Giáo án khoa học tự nhiên 9 phân môn hóa học năm học 20202021 - Pdf 68

Ngày soạn: ...........................
Ngày dạy:
Tiết 1: 9A1:.........................
Tiết 2: 9A1:.........................
Tiết 3: 9A1:.........................
Tiết 4: 9A1:.........................

9A2:......................
9A2:......................
9A2:......................
9A2:......................

9A3:.........................
9A3:.........................
9A3:.........................
9A3:.........................

CHỦ ĐỀ I: KIM LOẠI – SƠ LƯỢC BẢNG TUẦN HOÀN
CÁC NGUYÊN TỐ HÓA HỌC
Tiết 1- 4. Bài 1: TÍNH CHẤT CỦA KIM LOẠI
DÃY HOẠT ĐỘNG HÓA HỌC CỦA KIM LOẠI
I. ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học
- Năng lực thực hành.
- Vận dụng kiến thức hóa học để giải thích một số hiện tượng trong đời sống
II. PHƯƠNG TIỆN
1. Chuẩn bị:
a. Giáo viên.
- Dây nhôm, hòn than, dây đồng, dây sắt, búa,
- Dây sắt( lõi phanh ), dây Zn, Cu, dd AgNO3, dd CuSO4, dd AlCl3 , mẩu than.
- Dụng cụ: ống nghiệm, kẹp gỗ, ống hút, cốc thủy tinh, đèn cồn, bật lửa.

A) Hoạt động khởi động
GV: Yêu cầu HS thảo luận và nêu một số tính chất vật lí và tính
chất hóa học của kim loại mà em biết, đề xuất phương án thí
nghiệm kiểm chứng tính chất đó.
HS: Thảo luận và trả lời các câu hỏi
GV: Định hướng giới thiệu nội dung bài học
B) Hoạt động hình thành kiến thức:
I.TÍNH CHẤT VẬT LÍ CỦA KIM LOẠI:
- Hoạt động cặp bàn.
- Giáo viên giao nhiệm vụ cho học sinh yêu cầu hs tiến hành các
thí nghiệm như SHD/tr 4
- HS thực hiện và ghi hiện tượng vào bảng
+ TN 1: Hiện tượng: dây nhôm/ đồng bị dát mỏng ra. Đoạn dây
sắt, dây đồng bị uốn cong
+ TN 2: Hiện tượng: có ánh kim
? Qua các TN trên em chứng minh được tính chất vật lí nào của
kim loại.
- Hs trả lời: tính dẻo, ánh kim
Giáo viên yêu cầu học sinh đọc thông tin trả lời các câu hỏi 1, 2
trong SHD.
1. Kim loại có các tính chất vật lí nào ?
GV gọi HS báo cáo
HS: Kim loại có các tính chất vật lí: tính dẻo, tính dẫn điện, tính
dẫn nhiệt, có ánh kim.
2. Dựa vào các tính chất vật lí khác nhau của kim loại, em hãy
nêu ứng dụng của một số kim loại trong đời sống và sản xuất.
GV gọi HS báo cáo
HS có thể trả lời:
1. Kim loại có tính dẻo
Ứng dụng: Kim loại được rèn, kéo sợi, dát mỏng tạo nên các đồ

c. Đồ trang sức, ánh kim
d. Bền, nhẹ
Lưu ý: Vonfram được dùng làm dây tóc bóng điện do có nhiệt độ
nóng chảy cao.
TIẾT 2
 Khởi động:
GV: Nêu tính chất vật lí của kim loại?
HS: Tính chất vật lí của kim loại:
+ Kim loại có tính dẻo, dẫn điện, dẫn nhiệt tốt, có
ánh kim
+ Ngoài ra kim loại còn có 1 số tính chất vật lí khác
như: khối lượng riêng, nhiệt độ nóng chảy và độ
cứng.
GV: Nhận xét, chuyển ý sang nội dung bài mới.
II. TÍNH CHẤT HÓA HỌC CỦA KIM LOẠI
Yêu cầu HS làm thí nghiệm
+Kim loại phản ứng với phi kim
+Kim loại phản ứng với dung dịch axit
+Kim loại phản ứng với dd muối.
HS tiến hành thí nghiệm như SHD t5 và quan sát,
nêu hiện tượng, giải thích và viết PTHH xảy ra.
+TN1: Khi đốt sắt nóng đỏ, sắt cháy trong oxi tạo
3

