Đầu tư công cho phát triển ngành du lịch tỉnh cà mau - Pdf 68

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

NGUYỄN PHAN ANH

ĐẦU TƯ CÔNG CHO PHÁT TRIỂN NGÀNH DU LỊCH
TỈNH CÀ MAU

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

TP Hồ Chí Minh - 2016


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

NGUYỄN PHAN ANH

ĐẦU TƯ CÔNG CHO PHÁT TRIỂN NGÀNH DU LỊCH
TỈNH CÀ MAU

CHUYÊN NGÀNH: TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG
MÃ SỐ: 60340201
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
PGS.TS. NGUYỄN HỒNG THẮNG

TP Hồ Chí Minh - 2016



Phương pháp phân tích dữ liệu .....................................................................................
Kết cấu của đề tài. ................................................................................................................
CHƯƠNG 1 ..............................................................................................................................
CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU ................................................................
1.1. Một số khái niệm ...........................................................................................................
1.1.1. Khái niệm về đầu tư công ........................................................................................
1.1.2. Khái niệm du lịch ....................................................................................................
1.1.3. Khái niệm về khách du lịch .....................................................................................
1.1.4. Khái niệm về sản phẩm du lịch ...............................................................................
1.2. Vai trò và tầm quan trọng của chính sách đầu tư công đối với sự phát triển
của ngành du lịch ................................................................................................................
1.3. Vai trò của ngành du lịch đối với sự phát triển kinh tế - xã hội và môi trường ......
1.3.1. Vai trò của ngành du lịch đối với sự phát triển kinh tế .................................
1.3.2. Vai trò của ngành du lịch đối với xã hội .........................................................
1.3.3. Vai trò của ngành du lịch đối với bảo vệ môi trường ....................................
1.3.3.1. Những tác động tích cực của ngành du lịch đối với môi trường ..............
1.3.3.2. Những mặt tác động tiêu cực của ngành du lịch đối với môi trường ......
1.4. Các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển ngành du lịch ..........................................
1.4.1. Yếu tố bên ngoài ..................................................................................................
1.4.1.1. Tình hình kinh tế và chính trị trên thế giới và khu vực .............................
1.4.1.2. Tình hình và xu hướng phát triển kinh tế của đất nước ............................
1.4.1.3. Tình hình chính trị hòa bình, ổn định của đất nước ..................................
1.4.1.4. Các chính sách điều tiết của nhà nước .......................................................
1.4.1.5. Nhu cầu của du khách ..................................................................................
1.4.1.6. Yếu tố tự nhiên ..............................................................................................
1.4.1.7. Yếu tố văn hóa ...............................................................................................
1.4.1.8. Công nghệ thông tin ......................................................................................
1.4.2. Yếu tố bên trong ..................................................................................................
1.4.2.1. Quy hoạch của ngành du lịch ......................................................................
1.4.2.2. Chính sách phát triển du lịch .......................................................................

2.1.4.4. Tài nguyên sinh vật ..........................................................................................
2.2. Đặc điểm kinh tế - xã hội tỉnh Cà Mau ......................................................................
2.2.1. Đặc điểm nền kinh tế tỉnh Cà Mau .......................................................................
2.2.1.1. Tăng trưởng kinh tế. ........................................................................................
2.2.1.2. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế. .............................................................................
2.2.2. Dân số và lao động ................................................................................................
2.2.3. Y tế, Giáo dục .........................................................................................................
2.2.4. Hệ thống dịch vụ tài chính, ngân hàng ................................................................
2.3. Khái quát ngành du lịch tỉnh Cà Mau ...................................................................
2.3.1. Tài nguyên du lịch tự nhiên ..................................................................................
Tài nguyên du lịch các vườn quốc gia và khu bảo tồn thiên nhiên ..............................
2.3.2. Thực trạng du lịch Cà Mau...................................................................................
2.3.2.1. Các loại hình, dịch vụ về du lịch .....................................................................
2.3.2.2. Cơ sở lưu trú ....................................................................................................
2.3.2.3. Lao động ngành du lịch ...................................................................................
2.3.2.4. Sản phẩm về du lịch .........................................................................................
2.3.3. Hệ thống cơ sở hạ tầng kỹ thuật phục vụ du lịch ................................................
2.3.3.1. Giao thông .......................................................................................................
2.3.3.2. Cấp điện ...........................................................................................................
2.3.3.3. Cấp, thoát nước ...............................................................................................
2.3.3.4. Bưu chính viễn thông .......................................................................................
2.3.4. Đánh giá thực trạng du lịch Cà Mau giai đoạn 2010 đến 2015 ..........................
2.3.5. Định hướng phát triển ngành du lịch của tỉnh Cà Mau .....................................
2.3.5.1. Chủ trương, đường lối .....................................................................................
2.3.5.2. Kế hoạch phát triển du lịch giai đoạn 2016 – 2020 ........................................
2.4. Đầu tư công cho ngành du tỉnh Cà Mau ...................................................................
2.4.1. Đầu tư tài chính công cho ngành du lịch .............................................................


