ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
HOÀNG THỊ TÌNH
QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC HƢỚNG NGHIỆP
CHO HỌC SINH THÔNG QUA HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
SÁNG TẠO TẠI TRƢỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG TÂY HỒ
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
HÀ NỘI - 2017
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
HOÀNG THỊ TÌNH
QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC HƢỚNG NGHIỆP
CHO HỌC SINH THÔNG QUA HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
SÁNG TẠO TẠI TRƢỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG TÂY HỒ
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Chuyên ngành: Quản lý Giáo dục
Mã số: 60 14 01 14
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: PGS.TS Đinh Thị Kim Thoa
HÀ NỘI - 2017
Ban giám hiệu
CBQL:
Cán bộ quản lý
CNH-HĐH:
Công nghiệp hóa - Hiện đại hóa
CNTT:
Công nghệ thông tin
GD&ĐT:
Giáo dục và đào tạo
GV:
Giáo viên
HS:
Học sinh
KT - XH:
Kinh tế - xã hội
Xã hội Chủ nghĩa
ii
MỤC LỤC
Trang
Lời cảm ơn .................................................................................................................. i
Danh mục từ viết tắt ................................................................................................... ii
Danh mục các bảng .................................................................................................. vii
MỞ ĐẦU ....................................................................................................................1
CHƢƠNG 1. CƠ CỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC
HƢỚNG NGHIỆP CHO HS THÔNG QUA HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
SÁNG TẠO TẠI TRƢỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG.......................................... 6
1.1. Tổng quan vấn đề nghiên cứu ...........................................................................6
1.1.1. Các nghiên cứu ở nước ngoài ...................................................................6
1.1.2. Các nghiên cứu trong nước ......................................................................7
1.2. Một số khái niệm cơ bản ..................................................................................10
1.2.1. Quản lý ...................................................................................................10
1.2.2. Quản lý giáo dục .....................................................................................11
1.2.3. Hướng nghiệp .........................................................................................12
1.2.4. Giáo dục hướng nghiệp ..........................................................................13
1.2.5. Hoạt động trải nghiệm sáng tạo ..............................................................20
1.2.6. Quản lý hoạt động giáo dục hướng nghiệp thông qua hoạt động trải
nghiệm sáng tạo ................................................................................................26
1.3. Hoạt động giáo dục hƣớng nghiệp cho học sinh thông qua hoạt động
trải nghiệm sáng tạo ở trƣờng trung học phổ thông ............................................27
1.3.1. Quan điểm chỉ đạo của Đảng, Nhà nước về giáo dục hướng nghiệp .....27
1.3.2. Ý nghĩa của hoạt động động giáo dục hướng nghiệp cho học sinh
thông qua hoạt động trải nghiệm sáng tạo ở trường trung học phổ thông
trọng của hoạt động giáo dục hướng nghiệp thông qua trải nghiệm sáng tạo ......51
2.2.3. Thực trạng về nội dung hoạt động giáo dục hướng nghiệp cho học
sinh thông qua hoạt động trải nghiệm sáng tạo tại trường trung học phổ
thông Tây Hồ ....................................................................................................55
2.2.4. Thực trạng về hình thức, cách thức tổ chức hoạt động giáo dục hướng
nghiệp cho học sinh thông qua hoạt động trải nghiệm sáng tạo tại trường
trung học phổ thông Tây Hồ ..............................................................................56
2.3. Thực trạng về quản lý hoạt động giáo dục hƣớng nghiệp cho học sinh
thông qua hoạt động trải nghiệm sáng tạo ở trƣờng trung học phổ thông
Tây Hồ ......................................................................................................................57
2.3.1. Quản lý xây dựng kế hoạch thực hiện hoạt động giáo dục hướng
nghiệp cho học sinh thông qua hoạt động trải nghiệm sáng tạo ......................57
2.3.2. Quản lý chỉ đạo, hướng dẫn triển khai hoạt động giáo dục hướng
nghiệp thông qua hoạt động trải nghiệm sáng tạo ............................................58