- Hoá chất: Dây sắt( lõi
phanh),dây Zn, Cu, dd AgNO3,
dd Cu SO4, dd AlCl3 , mẩu
than hoa
- Dụng cụ: ống nghiệm, kẹp


Fe3O4
o

Trắng

Không

Nâu

xám

màu

đen

2Na + Cl2 t  2NaCl
o

Vàng lục

trắng

2) Phản ứng của kim loại với phi kim
Nhiều kim loại (trừ Cu, Ag, Au…) tác dụng với dd
axit (HCl, H2SO4 loãng) tạo thành muối và giải
phóng khí H2.
Zn + 2HCl → ZnCl2+ H2
3) Phản ứng của kim loại với dung dịch.
+Kim loại hoạt động hóa học mạnh hơn có thể đẩy
4

Fe3O4
b) Kim loại tác dụng với phi kim khác:
2Na + Cl2 t  2NaCl
2) Phản ứng của kim loại với phi kim
Zn + 2HCl → ZnCl2+ H2
3) Phản ứng của kim loại với dung dịch.
o

o

Fe + CuSO4 → FeSO4 + Cu.
GV: Nhận xét, chuyển ý sang nội dung bài mới.
III. DÃY HOẠT ĐỘNG HÓA HỌC CỦA KIM
LOẠI.
1. Dãy hoạt động hoá học của kim loại được xây
dựng như thế nào ?
- HS hoạt động cá nhân, cặp đôi, trao đổi nghiên cứu
SHD/ tr 6
- Nội dung thực hiện như sách hướng dẫn.
- Giáo viên sử dụng máy chiếu lần lượt chiếu 8 thí
nghiệm theo SHD/tr 6.
Yêu cầu học sinh quan sát hiện tượng nhận xét hiện
tượng, giải thích và viết PTHH.
5

-

Dụng

cụ:

Cu + 2AgNO3 � Cu(NO3)2 + 2Ag 
+ Bạc không đẩy được đồng ra khỏi dung dịch muối
đồng.
3. TN 5: Cho một mảnh Zn vào dd HCl.
TN 6: Cho một mảnh Cu vào dd HCl.
- Hiện tượng:
+ Ống nghiệm (1): Có khí không màu thoát ra, mảnh
Zn tan dần.
+ Ống nghiệm (2): Không có hiện tượng gì
- Giải thích:
+ Zn đẩy được H ra khỏi dung dịch axit
Zn + 2HCl � ZnCl2 + H2 �
+ Đồng không đẩy được H ra khỏi dd axit.
4. TN 7: Cho một mẩu Na vào cốc nước
TN 8: Cho một viên Zn vào cốc nước
6


- Hiện tượng:
+ Ở cốc (1): Mẩu Na nóng chảy thành giọt tròn chạy
trên mặt nước và tan dần, đồng thời có khí không
màu thoát ra. Dung dịch không màu � màu hồng
+ Ở cốc (2): Không có hiện tượng gì
- Giải thích:
+ Na phản ứng với nước sinh ra dung dịch bazơ làm
phenolphtalein không màu � màu hồng.
2Na + 2H2O � 2NaOH + H2 �
+ Zn không phản ứng được với nước.
- Đại diện nhóm HS báo cáo
-> HS nhóm khác nhận xét, bổ sung.

các kim loại thành dãy theo chiều giảm dần mức độ
hoạt động hóa học của chúng và gọi là dãy HĐHH
của kim loại.
GV chốt lại kiến thức
Sau đây là dãy hoạt động hoá học của một số kim
loại :
K, Na, Mg, Al, Zn, Fe, Pb, (H), Cu, Ag, Au.
2. Ý nghĩa dãy hoạt động hoá học của kim loại.
- Yêu cầu HS thảo luận để trả lời.
? Các kim loại được sắp xếp như thế nào trong dãy
hoạt động hoá học.
- HS: Kim loại mạnh đứng trước.
? Kim loại ở ở vị trí nào phản ứng với nước ở điều
kiện thường?
- HS: K, Na
? KL nào ở vị trí phản ứng với dd axit giải phóng khí
hiđro.
- HS: Đứng trước H.
? Kim loại ở vị trí nào đẩy được kim loại đứng sau ra
khỏi dd muối.
? Nêu ý nghĩa của dãy hoạt động hóa học.
- HS:Thảo luận và trả lời.
GV: Nhận xét, bổ sung và chốt kiến thức.
-Ý nghĩa:
+Mức độ hoạt động cuả kim loại giảm dần từ trái
qua phải.
+ Kim loại đứng trước Mg phản ứng được với nước
ở điều kiện thường tạo thành kiềm và giải phóng khí
H2.
+ Kim loại đứng trước H phản ứng với dd axit (HCl,

