Đánh giá tác động của thực trạng sử dụng đất vùng Tây Nguyên đến quá trình hình thành và thoái hóa đất - Pdf 68

Báo cáo chuyên đề: “Đánh giá tác động của thực trạng sử dụng đất vùng Tây Nguyên đến quá
trình hình thành và thoái hóa đất”
ĐẶT VẤN ĐỀ
1. Sự cần thiết “Đánh giá tác động của thực trạng sử dụng đất vùng Tây Nguyên
đến quá trình hình thành và thoái hóa đất”
Một trong những vấn đề toàn cầu về môi trường hiện nay là biến đổi khí hậu,
hoang mạc hóa và sa mạc hóa ngày càng gia tăng. Theo các chuyên gia của FAO -
UNEP là hàng năm trên thế giới có khoảng 5 đến 7 triệu ha đất bị mất khả năng sản
xuất do bị thoái hóa, từ năm 2000 đ ến nay có khoảng 1/3 diện tích đất canh tác
trên thế giới bị hủy hoại.
Thoái hóa đất và hoang mạc hóa không chỉ làm biến đổi khí hậu, làm mất đi
khả năng sinh học nuôi sống con người mà còn dẫn đến đói khát, di cư bất ổn định
trên nhiều quốc gia và lãnh thổ. Những thay đổi về chất lượng đất của vùng, cụ thể là
những thay đổi liên quan đến các điều kiện tự nhiên và hoạt động tiêu cực của con
người đều gây thoái hóa mạnh đến đất. Các nguyên nhân thoái hóa đất có thể chia ra
do các điều kiện tự nhiên, các nguyên nhân trực tiếp và các nguyên nhân gián tiếp.
Nguyên nhân trực tiếp phải kể đến đó là do điều kiện tự nhiên của vùng. Tây
Nguyên từ lâu đã nổi tiếng với những dải đất bazan màu mỡ, thích hợp cho sự phát
triển của nhiều loại cây trồng: cà phê, cao su, hồ tiêu, các loại cây ăn quả, đậu đỗ…
Thế nhưng, phần lớn đất đai ở đây đều nằm trên thế đất dốc, chịu tác động của khí
hậu nóng, ẩm, mưa nhiều và tập trung theo mùa nên quá trình xói mòn và hàng loạt
các hiện tượng thổ nhưỡng bất lợi khác không ngừng xảy ra, làm suy giảm nhanh
chóng độ phì nhiêu.
Nguyên nhân gián tiếp của quá trình thoái hóa đất của vùng là do các tác
động của con người gây nên. Các phương thức độc canh cây ngắn ngày, bón phân
không hợp lý, sử dụng thuốc trừ sâu không đúng kỹ thuật…đã làm cho đất đai
trong vùng Tây Nguyên đang có nguy cơ thoái hóa.
Do đó, để giữ gìn, cải thiện môi trường sống nói chung và môi trường đất nói
riêng, làm cơ sở xây dựng một nền nông nghiệp bền vững, nhất thiết chúng ta phải
nắm vững nguyên nhân, hiện trạng thoái hóa đã và đang diễn ra đối với đất trồng ở
địa phương, từ đó đề xuất những giải pháp hữu ích nhắm ngăn chặn diễn thế suy

câu hỏi khác trong quá trình phỏng vấn.
2. Phương pháp xử lý số liệu
Phương pháp thống kê, xử lý số liệu bằng phần mềm Excel (xử lý số liệu
điều tra, kết quả phân tích đất, xây dựng bộ chỉ tiêu đánh giá…)
3. Phương pháp chuyên gia
Tổ chức hội thảo, lấy kiến của các chuyên gia.
Trung tâm Đánh giá đất
2
Báo cáo chuyên đề: “Đánh giá tác động của thực trạng sử dụng đất vùng Tây Nguyên đến quá
trình hình thành và thoái hóa đất”
CHƯƠNG 1
HIỆN TRẠNG VÀ BIẾN ĐỘNG SỬ DỤNG ĐẤT
1.1. Tình hình quản lý nhà nước về đất đai
1.1.1. Các chính sách đất đai hiện hành
Cùng với các địa phương trong cả nước, Đảng bộ và nhân dân các tỉnh Tây
Nguyên đã triển khai thực hiện các chủ trương lớn của Nhà nước và của ngành về
công tác quản lý đất đai, từng bước đi vào nề nếp, hạn chế được những phát sinh,
tiêu cực trong công tác quản lý và sử dụng đất đai, được thể hiện ở các mặt sau:
Từ khi có Luật Đất đai năm 1993, Nhà nước đã ban hành khoảng 200 văn
bản pháp luật về đất đai, trong đó ngoài các văn bản pháp luật được áp dụng chung
trong cả nước, còn có nhiều chính sách được áp dụng riêng cho địa bàn Tây
Nguyên như: chính sách đất đai đảm bảo cho nông dân Tây Nguyên có đất sản
xuất; chính sách đất đai đối với đồng bào dân tộc thiểu số tại chỗ Tây Nguyên;
chính sách đất đai đối với các vùng đặc biệt khó khăn ở Tây Nguyên.
Trên cơ sở đó, các tỉnh Tây Nguyên đã ban hành nhiều văn bản quy phạm
pháp luật nhằm triển khai việc thực hiện Luật Đất đai cũng như thực hiện các văn
bản dưới Luật của Nhà nước ở địa phương như: ở Gia Lai chỉ tính riêng từ năm
1993 đến cuối năm 1998 UBND tỉnh đã ban hành hơn 40 văn bản liên quan đến
quản lý và sử dụng đất đai.
Sau khi Luật Đất đai năm 2003 có hiệu lực, thực hiện Chỉ thị số 05/2004/CT-

