Quản lý huy động vốn tại ngân hàng thương mại cổ phần đầu tư và phát triển việt nam chi nhánh hà tây, hà nội - Pdf 68

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
---------------------

ĐẶNG THỊ TẬP

QUẢN LÝ HUY ĐỘNG VỐN TẠI NGÂN HÀNG
THƢƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẦU TƢ VÀ PHÁT
TRIỂN VIỆT NAM - CHI NHÁNH HÀ TÂY

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG ỨNG DỤNG

Hà Nội – 2018


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
--------------------ĐẶNG THỊ TẬP

QUẢN LÝ HUY ĐỘNG VỐN TẠI NGÂN HÀNG
THƢƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẦU TƢ VÀ PHÁT
TRIỂN VIỆT NAM - CHI NHÁNH HÀ TÂY
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
Mã số: 60 34 04 10

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG ỨNG DỤNG
NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS. TS VŨ ĐỨC THANH
XÁC NHẬN CỦA
CÁN BỘ HƯỚNG DẪN

Tuy nhiên, do hạn chế về thời gian và kiến thức, nên trong khi thực
hiện luận văn không tránh khỏi những thiếu sót và hạn chế. Do đó, tôi rất
mong nhận được sự đóng góp ý kiến của các thầy, cô giáo và các bạn quan
tâm để hoàn thiện hơn nữa luận văn này.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, tháng năm 2018
Tác giả luận văn

Đặng Thị Tập


MỤC LỤC
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT........................................................................... i
DANH MỤC CÁC BẢNG .............................................................................. ii
DANH MỤC BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ .................................................................... ii
PHẦN MỞ ĐẦU .............................................................................................. 1
Chƣơng 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU, CƠ SỞ LÝ
LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ HUY ĐỘNG VỐN CỦA NGÂN
HÀNG THƢƠNG MẠI .................................................................................. 4
1.1. Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài ................................ 4
1.2. Cơ sở lý luận về quản lý hoạt động huy động vốn tại Ngân hàng thương
mại ..................................................................................................................... 7
1.2.1. Các khái niệm và mục tiêu ...................................................................... 7
1.2.3. Nội dung quản lý huy động vốn ở các ngân hàng thương mại ............. 14
1.2.4. Các tiêu chí đánh giá kết quả quản lý huy động vốn của các ngân hàng
thương mại. ..................................................................................................... 22
1.2.5. Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý huy động vốn của ngân hàng thương
mại ................................................................................................................... 25
1.3. Kinh nghiệm quản lý huy động vốn tại một số Ngân hàng TMCP khác và
bài học kinh nghiệm cho Techcombank ......................................................... 28

Chƣơng 4: ĐỊNH HƢỚNG VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN LÝ
HUY ĐỘNG VỐN TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƢ VÀ PHÁT
TRIỂN VIỆT NAM - CHI NHÁNH HÀ TÂY ........................................... 68
4.1. Bối cảnh kinh tế mới và định hướng hoàn thiện công tác quản lý huy
động vốn tại BIDV – Chi nhánh Hà Tây. ....................................................... 68


4.2. Các giải pháp hoàn thiện công tác quản lý huy động vốn tại Ngân hàng
TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - chi nhánh Hà Tây ............................ 70
4.2.1. Xây dựng chiến lược và kế hoạch huy động vốn phù hợp cho từng thời
kỳ ..................................................................................................................... 70
4.2.2. Nâng cao chất lượng cán bộ ngân hàng ............................................... 73
4.2.3. Hoàn thiện công tác tổ chức điều hành huy động vốn.......................... 76
4.2.4. Đa dạng hoá hình thức và xây dựng cơ cấu huy động vốn phù hợp .... 77
4.2.5. Tăng cường công tác kiểm tra, kiểm soát huy động vốn ...................... 79
KẾT LUẬN .................................................................................................... 81
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................ 83


DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
Ký hiệu

STT

Nguyên nghĩa

1

ATM


Doanh nghiệp

7

DV

Dịch vụ

8

GDP

Tổng sản phẩm quốc nội

9

KH

Khách hàng

10

NH

Ngân hàng

11

NHNN


Trách nhiệm hữu hạn

17

VNĐ

Việt Nam đồng

i


DANH MỤC CÁC BẢNG
STT

Bảng

Nội dung

1

Bảng 3.1

Nguồn nhân lực quản lý huy động vốn tại BIDV chi

Bảng 3.2

Nguồn nhân lực của Phòng Kế hoạch tổng hợp giai

Bảng 3.3


Bảng 3.9

Tương quan tiền gửi huy động và dư nợ cho vay tại

2

3

6

7

nhánh Hà Tây giai đoạn 2015-2017
đoạn 2015-2017
giai đoạn năm 2015 – 2017

BIDV Hà Tây
hàng của BIDV chi nhánh Hà Tây
BIDV Hà Tây

BIDV Hà Tây

Trang
38

39

42
54
55

Hà Tây

ii

45


PHẦN MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Để phát triển nền kinh tế theo hướng công nghiệp hóa hiện đại hóa đòi
hỏi một nguồn vốn rất, bởi vốn là nguồn đầu vào quyết định sự tăng trưởng và
phát triển, là yếu tố tiên quyết giúp đưa nước ta thoát khỏi tình trạng tụt hậu
về kinh tế, giúp nước ta tiến nhanh tiến kịp với các nước trong khu vực và
trên thế giới. Vốn đối với các ngân hàng lại càng có ý nghĩa quan trọng, bởi
nó là cơ sở để ngân hàng tổ chức mọi hoạt động kinh doanh của mình và đảm
bảo vai trò cung cấp vốn cho nền kinh tế. Thông qua chức năng trung gian tài
chính, ngân hàng tiến hành hoạt động huy động nguồn tiền nhàn rỗi của các tổ
chức kinh tế và dân cư rồi đem nguồn vốn đó cho các tổ chức kinh tế và
người dân đang cần vốn để hoạt động sản xuất kinh doanh vay lại. Như vậy,
ngân hàng giúp cho đồng tiền của người dân được sinh sôi nảy nở, giúp cho
luồng tiền được chu chuyển nhiều hơn tạo nên một nền kinh tế đa dạng và
phát triển. Hơn nữa, nó còn phản ánh quy mô, uy tín và năng lực cạnh tranh
của ngân hàng, đáp ứng kịp thời nhu cầu của doanh nghiệp và cá nhân, góp
phần thúc đẩy sự phát triển kinh doanh và khẳng định được vị trí của mình
trên thị trường tiền tệ. Do đó, các ngân hàng phải thường xuyên chăm lo tới
việc tăng trưởng vốn, tận dụng và khai thác triệt để mọi nguồn vốn nhàn rỗi ở
cả các tổ chức kinh tế và dân cư.
Tiềm lực vốn trong nền kinh tế là rất lớn nhưng để thu hút được là điều
không đơn giản, vì sự cạnh tranh gay gắt giữa các ngân hàng thương mại
trong nước và cả các ngân hàng nước ngoài đang hoạt động tại Việt Nam,

- Hệ thống hóa những lý luận cơ bản về quản lý huy động vốn của
Ngân hàng thương mại.
- Phân tích, đánh giá thực trạng công tác quản lý huy động vốn tại Ngân
hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - chi nhánh Hà Tây, những kết
quả đạt được và hạn chế.

2


- Đề xuất giải pháp nhằm tăng cường công tác quản lý huy động vốn tại
Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - chi nhánh Hà Tây.”
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tại là công tác quản lý quản lý huy động
vốn tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Hà Tây
theo cách tiếp cận của khoa học Quản lý kinh tế. Vấn đề nghiên cứu luôn gắn
với cơ chế, chính sách huy động vốn của nhà nước, của ngành ngân hàng và
của Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam.
3.2. Phạm vi nghiên cứu
Về nội dung nghiên cứu: Công tác quản lý huy động vốn tại Ngân hàng
TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – chi nhánh Hà Tây.
Về thời gian nghiên cứu: Nghiên cức tập trung và công tác quản lý huy
động vốn của Ngân hàng TMCP Đầu tư và phát triển Việt Nam – chi nhánh
Hà Tây trong giai đoạn từ năm 2015 đến năm 2017.
4. Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, phụ lục, danh mục tài liệu tham khảo và phần kết
luận, luận văn gồm có 4 chương:
Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu và cơ sở lý luận về quản lý
huy động vốn của ngân hàng thương mại.
Chương 2: Phương pháp nghiên cứu và thiết kế luận văn

Nâng cao hiệu quả huy động vốn” của thạc sĩ Đường Thị Thanh Hải,
Đại học Kinh tế kỹ thuật công nghiệp, bài viết trên tạp chí Tài chính,
12 6 2014. Bài nghiên cứu của tác giả đã nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng
tới huy động vốn của NHTM. Mặt khác, tác giả tập trung nghiên cứu các nhân
tố ảnh hưởng tới hoạt động nâng cao khả năng huy động vốn của NHTM.

