Các yếu tố tác động đến ý định sử dụng dịch vụ chính phủ điện tử nghiên cứu trường hợp ngành thuế tỉnh long an - Pdf 68

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠẠ̣I HỌC KINH TẾ TP.HCM
---------

TRẦN PHƯỚC THỌ

CÁC YẾU TỐ TÁÁ́C ĐỘẠ̣NG ĐẾN Ý ĐỊNH SỬ DỤẠ̣NG DỊCH VỤẠ̣
CHÍNH PHỦ ĐIỆN TỬ
NGHIÊN CỨU TRƯỜNG HỢP NGÀNH THUẾ TỈNH LONG AN

LUẬN VĂN THẠẠ̣C SĨ KINH TẾ

TP. Hồ Chí Minh – Năm 2016


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠẠ̣I HỌC KINH TẾ TP.HCM
---------

TRẦN PHƯỚC THỌ
CÁC YẾU TỐ TÁÁ́C ĐỘẠ̣NG ĐẾN Ý ĐỊNH SỬ DỤẠ̣NG DỊCH VỤẠ̣
CHÍNH PHỦ ĐIỆN TỬ
NGHIÊN CỨU TRƯỜNG HỢP NGÀNH THUẾ TỈNH LONG AN

Chuyên ngành : Quản lý công
Mã sô

: 60340403

LUẬN VĂN THẠẠ̣C SĨ KINH TẾ


1.6. Kết cấu luận văn.............................................................................................. 4
CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ THUYÊT........................................................................... 5
2.1. Chính phủ điện tử............................................................................................ 5
2.1.1. Định nghĩa................................................................................................ 5
2.1.2. Vai trò của chính phủ điện tử.................................................................... 6
2.1.3. Mụụ̣c tiêu của chính phủ điện tử................................................................. 6
2.1.4. Lợi ích của chính phủ điện tử................................................................... 8
2.1.5. Các mô hình giao dịch trong Chính phủ điện tử.......................................9
2.1.6. Các hình thức hoạụ̣t động và các dạụ̣ng dịch vụụ̣ cung cấp qua Chính phủ điện
tử...................................................................................................................... 11

2.1.7. Các giai đoạụ̣n phát triển của chính phủ điện tử....................................... 12
2.2. Các mô hình nghiên cứu trước đây............................................................... 15
2.3. Mức độ dễ dàng sử dụụ̣ng (PEOU - Perceived ease of use)............................19
2.3.1. Định nghĩa.............................................................................................. 19
2.3.2. Vai trò của Mức độ dễ dàng sử dụụ̣ng đối với ýý́ định sử dụụ̣ng Chính phủ điện
tử...................................................................................................................... 19


2.4. Mức độ hữu dụụ̣ng (PU - Perceived usefulness)............................................. 19
2.4.1. Định nghĩa.............................................................................................. 19
2.4.2. Vai trò của Mức độ hữu dụụ̣ng đối với ýý́ định sử dụụ̣ng chính phủ điện tử 19
2.5. Mức độ tin cậy (PC - Perceived credibility).................................................. 20
2.5.1. Định nghĩa.............................................................................................. 20
2.5.2. Vai trò của Mức độ tin cậy đối với ýý́ định sử dụụ̣ng chính phủ điện tử.....20
2.6. Khả năng ứng dụụ̣ng công nghệ (CSE - Computer Self-Efficacy)..................20
2.6.1. Địng nghĩa.............................................................................................. 20
2.6.2. Vai trò của Khả năng ứng dụụ̣ng công nghệ đối với ýý́ định sử dụụ̣ng chính phủ
điện tử............................................................................................................... 21


4.3. Phân tích nhân tố khám phá EFA.................................................................. 39
4.4. Phân tích tương quan.................................................................................... 43
4.5. Kiểm định T-test và Phân tích phương sai (ANOVA)...................................44
4.5.1. Kiểm định T-test..................................................................................... 44
4.5.2.Phân tích phương sai (ANOVA).............................................................. 45
4.6. Phân tich hồi quy.......................................................................................... 48
CHƯƠNG 5 KÊT LUẬN VÀ KHUYÊN NGHI..................................................... 56
5.1. Kêt luân nghiên cưu...................................................................................... 56
5.2. Kiên nghi từ kêt qua nghiên cưu................................................................... 56
TÀI LIỆụ̣U THAM KHẢO............................................................................................................... 60
PHỤ LỤC.............................................................................................................................................. 63