a. 2Zn + O2 t  2 ZnO
4Al + 3 O2 t  2Al2O3
2Cu + O2 t  2CuO
o

o

o

b. Zn + Cl2 t  ZnCl2
o

2Al + 3Cl2 t  2AlCl3
Cu + Cl2 t  CuCl2
c. Zn + H2SO4(loãng)
ZnSO4 + H2
2Al + 3H2SO4(loãng) Al2(SO4)3 + 3H2
d. Zn + FeSO4(loãng)
FeSO4 + Zn
2Al + 3FeSO4(loãng) Al2(SO4)3 + 3Fe
Bài 6.
PTHH: Fe + CuSO4 FeSO4 + Cu
o

o

Số mol CuSO4 :
Sau phản ứng khối lượng dung dịch tăng:
9


nhiệt độ cao, tạo thành (2)......Ở nhiệt độ cao (3)........ phản ứng với nhiều phi kim
khác tạo thành (4) .........
2) (1) oxi
(2) oxit bazơ
(3) kim loại
(4) muối
3) Hãy chọn câu phát biểu đúng trong các câu sau đây:
a) Tất cả các kim loại phản ứng với phi kim tạo thành oxit bazơ hoặc muối.
b) Kim loại phản ứng với dung dịch axit tạo thành muối và giải phóng khí H2.
c) Kim loại tác dụng với muối tạo thành muối mới và kim loại mới.
d) Kim loại tác dụng với nước giải phóng khí H2.
10


4) Cho các kim loại: Na, Mg, Fe, Cu, Ag. Kim loại nào tác dụng được với:
a) dd H2SO4 (loãng).
c) dd AgNO3.
b) dd FeCl2.
d) Nước (ở nhiệt độ thường).
5. Tính chất hóa học đặc trưng của kim loại là:
A. Tính oxi hóa và tính khử
B .Tính Bazo
C. Tính oxi hóa
D .Tính khử
6. Các kim loại được xếp theo mức độ hoạt động hóa học tăng dần là:
A. Na Al Zn Fe Pb Ag Cu
B. Al Zn Fe Na Cu Ag Pb
C Ag Cu Pb Zn Fe Al Na
D. Ag Cu Pb Fe Zn Al Na
7. Kim loại Al không phản ứng với dung dịch:

Ngày dạy:
Tiết 5: 9A1:.........................
Tiết 6: 9A1:.........................

9A2:......................
9A2:......................
11

9A3:.........................
9A3:.........................


Tiết 5 - 6. Bài 2: NHÔM (2 tiết)
I. ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học
- Năng lực thực hành.
- Vận dụng kiến thức hóa học để giải thích một số hiện tượng trong đời sống
II. PHƯƠNG TIỆN
1. Chuẩn bị:
a.Giáo viên.
- Hình 2.1, máy chiếu
- Bột nhôm, mảnh giấy nhôm, dây nhôm, dd HCl, CuSO4, NaOH
- Dụng cụ: ống nghiệm, kẹp gỗ, ống hút, cốc thủy tinh, đèn cồn, bật lửa.
b. Học sinh: Sgk, ôn lại kiến thức cũ.
2. Phương pháp:
-Nêu vấn đề
-Đàm thoại
-Thảo luận nhóm, tự nghiên cứu
-Trực quan
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC



trong đời sống như làm các vật dụng đun nấu, dây dẫn
điện...?
HS: vì nhôm nhẹ, có ánh kim, nhiệt độ nóng chảy
cao, dẫn điện, dẫn nhiệt tốt. Nhôm có tính dẻo.
GV: Nhôm có những tính chất vật lí nào?
HS: trả lời, HS khác bổ sung.
GV chốt kiến thức:
- Nhôm là kim loại màu trắng bạc, có ánh kim, nhẹ,
khối lượng riêng là 2,7 g/cm3, nóng chảy ở 6600C
- Nhôm dẫn điện, dẫn nhiệt tốt, có tính dẻo.
Bài 1: SHD/ tr 13
Các vật dụng trong gia đình được làm từ nhôm hoặc
hợp kim nhôm: Xoong nồi, ấm đun nước, chảo, chậu
đựng nước, ca uống nước, muôi, thìa....
HS, GV nhận xét bổ sung.
II. Tính chất hóa học
Yêu cầu HS nêu dự đoán tính chất hóa học của nhôm.
HS: Nêu dự đoán.
GV: Yêu cầu học sinh làm thí nghiệm kiểm chứng
những dự đoán trên.
HS: Làm thí nghiệm theo nhóm
1. Phản ứng của nhôm với phi kim
a. Phản ứng của nhôm với oxi
Nhôm cháy sáng tạo thành chất rắn màu trắng.
4Al + 3O2 t  2Al2O3
Vậy ở điều kiện bình thường nhôm có phản ứng với
oxi không?
+ Vì sao các đồ vật bằng nhôm bền, không bị han gỉ?


Hiện tượng: nhôm tan dần xuất hiện kết tủa màu đỏ
gạch.
Giải thích: Vì nhôm đứng trước đồng trong dãy hoạt
động hóa học kim loai nên có thể đẩy đồng ra khỏi
dung dịch muối.
2Al + 3CuCl2 → 2AlCl3 + 3Cu
4. Phản ứng của nhôm với dung dịch kiềm
Nhôm tan trong NaOH có khí thoát ra
GV: Trong thực tế không nên dùng chậu, xô nhôm để
đựng kiềm.
GV: Yêu cầu HS đọc thông tin tr11 trả lời câu hỏi:
Nêu tính chất hóa học của nhôm, mỗi tính chất viết
một PTHH để minh họa.
HS: Thảo luận nhóm đôi nêu lại các tính chất hóa học
của nhôm, viết PT minh họa.
GV: Nhận xét chốt kiến thức.
Tiết 6
* Khởi động:
GV: Nêu tính chất hóa học của nhôm? Viết PTHH
minh họa?
HS: Tính chất hóa học của nhôm:
1. Phản ứng của nhôm với phi kim
a) Phản ứng của nhôm với oxi
4Al + 3O2 t  2Al2O3
b) Phản ứng của nhôm với phi kim khác
2Al + 3Br2 → 2AlBr3
2) Phản ứng của nhôm với dung dịch axit
2Al + 6HCl → 2AlCl3 + 3H2↑
3) Phản ứng của nhôm với dung dịch muối

- Dùng trong công nghiệp chế tạo máy bay, ô tô, tàu
vũ trụ..
- Sử dụng làm đồ dùng trong gia đình, dây dẫn điện,
vật liệu xây dựng.
Bài 2 Tr 12
a, Không có hiện tượng gì.
b, Nhôm tan dần, xuất hiện kết tủa đỏ gạch
2Al + 3CuSO4 → Al2(SO4)3 + 3Cu
c, Nhôm tan dần, xuất hiện kết tủa trắng bạc.
Al + 3AgNO3 → Al(NO3)3 + 3Ag↓
d, Nhôm tan dần, có khí không màu thoát ra.
2Al + 6HCl → 2AlCl3 + 3H2↑
Bài 3 Tr 13
Lấy ở mỗi lọ một ít hóa chất cho vào 2 ống nghiệm
riêng biệt. Cho vào mỗi ống nghiệm một ít dung dịch
nhôm sunfat nếu ở ống nghiệm nào có phản ứng hóa
học sảy ra thì đó là ống nghiệm đựng Magie.
PTPU: 3Mg + Al2(SO4)3 →3MgSO4 + 2Al
Vì Mg đứng trước Al trong dãy hoạt động hóa học
nên có thể đẩy nhôm ra khỏi dung dịch muối.
Bài 4 Tr13
Dùng Al vì nhôm đứng trước Cu trong day hoạt động
hóa học...
Bài 5 Tr13
nH2 = 0.03 mol
15


Pt: Al + NaOH + H2O → NaAlO2 + 3/2 H2
nAl = 0,02 mol

Ngày soạn: ...........................
Ngày dạy:
Tiết 7 9A1:.........................