4


Nghiên cứu giải pháp huy động vốn dân cư tại ngân hàng Vpbank tỉnh
Thanh Hóa - Trương Thị Thủy (2011) - Luận văn Thạc sĩ QTKD - Trường
Đại học Nông nghiệp Hà Nội. Đề tài đã chỉ ra một số hạn chế trong công tác
huy động vốn không chỉ Vpbank tỉnh Thanh Hóa mà đó là vấn đề chung của
toàn hệ thống NHTM. Bài học xuyên suốt của ngân hàng Vpbank tỉnh Thanh
Hóa trong hoạt động huy động vốn đó là phải luôn thực hiện đúng phương
hướng, nhiệm vụ của ngành đã được cụ thể hoá bằng chương trình công tác,
các giải pháp, biện pháp về công tác huy động và điều hành vốn của ngân
hàng VPbank Việt Nam, kết hợp với sự linh hoạt trong vận dụng vào thực ti n
kinh doanh từng thời kì của Chi nhánh. Tuân thủ nghiêm túc các quy định chế
độ, thể lệ, cơ chế trong huy động và điều hành vốn, kịp thời phát hiện những
bất hợp lý hoặc bất cập để đề xuất chỉnh sửa cho phù hợp. Như vậy mới đạt
được yêu cầu vừa đảm bảo được quy định an toàn trong hoạt động kinh
doanh, vừa phục vụ tốt hơn và giữ được khách hàng.
Nâng cao hiệu quả hoạt động huy động vốn tại Ngân hàng TMCP
Ngoại Thương Việt Nam Chi nhánh Thăng Long- Nguy n Trọng Tuấn (2011)
- Luận văn thạc sĩ Tài chính Ngân hàng- Đại Học Kinh Tế Quốc Dân: Đề tài
tập trung sâu vào phân tích thực trạng cơ cấu vốn và chi phí vốn tại ngân hàng
TNCP Ngoại Thương Việt Nam chi nhánh Thăng Long từ đó thấy được
những bất cập trong cơ cấu vốn và chỉ ra hướng huy động sao cho cơ cấu vốn
hướng đến mục đích hiệu quả.

pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý huy động vốn tại Agribank Thanh
Hóa, đặc biệt trong điều kiện cạnh tranh của hội nhập kinh tế quốc tế.
Quản lý hoạt động huy động vốn tại Ngân hàng TMCP Công Thương
Việt Nam chi nhánh Hà Tĩnh - Từ Thị Thu Hiền (2014)- Trường Đại Học
Kinh Tế- Luận văn Thạc sĩ ngành quản lý kinh tế: đi sâu phân tích thực trạng,
chỉ ra những kết quả đạt được cũng như những hạn chế còn tồn tại trong việc

6


quản lý hoạt động huy động vốn tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt
Nam- chi nhánh Hà Tĩnh, từ đó đề xuất các giải pháp để hoàn thiện quản lý
hoạt động huy động vốn tại Vietinbank Hà Tĩnh. Đề tài chưa làm r được các
yếu tố nào ảnh hưởng đến việc quản lý hoạt động huy động cũng như phải cải
thiện các yếu tố đó như thế nào để nâng cao hiệu quả công tác huy động của
đơn vị.
Nguy n Thị Kiều Trang cũng phân tích Quản lý hoạt động huy động
vốn tại Ngân hàng TMCP Quân đội - Chi nhánh Việt Trì” ở luận văn thạc sĩ
quản lý kinh tế, trường Đại học Kinh tế (ĐHQGHN) với rất nhiều nội dung
quản lý hoạt động quan trọng nhất của các NHTM trong điều kiện thực ti n.
Đến nay, khung lý luận về quản lý hoạt động huy động vốn ở các
NHTM đã được nhiều nhà nghiên cứu tổng hợp đầy đủ nhưng thực ti n
nghiên cứu tại các NHTM ở Việt Nam lại có nhiều màu sắc khác nhau. Ngân
hàng thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển là nơi đã có một số nhà nghiên
cứu đặt vấn đề về hoạt động huy động vốn nhưng ở Chi nhánh Hà Tây thì vẫn
chưa có nghiên cứu nào chuyên sâu về quản lý hoạt động huy động vốn được
thực hiện. Đặc biệt vấn đề quản lý hoạt động huy động vốn như thế nào và
hướng tới việc huy động vốn theo hướng bền vững bằng các cách nào” thì
hoàn toàn trống. Điều này đặt ra vấn đề nghiên cứu của luận văn Quản lý
huy động vốn tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - chi