3

Bảng 2.10 Tổng hợp số liệu đầu tư tài chính công cho ngành du lịch tỉnh CM.........58
Bảng 2.11 Số tiền đầu tư công trên 1 du khách....................................................................... 61
Bảng 2.12 Số doanh thu được tạo ra từ 1 đồng đầu tư công............................................. 61
Bảng 2.13 Số lượng du khách và doanh thu qua các năm............................................ …62


DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ
Trang

Biểu đồ 1 : Lượng khách nội địa và khách quốc tế qua các năm.......................45
Biểu đồ 2: Doanh thu từ du lịch qua các năm........................................................... 46
Biểu đồ 3: Lượng du khách tại các điểm du lịch năm 2010................................ 63
Biểu đồ 4: Lượng du khách tại các điểm du lịch năm 2015.............................. 64
Biểu đồ 5: Lượt du khách đến khu du lịch U Minh hạ........................................ 65
Biểu đồ 6: Lượt du khách đến khu Công viên VH du lịch Mũi Cà Mau .. .66
Biểu đồ 7: Doanh thu khu Công viên văn hóa du lịch Mũi Cà Mau..............66


1

PHẦN MỞ ĐẦU

Lý do chọn đề tài
Cà Mau là tỉnh cuối cùng cực nam tổ quốc, thuộc Vùng Đồng bằng sông Cửu
Long và là một trong những địa phương có tốc độ phát triển, chuyển đổi cơ cấu kinh tế
cao của cả vùng. Với sự hình thành và phát triển của cụm công nghiệp khí - điện đạm, các ngành kinh tế, đặc biệt ngành du lịch là một trong những ngành mà tỉnh đã
quan tâm đầu tư trong nhiều năm qua. Cà Mau có đặc thù điều kiện thiên nhiên ưu đãi,
với hệ sinh thái đặc thù của rừng tràm, rừng đước, hệ thống kênh rạch chằng chịt, tỉnh
Cà Mau sở hữu nhiều tài nguyên thiên nhiên có giá trị du lịch cao, là tiền đề để du lịch
phát triển, đặc biệt là du lịch sinh thái. Trong đó, phải kể đến các điểm du lịch nổi

rất hạn chế, nhất là đầu tư kết cấu hạ tầng đến những khu du lịch trọng điểm; chưa có
cơ chế về vốn đầu tư tạo nền tảng cho du lịch phát triển, cũng như thu hút, kêu gọi các
nhà đầu tư chiến lược tham gia phát triển du lịch. Để khai thác tiềm năng du lịch Cà
Mau hiệu quả, cần phải giải quyết một số vấn đề bất cập, thách thức về cơ chế chính
sách thu hút đầu tư, về quản lý, phát triển sản phẩm và đặc biệt là việc đầu tư kết cấu
hạ tầng tạo điều kiện thúc đẩy ngành du lịch phát triển.
Từ những nhận định trên, tôi chọn đề tài “ ĐẦU TƯ CÔNG CHO PHÁT
TRIỂN NGÀNH DU LỊCH TỈNH CÀ MAU ” với mong muốn sử dụng nguồn kiến
thức quý báu mà tôi đã được các thầy, cô Trường Đại học Kinh tế thành phố Hồ Chí
Minh giảng dạy trong thời gian qua, nhằm đánh thức các tiềm năng của ngành du lịch
tỉnh Cà Mau phát triển và đóng góp chung vào sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội của
tỉnh nhà.
Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu tổng quát
Phân tích đầu tư công đến sự nghiệp phát triển ngành du lịch tỉnh Cà Mau.
Mục tiêu cụ thể
Xác định vai trò và tầm quan trọng của đầu tư công đối với việc phát triển
ngành du lịch.
Phân tích thực trạng đầu tư công đối với ngành du lịch tỉnh Cà Mau trong giai
đoạn từ 2010 đến 2015.
Đề xuất một số giải pháp nâng cao chất lượng đầu tư công nhằm phát triển
ngành du lịch của tỉnh trong thời gian tới.
Câu hỏi nghiên cứu


