Nghiên cứu đặc điểm bùn cát, các đặc trưng thủy văn động lực và hình thái tác động đến sự ổn định của sông ngòi (Lấy sông Lam làm đối tượng chính để nghiên cứu) - Pdf 68

BỌ G IÁ O D Ụ C & Đ À O TAO C Ộ N G H Ò A X À H Ộ I C H Ủ N G H ĨA V IỆ T N AM
ĨHƯONGIIẠI Hực KHOA HỌC ỉựNHIEN

Đọc lạp - Tụ du - Hạnh phúc

BÁO C Á O
Đ ề tài.

“ N G H IÊ N CỨU D ự BÂO, PHÒNG CHÔNG S Ạ T LỞ BỪ
HỆ THỔNG SÔNG M IẾ N TR U N G "

C h ú n h i ệ m : P G S. TS. N g u y ễ n N g ọ c L o n g

PHẦN ĐỂ MỤC

NGHICN CỨU ĐẶC
TRƯNG THỦV VĂN DỘNG
Lực
• f)l€M BÙN CÓT,• CÁC DẶC

t
»
VÃ HÌNH THÁI TÁC ĐỘNG
Đ€N s ự• Ổ n ĐÌNH
c ủ n SÔNỠ NGÒI"

*
(L ấ y s ô n g L a m là m d ố i tư ợ n g c h ín h d è n g h iê n c ú n )

Chủ trì dẽ mục
: TS. N g u y ế n B á Q u ỳ

báo vẹ hờ ớ các vùng hạ lưu sông miền Trung, các hái cáng, khu công nghiệp
dang dán dÀii được xay tiling. Việc nghiên cứu nghiêm túc, có hệ Ihống, nắm
chac quy luại diên biên, sạt lớ hừ song là van de vó cùng cáp tliièì và rất cap
bách. Từ đó có thể dự báo, cánh báo những vùng nguy hiếm cũng như đề xuất
được những giai pháp chính trị hữu hiệu phục vụ đác lực công tác bảo vệ lính

mạng và lài sán của nhân dân dọc trên các triền sông, ở giai đoạn phái triến
kinh le, xã hội trong kế hoạch cóng nghiệp hoá, hiện dại lioá cua đâl nước.
t)c đáp ứng nhu cáu trước mai cũng như lâu dài vổ phát tricn các
ngành kinh

lế ,

xã hội ớ miền Trung, việc nghicn cứu xây dựng mộl quy hoạch

phòng chổng lũ toàn diện cho khu vực này là diêu vô cùng cần Ihiêì. Nhiêu dự
an có lính phòng ngứa, ngan chặn làm ổn định những điẻn hiến bâì lợi cho
loàn vùng mién Trung đã dược Nha nước chí đạo xay dựng, đáu tư và thực
lìiện.

1


- Cac vùng lluiợng nguỏn lưu vực dã có dự ấn 327 Irồng rừng phủ
xanh đoi trọc, các công uình hổ chứa kết hợp phòng lũ, phát điện và tưới tiêu.
- Đ ế đ á n h g iá v à đ ề ra q u y h o ạ c h p h ò n g lũ c h o lưu vự c, N h à n ư ớ c đ ã

xay đựng dự án "Lũ quét" cho các lính miền Trung.
- Nhằm ổn định bờ klni vực hạ lưu sông, mót số công trình báo vệ bờ
dã vã dang được xây dựng.


5
94

128

34

108,7

28,82

-

24

15

-

31,7

13,67

31

23

17


256

8

10

7

-

23

4,307

2.982

377

292

319

118

348,2

103,23

7


Đ ộ ẩm tư ơng d ối bình quân nhiều n ă m trên lưu vục d ạt 80% . Lượng
nước bốc liơi g ia o đ ộ n g tìr 800 - 9 0 0 n u n . Số ngày có nura phùn trong nãm tại
V inh dạt tới 41 n g ày , n h iều nhất vào tháng 4 tới 5 ngày. G ió Lào ánh hưởng
tới ltru vực có n ă m lên lới 30 - 35 ngày. V ào ih án g 9,10 thường có bão (lổ bộ
vào gây m ư a lớn, hoặc klũ bão lan thànli áp thấp di ch u y ển từ phía N am lên

8


p hía Bắc, g ặp k h ô n g k h í lạn h tăng cường gây ra m ưa lớn u ê n diên tích rộng
vào k éo đài đ ẫ n tiên lũ lụt n g h iê m tiọng n h ư lũ th án g 9, 10 năm 1978.