sung Quy hoạch phân vùng thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng nhóm khoáng
chất nguyên liệu đá vôi trắng (đá hoa), felspat, cao lanh và magnezit đến năm 2015,
có xét đến năm 2025.
Tỉnh Kon Tum: các văn bản đã ban hành gồm: Chỉ thị số 07/2004/CT-UB
ngày 17/6/2004; Quyết định số 99/2004/QĐ-UB ngày 31/12/2004.
Ngày 22/7/2010, Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh Kon Tum họp xem xét
đề nghị của UBND tỉnh tại Tờ trình số 56/TTr-UBND về việc đề nghị điều chỉnh,
bổ sung bảng giá đất năm 2010 trên địa bàn thành phố Kon Tum.
03/CT-UBND 14/05/2010 V/v tăng cường kiểm tra, xử lý vi phạm pháp
luật đất đai của các tổ chức được Nhà nước giao đất, cho thuê đất.
32/ 2005/NQ-HĐND 09/12/2005 Về việc thông qua bảng giá các loại đất
năm 2006 trên địa bàn tỉnh Kon Tum .
12/2010/QĐ-UBND 21/04/2010 Phê duyệt Quy hoạch thăm dò, khai thác,
chế biến và sử dụng khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường trên địa bàn
tỉnh Kon Tum đến năm 2015 và xét đến năm 2020.
01/2010/NQ-HĐND 05/04/2010 Về quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế -
xã hội tỉnh Kon Tum giai đoạn 2011-2020, định hướng đến năm 2025.
Tỉnh Gia Lai: các văn bản đã ban hành gồm: Chỉ thị số 04/2005/CT-UB
ngày 27/01/2005; Quyết định số 124/2004/QĐ-UB ngày 18/11/2004, số
32/2005/QĐ-UB ngày 07/3/2005, số 66/2005/QĐ-UB ngày 30/5/2005.
1/2010/QĐ-UBND 12/01/2010 Về việc phê duyệt khoanh định khu vực cấm
hoạt động khoáng sản trên địa bàn tỉnh Gia Lai.
Quyết định 56/2009/QĐ-UBND của UBND tỉnh về việc ban hành quy định
về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất.
Trung tâm Đánh giá đất
4
Báo cáo chuyên đề: “Đánh giá tác động của thực trạng sử dụng đất vùng Tây Nguyên đến quá
trình hình thành và thoái hóa đất”
Quyết định số 20/2010/QĐ-UBND quy định về giao đất xây dựng nhà ở cho
cán bộ, công chức được điều động về tỉnh công tác và người có trình độ cao.

và sử dụng đất đai, cụ thể hoá các văn bản, chính sách của Nhà nước và tổ chức
thực hiện phù hợp với điều kiện thực tế của từng tỉnh đã góp phần tích cực vào phát
triển kinh tế, ổn định chính trị - xã hội, đưa Luật Đất đai đi vào cuộc sống, đồng
Trung tâm Đánh giá đất
5
Báo cáo chuyên đề: “Đánh giá tác động của thực trạng sử dụng đất vùng Tây Nguyên đến quá
trình hình thành và thoái hóa đất”
thời từng bước đưa công tác quản lý đất đai đi vào nề nếp, khai thác, sử dụng đất
ngày càng có hiệu quả hơn. Tuy nhiên công tác xây dựng pháp luật và xây dựng
các văn bản hướng dẫn chưa đủ để giúp cho chính quyền các cấp xử lý các vấn đề
phức tạp liên quan đến đất đai.
1.1.2. Những chính sách đất đai ảnh hưởng đến sử dụng đất
- Chính sách thúc đẩy quá trình tích tụ và tập trung đất đai thành lập trang trại
- Chủ trương của địa phương:
+ Chuyển đổi cơ cấu cây trồng
+ Quy hoạch 3 loại rừng
+ Quy hoạch phát triển cây lâu năm
Các chính sách đất đai cảnh hưởng đến thoái hóa đất ở các khía cạnh: Khi
chuyển đổi cơ cấu cây trồng thì bắt buộc phải chặt bỏ cây cũ, cây trồng mới ở thời
kỳ kiến thiết cơ bản chất lượng che phủ giảm, đặc biệt ở khu vực rừng đầu nguồn,
rừng phòng hộ => Gây xói mòn, sạt lở, lũ quét.
1.2. Phân tích hiện trạng sử dụng và biến động các loại đất chính
Theo kết quả thống kê đất đai năm 2008 vùng Tây Nguyên có diện tích
5.464.058 ha, là vùng có diện tích lớn thứ 2 trong số 7 vùng kinh tế của cả nước
(chiếm 16,50%). Diện tích đất tự nhiên theo bình quân đầu người đạt 1,09 ha. Cùng
với lợi thế về diện tích đất đai rộng lớn thì những ưu tiên về vị trí địa lý, tài nguyên
thiên nhiên và nhân văn là những động lực quan trọng thúc đẩy sự phát triển kinh tế
vùng trong thời gian tới.
Là vùng có trên 46% diện tích tự nhiên là nhóm đất đỏ vàng, ngoài ra với
những thuận lợi về khí hậu nên có điều kiện phát triển nông nghiệp, đặc biệt là cây