DANH
G2G

Government to G

G2B

Government to B

G2C

Government to C

SPSS

Statistical Packag
Sciences

C2C
CQNN
LAN
CPĐT
CNTT
SD
HD
TC
CN
XH


DANH MỤẠ̣C CÁC BẢNG
Bảng 4.1. Tất cả các biến định lượng quan sát....................................................................... 34
Bảng 4.2. Đặc điểm của mẫu khảo sát cac biên đinh tinh.................................................. 35
Bảng 4.3. Cronbach’s alpha thang đo về Dễ dàng sử dụụ̣ng................................................ 36
Bảng 4.4. Cronbach’s alpha thang đo về Mức độ hữu dụụ̣ng.............................................. 37
Bảng 4.5. Cronbach’s alpha thang đo về Mức độ tin cậy.................................................... 37
Bảng 4.6. Cronbach’s alpha thang đo về Khả năng ứng dụụ̣ng công nghệ thông tin. 38
Bảng 4.7. Cronbach’s alpha thang đo về Chuẩn chủ quan.................................................. 38
Bảng 4.8. Cronbach’s alpha thang đo về Ýý́ định sử dụụ̣ng................................................... 39
Bảng 4.9 Kiểm định KMO và Bartlett....................................................................................... 39
Bảng 4.10 Kiểm định mức đô gi ải thích của các biến quan sát đối với các nhân tố
đạụ̣i diện................................................................................................................................................... 40
Bảng 4.11 Ma trận xoay nhân tố................................................................................................... 41
Bảng 4.12 Kiểm định KMO và Bartlett biến phụụ̣ thuộc...................................................... 42
Bảng 4.1.3 Kiểm định mức độ giải thích của các biến quan sát đối với các nhân tố
đạụ̣i diện................................................................................................................................................... 43
Bảng 4.14. Ma trận tương quan giữa các biến........................................................................ 43
Kiểm định T-test môÁ́i liên hệ giữa giới tíÁ́nh và Ý định sử dụng chính phủ điện tử

CHƯƠNG 1 GIƠI THIÊU
1.1. Lý do chọn đề tai
Ngày nay, thật khó để hình dung bất kỳ tổ chức nào mà không cần đến nhu
cầu sử dụụ̣ng hệ thống thông tin trong những hoạụ̣t động của họ. Hệ thống thông tin
giúp các tổ chức, doanh nghiệp hoạụ̣t động hiệu quả và cạụ̣nh tranh trong môi trườồ̀ng
làm việc của họ; vì thế hệ thống thông tin đã được đưa vào sử dụụ̣ng rộng rãi trong
rất nhiều hoạụ̣t động của các tổ chức Chính phủ lẫn các hoạụ̣t động xã hội. Chính phủ
đầu tư cho hệ thống thông tin của mình bởi nhiều lý do khác nhau. Chính phủ đã
thay đổi từồ̀ hình thức giấy tờồ̀ truyền thống sang những hình thức áp dụụ̣ng công nghệ
hiện đạụ̣i, tiện lợi hơn, nhanh chóng hơn. Nhiều chính phủ và các tổ chức xã hội đã
đầu tư vào hệ thống quản lý thông tin của họ nhằm quản lý hiệu quả hơn những
công việc này. Việc quản lý hành chính có hiệu quả phải giảm thiểu cho được sự
tham nhũng, tăng tính minh bạụ̣ch, các công tác hành chính hữu ích hơn, cải thiện sự
tương tác giữa doanh nghiệp và nền công nghiệp, tăng quyền công dân trong việc
tiếp cận thông tin, tăng doanh thu, giảm chi phí, v.v. Vì vậy, để quản lý hành chính
hiệu quả, sử dụụ̣ng đúng hệ thống thông tin là yếu tố hàng đầu đảm bảo tính minh
bạụ̣ch, tính phản hồồ̀i và trách nhiệm giải trình của một chính phủ.
Sự ra đờồ̀i của việc quản lýý́ hành chính điện tử, còn được gọi là Chính phủ
Điện tử (e-government) là bằng chứng của việc ứng dụụ̣ng thành công hệ thống
thông tin trong các tổ chức của chính phủ đó. Công nghệ mạụ̣ng Internet được chứng
minh là công cụụ̣ thông dụụ̣ng và quyền lực nhất của Chính phủ Điện tử trên khắp thế
giới. Mức độ chấp nhận sử dụụ̣ng Chính phủ Điện tử sẽ giảm nếu những yếu tố trong
nhóm rào cản không được giải quyết đúng mực. Vì thế, mức độ chấp nhận của
ngườồ̀i dùng ảnh hướng rất lớn đến sự thành công hay không khi đem một hệ thống
thông tin ra sử dụụ̣ng. Hệ thống đó hay hay dở tuỳ thuộc vào ngườồ̀i dùng cảm nhận
nó hữu dụụ̣ng thế nào và có chấp nhận nó hay không.
Việc Nhà nước sử dụụ̣ng công nghệ thông tin vào các dịch vụụ̣ hỗ trợ cho công
dân của họ sẽ dẫn đến một hình thức giao dịch tốt hơn, việc quản lý hiệu quả hơn,