3

Với mục tiêu nghiên cứu đã trình bày ở trên, luận văn sẽ trả lời những câu hỏi
nghiên cứu sau :
Kết quả tác động của các chính sách đầu tư công của tỉnh Cà Mau cho ngành du

nhập được, tiến hành phân tích các dữ liệu để nhận định về đầu tư công cho du lịch Cà
Mau.
Kết cấu của đề tài.
Ngoài phần mở đầu, kết cấu của luận văn gồm có 3 chương, cụ thể như sau:
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
Chương 2: ĐẦU TƯ CÔNG CHO DU LỊCH TỈNH CÀ MAU THỜI GIAN
VỪA QUA
Chương 3 : KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ


5

CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1. Một số khái niệm
1.1.1. Khái niệm về đầu tư công
Theo Trần Đình Thiên (2012): Việc gia tăng vốn xã hội được gọi là đầu tư công.
Việc tăng vốn xã hội thuộc chức năng của Chính phủ, vì vậy đầu tư công thường được
đồng nhất với đầu tư mà Chính phủ thực hiện. Đầu tư công bao gồm: Đầu tư từ ngân
sách (phân cho các Bộ ngành Trung ương, các địa phương); Đầu tư theo các chương
trình hỗ trợ có mục tiêu (thường là các chương trình mục tiêu trung và dài hạn), cũng
được thông qua trong kế hoạch ngân sách hằng năm, tín dụng đầu tư (vốn cho vay) của
Nhà nước có mức độ ưu đãi nhất định; Đầu tư của các doanh nghiệp Nhà nước, mà
phần vốn quan trọng của doanh nghiệp có nguồn gốc từ ngân sách Nhà nước.
Khái niệm “đầu tư công” còn được hiểu là việc sử dụng nguồn vốn Nhà nước
để đầu tư vào các chương trình, dự án phục vụ phát triển kinh tế - xã hội không nhằm
mục đích kinh doanh như: Chương trình mục tiêu, dự án phát triển kết cấu hạ tầng kỹ
thuật, kinh tế, xã hội, môi trường, quốc phòng, an ninh; các dự án đầu tư không có điều
kiện xã hội hoá thuộc các lĩnh vực kinh tế, văn hoá, xã hội, y tế, khoa học, giáo dục,
đào tạo ... Chương trình mục tiêu, dự án phục vụ hoạt động của các cơ quan nhà nước,

rộng và ngày càng phong phú. Một số tiếp cận khác nhau đã có những khái niệm khác
nhau và ngày càng có nhiều tác giả đưa ra quan điểm của mình về du lịch. Berneker –
một chuyên gia hàng đầu về du lịch trên thế giới đã nhận định: “Đối với du lịch, có
bao nhiêu tác giả nghiên cứu thì có bấy nhiêu định nghĩa”.
Năm 1811 lần đầu tiên tại Anh có định nghĩa về du lịch như sau: “Du lịch là sự
phối hợp nhịp nhàng giữa lý thuyết và thực hành của các cuộc hành trình với mục đích
giải trí”. Ở đây sự giải trí là hoạt động chính.
Du lịch là “hoạt động của con người đi đến và ở những nơi nằm ngoài môi
trường sống thường ngày của mình để nghỉ ngơi, công tác và các lý do khác” (WTO,
2002).
Luận thuyết về du lịch của John Urry (2002): “Sự ngắm nhìn của du khách
hướng trực tiếp đến nét nổi bật của phong cảnh mà cuộc sống thường ngày của họ
không có được”. Các vẻ đẹp này được “nhìn ngắm bởi vì chúng khác xa với trải
nghiệm thường ngày”.
Trong đại hội lần thứ 5 Hiệp hội quốc tế những nhà nghiên cứu khoa học về du
lịch đã chấp nhận định nghĩa của Hunziker và Kraft như sau: “Du lịch là tập