nhiên
5.464.058 969.046
1.553.69
3
1.312.53
7
651.562 977.220
1 Đất nông nghiệp 4.755.066 827.043
1.373.91
6
1.085.68
0
573.176 895.250
1.1
Đất sản xuất nông
nghiệp
1.667.505 144.052 515.282 483.547 248.389 276.235
1.1.1
Đất trồng cây hàng
năm
767.474 97.514 292.463 206.938 95.070 75.489
1.1.1.
1
Đất trồng lúa 161.697 17.593 57.666 54.451 8.464 23.524
1.1.1.
2
Đất cỏ dùng vào
chăn nuôi
5.947 1.453 868 2.329 510 788
1.1.1.

Đất trụ sở cơ quan,
công trình sự
2.672 548 1.121 391 277 336
2.2.2 Đất quốc phòng 21.239 1.637 8.593 7.250 1.249 2.511
2.2.3 Đất an ninh 6.978 17 3.993 2.273 118 577
2.2.4
Đất sản xuất kinh
doanh phi nông
10.296 1.127 1.741 1.946 1.434 4.048
Trung tâm Đánh giá đất
7
Báo cáo chuyên đề: “Đánh giá tác động của thực trạng sử dụng đất vùng Tây Nguyên đến quá
trình hình thành và thoái hóa đất”
2.2.5
Đất có mục đích
công cộng
116.469 12.717 34.805 40.876 14.624 13.447
2.2.6
Đất tôn giáo tín
ngưỡng
597 44 108 105 38 302
2.2.7
Đất nghĩa trang,
nghĩa địa
5.222 436 1.315 1.671 552 1.248
2.2.8
Đất sông suối mặt
nước chuyên dùng
111.467 13.122 29.294 32.175 18.317 18.559
2.2.9

(22,83%), Lâm Đồng 895.250 ha (18,83%), KonTum 827.043 ha (17,39%) và thấp
nhất là tỉnh Đăk Nông chỉ với 573.176 ha (12,05%). Với thuận lợi như vậy, trong
những năm qua ngành nông nghiệp các địa phương trên địa bàn vùng đã từng bước
khắc phục khó khăn, phát huy tối đa thuận lợi từng bước xây dựng được một hệ cây
trồng đa dạng với diện tích ngày càng được mở rộng, trong đó có những sản phẩm
nông nghiệp dần khẳng định vị trí của mình với những thương hiệu nổi tiếng như
cà phê, tiêu, điều, cao su…
Trung tâm Đánh giá đất
8
Báo cáo chuyên đề: “Đánh giá tác động của thực trạng sử dụng đất vùng Tây Nguyên đến quá
trình hình thành và thoái hóa đất”
Bảng 2: Hiện trạng và biến động đất nông nghiệp
vùng Tây Nguyên giai đoạn 2000 - 2008
Đơn vị tính: ha
TT Chỉ tiêu
Vùng
2000 2005 2008
So sánh
05-08
So sánh
00-05
So sánh
00-08
Tổng diện tích tự nhiên 5.447.450 5.460.746 5.464.058 3.312 13.296 16.608
1 Đất nông nghiệp 4.226.956 4.672.836 4.755.066 82.230 445.880 528.110
1.1 Đất sản xuất nông nghiệp 1.230.819 1.593.744 1.667.505 73.761 362.925 436.686
1.1.1 Đất trồng cây hàng năm 511.830 746.445 767.474 21.029 234.615 255.644
1.1.1.1 Đất trồng lúa 177.350 160.708 161.697 989 -16.642 -15.653
1.1.1.2 Đất trồng cây hàng năm còn lại 334.480 585.737 599.829 14.092 251.257 265.349
1.1.2 Đất trồng cây lâu năm 718.989 847.299 900.031 52.732 128.310 181.042