2.3.3. Quản lý hoạt động xây dựng chương trình, nội dung hoạt động giáo
dục hướng nghiệp cho học sinh thông qua hoạt động trải nghiệm sáng tạo ....60
iv
2.3.4. Quản lý bồi dưỡng nâng cao trình độ của đội ngũ thực hiện hoạt
động giáo dục hướng nghiệp thông qua hoạt động trải nghiệm sáng tạo .........62
2.3.5. Quản lý việc kiểm tra, đánh giá kết quả hoạt động giáo dục hướng
nghiệp cho học sinh thông qua hoạt động trải nghiệm sáng tạo ......................63
2.4. Đánh giá chung về thực trạng quản lý hoạt động giáo dục hƣớng
nghiệp cho học sinh thông qua hoạt động trải nghiệm sáng tạo tại trƣờng
trung học phổ thông Tây Hồ ..................................................................................65
2.4.1. Ưu điểm ..................................................................................................65
2.4.2. Hạn chế, tồn tại .......................................................................................66
2.4.3. Nguyên nhân của những hạn chế ...........................................................68
hoạt động giáo dục hướng nghiệp cho học sinh trung học phổ thông thông
qua hoạt động trải nghiệm sáng tạo ..................................................................83
3.3. Mối quan hệ giữa các biện pháp .....................................................................85
3.4. Khảo nghiệm tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp ...................86
3.4.1. Mục đích khảo nghiệm ...........................................................................86
3.4.2. Phương pháp khảo nghiệm .....................................................................86
3.4.3. Đối tượng và địa điểm khảo nghiệm ......................................................87
3.4.4. Tiến trình khảo nghiệm ..........................................................................87
Kết luận chƣơng 3 ...................................................................................................90
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ .........................................................................91
TÀI LIỆU THAM KHẢO ......................................................................................97
PHỤ LỤC .................................................................................................................98
vi
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1.
Sự khác biệt giữa môn học và hoạt động trải nghiệm sáng tạo
trong nhà trường ..................................................................................22
Bảng 2.1.
Qui mô phát triển HS trong những năm gần đây ................................46
Bảng 2.2.
Bảng 2.3.
Nhận thức của CBQL và GV về vai trò của GV trong quản lý hoạt
động giáo dục hướng nghiệp thông qua hoạt trải nghiệm sáng tạo ........54
Thực trạng về quản lý xây dựng kế hoạch thực hiện hoạt động
giáo dục hướng nghiệp cho HS thông qua hoạt động trải nghiệm
sáng tạo ...............................................................................................57
Thực trạng về quản lý chỉ đạo, hướng dẫn triển khai hoạt động
giáo dục hướng nghiệp thông qua hoạt động trải nghiệm sáng tạo ....59
Thực trạng về quản lý hoạt động xây dựng chương trình, nội
Bảng 3.1.
dung giáo dục hướng nghiệp cho HS thông qua hoạt động trải
nghiệm sáng tạo ..................................................................................61
Thực trạng về quản lý bồi dưỡng nâng cao trình độ của đội ngũ
thực hiện hoạt động giáo dục hướng nghiệp .......................................62
Thực trạng về quản lý việc kiểm tra, đánh giá kết quả hoạt động
giáo dục hướng nghiệp cho HS thông qua hoạt động trải nghiệm
sáng tạo ...............................................................................................64
Kết quả khảo nghiệm về mức độ cần thiết của các biện pháp ............88
Bảng 3.2.
Kết quả khảo nghiệm về tính khả thi của các biện pháp.....................89
Bảng 2.12.
Bảng 2.13.
vii
tạo cho HS, tạo ra các môi trường khác nhau để HS được trải nghiệm nhiều nhất,
1
đồng thời là sự khởi nguồn sáng tạo, biến những ý tưởng sáng tạo của HS thành
hiện thực để các em thể hiện hết khả năng sáng tạo của mình [1].
Hoạt động trải nghiệm sáng tạo nhằm định hướng, tạo điều kiện cho HS quan
sát, suy nghĩ và tham gia các hoạt động thực tiễn, qua đó tổ chức khuyến khích,
động viên và tạo điều kiện cho các em tích cực nghiên cứu, tìm ra những giải pháp
mới, sáng tạo những cái mới trên cơ sở kiến thức đã học trong nhà trường và những
gì đã trải qua trong thực tiễn cuộc sống, từ đó hình thành ý thức, phẩm chất, kĩ năng
sống và năng lực cho HS.