9A2:......................

9A3:.........................

Tiết 8: 9A1:.........................

9A2:......................

9A3:.........................

Tiết 9: 9A1:.........................

9A2:......................

9A3:.........................

16


TIẾT 7 – 9. Bài 3: SẮT – HỢP KIM SẮT: GANG THÉP ( 3 tiết)
I. NĂNG LỰC CẦN PHÁT TRIỂN:
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học.
- Phát triển khả năng tư duy sáng tạo.
- Vận dụng kiến thức hóa học vào thực tiễn.
II. PHƯƠNG TIỆN
1. Chuẩn bị:

A. Hoạt động khởi động
Chiếu hình 3.1
HS quan sát và cho biết:
- Kim loại nào được dung để làm vật liệu để sản xuất các
vật trên? Tại sao?
- Dự đoán tính chất của kim loại đó, đề xuất các thí
17


nghiệm để kiểm chứng các dự đoán.
HS: Thảo luận và trả lời các câu hỏi
GV: Định hướng giới thiệu nội dung bài học
B) Hoạt động hình thành kiến thức:
I. SẮT:
Cho biết kí hiệu hoá học? NTK của sắt?
1. Tính chất vật lý:
HS quan sát 1 chiếc đinh sạch
? Nhận xét màu sắc.
? Dựa vào hiểu biết kết hợp nội dung SHD
cho biết tính chất vật lí của sắt.
HS: Thảo luận và trả lời các câu hỏi
- GV bổ sung và chốt kiến thức:
Màu trắng xám, có ánh kim
Dẫn điện, nhiệt tốt, dẻo, có tính nhiễm từ.
Nặng (D = 7,86 g/cm3)
Nhiệt độ nóng chảy: 1539oc
? So sánh tính chất vật lí của Fe và Al.
? Trình bày phương pháp vật lí tách riêng hỗn hợp bột Fe
và Al.
HS: Dùng nam châm hút.

AgNO3, dd CuCl2, mẩu Fe
- Dụng cụ: ống nghiệm,
ống hút, cốc thủy tinh,
khay, kẹp gỗ.


GV: Nhận xét và chốt kiến thức.
2.1. Tác dụng với phi kim:
Ở nhiệt độ cao, Fe Tác dụng với phi kim tạo thành oxit
hoặc muối.
Fe + 2O2 t  Fe3O4
o

2Fe + 3Cl2 t  2FeCl3
Fe + S t  FeS
o

o

2Fe + 3Br2 t  2FeBr3
2.2. Tác dụng với dung dịch axit:
Fe + 2HCl
FeCl2 + H2
Lưu ý: Fe không Tác dụng với HNO3 và H2SO4 đặc
nguội. Khi phản ứng với H2SO4 đặc nóng, HNO3 nóng
tạo muối Fe (III).
2.3. Tác dụng với dung dịch muối:
Sắt tác dụng với dd muối của KL kém hoạt động hơn.
Fe + CuCl2
FeCl2 + Cu


HNO3 nóng tạo muối Fe (III).
3. Tác dụng với dung dịch muối:
Sắt tác dụng với dd muối của KL kém hoạt động
hơn.
Fe
+ CuCl2
FeCl2 + Cu
GV: Nhận xét, chuyển ý.
II. HỢP KIM SẮT: GANG, THÉP
1.Hợp kim của sắt:
Tìm hiểu nội dung thông tin SHD t16 và cho
Mẫu vật gang thép
biết:
? Hợp kim là gì.
? Gang là gì.
? So sánh gang và sắt.
HS: Gang cứng và giòn hơn Fe.
? Có mấy loại gang? Ứng dụng của từng loại.
HS: Có 2 loại gang
? Thép là gì.
? So sánh gang và thép.
+ Giống: Đều là hợp kim của Fe.
+ Khác: Gang: Cứng hơn thép do hàm lượng C
cao hơn (2-5%)
? Thép có tính chất nào mà sắt không có.
- Đàn hồi, cứng, ít bị ăn mòn
? Ứng dụng của thép trong sản xuất và đời sống.
HS: Chế tạo chi tiết máy, vật dụng, dụng cụ lao
động.