một số huyện vùng cao của Kontum.
Rau, hoa: Hiện nay trên địa bàn vùng Tây Nguyên đã từng bước hình thành
nên các vùng chuyên canh lớn về rau, hoa các loại, tuy nhiên tập trung nhiều ở các
huyện Đức Trọng, Đơn Dương, Đà Lạt (Lâm Đồng) và các khu vực ven những khu
tập trung đông dân cư. Trong quá trình phát triển diện tích này ngày càng được mở
rộng, kỹ thuật được cải thiện với những mô hình sản xuất hiện đại (trồng trong nhà
lưới, trồng rau hữu cơ…).
- Đất trồng cây hàng năm khác
Ngoài các loại cây hàng năm trên thì hiện tại Tây nguyên còn phát triển cả
những loại cây công nghiệp ngắn ngày khác góp phần không nhỏ vào việc tăng hệ
số sử dụng đất và tạo nguồn thu đáng kể gồm: Mía (34.100ha), Khoai lang
(12.800ha), lạc (19.900), đay, gai… Đáng chú ý là diện tích cây bông vải trong
vùng với hơn 20.000 ha được xác định là vùng trồng bông vải tập trung với quy mô
góp phần đảm bảo việc cung cấp nguyên liệu bông xơ sản xuất trong nước cho
ngành dệt may.
Như vậy, cơ cấu cây hàng năm của Tây Nguyên khá phong phú. Việc đa
dạng các loại cây, thâm canh tăng vụ, áp dụng những mô hình sản xuất mới đã có
tác dụng lớn góp phần nâng cao độ che phủ đất. Tuy nhiên thực trạng loại hình
trồng rau, hoa cho thấy việc sử dụng bất hợp lý phân bón cũng như các loại thuốc
bảo vệ thực vật là một nguy cơ gây thoái hóa tài nguyên đất, nước và sức khỏe con
người, sự đe dọa này càng tăng theo mức độ thâm canh và sự sử dụng thiếu hiểu
biết của con người.
Đất trồng cây lâu năm
Đây thực sự là một thế mạnh của vùng, đặc biệt là nhóm cây công nghiệp lâu
năm. Đến nay diện tích trồng cây lâu năm của vùng đã lên tới 900.031 ha, chiếm
54% diện tích đất sản xuất nông nghiệp bao gồm:
Đất trồng cây công nghiệp lâu năm: Với hiệu quả kinh tế cao, nhóm cây
trồng này liên tục được mở rộng. Hiện cây cà phê đang được trồng khắp các tỉnh
trong vùng với diện tích 461.095 ha và là cây công nghiệp có diện tích lớn nhất với
những vùng chuyên canh tập trung quy mô lớn ở các huyện phía Tây của tỉnh Gia

Trong vòng 5 năm (2000 - 2005) đất sản xuất nông nghiệp của Tây Nguyên
tăng 362.925 ha, trung bình mỗi năm tăng hơn 70.000 ha, phần lớn là do khai
hoang cải tạo đất chưa sử dụng.
Do sự chi phối của nền kinh tế thị trường, ở một số địa phương trong vùng
đã có sự phát triển sản xuất nông nghiệp mất cân đối. Ngoài việc khai phá đất lâm
nghiệp (chủ yếu do dân di cư tự do) để canh tác nương rẫy, người dân đổ xô vào
trồng cây công nghiệp lâu năm, làm cho diện tích cà phê tăng vọt dẫn đến việc lấn
chiếm, phá hủy rừng tự nhiên, gây mất cân bằng sinh thái.
* Đất trồng cây hàng năm:
Trung tâm Đánh giá đất
11
Báo cáo chuyên đề: “Đánh giá tác động của thực trạng sử dụng đất vùng Tây Nguyên đến quá
trình hình thành và thoái hóa đất”
Trong giai đoạn 2000 - 2005, đất trồng cây hàng năm tăng 234.615 ha góp
phần đưa sản lượng lương thực có hạt tăng gấp 1,6 lần so với năm 2000, trong đó
sản xuất lúa chiếm tỷ trọng 49,48% sản lượng lương thực có hạt toàn vùng.
Đất trồng lúa: Mặc dù không phải là vùng trọng điểm lương thực nhưng sản
xuất lúa ở Tây Nguyên đã có những bước phát triển đáng kể, các tỉnh trong vùng đã
khai thác hiệu quả đất đai, nguồn nước để sản xuất lúa và có khả năng tự túc phần
lớn nhu cầu lương thực, góp phần trực tiếp ổn định đời sống của đồng bào các dân
tộc Tây Nguyên. Trong giai đoạn này mặc dù diện tích đất trồng lúa của vùng giảm
16.642 ha, song bình quân lương thực có hạt đầu người tăng từ 214 kg năm 2000
lên đạt 307 kg vào năm 2005.
Đất trồng cây hàng năm còn lại: tăng 251.257 ha trong giai đoạn 2000 - 2005.
Trong nhóm cây công nghiệp ngắn ngày thì cây bông vải và cây dâu tằm có sự mở
rộng phát triển mạnh. Cho đến năm 2005, diện tích cây bông vải đã đạt trên 10 nghìn
ha, đứng vị trí hàng đầu của cả nước về sản lượng và diện tích (chiếm 50% diện tích,
37% sản lượng cả nước). Ở Lâm Đồng những vùng trồng dâu tập trung với quy mô
lớn được hình thành, song do kém hiệu quả với các cây trồng khác (như cà phê, chè)
nên diện tích trồng dâu giảm mạnh xuống còn 5.600 ha vào năm 2005.