Thực tiễn cho thấy hiện nay, hoạt động giáo dục hướng nghiệp ở các trường
THPT thông qua hoạt động trải nghiệm sáng tạo còn nhiều hạn chế về mục tiêu nội
dung, chương trình, phương pháp giáo dục…dẫn đến chất lượng giáo dục hướng
nghiệp chưa tốt. Một trong các nguyên nhân là công tác quản lý hoạt động này,
trong giai đoạn hiện tại còn nhiều bỏ ngỏ, nhất là thiếu sự quan tâm sâu sát của các
cấp lãnh đạo. Công tác quản lý hoạt động giáo dục hướng nghiệp thông qua hoạt
động trải nghiệm sáng tạo ở các trường THPT hiện nay còn nhiều hạn chế ở nhiều
mặt, chưa đề ra được các biện pháp hữu hiệu làm cho hiệu quả của công tác quản lý
chưa tốt, cần sớm có những biện pháp khắc phục những tồn tại đó.
Trường THPT Tây Hồ trong nhiều năm qua đã thực hiện tốt các chức năng và
nhiệm vụ của mình, đã có nhiều thành tích trong hoạt động giáo dục nói chung và
hoạt động giáo dục hướng nghiệp nói riêng. Song vẫn còn nhiều những hạn chế nhất
định trong công tác giáo dục hướng nghiệp cho người học. Đặc biệt là công tác quản
lý hoạt động này còn nhiều bất cập, lãnh đạo nhà trường chưa phát huy hết vai trò của
mình, chưa có những biện pháp mang tính hệ thống, đồng bộ nhằm quản lý tốt công
tác này, làm cho hiệu quả giáo dục của nhà trường chưa cao.
Xuất phát từ các lý do như trên, chúng tôi lựa chọn đề tài: “Quản lý hoạt
góp phần nâng cao hơn nữa chất lượng giáo dục hướng nghiệp, đáp ứng yêu cầu đổi
mới giáo dục bậc THPT trong giai đoạn hiện nay.
5. Nhiệm vụ nghiên cứu
5.1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản lý hoạt động giáo dục hướng nghiệp
cho HS thông qua hoạt động trải nghiệm sáng tạo tại trường THPT.
5.2. Khảo sát, đánh giá thực trạng hoạt động giáo dục hướng nghiệp và thực trạng
quản lý hoạt động giáo dục hướng nghiệp cho HS thông qua hoạt động trải nghiệm
sáng tạo tại trường THPT Tây Hồ.
5.3. Đề xuất một số biện pháp quản lý hoạt động giáo dục hướng nghiệp cho
HS thông qua hoạt động trải nghiệm sáng tạo tại trường THPT Tây Hồ.
3
6. Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu
6.1. Khách thể nghiên cứu: hoạt động giáo dục hướng nghiệp cho HS thông
qua hoạt động trải nghiệm sáng tạo tại trường THPT.
6.2. Đối tượng nghiên cứu: Biện pháp quản lý hoạt động giáo dục hướng
nghiệp cho HS thông qua hoạt động trải nghiệm sáng tạo tại trường THPT Tây Hồ.
7. Phạm vi nghiên cứu
Đề tài tập trung vào nghiên cứu quản lý hoạt động giáo dục hướng nghiệp cho
HS lớp 11 và 12 thông qua hoạt động trải nghiệm sáng tạo tại trường THPT Tây Hồ
trong giai đoạn năm học 2016 - 2017.
8. Phƣơng pháp nghiên cứu
8.1. Các phương pháp nghiên cứu lý luận
Đề tài sử dụng các phương pháp hồi cứu, phân tích, tổng hợp, hệ thống hóa, so
sánh và đánh giá các tài liệu lý luận, các văn bản, chỉ thị về hoạt động hướng nghiệp,
hoạt động trải nghiệm sáng tạo ở trường THPT về quản lý hoạt động hướng nghiệp,
quản lý hoạt động trải nghiệm sáng tạo và quản lý hoạt động giáo dục hướng nghiệp
thông qua hoạt động trải nghiệm sáng tạo nhằm xây dựng cơ sở lý luận của đề tài.
CHƢƠNG 1
CƠ CỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC
HƢỚNG NGHIỆP CHO HS THÔNG QUA HOẠT ĐỘNG TRẢI
NGHIỆM SÁNG TẠO TẠI TRƢỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
1.1. Tổng quan vấn đề nghiên cứu
1.1.1. Các nghiên cứu ở nước ngoài
Ngay từ thế kỉ thứ 19 tại Pháp, cuốn sách “Hướng nghiệp chọn nghề”[25]
xuất bản ở Pháp vào năm 1848 đã đề cập tới xu thế phát triển đa dạng của nghề
nghiệp do sự phát triển của nền sản xuất công nghiệp tạo nên và nhất thiết phải giúp
đỡ thanh niên trong sự lựa chọn nghề nghiệp. Cuốn sách đã khẳng định tính cấp
thiết phải giúp đỡ thanh niên, HS vào thế giới nghề nghiệp nhằm khai thác có hiệu
quả lực lượng lao động trẻ.