phủ điện tử thống nhất, có mặt ở khắp mọi nơi vượt qua giới hạụ̣n về thờồ̀i gian và địa


3

lý. Các mạụ̣ng xã hội trên mạụ̣ng Internet thông qua máy tính cá nhân đã không còn là
yếu tố mới mẻ. Ứý́ng dụụ̣ng công nghệ thông tin trở thành một phần không thể thiếu
trong hoạụ̣t động nghiệp vụụ̣, đặc biệt là trong lĩnh vực thuế, hải quan, ngân hàng…
Việt Nam đang có những bước quan trọng để tiến tới Chính phủ điện tử. Đã
có nhiều công việc đang được triển khai về mặt luật pháp nhằm hỗ trợ cho hoạụ̣t
động của Chính phủ điện tử và Thương mạụ̣i điện tử. Một trong số đó là Luật giao
dịch điện tử số 51/2005/QH11 được quốc hội thông qua ngày 29/11/2005 và có hiệu
lực thi hành kể từồ̀ ngày 03/01/2006, nền tảng cho tất cả các giao dịch điện tử trong
khu vực tư nhân và Nhà nước. Nhiều cơ quan chính phủ, các thành phố, các tỉnh
đang xây dựng Website và cổng thông tin điện tử để giao tiếp với ngườồ̀i dân và
doanh nghiệp. Trước mắt, trang tin của Chính phủ là một bước khởi đầu và sẽ trở
thành cổng thông tin Chính phủ. Tuy nhiên, mô hình "một cửa" cần được cải tiến
hơn nữa trước khi phát triển các dịch vụụ̣ Chính phủ điện tử. Đồồ̀ng thờồ̀i, cải thiện
việc tương tác với ngườồ̀i dân và doanh nghiệp thông qua email và internet để thúc
đẩy ngườồ̀i dân và doanh nghiệp sử dụụ̣ng dịch vụụ̣ công, bên cạụ̣nh đó các phản hồồ̀i về
các chính sách của Chính phủ và các vấn đề khác của khu vực công. Cần có đủ thờồ̀i
gian và các nỗ lực phối hợp đồồ̀ng bộ của chính phủ để vượt qua các thách thức đối
với Chính phủ điện tử. Thông thườồ̀ng, phải mất nhiều năm để các lợi ích của Chính
phủ điện tử được thể hiện rõ. Giáo dụụ̣c và nhận thức góp phần quan trọng trong việc
giúp các bên liên quan hiểu rõ vai trò và tầm quan trọng của Chính phủ điện tử.
Vì vậy nghiên cứu về chính phủ điện tử là vấn đề cần thiết trong quá trình
hội nhập với nền kinh tế quốc tế như ngày nay. Chính vì vậy tác giả chọn đề tài
“Các yếu tôÁ́ tác động đến ý định sử dụng dịch vụ Chính phủ điện tử - Nghiên
cứu trường hợp ngành thuế Tỉnh Long An”.
1.2. Muc tiêu nghiên cưu