trước mắt) vượt quá lớn so với diện tích đã được phê duyệt đã làm xáo trộn quy
hoạch gây nên tình trạng sử dụng đất thiếu bền vững.
Một phần diện tích đất sản xuất nông nghiệp tăng thực chất là do thay đổi chỉ
tiêu thống kê giữa các đợt kiểm kê.
Việc sang nhượng chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp ngầm giữa các
hộ nông dân với nhau cùng việc tự ý chuyển mục đích sử dụng làm cho cơ cấu sử
dụng đất đai thay đổi không phù hợp với quy hoạch sử dụng đất của các tỉnh đã
được phê duyệt.
b2. Giai đoạn 2005 - 2008
Trong giai đoạn 2005 - 2008 diện tích đất sản xuất nông nghiệp 73.761 ha,
trong đó:
+ Đất trồng cây hàng năm: Toàn vùng tăng 21.029 ha, đặc biệt sự biến động
diện tích này tại các tỉnh lại có xu hướng khác nhau. Trong khi Gia Lai và Đắk Lắk
diện tích đất trồng lúa tăng lên thì các tỉnh còn lại đều giảm (mạnh nhất là Đăk
Nông 1.336 ha và Lâm Đồng 284 ha). Việc diện tích cây lúa giảm thời gian qua do
hiệu quả sản xuất quá thấp, do đó người dân chuyển đổi sang canh tác các loại cây
rau màu hay các cây công nghiệp ngắn ngày khác có hiệu quả hơn. Đây cũng là lý
do diện tích các loại cây hàng năm khác tăng đặc biệt tăng mạnh tại các tỉnh Kon
Tum (7.952 ha), Đăk Nông (5.570 ha), Đắk Lắk (3.183 ha) dẫn tới diện tích cây
hàng năm khác toàn vùng trong thời gian này tăng 14.092 ha.
+ Đất trồng cây lâu năm: Trong những năm gần đây, cùng với việc hiệu quả
của những cây công nghiệp (cao su, cà phê, chè…) được nâng cao, cùng những
chính sách ưu tiên phát triển đã tạo điều kiện thuận lợi cho việc mở rộng diện tích
những loại cây này. Do vậy chỉ trong 3 năm toàn vùng đã tăng 52.732 ha, tăng
mạnh nhất là tỉnh Đăk Nông với 20.154 ha, và thấp nhất là Kon Tum 6.276 ha.
Riêng Lâm Đồng là tỉnh duy nhất có diện tích cây lâu năm giảm do chuyển sang
Trung tâm Đánh giá đất
13
Báo cáo chuyên đề: “Đánh giá tác động của thực trạng sử dụng đất vùng Tây Nguyên đến quá
trình hình thành và thoái hóa đất”

lớn nhất với 1.892.425 ha chiếm 61,4%, trong đó lớn nhất là Gia Lai với 641.427
ha, diện tích còn lại phân bố khá đồng đều ở các tỉnh trong vùng trong khoảng từ
256.688 ha đến 394.598 ha. Diện tích rừng phòng hộ có 707.472 ha (chiếm
22,96%), chủ yếu là tại tỉnh Lâm Đồng với 244.122 ha, thấp nhất là tỉnh Đăk Nông
với 39.027 ha. Diện tích rừng đặc dụng có 481.884 ha (chiếm 15,64%) thuộc các
khu bảo tồn thiên nhiên, rừng quốc gia trên địa bàn các tỉnh, trong đó nhiều nhất là
Đắk Lắk với 220.126 ha, Lâm Đồng 88.522 ha và Kon Tum 87.222 ha.
Mặc dù tổng diện tích và bình quân đất lâm nghiệp trên một nhân khẩu cao,
tuy nhiên công tác khai thác và quản lý còn thiếu chặt chẽ do vậy trong năm 2008
việc cháy rừng vẫn xảy ra trên địa bàn các tỉnh trong đó: Gia Lai 62,9ha, Kontum
24ha, Lâm Đồng 7,4ha, ít nhất là Đắk Lắk 3,9ha.
Trung tâm Đánh giá đất
14
Báo cáo chuyên đề: “Đánh giá tác động của thực trạng sử dụng đất vùng Tây Nguyên đến quá
trình hình thành và thoái hóa đất”
b. Biến động sử dụng đất
- Giai đoạn 2001 - 2005: Tây Nguyên là địa bàn còn diện tích rừng rất lớn
trong cả nước (chiếm gần 1/4 diện tích rừng toàn quốc) mang những dấu ấn nguyên
sinh về các loại động vật và thực vật quý hiếm đối với việc bảo tồn các nguồn gen,
duy trì phát triển môi trường cảnh quan du lịch cả nước. Việc thực hiện các chương
trình 327, chương trình trồng 5 triệu ha rừng, Nghị định 01/CP, 02/CP, chính sách
định canh định cư, chính sách đóng cửa rừng, cấm xuất khẩu gỗ nguyên liệu đã
giúp cho diện tích đất lâm nghiệp toàn vùng tăng thêm 80.476 ha, nâng tỷ lệ che
phủ đạt 54,82%, cao nhất so với các vùng khác trong cả nước.
- Giai đoạn 2006 - 2008: Trong thời kỳ từ năm 2005 đến năm 2008 đất lâm
nghiệp tăng không đáng kể 8.048 ha là do: Đất rừng sản xuất tăng 256.066 ha so
với năm 2005, bình quân tăng 85.355 ha/năm; trong khi đó đất rừng phòng hộ lại
giảm 217.090 ha và đất rừng đặc dụng cũng giảm 30.928 ha so với năm 2005. Diện
tích rừng phòng hộ và rừng đặc dụng bị thu hẹp là nguyên nhân dẫn đến sự xói
mòn, rửa trôi các chất dinh dưỡng trong đất theo bề mặt và chiều sâu, phá vỡ kết