Thứ nhất, vốn là cơ sở để các ngân hàng tổ chức mọi hoạt động kinh
doanh Để bước vào hoạt động kinh doanh thì đầu tiên ngân hàng phải cần có
vốn. Do vậy, vốn không chỉ là phương tiện kinh doanh mà còn là đối tượng
kinh doanh chủ yếu của NHTM. Nói cách khác, không có vốn thì ngân hàng
không thể thực hiện được các nghiệp vụ kinh doanh của mình.
Thứ hai, vốn quyết định quy mô hoạt động tín dụng và các hoạt động
khác của ngân hàng. Có được nhiều vốn ngân hàng s có điều kiện để đưa ra
các hình thức tín dụng linh hoạt, có điều kiện để hạ lãi suất từ đó s làm tăng
quy mô tín dụng.
Thứ ba, vốn quyết định khả năng thanh toán và đảm bảo uy tín của
ngân hàng trên thương trường. Các ngân hàng lớn trên thế giới đều là các

8


ngân hàng có uy tín, luôn được ca ngợi và nể trọng. Điều kiện đầu tiên để xây
dựng được uy tín của ngân hàng chính là vốn của ngân hàng.
Do vai trò then chốt của vốn đối với hoạt động kinh doanh của ngân
hàng mà đòi hỏi các ngân hàng thương mại phải cực k nhanh nhạy trong việc
điều hành vốn, tránh xảy ra tình trạng thừa hoặc thiếu vốn làm giảm hiệu quả
hoạt động của ngân hàng thương mại.
* Các hình thức huy động vốn của Ngân hàng thương mại
Có nhiều cách phân loại hình thức huy động vốn, trong khuân khổ luận
văn này, tác giả chỉ đề cập đến việc phân loại theo hình thức huy động vốn
a) Vốn huy động qua tiền gửi
Tiền gửi của khách hàng là nguồn tài nguyên quan trọng nhất của ngân
hàng thương mại. Tiền gửi là nguồn vốn quan trọng để ngân hàng thực hiện
các nghiệp vụ tín dụng là nền tảng cho sự thịnh vượng và phát triển của ngân
hàng. Ngân hàng cung cấp rất nhiều loại hình tiền gửi khác nhau và mỗi công
cụ huy động tiền gửi mà ngân hàng đưa ra đều có nhưng đặc điểm riêng. Để

Tiền gửi có k hạn là nguồn vốn mang tính ổn định và ngân hàng có thể
sử dụng loại tiền gửi này một cách chủ động làm nguồn vốn kinh doanh. Do
đó để khuyến khích khách hàng gửi tiền, các ngân hàng thường đưa ra nhiều
loại k hạn khác nhau nhằm đáp ứng nhu cầu gửi tiền của khách hàng. Với
mỗi k hạn ngân hàng áp dụng một mức lãi suất tương ứng theo nguyên tắc:
k hạn càng dài thì mức lãi suất càng cao và với nhiều điều khoản hấp dẫn
khách hàng để tạo sự khác biệt.
b) Vốn huy động thông qua phát hành giấy tờ có giá
- Trái phiếu ngân hàng: Là một trong nhiều công cụ vay nợ dài hạn trên
thị trường vốn. Nguồn vốn này mang tính ổn định cao về thời gian sử dụng do
đó nó cho phép ngân hàng có được lượng vốn dài hạn để thực hiện các dự án
đầu tư dài hạn. Tuy vậy lãi suất lại phụ thuộc vào thời gian huy động trái
phiếu, thời gian huy động càng dài thì lãi suất càng cao và ngược lại.

10


- K phiếu ngân hàng: Là hình thức huy động vốn có ưu thế hơn so với
trái phiếu vì k hạn ngắn hơn và thường có lãi suất cao hơn lãi suất tiết kiệm,
nó được sử dụng tu vào tình hình cụ thể của vốn ngân hàng. Đây là công cụ
có tính lỏng cao, d chuyển nhượng thành tiền mặt khi cần cho nên nó được
các nhà đầu tư rất ưa thích.
- Chứng chỉ tiền gửi: Là một giấy biên nhận có hưởng lãi, xác nhận về
khoản vốn gửi tại ngân hàng. Khi Ngân hàng thương mại phát hành chứng chỉ
tiền gửi nhằm vay tiền mặt trên thị trường, chứng chỉ là giấy xác nhận khoản
vay này. Như thế, nó là phiếu nợ, là phiếu vay tiền do các Ngân hàng thương
mại phát ra. Trước đây, lãi suất của chứng chỉ tiền gửi là cố định, hiện nay các
chứng khoán này mang lãi suất thoả thuận, tức là nó có thể thay đổi theo điều
kiện của thị trường. Đây cũng được coi như là một loại tiền gửi của khách
hàng nhưng khác ở chỗ nó chỉ có thể đổi thành tiền khi đến hạn, nên nó