thuế. Tiếp theo, từồ̀ dữ liệu khảo sát thu được tiến hành kiểm định thang đo bằng
phương pháp phân tích Hệ số tin cậy Cronbach Alpha và Phân tích nhân tố khám
phá (EFA), Phân tích tương quan, Kiểm định T-test, Phân tích phương sai, cuối cùng
kiểm định mối quan hệ giữa các nhân tố tác động đến ý định sử dụụ̣ng dịch vụụ̣ Chính
phủ điện tử thông qua Phân tích hồồ̀i quy. Tất cả các phân tích được xử lý bằng phần
mềm SPSS 20.0.
1.6. Kết cấu luận văn
Chương 1 Giới thiệu
Chương 2 Cơ sở lý thuyết
Chương 3 Thiết kế nghiên cứu
Chương 4 Kết quả nghiên cứu
Chương 5 Kết luận và kiến nghị


5

CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LY THUYÊT
2.1. ChíÁ́nh phủ điện tử
2.1.1. Định nghĩa
Chính phủ điện tử là chính phủ ứng dụụ̣ng công nghệ thông tin truyền thông
để đổi mới tổ chức, đổi mới quy tắc hoạụ̣t động, tăng cườồ̀ng năng lực của chính phủ,
làm cho chính phủ làm việc có hiệu lực, hiệu quả và minh bạụ̣ch hơn, cung cấp thông
tin tốt hơn cho ngườồ̀i dân, doanh nghiệp, các tổ chức và tạụ̣o điều kiện thuận lợi cho
ngườồ̀i dân thực hiện quyền dân chủ và tham gia quản lýý́ Nhà nước. Nói một cách
ngắn gọn, Chính phủ điện tử là chính phủ hiện đạụ̣i, đổi mới, vì dân, hoạụ̣t động hiệu
lực, hiệu quả hơn, cung cấp dịch vụụ̣ tốt hơn trên cơ sở ứng dụụ̣ng công nghệ thông tin
truyền thông.
Theo định nghĩa của ngân hàng thế giới (World Bank) “ Chính phủ điện tử là
việc các cơ quan của Chính phủ sử dụụ̣ng một cách có hệ thống công nghệ thông tin
truyền thông để thực hiện quan hệ với công dân, doanh nghiệp và các tổ chức xã

CQNN các cấp, bước đầu đạụ̣t được những kết quả quan trọng, tạụ̣o nền tảng phát
triển CPĐT trong các giai đoạụ̣n tiếp theo.
2.1.3. Mục tiêu của chíÁ́nh phủ điện tử
Mụụ̣c tiêu của chính phủ điện tử là giao dịch của các cơ quan Chính phủ với
công dân, với doanh nghiệp và các tổ chức sẽ được cải thiện, nâng cao chất lượng,
đảm bảo công bằng trong các dịch vụụ̣ công. Nâng cao hiệu lực và hiệu quả của các
cơ quan Nhà nước, tăng cườồ̀ng quản lýý́ nhà nước với sự tham gia của cộng đồồ̀ng.
Thiết lập môi trườồ̀ng kinh doanh thuận lợi, hỗ trợ và đẩy mạụ̣nh phát triển thương
mạụ̣i điện tử, khách hàng "trực tuyến" (on line) chứ không phải "xếp hàng" (in line).
Chính phủ điện tử cho thấy rõ ràng tiềm năng cải thiện chất lượng, phạụ̣m vi,
và khả năng tiếp cận các dịch vụụ̣. Một số nhà quan sát cho rằng, ngoài việc nâng cao
hiệu quả, chất lượng dịch vụụ̣ có thể được cải thiện thông qua các giao dịch nhanh
hơn, trách nhiệm và quy trình tốt hơn. Sự phát triển của chính phủ điện tử cũng tạụ̣o
ra các tiềm năng cho các dịch vụụ̣ mới. Cùng với khả năng kết hợp các dịch vụụ̣ hiện
có, chính phủ điện tử có thể đóng góp cho một thay đổi về chất trong cách công dân
tương tác với chính phủ và các biện pháp điều hành nền kinh tế và quản lý xã hội
của chính phủ.