7

hợp các mối quan hệ và các hiện tượng phát sinh trong các cuộc hành trình và lưu trú
của những người ngoài địa phương, nếu việc lưu trú đó không thành cư trú thường
xuyên và không liên quan đến hoạt động kiếm lời”.
Luật Du lịch Việt Nam năm 2005 định nghĩa: “Du lịch là các hoạt động có liên
quan đến chuyến đi của con người ngoài nơi cư trú thường xuyên của mình nhằm đáp
ứng nhu cầu tham quan, tìm hiểu, giải trí, nghỉ dưỡng trong một khoảng thời gian nhất
định”.
Như vậy, đến nay người ta đã thống nhất về cơ bản rằng tất cả các hoạt động di
chuyển của con người ở trong nước hay ra nước ngoài (trừ đi làm và cư trú) đều mang
ý nghĩa du lịch. Nhìn chung, cũng có để đưa ra một định nghĩa tương đối đầy đủ về du

Nam định cư ở nước ngoài vào Việt Nam du lịch và công dân Việt Nam, người nước
ngoài cư trú tại Việt Nam ra nước ngoài du lịch.
1.1.4. Khái niệm về sản phẩm du lịch
Có rất nhiều khái niệm liên quan đến sản phẩm du lịch, “Sản phẩm du lịch là
một tổng thể phức tạp bao gồm nhiều thành phần không đồng nhất cấu tạo thành, đó là
tài nguyên tự nhiên, tài nguyên nhân văn, cơ sở vật chất kỹ thuật, cơ sở hạ tầng dịch vụ
du lịch và đội ngũ cán bộ nhân viên du lịch”.
Sản phẩm du lịch bao gồm sản phẩm hữu hình và sản phẩm vô hình.
Theo Thu Trang Công Thị Nghĩa : “Sản phẩm du lịch là một loại sản phẩm tiêu
dùng đáp ứng cho nhu cầu của du khách, nó bao gồm di chuyển, ăn, ở và giải trí”.
Theo Luật Du lịch Việt Nam định nghĩa: “Sản phẩm du lịch là tập hợp các dịch
vụ cần thiết để thỏa mãn nhu cầu của khách du lịch trong chuyến đi du lịch”.
Với khái niệm trên, sản phẩm du lịch có thể là các chương trình du lịch, có thể
là sản phẩm hàng hóa, dịch vụ phục vụ khách du lịch, có thể là cách thức điều hành
chương trình du lịch hoặc là môi trường sống nơi du khách đến.
Như vậy sản phẩm du lịch là một tổng thể các dịch vụ tạo thành, các dịch vụ
này đứng riêng không thể gọi là sản phẩm du lịch, khi chúng kết hợp lại với nhau tạo
thành một thể thống nhất, hoàn chỉnh, làm thỏa mãn nhu cầu của du khách.

1.2. Vai trò và tầm quan trọng của chính sách đầu tư công đối với sự phát
triển của ngành du lịch
Trong đầu tư công, đầu tư cho kết cấu hạ tầng là đối tượng chính, là một bộ
phận đặc thù của cơ sở vật chất kỹ thuật trong nền kinh tế quốc dân có chức năng,
nhiệm vụ cơ bản là đảm bảo những điều kiện chung cần thiết cho quá trình sản xuất và
tái sản xuất mở rộng được diễn ra bình thường, liên tục. Có kết cấu hạ tầng đồng bộ và


9

hiện đại, nền kinh tế mới có điều kiện để tăng trưởng nhanh, ổn định và bền vững.