3. C h ế độ mưa.
L ư ợ n g m ưu tru n g b ìn h nhiều năm irẻn lưu vực là 1..800inm . Có những

trận mưa lớn lượng mưa đạt từ 2.400 - 2.800mm nlur các trận mưa trên thượng
n g u ồ n sò n g N g àn P h ố , N g à n Sâu. Các vùng ven biển lượng m ưa thường đạt từ
1.800 - 1 .9 0 0 m m . C ó 'n h ữ n g vùng ít m ưa chỉ đạt 1.100 - 1.200inrn như thung
lũng áòng C ả từ M ư ờ ng X én tói khe Uố.

Trong năm biến trình mưa thường có xuất hiện 2 đỉnh. Đỉnh phụ
ihường vào lliáng 6 do sự hội tụ Ịịiữa gió mùa Tây nam và gió tín phong
ihường gây ra lũ tiểu mãn.
Vào tháng 7,8 có những nàrn bão hoạt tlỏng mạnh ở BẮC Bộ đã ảnh
hưởng tới thượng nguồn lưu vực sống găy ra trộn lũ dặc biệt lớn như con lũ
8.1973 tại Cửa Rào.
Trong tháng 9,10 giải hỏi nhiệt đới di chuyển dán vào phía Nam kết
hợp với m ội số loại hình thể thòi tiết gây ra mưa IÓI1 như áp thấp, dường dạt,
bão tạo ra n h ữ n g trận ìnira lớn kéo dài lừ 3 - 7 ngày trên diên lộ n g , gày lũ lụt


Bảng I -2.

TT

tìơ ạ n sòng

L kill

Độ cao đ áy

J đáy

C h iề u rộ n g

1

Biẻn giới - Cửa Rào

110

224

0,25

5 0 -6 0

9

Cứa K ào - C on G iòng


300 - 500

6

N am Đ àn - C ửa Hôi



1 ,7 7 - ( - 6 )

0,12

500 - 1000

7

Cửa H ôi

54

(-6 )-(-1 2 )

0 ,09

1000 - 1500

-12

1600


Trẽn sồng Ngàn Phố, Ngàn Sâu mùa lũ bắi dậu từ tháng 9-11 là thời
kỳ m ưa bão và h ộ i lụ nhiệt đói tác dộng vào k h ông k h í n ó n g ẩrn tĩnh tại trong
vùng. T rên lưu vực sô n g Cả tổng lượag nư ớ c vào m ù a lũ ch iếm 79 -75% tổng
krợng nước tro n g n ăm . T ro n g hai iháng là tháng 9 và ih án g 11 có tổng công
lượng nướọ là c h iế m 4 0% lượng nước n o n g năm . V ào m ùa kiệt tổng Ịượng
nước trẻn d ò n g c h ín h tại Y ên Thượng tìr iháng 12 - th án g 6 tổng lượng nước

chiếm 26% lượng nước trong năm. Lưu lượng nhỏ nhất tại Yên Thượng là
137m3/s v ào th á n g 3.


Đ ã c trư n g d òn g chảv n ă m trẽ n lu n vực sông C ả

Diện tích lưu vục

trí

Tổng lượng dòng
chày
vv 1 0 ’ % w 0 Yén
Thượng
TTT

Qo

Tóng luựng nước
nám
1 W 10’
Nãm
L/s Km’