Đến đầu thế kỉ 20, các tác giả Rolf Oberliesen, Helmut Keim, Michaell
Schumann, Gehart Duismanm,… (Đức) [25]đã có những công trình nghiên cứu về
phương thức tổ chức cho thanh niên, HS thực tập ở các nhà máy, xí nghiệp, các cơ
sở kinh doanh, dịch vụ. Quan điểm của họ là phải tiến hành phân loại người học dựa
vào khả năng học tập của từng người để định hướng cho người học trở thành công
nhân lành nghề song song với việc học hết chương trình phổ thông. Vì thế người
học có thể học nghề ngay khi đang học phổ thông. Bên cạnh đó, các nhà khoa học
sư phạm ở Đức đã nghiên cứu những vấn đề cơ sở khoa học sư phạm của tổ chức
hoạt động dạy học lao động nghề nghiệp, trong đó quan tâm đến công tác phối hợp,
cộng tác chặt chẽ giữa trung tâm giáo dục kỹ thuật tổng hợp và các trường phổ
thông trong việc lập kế hoạch thực tập cho người học.
Đến những năm 70 của thế kỷ 20, các nhà giáo dục Xô Viết đã làm nổi bật
vai trò to lớn của giáo dục hướng nghiệp trong nhà trường nước Nga, coi đó là một
trong những bộ phận quan trọng nhất của giáo dục Cộng sản chủ nghĩa, có tác dụng
giúp người học tiếp nhận về mặt lý thuyết và thực tiễn về những nguyên lý cơ bản
của nền sản xuất hiện đại, hình thành kĩ năng, kỹ xảo trong lao động và hướng
nghiệp cho người học, tạo khả năng lựa chọn có ý thức con đường lao động, xây
Do nhu cầu xã hội, nhu cầu dạy nghề trong cơ sở giáo dục thuộc hệ thống
giáo dục quốc dân Việt Nam, công tác giáo dục hướng nghiệp đã được đưa vào
trong chương trình giáo dục từ khá lâu. Từ cuối những năm 70 của thế kỷ 20, các
công trình khoa học của các nhà tâm lý học, giáo dục học, xã hội học trong nước đã
tiếp cận nghiên cứu về giáo dục hướng nghiệp ở nhiều khía cạnh khác nhau:
7
Tác giả Phạm Minh Hạc, trong tác phẩm “Giáo dục Việt Nam trước ngưỡng
cửa thế kỉ 21”[22] đã phân tích tình hình GD&ĐT trong nước và xây dựng phương
hướng đổi mới giáo dục từ việc xây dựng một nền giáo dục kỹ thuật, đó là nền giáo
dục được chỉ đạo bằng tư tưởng phục vụ phát triển công nghệ. Tác giả đã đưa ra
quan điểm về con người trong công cuộc đổi mới, đó là ưu tiên đến việc giáo dục
nghề nghiệp, đây cũng là quan điểm của giáo dục hướng nghiệp sau này.
Tác giả Phạm Tất Dong, Nguyễn Văn Hộ, Phạm Huy Thụ trong đề án “Hướng
nghiệp và sử dụng hợp lí HS ra trường” [17] đã đề cập đến việc hình thành các luận
chứng cho hệ thống giáo dục hướng nghiệp trong điều kiện phát triển KT - XH của đất
nước và đề xuất một số hình thức phối hợp giữa cơ sở giáo dục với các cơ sở đào tạo
nghề, cơ sở sản xuất trong việc hướng nghiệp - dạy nghề cho người học.
Tác giả Nguyễn Văn Lê và nhóm công tác đã nghiên cứu vấn đề: “Hướng
nghiệp - nền tảng để phát triển nguồn nhân lực đi vào công nghiệp hóa, hiện đại
hóa đất nước Việt Nam”[33]. Đề tài đã tìm hiểu thực trạng tiềm năng nghề nghiệp
của người học, đặt ra phương hướng, nhiệm vụ cho giáo dục nói chung, giáo dục
hướng nghiệp nói riêng nhằm phát triển tiềm năng nghề nghiệp cho người học.