10

phát triển, từ sự phát triển của ngành du lịch sẽ có những tác động tích cực trở lại đối
với nền kinh tế, văn hóa xã hội. Nói một cách khác hơn, ngành du lịch được xem là
một công cụ gián tiếp để đầu tư công phát huy tích tác động tích cực đến kinh tế, văn
hóa, xã hội.
1.3.1. Vai trò của ngành du lịch đối với sự phát triển kinh tế
Ngành du lịch ngày nay được xem như một ngành ‘công nghiệp không khói’,
giúp cho một số quốc gia, vùng miền phát triển phát triển một cách rực rỡ nếu như biết
phát huy đúng mức vai trò của du lịch. Bởi lẽ :
Ngành du lịch có tác động tích cực vào việc làm tăng thu nhập quốc dân thông
qua thu ngoại tệ, đóng góp vai trò to lớn trong việc cân bằng cán cân thanh toán quốc
tế. Du lịch là một ngành đã giúp nhiều quốc gia thu được hàng tỷ USD mỗi năm, bởi vì
đây là hoạt động xuất khẩu có hiệu quả nhất. Thật vậy, thu nhập từ du lịch quốc tế mỗi
năm đều tăng. Sở dĩ như vậy là vì: Thứ nhất, du lịch là ngành “xuất khẩu tại chỗ”
những hàng hóa công nghiệp, hàng tiêu dùng, thủ công mỹ nghệ,… theo giá bán lẻ cao
hơn. Thứ hai, du lịch là ngành “xuất khẩu vô hình” sản phẩm du lịch, bao gồm như
cảnh quan thiên nhiên, giá trị di tích lịch sử-văn hóa, tính độc đáo trong truyền thống
phong tục tập quán… Sản phẩm này không bị mất đi mà giá trị ngày càng được tăng
thêm khi chất lượng phục vụ du lịch cao, bởi lẽ cái mà chúng ta bán cho khách không
phải là bản thân tài nguyên du lịch mà chỉ là giá trị các khả năng thỏa mãn các nhu cầu
đặc trưng của khách du lịch được chứa đựng trong tài nguyên du lịch.

Du lịch khuyến khích và thu hút vốn đầu tư nước ngoài: Vì du lịch là ngành bỏ
vốn đầu tư thấp hơn so với các ngành công nghiệp nặng khác mà khả năng thu hồi vốn
nhanh, kỹ thuật không phức tạp. Trong khi quy luật phổ biến trên thế giới hiện nay của
quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế là ngành dịch vụ ngày càng chiếm tỷ lệ cao trong
tổng sản phẩm xã hội. Do vậy, du lịch là một trong những ngành hấp dẫn các nhà kinh

1.3.2. Vai trò của ngành du lịch đối với xã hội
Đầu tư cho du lịch cũng góp phần việc tạo ra việc làm cho người lao động tại
chỗ. Lao động trong ngành du lịch ngày càng tăng, đầu tư vào du lịch có xu hướng tạo
ra việc làm nhiều hơn và nhanh hơn so với đầu tư vào các hoạt động kinh tế khác
(NETO 2003). Để phát triển được tài nguyên du lịch ở những vùng, thường là xa xôi,
hẻo lánh thì đòi hỏi phải đầu tư kết cấu hạ tầng và các dịch vụ đi kèm thiết yếu khác.
Khi đó, việc phát triển dẫn đến phân phối lại thu nhập và làm giảm bớt nghèo đói;
đóng góp vào việc khôi phục các nghề thủ công, lễ hội và truyền thống; và cải thiện
kết cấu hạ tầng, nâng cao phúc lợi chung của xã hội (UN 1999). Nói chung, du lịch
được tin tưởng là sẽ làm giảm quá trình đô thị hóa


12
ở các nước kinh tế phát triển.