Vùng
2000 2005 2008
So sánh
05-08
So sánh
00-05
So sánh
00-08
Tổng diện tích tự nhiên 5.447.450 5.460.746 5.464.058 3.312 13.296 16.608
2 Đất phi nông nghiệp 242.519 272.930 320.680 47.750 30.411 78.161
2.1 Đất ở 33.218 41.269 45.502 4.233 8.051 12.284
2.1.1 Đất ở tại nông thôn 26.375 32.103 34.572 2.469 5.728 8.197
2.1.2 Đất ở tại đô thị 6.843 9.166 10.930 1.764 2.323 4.087
2.2 Đất chuyên dùng 104.415 118.859 157.654 38.795 14.444 53.239
2.2.1 Đất trụ sở cơ quan, CTSN 1.997 2.152 2.672 520 155 675
2.2.2 Đất quốc phòng, an ninh 8.951 24.092 28.217 4.125 15.141 19.266
2.2.3 Đất sản xuất, kinh doanh PNN 4.166 5.597 10.296 4.699 1.431 6.130
2.2.4 Đất có mục đích công cộng 89.301 87.018 116.469 29.451 -2.283 27.168
2.3 Đất tôn giáo, tín ngưỡng 0 528 597 69 528 597
2.4 Đất nghĩa trang, nghĩa địa 4.245 5.032 5.222 190 787 977
2.5 Đất sông suối và MNCD 100.641 107.093 111.467 4.374 6.452 10.826
2.6 Đất phi nông nghiệp khác 0 149 238 89 149 238
Nguồn: báo cáo thống kê đất các tỉnh năm 2000, 2008
Diện tích đất phi nông nghiệp bao gồm đất ở, đất chuyên dùng, đất tôn giáo
tín ngưỡng, đất nghĩa trang nghĩa địa, đất mặt nước chuyên dùng và một số đất phi
nông nghiệp khác. Toàn vùng hiện có 320,680 ha, chiếm 5,87% tổng diện tích tự
nhiên. Trong đó:
- Đất ở tại nông thôn: Toàn vùng hiện có 45,502 ha, chiếm 14,19% diện tích
đất phi nông nghiệp. Đây là địa bàn sinh sống của 3.419.919 nhân khẩu nông thôn.
Do các khu dân cư nông thôn chủ yếu tập trung theo hình thái buôn, thôn, bản,

bệnh truyền nhiễm ký sinh như sốt rét, giun sán, các bệnh đường hô hấp do không
khí và nước không sạch đang còn là vấn đề cần phải giải quyết. Cũng cần phải chú
ý đến thức ăn bị nhiễm độc như rau, hoa quả, đậu, cá, ốc, tôm, cua... từ các loại hoá
chất dùng trong sản xuất nông nghiệp. Ngoài gây ô nhiễm môi trường đất, nước và
nhiễm độc thức ăn, thì việc sử dụng phân hoá học và các loại thuốc BVTV cũng
đang làm suy giảm tính đa dạng sinh học ở nhiều hệ sinh thái của vùng nông thôn.
- Đất ở tại đô thị:
Đây là một trong những chỉ tiêu nhằm xác định vấn đề đô thị hóa hay mức độ
phát triển kinh tế cho một địa phương. Việc đô thị hóa thể hiện mức độ chuyển dịch
cơ cấu kinh tế - xã hội, các khu đô thị là nơi sử dụng đông đảo lực lượng lao động có
trình độ chuyên môn kĩ thuật; có cơ sở vật chất kĩ thuật hiện đại, có sức hút đối với
đầu tư trong nước và ngoài nước, tạo ra động lực cho sự tăng trưởng và phát triển
kinh tế đồng thời cũng là thị trường tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa lớn và đa dạng.
Trung tâm Đánh giá đất
17
Báo cáo chuyên đề: “Đánh giá tác động của thực trạng sử dụng đất vùng Tây Nguyên đến quá
trình hình thành và thoái hóa đất”
Toàn vùng hiện có 10.930 ha đất ở tại đô thị, như vậy bình quân diện tích đất
trên một nhân khẩu tại đô thị là 0,07 ha, trong đó tỉnh có diện tích đất cho mục đích
này lớn nhất là Gia Lai với 4.119 ha chiếm 37,68% tổng diện tích đất ở đô thị của
cả vùng, trong khi Đăk Nông chỉ có 510 ha chiếm 4,7%. Như vậy quá trình đô thị
hóa giữa các tỉnh diễn ra không đồng đều, thể hiện mức độ phát triển kinh tế giữa
các địa phương trong vùng còn mất cân đối, do vậy việc nghiên cứu giải quyết vấn
đề này trong thời gian tới là thực sự cần thiết nhằm tạo ra sự hài hòa trong phát
triển giữa các khu vực.
- Đất chuyên dùng: Cho đến nay tỷ lệ đất chuyên dùng so với diện tích tự
nhiên của vùng vẫn còn rất thấp (chiếm 2,89%) trong khi đó tỷ lệ này ở những khu
vực phát triển từ 12 đến 16%. Điều đó cho thấy vấn đề cơ sở hạ tầng của vùng vẫn
chưa đáp ứng được nhu cầu, do vậy để tạo được động lực thúc đẩy phát triển sản
xuất đòi hỏi các địa phương cần tiếp tục nâng cấp, đầu tư mới các công trình tạo