Đối với công tác quản lý hoạt động giáo dục hướng nghiệp được nhiều tác
nghiên cứu trong các công trình luận văn thạc sĩ quản lý giáo dục như:
Tác giả Nguyễn Văn Toàn với “Biện pháp quản lý hoạt động giáo dục hướng
nghiệp của Hiệu trưởng trường THPT theo hướng tạo nguồn đào tạo cán bộ xã ở
huyện Mường Khương tỉnh Lào Cai” năm 2007.
giáo dục hướng nghiệp và quản lý hoạt động giáo dục hướng nghiệp, hoạt động trải
nghiệm sáng tạo và quản lý hoạt động trải nghiệm sáng tạo. Các công trình khoa
học khác nhau về lĩnh vực này ở trong và ngoài nước đều quan tâm đến hoạt động
dạy học lao động, giáo dục hướng nghiệp, hoạt động trải nghiệm sáng tạo. Qua
nghiên cứu ta có thể rút ra nhận xét sau:
Thứ nhất là: Mục tiêu chung của các công trình nhằm nâng cao hiệu quả giáo
dục hướng nghiệp, tạo nền tảng cho việc đào tạo nguồn nhân lực. Các công trình
nhấn mạnh đế hoạt động dạy học lao động chuẩn bị nghề nghiệp cho người học
dưới các hình thức khác nhau.
Thứ hai là: Đối tượng giáo dục hướng nghiệp được các tác giả quan tâm chủ
yếu tập trung vào lực lượng HS trong các nhà trường chính quy, được giáo dục khá
toàn diện với sự kết hợp hài hòa các môn học. Không có nhiều công trình nghiên
cứu về hoạt động giáo dục hướng nghiệp và quản lý hoạt động giáo dục hướng
nghiệp ở các trường THPT.
Thứ ba là: Giáo dục hướng nghiệp thông qua hoạt động trải nghiệm sáng tạo
9
là một nội dung giáo dục nổi bật và cơ bản trong các trường THPT phải được gắn
với quan điểm xây dựng tạo điều kiện để tất cả HS ở các điều kiện, hoàn cảnh khác
nhau đều “được học” và có thể “học được”, tri thức và kĩ năng của mỗi cá nhân
thường xuyên được bổ sung, rèn luyện, đáp ứng yêu cầu phát triển.
Thứ tư là: Hoạt động trải nghiệm sáng tạo là một nội dung giáo dục mới ở
trường THPT, đang được dần lồng ghép với các nội dung giáo dục khác, nhằm đa
dạng hóa hình thức giáo dục cho học sinh. Việc quản lý hoạt động giáo dục hướng
nghiệp thông qua hoạt động trải nghiệm sáng tạo cho HS trong trường THPT chưa
được nhiều tác giả quan tâm và hệ thống hóa thành cơ sở lý luận.
Từ những kết luận như trên và căn cứ vào “Công văn Số: 3119/BGD&ĐTGDHN về việc hướng dẫn phối hợp để thực hiện giáo dục hướng nghiệp, đào tạo kĩ
năng nghề nghiệp cho HS phổ thông” là những cơ sở quan trọng để đẩy mạnh thực
động có mục đích, có kế hoạch, hợp quy luật của chủ thể quản lí tới khách thể quản
lí nhằm đạt được các mục tiêu của tổ chức đã đề ra.
1.2.2. Quản lý giáo dục
Con người là tổng hòa các mối quan hệ của xã hội, con người là sản phẩm
của xã hội, mỗi xã hội tồn tại một nền giáo dục để phục vụ cho xã hội đó. Giáo dục
là quá trình đào tạo con người một cách có mục đích, nhằm cung cấp cho con người
những hành trang về đạo đức, tri thức, sức khỏe, để tham gia đời sống xã hội, tham
gia vào lao động sản xuất, bằng cách tổ chức truyền thụ và lĩnh hội những kinh
nghiệm lịch sử của xã hội loài người. Để đạt được mục đích trên thì giáo dục phải
có tổ chức, quản lý giáo dục.