7

Chính phủ điện tử cho phép tăng cườồ̀ng sự tham gia của công dân với chính
phủ. Thông qua hệ thống mạụ̣ng, bằng cách kết nối những ngườồ̀i sống ở vùng sâu,
vùng xa của đất nước để họ có thể gửi và nhận thông tin dễ dàng hơn từồ̀ chính phủ.
Thêm vào đó, có thể gia tăng những ngườồ̀i trẻ tuổi tham gia đóng góp ýý́ kiến đối với
chính phủ bởi thế hệ công dân ngày nay hiểu biết về chính trị, xã hội đã lớn lên với
Internet và các công nghệ truyền thông kỹ thuật số trong cuộc sống hàng ngày,
tương tự như những công dân, ngườồ̀i mà họ được sử dụụ̣ng cho các hoạụ̣t động chuyên
nghiệp trong công việc và các hoạụ̣t động cá nhân khác. Thêm vào đó, qua sự mở
rộng khả năng tương tác và chia sẻ thông tin, chính phủ điện tử cũng có thể tăng

Chính phủ điện tử sẽ tạụ̣o ra phong cách lãnh đạụ̣o mới, phương thức mới, cung
cấp dịch vụụ̣ cho ngườồ̀i dân và nâng cao được năng lực quản lýý́ điều hành đất nước.
Do vậy mà trong thờồ̀i gian qua, các nước đều cố gắng đầu tư xây dựng chính
phủ điện tử. Xây dựng Chính phủ điện tử ở Việt Nam là một yêu cầu cấp thiết, nó là
một phần quan trọng trong tiến trình cải cách nền hành chính quốc gia.


8

Những khó khăn, trở ngạụ̣i trong quá trình xây dựng Chính phủ điện tử tạụ̣i
Việt Nam còn rất nhiều:
-

Bất cập từồ̀ các dự án công nghệ thông tin;

-

Cơ sở hạụ̣ tầng công nghệ thông tin và truyền thông còn yếu kém;

-

Trình độ dân trí thấp;

-

Trình độ nhận thức và kỹ năng của cán bộ viên chức bị hạụ̣n chế;

-

Quy trình nghiệp vụụ̣ chưa ổn định (đang trong quá trình cải cách).

việc vận hành công việc, cho phép các cơ quan Chính phủ cung cấp các dịch vụụ̣ chất
lượng cao hơn và giảm ngân sách chi tiêu của chính phủ.
2.1.5. Các mô hình giao dịch trong ChíÁ́nh phủ điện tử
Tham gia chính phủ điện tử có 3 thực thể: chính phủ, ngườồ̀i dân và doanh
nghiệp. Trên cơ sở quan hệ giữa các chủ thể trên, ta có thể phân loạụ̣i chính phủ điện
tử ra thành 4 loạụ̣i, tương ứng với 4 dạụ̣ng dịch vụụ̣ Chính phủ bao gồồ̀m:
G2C (Government to Citizens): được hiểu như khả năng giao dịch và cung
cấp dịch vụụ̣ của chính phủ trực tiếp cho ngườồ̀i dân, ví dụụ̣ : Tổ chức bầu cử của công
dân, thăm dò dư luận, quản lýý́ quy hoạụ̣ch xây dựng đô thị, tư vấn, khiếu nạụ̣i, giám
sát và thanh toán thuế, hoá đơn của các ngành với ngườồ̀i thuê bao, dịch vụụ̣ thông tin
trực tiếp 24x7, phụụ̣c vụụ̣ công cộng, môi trườồ̀ng giáo dụụ̣c.
G2B ( Government to Business ): Dịch vụụ̣ và quan hệ chính phủ đối với các
doanh nghiệp, các tổ chức phi chính phủ, nhà sản xuất như: dịch vụụ̣ mua sắm, thanh
tra, giám sát doanh nghiệp ( về đóng thuế, tuân thủ luật pháp,…); thông tin về quy
hoạụ̣ch sử dụụ̣ng đất, phát triển đô thị, đấu thầu, xây dựng; cung cấp thông tin dạụ̣ng
văn bản, hướng dẫn sử dụụ̣ng, quy định, thi hành chính sách nhà nước,… cho các
doanh nghiệp. Đây là thành phần quan hệ cơ bản trong mô hình nhà nước là chủ thể
quản lýý́ vĩ mô nền kinh tế, xã hội thông qua chính sách, cơ chế và luật pháp và
doanh nghiệp như là khách thể đạụ̣i diện cho lực lượng sản xuất trực tiếp của cải vật
chất của nền kinh tế.
G2E ( Government to Employees): chỉ các dịch vụụ̣, giao dịch trong mối quan
hệ giữa chính phủ đối với công chức, viên chức bảo hiểm, dịch vụụ̣ việc làm, trợ cấp
thất nghiệp, chăm sóc sức khỏỏ̉e, nhà ở…