quanh? Nêu biện pháp chống ô nhiễm môi
trường ở khu dân cư gần cơ sở sản xuất gang
thép?
Hs: Các nh óm thảo luận thời gian (5'). Hết thời
gian các nhóm báo cáo kết quả.
Nhóm 1 báo cáo thép. Nhóm 2 báo cáo gang.
Nhóm 3 báo cáo câu 2
GV: cho nhận xét, bổ sung, sửa sai.
C 2. Khí CO2, SO2 ... Gây ô nhiễm môi trường
không khí, gây hiện tượng nóng lên của trái đất
và hiện tượng mưa axit, có hại cho môi trường và
sức khoẻ của con người.
? Nêu biện pháp chống ô nhiễm môi trường xung
quanh.
Xử lí khí thải. không được thải ra ngoài môi
trường. Trồng nhiều cây xanh nơi sản xuất để
hấp thụ khí CO2
GV: Chốt kiến thức
a. Sản xuất gang.
- Nguyên liệu: Quặng sắt, than cốc. đá vôi
- Nguyên tắc sản xuất:
Dùng CO khử oxit sắt ở nhiệt độ cao
- Quá trình sản xuất gang trong lò cao:
C +
O2 t  CO2
C + CO2 t  2CO
o

o



o

TIẾT 9
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
Bài 1:
a. Fe + Cu(NO3)2
Fe(NO3)2 + Cu
b. Fe + H2SO4(loãng)
FeSO4 + H2
Bài 2:
a)1. Fe + CuCl2
FeCl2 + Cu
2. FeCl2 +2NaOH
Fe(OH)2 + 2NaCl
3. Fe(OH)2 + H2SO4
FeSO4 + 2H2O
4. FeSO4 + CaCl2
FeCl2 + CaSO4
b)1. 2Fe + 3Cl2
2 FeCl3
2. FeCl3 +3NaOH
Fe(OH)3 + 3NaCl
3. 2 Fe(OH)3
Fe2O3 + 3H2O
4. Fe2O3 + 3H2
3Fe + 3 H2O
Bài 3: Phân biệt Ag, Al, Fe.
-Cho NaOH dư, Al tan trong NaOH.
Al + NaOH + H2O

=> Dư CuSO4, n dư = 0,0525 - 0,02 = 0,0325
=> mCuSO4 dư =0,0325 .160 = 5,2 g
Theo PƯ mFeSO4 = 0,02.152 = 3,04 g
Theo định luật bảo toàn khối lượng:
mdd sau PƯ = 0,02.56 + 1,12.50 – 0,16 = 56,96g
% FeSO4 = 3,04.100/56,96 = 5,34%
% CuSO4 = 5,2.100/56,96 = 9,13%
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
HD HS thực hiện ở nhà
E. HOẠT ĐỘNG MỞ RỘNG TÌM TÒI
HD HS thực hiện ở nhà
3. Kiểm tra đánh giá:
1. So sánh gang và thép?
2. Trong quá trình sản xuất thép cần lưu ý điều gì?
4. Hướng dẫn về nhà:
- Đọc và nghiên cứu trước bài
5. Rút kinh nghiệm:……………………………………………………….
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………
_________________________________________
Ngày
tháng
năm 2020
Chuyên môn duyệt

23


Ngày soạn: ...........................
Ngày dạy:

- Đàm thoại
- Thảo luận nhóm, tự nghiên cứu
- Trực quan
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số
Tiết
9A1
9A2
9A3
10
11
2. Bài mới:
Dự kiến các tiết:
Tiết 10: Mục A, B.I, II
Tiết 11: Mục B.III, C, D, E
Các hoạt động
Chuẩn bị - Điều chỉnh – bổ sung
Tiết 10
A. Hoạt động khởi động
GV: Yêu cầu HS quan sát H 4.1 trên màn
chiếu thảo luận trả lời câu hỏi:
Những đồ vật trên có chứa kim loại nào? Lớp
màu nâu trên các đồ vật đó gọi là gì? Lớp màu
nâu có chứa chất gì?
HS: Thảo luận và trả lời các câu hỏi
GV: Định hướng giới thiệu nội dung bài học
B) Hoạt động hình thành kiến thức:
I. THẾ NÀO LÀ SỰ ĂN MÒN KIM LOẠI?
GV: Yêu cầu học sinh hoạt động nhóm đôi đọc
thông tin SHD/Tr 20 trả lời câu hỏi: Ăn mòn


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status