Theo MI.Kôndacôp: “Quản lý giáo dục là tập hợp các biện pháp tổ chức,
cán bộ kế hoạch hóa, tài chính, cung tiêu nhằm đảm bảo vận hành bình thường của
các cơ quan trong hệ thống giáo dục, để tiếp tục phát triển và mở rộng hệ thống cả
về mặt chất lượng lẫn số lượng”.[35]
Theo tác giả Phạm Minh Hạc: “Quản lý giáo dục là hệ thống tác động có
mục đích, có kế hoạch hợp quy luật của chủ thể quản lý, nhằm làm cho hệ thống
vận hành theo đường lối nguyên lý của Đảng, thực hiện các tính chất của nhà
trường XHCN điểm hội tụ là quá trình dạy học, giáo dục thế hệ trẻ, đưa hệ thống
giáo dục đến mục tiêu dự kiến tiến bộ trạng thái về chất” [21].
Theo tác giả Đặng Quốc Bảo: “Quản lý giáo dục theo nghĩa tổng quan là
điều hành phối hợp các lực lượng nhằm đẩy mạnh công tác đào tạo thế hệ theo yêu
cầu phát triển của xã hội. Ngày nay, với sứ mệnh phát triển giáo dục phổ thông,
công tác giáo dục không chỉ giới hạn ở thế hệ trẻ mà cho mọi người. Cho nên quản
lý giáo dục được hiểu là sự điều hành hệ thống giáo dục quốc dân” [2].
11
Từ ý kiến trên ta có thể quan niệm quản lý giáo dục là: Quản lý giáo dục là
hệ thống tác động có hướng đích của chủ thể quản lý trong việc vận dụng nguyên
12
có mục đích giáo dục HS trong việc chọn nghề, giúp các em tự quyết định nghề
nghiệp tương lai trên cơ sở phân tích khoa học về năng lực, hứng thú của bản thân
và nhu cầu nhân lực của các ngành sản xuất trong xã hội.
Từ hai bình diện trên cho thấy hướng nghiệp trong giáo dục là một bộ phận
của công tác hướng nghiệp ngoài xã hội, các cơ sở giáo dục sẽ giúp các người học
đi vào các nghề trong xã hội. Vì vậy, hướng nghiệp trong giáo dục phải thống nhất
với hướng nghiệp ở ngoài xã hội, hai bộ phận này có quan hệ hết sức mật thiết với
nhau, bổ sung lẫn nhau, hỗ trợ lẫn nhau.
Như vậy, từ các phân tích trên có thể rút ra kết luận: Hướng nghiệp là hệ
thống những biện pháp dựa trên cơ sở tâm lí học, sinh lý học, y học và nhiều khoa
học khác để giúp đỡ HS chọn nghề phù hợp với nhu cầu xã hội, đồng thời thoả mãn
tối thiểu nguyện vọng, thích hợp với những năng lực, sở trường và tâm sinh lý cá
nhân, nhằm mục đích phân bố hợp lý và sử dụng có hiệu quả lực lượng lao động dự
trữ có sẵn của đất nước.
1.2.4. Giáo dục hướng nghiệp
Theo tác giả Nguyễn Ngọc Quang thì “Giáo dục hướng nghiệp là một hệ
thống các biện pháp giáo dục nhằm chuẩn bị cho HS sớm có ý thức chọn ngành
nghề vừa phù hợp với nguyện vọng cá nhân, vừa phù hợp với sự phân công lao
động xã hội” [30]. Đây là một khái niệm về giáo dục hướng nghiệp trên phương
diện giáo dục học.
Trong cơ sở giáo dục, hoạt động giáo dục hướng nghiệp là một hệ thống các
tác động của các lực lượng giáo dục, trong đó nhà trường đóng vai trò chủ đạo,
nhằm hướng dẫn và chuẩn bị cho thế hệ trẻ sẵn sàng đi vào lao động theo những
định hướng nhất định, giải quyết mối quan hệ giữa cá nhân và xã hội về khả năng
đóng góp của mỗi người vào cuộc sống lao động sản xuất, đem lại lợi ích cho mỗi
cá nhân và toàn xã hội. Với đặc điểm của chương trình là phổ thông, cơ bản và giáo
dục hướng nghiệp cũng bao gồm hoạt động dạy của thầy và hoạt động học của trò.
học vấn, sức khỏe và yêu cầu tâm lý phù hợp với nghề và phải đạt được những tiêu
chuẩn quốc gia về kiến thức, kĩ năng, kỹ xảo, có tay nghề theo mục tiêu xã hội đòi
hỏi, có được bằng cấp hay chứng chỉ về nghề. Từ nhận thức đó, HS sẽ tự giác trong
việc tìm hiểu bản mô tả nghề.