10

G2G ( Government to Government): được hiểu như khả năng phối hợp,
chuyển giao và cung cấp các dịch vụụ̣ một cách có hiệu quả giữa các cấp, ngành, tổ
chức, bộ máy Nhà nước trong việc điều hành và quản lýý́ nhà nước, trong đó chính

Mua sắm công trong ChíÁ́nh phủ điện tử
Việc mua sắm công có thể thực hiện được qua mạụ̣ng đảm bảo tiết kiệm được
thờồ̀i gian, chi phí. Việc mua sắm công tập trung sẽ đảm bảo tiết kiệm được chi phí,
chống tiêu cực.
Trao đổi dữ liệu điện tử
Trao đổi dữ liệu điện tử (Electronic Data Interchange - EDI) là việc trao đổi
các dữ liệu dưới dạụ̣ng “có cấu trúc” (Structured Form) từồ̀ máy tính này sang máy
tính điện tử khác trong nội bộ cơ quan hay giữa các cơ quan. EDI có tính bảo mật
cao.
Tra cứu, cập nhật thông tin qua mạẠ̣ng
Chính phủ thông qua mạụ̣ng internet có thể cung cấp thông tin cho ngườồ̀i dân
và doanh nghiệp các loạụ̣i thông tin về kinh tế, xã hội, về chủ trương chính sách, và
các hướng dẫn các thủ tụụ̣c hành chính.
2.6.1.2. Các dạẠ̣ng dịch vụ mà ChíÁ́nh phủ điện tử cung cấp
Các dịch vụ công trực tuyến của chíÁ́nh phủ:
Trước đây các cơ quan chính phủ cung cấp dịch vụụ̣ công cho ngườồ̀i dân tạụ̣i
trụụ̣ sở của mình thì nay có thể cung cấp dịch vụụ̣ công qua mạụ̣ng thông qua cổng
thông tin điện tử. Ngườồ̀i dân không phải đến trực tiếp, chờồ̀ đợi tạụ̣i các trụụ̣ sở cơ quan
trên như trước đây.
Một số dịch vụụ̣ công có thể cung cấp qua mạụ̣ng là:
Cung cấp thông tin văn bản quy phạụ̣m pháp luật, chủ trương chính
sách;


12

-

Cung cấp thông tin kinh tế, xã hội và thị trườồ̀ng;


nghiên cứu Gartner xây dựng nên, chỉ ra bốn giai đoạụ̣n (hay thờồ̀i kỳ) của quá trình
phát triển Chính phủ điện tử.

Các giai đoạụ̣n của Chính phủ điện tử theo mô hình của Gartner


13

Thông tin – Trong giai đoạụ̣n đầu, chính phủ điện tử có nghĩa là hiện diện trên
trang web và cung cấp cho công chúng các thông tin (thích hợp). Giá trị mang lạụ̣i ở
chỗ công chúng có thể tiếp cận được thông tin của chính phủ, các quy trình trở nên
minh bạụ̣ch hơn, qua đó nâng cao chất lượng dịch vụụ̣. Với G2G, các cơ quan chính
phủ cũng có thể trao đổi thông tin với nhau bằng các phương tiện điện tử, như
Internet, hoặc trong mạụ̣ng nội bộ.
Tương tác – Trong giai đoạụ̣n thứ hai, sự tương tác giữa chính phủ và công
dân (G2C và G2B) được thông qua nhiều ứng dụụ̣ng khác nhau. Ngườồ̀i dân có thể
hỏỏ̉i qua thư điện tử, sử dụụ̣ng các công cụụ̣ tra cứu, tải xuống các biểu mẫu và tài liệu.
Các tương tác này giúp tiết kiệm thờồ̀i gian. Thực tế, việc tiếp nhận đơn từồ̀ có thể
thực hiện trực tuyến 24 giờồ̀ trong ngày. Thông thườồ̀ng, những động tác này chỉ có
thể được thực hiện tạụ̣i bàn tiếp dân trong giờồ̀ hành chính. Về mặt nội bộ (G2G), các
tổ chức của chính phủ sử dụụ̣ng mạụ̣ng LAN, intranet và thư điện tử để liên lạụ̣c và trao
đổi dữ liệu. Rõ ràng giai đoạụ̣n này chỉ có thể thực hiện được khi đã thực hiện cải
cách hành chính (với cơ chế một cửa điện tử, cơ chế một cửa liên thông điện tử)
theo tinh thần Quyết định số 93/2007/QĐ-TTg ngày 22 tháng 6 năm 2007 của Thủ
tướng Chính phủ.
Giao dịch – Với giai đoạụ̣n thứ ba, tính phức tạụ̣p của công nghệ có tăng lên,
nhưng giá trị của khách hàng (trong G2C và G2B) cũng tăng. Các giao dịch hoàn
chỉnh có thể thực hiện mà không cần đi đến cơ quan hành chính. Có thể lấy ví dụụ̣ về
các dịch vụụ̣ trực tuyến như: Đăng kýý́ thuế thu nhập, đăng kýý́ thuế tài sản, gia
hạụ̣n/cấp mới giấy phép, thị thực và hộ chiếu, biểu quyết qua mạụ̣ng, kê khai và nộp