ượng

23.000

100

15.9

100

Xén

2.620

11.4

2.17

nc

3.930

17.1

Vân

3.970

ng



13


Nói cluing mưa lũ xáy ra trên tiien tích khá lộng, bơi vậy thường thì
kin lưu vực sòng này có lú thì lưu vực sòng khác cũng xuất hiện lũ. Tuy
nliieii, do không đổng nliiú vé chế độ mưa và lưựng mưa phíln bố kliông đểu
n e n lũ 1 Ớ11 n h ấ t tro n g n ă m Ihirờng k h ô n g (1 ùng n h a u trê n tất c ả cá c lưu vực

song, nén cường suất lũ lớn nhất lại các trạm Dừa, Yên Thượng, Nam Đàn lũ
lèn rai nhanh đụi 7 - 8111/ngày. Khi mưa lớn xảy la ờ trung và hạ nguồn sông
l 'á, do ảnh hưởng của dịu hình nèn thời gian truyền lũ từ Dừa tới Đò Lương
rút ngắn lại chỉ khoảng 2 giờ và lừ Đò Lưưng tới Yêa Thượng 7 - 8 giờ như
u ậ n lỹ 9 /1 9 7 8 đ ã g â y k h ó k h ăn ch o v iệc c h ố n g lũ ở h ạ du.
M ự c n ư ớ c lũ c a o g ặ p n iê u cư ờ n g ở biển c h o n ên viêc tiêu th o á t nư ớc
rai e h ậ rn , ih ờ i g iu n n ư ớ c lũ bị duy trì lAu làm n g u y h iể m ch o đời sớ n g củu

nliân dân, trộn lú tháng 9/1978 mực nước tại Cửa Hội trong thời kỳ lũ lớn
u u n g b ìn h d ạ t 2 ,1 4 m , n g à y 2 8 /9 /1 9 7 8 ih ự c đ o là 3 ,6 4 m . N h u n g trận lũ th án g

10/1988 mực nước lũ tại Nam Đàn dã báo dộng 3 mà còn duy trì irong 195
giờ, ở Bến Thuỷ kéo dài 192 giờ. Theo kết quả tính toán hoàn nguyên lũ cúa
Viện Quy hoạch Thuý lợi, lính toán thì mực nước lủ hoàn nguyên tại cúc trạm
iré n liru vự c s ô n g C ả đ ều c ao hơn m ự c nư ớ c dê c h ó n g lu ở hạ du. Kết q u ả

hoàn nguyên bằng phương pháp iluiỷ lực nong trường họp giữ nguyên hiện
trạ n g d ê b ờ h ữ u c h o k ế t q u ả m ực IIƯỚC lũ 9 /1 9 7 8 ở c ác trạm (x em bán g số I - 5).

Mục nuức lii thực do và hoàn nguyên lũ 9/1978.
Trường họp giữ nguyên (lè hữu có cầu Hến Thuỷ


19.97

12.64

9.76

7.35

5 .6 8 0

2.14

7.95

H oàn

2 2 .3 9

2 0 .5 9

13.37

10.93

7.89

6.12

2.14

1 974

w
YV Yôn rtiuuiig
(1 0 V )

9
8
11
9
9
9
10
10
10
10
7
11

ilũuyịl ^
( 10 6m )

1.055

3.113
4.241
1.939

1.295


K

0.34
0.122

70.0
1.0
71.0
25.0
35.0

0.67

40.0
41.0

0.45
0.43

15.0
85.0

0.37
0.973
0.21
0.63



3

0.96

W : T ổ n g lư ợ n g lũ

K-! Hệ số dóng góp tổng lương lũ
P: tầ n s u ấ t x u ấ l h iệ n c ác lỉ số K

w.„
YVHD_+ w.„
YY

^
~

w VI

N ếu Ịũ b ô n g L a m à g ặp lũ sô n g C ả n h ư n ă m 1978 tin m ự c nước lũ tại
1 inli C ả m lẻ n liê n 7 ,5 m m à m ự c nước b áo đ ộ n g 3 (tại L in h C ảm là 6 ,Om).
M ại n ư ớ c lại L in h C á ra d u y trì ỏ m ức lỏn lu m báo d ỏ n g 3 k éo (lài hơ n 144 g iờ
n o n g tiẠn [ũ 9 /1 9 7 8 và lòtt g iờ IIOIIU, iiẠn III 10/1988.

15


M ự c n ư ớ c c a o d ã phá vở đ o ạn dè p liía tả s ô n g L a, nước tràn vào vù n g
N am Đ ức g ây n g ậ p ú n g d iện lích ()000 h a và uy h iế p đ é hữu s ỏ n g L a (b ả n g I 7) c h o b iế i d ặ c tru n g m ự c nước lũ lỏn nluíi n o n g th ò i k ỳ từ 1954 trở lại d ây .