Du lịch là phương tiện tuyên truyền, quảng cáo có hiệu quả cho các nước chủ
nhà, các hàng hóa nội địa bao gồm các hàng công nghiệp hoặc tiểu thủ công nghiệp…
được giới thiệu tại chỗ đến khách du lịch, họ sẽ tuyên truyền đến người thân, bạn bè và
từ đó có cơ hội mở rộng con đường xuất khẩu cho các mặt hàng này. Còn xét về mặt
xã hội, đây là kênh để quảng bá về các thành tựu kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội, con
người, phong tục tập quán… Đặc biệt, du lịch sinh thái, ngày càng đông khách du lịch
thiên về tham quan, tìm hiểu các khu du lịch gắng với thiên nhiên, cộng đồng và tìm
hiểu văn hóa bản địa nơi đến… vì vậy, góp phần làm tăng nhận thức từ cộng đồng dân
cư về bảo vệ môi trường, tôn tạo các ngành nghề truyền thống, tô đậm nét văn hóa qua
các sản phẩm này. Một yếu tố không kém phần quan trọng là du lịch làm tăng thêm
tình đoàn kết, hữu nghị, mối quan hệ hiểu biết cá nhân giữa các vùng với nhau và của
nhân dân giữa các quốc gia với nhau.

Ngoài những ý nghĩa tích cực như ta đã phân tích trên thì phát triển du lịch
cũng có mặt ảnh hưởng tiêu cực đến kinh tế, xã hội. Thật vậy, nếu du lịch quốc tế thụ

ra khỏi nơi cư trú yên ổn trước đây để tìm nơi ở mới.
Ô nhiễm: Là nhân tố tác động tiêu cực chủ yếu đến du lịch. Giao thông là đầu
mối cơ bản của cả ô nhiễm không khí và tiếng ồn. Ô nhiễm nước từ nước thải và sử
dụng các loại thuốc trừ sâu, thuốc diệt cỏ và phân bón ở các khu vực xây dựng phong
cảnh giải trí cũng là những vấn đề cơ bản cần giải quyết cho nhiều địa điểm du lịch.

Các hoạt động du lịch: Nhiều hoạt động du lịch cũng ảnh hưởng đến hạ tầng
như làm xói mòn đường xá, và hư hại các khu di tích lịch sử.
Như vậy, dù đem lại một lượng doanh thu không nhỏ cho kinh tế, nhưng mặt
trái của ngành du lịch làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến môi trường thiên nhiên nếu
chúng ta không có một kế hoạch lâu dài mang tính chiến lược cho bảo vệ môi trường.

1.4. Các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển ngành du lịch
1.4.1. Yếu tố bên ngoài
1.4.1.1. Tình hình kinh tế và chính trị trên thế giới và khu vực
Kinh tế thế giới ổn định và phát triển là cơ hội cho những nước có tài nguyên
du lịch thu hút khách du lịch đặc biệt là khách nước ngoài.
Ổn định chính trị là yếu tố đảm bảo cho việc mở rộng các mối quan hệ kinh


14

tế - chính trị, văn hóa, khoa học kỹ thuật giữa các quốc gia trên thế giới. Trong phạm
vi các mối quan hệ kinh tế, sự giao lưu về du lịch giữa các nước trong khu vực, trên
toàn cầu không ngừng phát triển. Nếu một vùng có chiến tranh hoặc các cuộc xung đột
thường xảy ra thì khách du lịch ở các vùng lân cận sẽ e ngại, không đến khu vực đó để
du lịch.
Nếu trên thế giới có tình hình chính trị căng thẳng thì hoạt động đi du lịch khó
có điều kiện phát triển.
1.4.1.2. Tình hình và xu hướng phát triển kinh tế của đất nước