(2004) đã đưa ra các lợi ích từồ̀ việc ứng dụụ̣ng công nghệ thông tin trong quản lý nhà
nước đó là: Tiết kiệm chi phí, thờồ̀i gian, hạụ̣n chế tiếp xúc trực tiếp, chất lượng thông
tin, an toàn tài chính, giảm áp lực, đáng tin cậy, cách nhìn nhận từồ̀ bên ngoài.


15

2.2. Các mô hình nghiên cứu trước đây
Mô hình chấp nhận công nghệ (TAM) được áp dụụ̣ng như nền tảng của bài
nghiên cứu này với 2 nguyên nhân; (a) dễ áp dụụ̣ng và (b) giúp ngườồ̀i đọc dễ hiểu
hơn về mối tương quan của các biến số dùng trong bài nghiên cứu này. Hơn nữa,
TAM là một mô hình mang tính lý thuyết chỉ ra ngườồ̀i sử dụụ̣ng chấp nhận hay không
một công nghệ quản lýý́ thông tin nào đó. Mô hình này đề xuất rằng, khi ngườồ̀i dùng
được trải nghiệm một hình thức công nghệ bất kì, có 2 niềm tin là cảm nhận tính
hữu dụụ̣ng và cảm nhận sự dễ dàng khi sử dụụ̣ng tác động đến quyết định mang tính
hành vi của ngườồ̀i dùng đối với công nghệ đó.
Mô hình chấp nhận công nghệ này được nghiên cứu trong nhiều hình thức
khác nhau. Như Leong (2003) đã nghiên cứu sự vững mạụ̣nh của mô hình này sau 10
năm có mặt của nó để tìm ra liệu mô hình này vẫn hữu dụụ̣ng sau rất nhiều thay đổi
về mặt công nghệ và về cách quản lý hệ thống hay không. Ông đã phỏỏ̉ng theo Davis
(1989) và ông đã dùng phần mềm Microsoft Access vào nghiên cứu của mình. Kết
quả đã khẳng định mạụ̣nh mẽ hơn về sự hữu dụụ̣ng của mô hình này, rằng 2 niềm tin
được nêu trên vẫn ảnh hưởng rất lớn đến sự khả thi của công nghệ mà đang được
thử nghiệm đó.
Một nghiên cứu khác về kiểm tra mức chấp nhận công nghệ của các giáo
viên ở Hongkong, ngườồ̀i thực hiện là Hu, Clark và Ma (2003). Thông qua ứng dụụ̣ng
Power Point, họ nhận định rằng cảm nhận tính hữu dụụ̣ng của công nghệ đó rất quan
trọng. Tuy nhiên, trái với nhận định của Davis (1989), Hu (2003) cho rằng, cảm
nhận tính dễ dàng của công nghệ đó không hẳn quan trọng. Vì vậy, dẫu cho công
nghệ đó có dễ dàng sử dụụ̣ng, nếu nó không mang lạụ̣i mụụ̣c đích tốt hay hữu ích,


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status