sẽ tạo một đối tượng proxy cho đối tượng MBV cần chuyển trong miền
ứng dụng đích. Đối tượng đại diện thực hiện các hành vi hoàn toàn giống với đối t
ượng
MBR mà nó đại diện. Thực ra, khi thực hiện một hành vi trên đối tượng đại diện, hệ thống
.NET Remoting thực hiện ngầm việc chuyển lời gọi và các đối số cần thiết đến miền ứng
dụng nguồn, và tại đó thực hiện lời gọi hàm trên đối tượng MBR gốc. Kết quả được trả về
thông qua đối tượng đại di
ện. Dưới đây là một phiên bản khác của lớp Employee, được
chuyển qua một miền ứng dụng khác bằng tham chiếu thay vì bằng trị (xem mục 12.7 để
biết chi tiết về cách tạo kiểu MBR).

đóng gói tham chiếu đối tượng để truyền qua các miền
ứng dụng mà bộ thực thi không phải nạp thêm assembly. Khi đối tượng này đến miền
ứng dụng đích, bạn có thể khôi phục tham chiếu đối tượng, bộ thực thi sẽ nạp các
assembly cần thiết và cho phép bạn truy xuất đến đối tượng như bình thường. Để đóng
gói một đối tượng (ví dụ System.Data.DataSet), bạn có thể thực hiện như
sau:
// Tạo một DataSet mới.
System.Data.DataSet data1 = new System.Data.DataSet();

// Cấu hình/thêm dữ liệu cho DataSet.
§

// Đóng gói DataSet.
System.Runtime.Remoting.ObjectHandle objHandle =
new System.Runtime.Remoting.ObjectHandle(data1);
Để khôi phục một đối tượng, sử dụng phương thức ObjectHandle.Unwrap và ép kiểu trả
về cho phù hợp, ví dụ:
// Khôi phục DataSet từ ObjectHandle.
System.Data.DataSet data2 =
(System.Data.DataSet)objHandle.Unwrap();
1.4
Tạo kiểu không thể vượt qua biên miền ứng dụng
V
VBạn cần tạo một kiểu dữ liệu sao cho các thể hiện của kiểu này không thể được
truy xuất từ mã lệnh ở các miền ứng dụng khác.
#
#


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status