Đặc trung mục

IIUÓC,

15.44

Yén
Thượng

59-90

8.55

Nam Đàa

85-90

Cliọ Tràng

Umax (m)
Ngày
H( m)
iháng
năm
22.5

1

18/10/88

Qniax (m3/s)
Qniax

Ngày

29/9/78

liến Thùy

ốO-88

2.90

5.68

28/9/78

Cứa Hội

66-90

2.01

4.86

13/10/89

Sun Diem

61-89

12.65

1.840


7.95

29/9/78

4.220

1

C á c trộ n lũ 101] h o ặc d ặc biệi lỏn th ư ờ n g gậị) ơ n iê u cư ờ n g làm k h ó
k h á n d o viêc tièu ih o á t lũ ớ h ạ du sòng. K ết q u ả c h o th ấ y lũ vào th án g 7 ,8 ilà
an h h ư ớ n g c ủ a n ó k h ỏ n g n g h iê m u ọ n g b a n g c á c trậ n lũ x ảy ra vào th án g 9 ,1 0
vì vào c á c th á n g 7 ,8 b ã o chư a hoại d ộ n g n h iẻ u .

4. Dòng chảy kiệt.
V ề m ù a k iệ t lư ợng m ưa liên kill vực sô n g lấ t n h ỏ , n g u ồ n c u n g cấp
nư ớc Il'ong s ô n g c h ù y ếu là nước dưới đ ất. Bắt d ầ u từ th á n g 12 m ực nước lưu
lư ựng g iả m d ầ n và b iế n dổi ch ậm vào th á n g 3 ,4 tro n g n ă m . T rê n đ ò n g c h ín h
só n g C á tại các: trạ m D ừa, Y ên T hư ợ ng vá m ù a kiệt l)Ál d ầ u từ ih án g 12, th án g
có m ự c nư ớ c và lưu lư ợ n g n h ỏ nhất là vào ih á n g 3. N h ữ n g n g à y k iệt thư ờ n g
xáy ru vào th á n g 4 ,5 .




Trên lưu vực sông Cả, sòng Ngàn Phố, sồng Ngàn Sâu về mùa kiệt
iliường bắt đầu lừ tháng 12 tới tháng 7 những iháng này cỏ lượng mưa rất nhỏ,
nhỏ nhất thường rơi vào tháng 7.
Về mùa kiệt qua quan ti ắc tại các vị trí ta thấy lượng nước kiệt nhất
thương rơi vào tháng sau (xem bảng I - 8 ).


Tràng

Thủy

Hội

Diệm

Duyệt

Cảm

llmin

10.51

1.38

0.67

-1.02

-1.73

-1.69

4.36

1.49



í gày. Các ngày này thường xảy ra vào thòi kỳ nước kém.
Trong năm mực nước triổu tại cửa Hội rất lớn vào đạt cao nhất vào
lu in g 10,11 v à c à n g vào sãu nội đ ịa d o án h hư ở n g c ủ a nư ớ c lũ vào nhữ ng
1 lán g n à y n ê n m ự c n ư ớ c triề u cao n h ấ t th ư ờ n g đ ạ t vào th á n g 9 ,1 0 . V ề m ùa

isiẹt ih ư ờ n g m ự c n ư ớ c triề u cũ n g th ấp th e o tại C ửa H ội th ấ p n h ấ t vào th án g 7

tàng vé phía thượng ỉưu xu thế triều lại nhỏ nhất vào tháng 6 . Vào mùa nươc
I.iều do ảnh hưởng của nước đủng do bão tại Cửa Hội đã quan trắc dược mực
1ước vào ngày 13/10/1989 là 4,86m. Càng vào sâu trong nội địa thì lỉiuỷ triều
càng nhỏ.
M ù a c ạ n m ư c nư ớc u o n g sô n g ÍI n ê n khi có triều lẻn làm ản h hướng
1>11 tới c á c c ử a lấy n ư ớ c tại L in h C ảm m ặ c d ù cá c h cử a b iể n 4 8 k in n h ư n g khi