trình hình thành và thoái hóa đất”
Hiện nay toàn vùng còn 388.311 ha đất chưa sử dụng, chiếm 7,11% diện tích
tự nhiên. Đặc biệt diện tích đất bằng chưa sử dụng và đất đồi núi chưa sử dụng
chiếm tới 98%. Việc diện tích đất chưa sử dụng còn chiếm một con số khá lớn cho
thấy hệ số sử dụng đất tại Tây nguyên vẫn chưa đảm bảo, tuy nhiên đây cũng là
quỹ đất quan trọng có thể khai thác sử dụng trong ngành nông-lâm nghiệp và các
mục đích khác trong tương lai.
Với 106.928 ha, chiếm 11,03% diện tích tự nhiên Kon Tum hiện là tỉnh có tỷ
lệ đất chưa sử dụng cao nhất vùng, tiếp theo là Đắk Lắk với 9,58% và thấp nhất là
Lâm Đồng chỉ 3,46%.
1.3. Đánh giá chung về hiện trạng sử dụng và biến động các loại đất
Tây Nguyên là vùng còn nhiều khó khăn về kinh tế - xã hội. Trong những năm
qua, được sự quan tâm lãnh đạo, chỉ đạo của các cấp ủy Đảng, chính quyền, các địa
phương đã nỗ lực thực hiện tốt các nội dung quản lý Nhà nước về đất đai, công tác quản
lý và sử dụng đất đã từng bước đi vào nề nếp và đạt được những kết quả nhất định.
Tổ chức của ngành Địa chính đã được củng cố đi vào hoạt động ở cả 3 cấp:
Tỉnh, huyện, xã giúp cho UBND các cấp thực hiện tốt hơn và đúng pháp luật về
công tác quản lý Nhà nước về đất đai.
Công tác đo đạc bản đồ địa chính, quy hoạch sử dụng đất, kế hoạch sử dụng
đất hàng năm, giao đất, thu hồi đất, cho thuê đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất, ban hành văn bản hướng dẫn thực hiện chính sách đất đai và giải quyết
khiếu nại tố cáo, tranh chấp đất đai ngày càng được đẩy mạnh và triển khai thực
hiện có hiệu quả trên địa bàn các tỉnh góp phần vào việc phát triển kinh tế - xã hội
và đảm bảo an ninh quốc phòng.
Tình hình sử dụng đất nông nghiệp thời gian qua đã có chuyển biến tích cực.
Diện tích đất sản xuất nông, lâm nghiệp được tăng lên đáng kể để sử dụng vào việc
trồng cây lương thực, cây ăn quả, cây công nghiệp và phủ xanh đất trống đồi núi trọc.
Sự chuyển dịch cơ cấu cây trồng đã hình thành, tạo điều kiện củng cố và dần mở rộng
nhiều vùng sản xuất chuyên canh tập trung là cơ sở vững chắc bảo đảm khả năng sản
xuất lương thực cũng như sự phát triển các cơ sở công nghiệp chế biến. Nhiều mô

lệ che phủ rừng vẫn còn thấp so với yêu cầu cân bằng sinh thái của vùng miền núi,
nhưng quan trọng nhất là chất lượng rừng thấp không có tán che, đây là nguyên nhân
cơ bản gây nên các trận lũ ống, lũ quét và các thiên tai khác
- Diện tích đất được sử dụng vào các mục đích chuyên dùng còn chiếm tỷ lệ
nhỏ. Hệ thống đô thị, các trung tâm kinh tế mới đang trong giai đoạn hình thành,
phát triển. Hệ thống cơ sở hạ tầng như giao thông, thủy lợi, xây dựng còn ở mức độ
thấp và mới chỉ tập trung ở thị xã, thị trấn và các trung tâm kinh tế, ở vùng sâu
vùng xa còn nhiều khó khăn.
- Tình hình sử dụng đất đai dọc biên giới tương đối phức tạp, đất chưa sử
dụng còn nhiều, một số nơi vẫn còn bom mìn chưa được giải tỏa. Với mục đích ổn
định và phát triển kinh tế - xã hội, tăng cường an ninh quốc phòng vùng biên giới,
cần thiết phải hình thành các điểm dân cư với hệ thống hạ tầng thuận lợi, tạo thành
vành đai biên giới vững chắc.
Trung tâm Đánh giá đất
20
Báo cáo chuyên đề: “Đánh giá tác động của thực trạng sử dụng đất vùng Tây Nguyên đến quá
trình hình thành và thoái hóa đất”
- Việc khai thác sử dụng đất của vùng còn gặp nhiều khó khăn do địa hình
phức tạp, điều kiện canh tác đất nông nghiệp hạn chế, năng suất cây trồng thấp. Thời
gian qua đất chưa sử dụng đã được khai thác đưa vào sử dụng với diện tích đáng kể,
tuy nhiên đất chưa khai thác sử dụng còn lớn. Phần lớn đất này có địa hình dốc, nguy
cơ bị rửa trôi và suy thoái lớn, vì vậy cần nhanh chóng được đưa vào sử dụng.
Trung tâm Đánh giá đất
21
Báo cáo chuyên đề: “Đánh giá tác động của thực trạng sử dụng đất vùng Tây Nguyên đến quá
trình hình thành và thoái hóa đất”
CHƯƠNG II
TÁC ĐỘNG CỦA THỰC TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT ĐẾN
QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ THOÁI HÓA ĐẤT
2.1. Các loại hình sử dụng đất