- Hai là, phát hiện, hướng dẫn và phát triển hứng thú nghề nghiệp của HS.
Trong quá trình giúp họ tìm hiểu nghề, giáo dục hướng nghiệp sẽ phát hiện và
hướng dẫn sự phát triển hứng thú của HS trên cơ sở phân tích những đặc điểm, điều
kiện, hoàn cảnh riêng của từng cá nhân.
- Ba là, tạo điều kiện để HS hình thành năng lực tương ứng với hứng thú
14
nghề nghiệp đã có thông qua hoạt động lao động sản xuất kết hợp với dạy nghề.
Việc tổ chức các hoạt động dạy nghề ở đây phải được triển khai một cách khoa học,
phù hợp với các đối tượng HS, các đặc điểm vùng miền mà họ đang sinh sống. HS
được thử sức trong các hoạt động nói trên sẽ làm thay đổi nhận thức và phát triển
năng lực nghề nghiệp.
* Những nguyên tắc giáo dục hướng nghiệp
- Nguyên tắc đảm bảo tính giáo dục của hoạt động giáo dục hướng nghiệp.
Đảm bảo tính giáo dục là nguyên tắc cao nhất của giáo dục hướng nghiệp, nó đòi
hỏi giáo dục hướng nghiệp trong Trường THPT phải vừa đóng góp phần hình thành
nhân cách toàn diện cho HS vừa tiến hành đồng bộ các mặt giáo dục khác nhằm
đảm bảo giáo dục toàn diện. Giáo dục hướng nghiệp tại Trường THPT có nhiệm vụ
trang bị cho HS những hiểu biết về thế giới nghề nghiệp, yêu cầu của nghề…và
hình thành năng lực nghề nghiệp, nhận thức, tư duy sáng tạo, bồi dưỡng trau dồi
tình cảm nghề nghiệp, tăng cường khả năng cảm thụ thẩm mỹ đối với hoạt động lao
động kỹ thuật. Một trong những đặc điểm của giáo dục hướng nghiệp tại Trường
THPT là HS được tiếp thu các khái niệm tri thức về nghề, mặt khác bước đầu được
tham gia vào quá trình lao động sản xuất trực tiếp của xã hội. Đảm bảo tính giáo
- Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn của quá trình giáo dục hướng nghiệp.
Đây là nguyên tắc cơ bản cần quán triệt trong giáo dục hướng nghiệp. Mục đích cao
nhất và cuối cùng của toàn bộ hệ thống giáo dục là đảm bảo cho giáo dục phục vụ
tốt nhất các yêu cầu của thực hiện và trở thành động lực cơ bản thúc đấy thực tiễn
phát triển. Trong quá trình giáo dục hướng nghiệp nếu đảm bảo tính thực tiễn sẽ làm
tăng khả năng ứng dụng các kiến thức đã học vào thực tế cuộc sống, giúp HS có khả
năng sáng tạo, khả năng học tập suốt đời, thích nghi nhanh chóng hơn với đời sống
xã hội đầy sự thay đổi như ngày nay. Đặc biệt đối với giáo dục hướng nghiệp tại các
trường THPT phải đáp ứng các thực tiễn những đòi hỏi về năng lực lao động, yêu
cầu nghề và khả năng đáp ứng việc làm của thị trường lao động tại địa phương.
* Nội dung giáo dục hướng nghiệp
Nội dung giáo dục hướng nghiệp trại các trường THPT cuối cùng phải đáp
ứng được mục tiêu đào tạo con người toàn diện, năng động, sánh tạo, có khả năng
xử lý tốt các vấn đề thực tiễn đặt ra. Theo định hướng này, nội dung giáo dục hướng
nghiệp cần có các đặc trưng sau:
- Nội dung giáo dục hường nghiệp vừa mang tính chất cơ bản, đơn giản, tinh
giản, thiết thực, vừa mang tính “chìa khóa” để tạo điều kiện cho HS chiếm lĩnh được
các nội dung khác và khả năng phát triển sâu hơn, rộng hơn ngành nghề đã học.
- Nội dung giáo dục hướng nghiệp phải đủ mềm dẻo bao gồm phần cứng và
16