khi bị phá hủy.
1.4.1.4. Các chính sách điều tiết của nhà nước
Các chính sách điều tiết của nhà nước góp phần tạo điều kiện để phát triển du
lịch phù hợp với tình hình kinh tế hiện tại và các dự đoán trong tương lai. Tuy nhiên,
cũng có một số chính sách kìm hãm sự phát triển của ngành. Ví dụ như một số chính
sách về bảo tồn di tích giúp nhà nước đạt được mục tiêu về xã hội nhưng hạn chế du
khách quay trở lại vì không có cái mới.
1.4.1.5. Nhu cầu của du khách
Bất kỳ sản phẩm hay dịch vụ nào được tạo ra cũng nhằm để cung cấp cho nhu
cầu của thị trường (du khách). Vì vậy sự biến động của nhu cầu của du khách làm ảnh
hưởng trực tiếp đến quá trình phát triển du lịch. Các nhân tố tác động đến nhu cầu của
du khách là: sự thay đổi về mức thu nhập, thay đổi trong lối sống, thay đổi về tư duy,
chi phí và chất lượng của dịch vụ du lịch….Sự thay đổi này có thể tác động cùng chiều
hoặc ngược chiều với sự phát triển của ngành du lịch.
1.4.1.6. Yếu tố tự nhiên
Bao gồm vị trí, đất đai, khí hậu sông ngòi, tài nguyên, đây là những yếu tố tác
động trực tiếp đến tính hấp dẫn của sản phẩm du lịch.
1.4.1.7. Yếu tố văn hóa
Đây được coi là tài nguyên đặc biệt hấp dẫn của ngành du lịch. Nếu tài nguyên
thiên nhiên thu hút du khách bởi sự hoang sơ, độc đáo và hiếm hoi của nó thì tài
nguyên du lịch nhân văn thu hút bởi tính phong phú, đa dạng, độc đáo và tính truyền
thống cũng như tính địa phương. Các đối tượng văn hóa là cơ sở để tạo nên các loại
hình du lịch văn hóa phong phú. Mặt khác, nhận thức văn hóa còn là yếu tố thúc đẩy
động cơ du lịch của khách. Như vậy xét dưới góc độ thị trường thì văn hóa vừa là yếu
tố cung, vừa góp phần hình thành yếu tố cầu của hệ thống du lịch.
1.4.1.8. Công nghệ thông tin


16




17

tư lo ngại.
1.4.2.4. Cơ sở vật chất kỹ thuật
Cơ sở vật chất kỹ thuật du lịch được hiểu là toàn bộ các phương tiện được huy
động tham gia vào việc khai thác các tài nguyên du lịch nhằm tạo ra và thực hiện các
dịch vụ và hàng hóa thỏa mãn nhu cầu của du khách trong chuyến hành trình của họ.
Như vậy, cơ sở vật chất kỹ thuật du lịch bao gồm cả cơ sở vật chất kỹ thuật của bản
thân ngành du lịch và của ngành khác như: hệ thống đường xá, cầu cống, bưu chính
viễn thông, điện nước...
Cơ sở vật chất kỹ thuật là một trong những nhân tố quan trọng đối với quá trình
phát triển kinh doanh. Nó là yếu tố đảm bảo về điều kiện cho hoạt động sản xuất kinh
doanh được thực hiện. Mỗi ngành, mỗi lĩnh vực sản xuất kinh doanh để có thể hoạt
động đòi hỏi phải có một hệ thống cơ sở vật chất – kỹ thuật tương ứng. Ngành du lịch
cũng không nằm ngoài quy luật đó.
Hệ thống cơ sở vật chất kỹ thuật du lịch là yếu tố quan trọng tác động đến mức
độ thỏa mãn nhu cầu của du khách bởi tính tiện ích của nó. Chúng ta có thể sử dụng cơ
sở vật chất tác động khai thác tài nguyên, tạo thêm tính đa dạng, hiện đại và phong phú
của sản phẩm du lịch. Một quốc gia muốn phát triển du lịch tốt phải có điều kiện cơ sở
vật chất kỹ thuật tốt, nó cũng vừa thể hiện trình độ phát triển du lịch của địa phương
đó.
1.4.2.5. Nguồn nhân lực
Xét đến tận cùng của vấn đề thì con người là yếu tố then chốt và ngành du lịch
cũng không ngoại lệ. Nguồn nhân lực là yếu tố quyết định đến phát triển du lịch.
Thành công của ngành du lịch được dựa trên từng con người với điều kiện chúng ta
phải nhận thức được tác động của cách chúng ta làm việc.
1.4.2.6. Hiệu quả sử dụng vốn đầu tư của ngành du lịch
Vốn đầu tư là yếu tố giúp duy trì, nâng cấp và mở rộng phát triển các sản phẩm


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status