2.547 77.883
Lúa đông xuân - Lúa
hè thu
31.998
Phú Thiện, Ia Pa,
Đăk Đoa, Chư Sê
7.000
Đắk Hà, Đắk Glei,
Kon Plong, Ngọc
Hồi
27.115
Lắk, Krong Bong,
Krong Ana , Buôn Ma
Thuột
6.33
7
Tại tất cả các huyện trừ
Bảo Lâm
2.547 74.997
Lúa xuân - Lúa hè thu
- Lúa mùa
2.88
6
Chỉ có 3 huyện Đạ
Huoai, Đạ Terh, Cát
Tiên
2.886
Lúa - màu
13.788 10.594 27.336
14.30

Đạ Terh, Cát Tiên
2.923
khoai tây - Lúa mùa a
3.88
6
Rải rác tại tất cả các
huyện
3.886
Ngô - Lúa mùa 6.078
Mang Yang, Kông
Chro, Krông Pa

1.68
9
Rải rác tại tất cả các
huyện
7.767
Lúa đông xuân - Lạc
hè thu
1.292
Chư Pr ông, Đức Cơ,
Chư Păh
2.145
Đắk Hà, Đắk Glei,
Kon Plong, Ngọc
Hồi, Tp Kon Tum
3.284 Krong Pắk, Krong Ana 780 7.501
Lúa đông xuân - Đậu
tương hè
4.059

31.998 7.000 27.115
9.22
3
2.547 77.883
Lúa đông xuân - Lúa
hè thu
31.998
Phú Thiện, Ia Pa,
Đăk Đoa, Chư Sê
7.000
Đắk Hà, Đắk Glei,
Kon Plong, Ngọc
Hồi
27.115
Lắk, Krong Bong,
Krong Ana , Buôn Ma
Thuột
6.33
7
Tại tất cả các huyện trừ
Bảo Lâm
2.547 74.997
Lúa xuân - Lúa hè thu
- Lúa mùa
2.88
6
Chỉ có 3 huyện Đạ
Huoai, Đạ Terh, Cát
Tiên
2.886

10.814
Đậu tương xuân -
Khoai lang
7.856
Lạc xuân - Khoai lang
Kon Plong, Đắk Hà,
Ngọc Hồi, Đắk Lei,
Đắk Tô, Tp Kon
Tum
9.354
CưM'Ga, Ea Kar, Krong
Búk, Krong Pắk
13.899
8.130
CưM'Ga, Ea Kar, Krong
Búk, Krong Pắk
6.450 26.312
7.690
CưM'Ga, Ea Kar, Krong
Búk, Krong Pắk
10.387 26.735
5.670
CưM'Ga, Ea Kar, Krong
Búk, Krong Pắk
1.53
4
Rải rác tại tất cả các
huyện
20.611
8.780

CưM'Ga, Ea Kar, Krong
Búk, Krong Pắk
1.32
0
Tập trung tại Đạ Terh,
Đạ Huoai và
một diện tích nhỏ tại
Cát Tiên, Lâm Hà
82.621
Loại khác (Cà chua,
hành, tỏi, ớt,...)
16.440
2.32
5
Rải rác tại tất cả các
huyện
2.945 21.710
Trung tâm Đánh giá đất
24
Báo cáo chuyên đề: “Đánh giá tác động của thực trạng sử dụng đất vùng Tây Nguyên đến quá trình hình thành và thoái hóa đất”
Kiểu sử dụng đất
Gia Lai Kon Tum Đắk Lắk Lâm Đồng Đắk Nông Toàn vùng
Diện tích
(ha)
Phân bố
Diện tích
(ha)
Phân bố
Diện tích
(ha)

2.547 74.997
Lúa xuân - Lúa hè thu
- Lúa mùa
2.88
6
Chỉ có 3 huyện Đạ
Huoai, Đạ Terh, Cát
Tiên
2.886
Cây hàng
năm trên đất
dốc
116.400 32.394 53.054
17.51
9
50.350 269.717
Lúa nương 11.880 Chư Păh, Chư Prông 5.561
Sa Thầy, Ngọc Hồi,
Đắk Hà, Đắk Tô
5.619
Sắn 60.970
Krông Pa, An Khê,
Mang Yang, Đăk Pơ,
Ia Pa
17.892
Sa Thầy, Ngọc Hồi,
Đắk Hà, Đắk Tô
25.600
Ngô nương 43.550 Kông Chro, Kbang, 8.810
Sa Thầy, Ngọc Hồi,

Ea H'Leo, Krong Búk,
Tp Buôn Ma Thuột,
Krong Pắk, Buôn Đôn
5.25
0 DĐạ Huoai, Đạ Tẻh
645 8.765
Bơ 3.015
Ea H'Leo, Krong Nang,
Ea Kar, M'Đrắk
3.05
5
Đức Trọng, Di Linh,
Bảo Lộc, Bảo Lâm, nhất
là ở Bảo Lộc.
6.070
Xoài 1.300
Yaun Pa, Mang
Yang, Chư Păh, An
Khê, Chư Sê
434 4.885 Lắk, Krong Bong 6.619
Măng cụt

300 300
Chanh dây 950 950
Loại khác 1.901
Kbang, Chư Sê, Ia
Pa
1.50
0
Dran (Đơn Dương) và


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status