17


a ) u ié u b iên đ ộ c ủ a a ó d ạ i cao nliui vào lliá a g 2 2 /1 2 /1 9 0 8 là 1-1,2rn tại N am
Đan c á c h 58 k ill so với cử a hội ma b iên đ ộ tiiẻ u cò n bị (lao d ộ n g ở Iĩìực nư ớ c

Ià0,2m - 0,25m Irong khi đó biên độ lriểu cao nhất là 3,72m. Mùa lũ do mực
míớc trong sông lớn nên chồn liiểu lại Cửa 1lội chỉ còn biên độ 0,5 - 1,0m.
6. D òng chảy bùn cát.

Lưu vực có mạng lưới sông dày dặc sông ờ dày vừa ngấn lại vừa dốc
cộng với nạn tàn phá rừng nhiểu nên hệ số xâm thực bùn cái khá cao. Trên
sòng C ả lại Y ê n T h ư ợ n g lư ợng n g ậm c á t tru n g b ìn h n h iê u Iiăni từ 1969 - 1990

là 192g/m3 (trong khi đó ở Sưn Tây lượng ngậm cát trung bình là 977g/m3),

nãm

Trạm

Sồng

F
Km2

Ycu Thượng

Cả

23.000

69-90

528

192

101

139

iưn Diêm

Ngàn Phô

795


18


quan dạt 290g/m \ và dạl 306g/mJ vào iháng 10. Còn tháng 2 tại Yên Thượng
lirợug ngập cát bình quân chí dạt '29g/m3.
Ilàin lượng phù sa trên lưu vực tiồng Cả dạt cực ưị vào các tháng dầu
mùa lũ khi mà có các trận mưu đầu mùa lũ có cường độ lớn làm vỡ tung cát
hạt đất vốn đã bị khô nóng qua mùa kiệt. Từ dó theo quan trắc tại các trạm
như bảng I - 10 .

Hàm lượng phù sa các trạm.
Bảng I - 10

Vị lú do

Hàm lượag phù
sa max (Kg/m1)

Thời diểin do

Hàm lượng phu
sa min
(s/m3)

Thời điểm do

Y ẻn T hượng

2,21


L ư u lu ọ ìig c h u y ể n c á t tr ê n s ô n g

Bảng I - 11.

V ị lá do

R (K b/s)
Max

Thời gian do

Yên Thượng

9.400

28/8/1973

0,076

05/12/1978

Cửa Rào

29.300

25/8/1965

0,012


kg/m 3 và thấp nhất là 0,9kg/m3.

20


Lư ợ ng n g ậ m cát th á n g t r u n g b ìn h n h iể u n ă m (g /m 3)

T.kỳ
tính

1

1-90

25

9-90

2

28

Năm

p
max

324

28°


38,4

180

261

354

383

432

324

134
89,1

Ngày

-

34

29

41,7

50,7



123

144

128

69,8

33.5

95

1J20 10/10/70

9-90

37,7

35,4

46.8

44,2

95,6

76.8

126


3

4

5

61-90

4,35

3,88

4.24

4,84

37.2

6

7

8

9

10

11


69-90

7,15

4,64

5,93

7,05

29.2

56.9

127

259

408

271

53.4

13,7

10!

9400 OQ/Ọ/T'}


59-81

2,66

1,89

2,32

2,01

6,57

4,97

8.61

16,0

40,1

57,3

18,2

4,49

13,8

1830 24/10/64

Thượng

II

W.106
Dừa

tl

Năm

1969

0,68

1,64

0,78

41,6

71,3

những

1970

2 22

3,21

141

164

1973

9,33

8,22

-1,11

449

357

1974

2,1

2,38

0,28

101

, 103

1975


42,7

54,7

1978

7,69

6,78

-0,91

369

294

1979

1,33

1.17

0,16

63,9

50,8

1980


225

123

1983

2,18

3,13

0,95

105

136

1984

2,49

1,76

-0,73

119

76,5

1985


9 3,2

68,2

1988

4,07

1,55

-2,52

196

67,4

1989

6,74

2,66

-3,08

324

159

1990


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status