việc xây dựng thêm các chi nhánh và thuê nhân sự tốn kém. Không những thế
việc KH tương tác với NH qua kênh điện tử s không bị hạn chế về thời gian,
số người giao dịch, ít hàng chờ. Tuy nhiên kênh huy động vốn này cũng tồn
tại các nhược điểm như: Chi phí đầu tư cho máy móc thiết bị ban đầu cũng
khá lơn, việc sử dụng thiết bị máy móc cũng đòi hỏi KH phải có kiến thức,
máy móc đôi khi bị hỏng hóc cần sửa chữa, hoặc d bị trộm cắp, bị hack...
Kênh vay trực tiếp:
Ngoài ra, đối với vốn đi vay, NHTM có thể sử dụng kênh quan hệ trực
tiếp để huy động vốn. Khi cần vốn thì các NHTM có thể đi vay trực tiếp từ
các tổ chức tín dụng khác, Ngân hàng nước ngoài, từ công ty m , vay vốn
điều chuyển trong cùng hệ thống,.... Nhưng dù vay ở nguồn nào thì nhìn
chung chi phí cho các khoản vay trực tiếp thường cao hơn chi phí phải trả cho
các hình thức huy động vốn khác. Tuy nhiên nguồn vốn này đóng vai trò quan
trọng trong việc đáp ứng nhu cầu cân đối nguồn vốn của các Chi nhánh tại
những thời điểm nhất định.

12


NHTM cũng có thể vay dưới hình thức phát hành giấy tờ có giá là
nghiệp vụ huy động vốn của NHTM dưới hình thức phát hành các chứng từ
như: Chứng chỉ tiền gửi (k phiếu), trái phiếu,.... Trong nghiệp vụ này,
NHTM chủ động đứng ra thu gom vốn trong xã hội bằng việc phát hành các
giấy tờ có giá nhằm bổ sung nguồn vốn kinh doanh. Thông thường việc phát
hành được thực hiện sau khi đã tiến hành nên cân đối toàn hệ thống của
NHTM giữa nguồn vốn và sử dụng vốn.
1.2.1.2 Khái niệm quản lý huy động vốn của ngân hàng thương mại
Theo cách tiếp cận hệ thống, mọi tổ chức (cơ quan quản lý Nhà nước,
đơn vị sự nghiệp, doanh nghiệp...) đều có thể được xem như một hệ thống
gồm hai phân hệ: chủ thể quản lý và đối tượng quản lý. Mỗi hệ thống bao giờ

1.2.3. Nội dung quản lý huy động vốn ở các ngân hàng thương mại
1.2.3.1. Lập kế hoạch huy động vốn tại ngân hàng thương mại
Kế hoạch là một trong những công cụ có vai trò quan trọng trong việc
phối hợp nỗ lực của các thành viên trong một doanh nghiệp nói chung. Lập kế
hoạch cho biết mục tiêu, cách thức đạt được mục tiêu của doanh nghiệp. Khi
tất cả nhân viên trong doanh nghiệp biết được cái đích cuối cùng thì họ s biết
cần phải đóng góp gì để đạt được mục tiêu đó, cũng như cùng nhau phối hợp
làm việc một cách có tổ chức. Xây dựng kế hoạch có tác dụng giảm tính bất
ổn của doanh nghiệp hay tổ chức, buộc các nhà quản lý phải nhìn về phía
trước, dự đoán những thay đổi trong nội bộ doanh nghiệp cũng như môi
trường bên ngoài, cân nhắc các ảnh hưởng của chúng để đưa ra giải pháp ứng
phó thích hợp. Xây dựng kế hoạch cũng giải được sự chồng chéo và những
hoạt động làm lãng phí nguồn lực của doanh nghiệp. Việc thiết lập những tiêu
chuẩn trong xây dựng kế hoạch cũng tạo điều kiện cho công tác kiểm tra đạt
hiệu quả cao. Như vậy, xây dựng kế hoạch rất quan trọng đối với mỗi doanh
nghiệp cũng như các nhà quản lý.
Trong quản lý hoạt động huy động vốn, xây dựng kế hoạch là bước đầu
tiên cần thực hiện. Xây dựng kế hoạch là quá trình xác định các mục tiêu và
lựa chọn các phương án để đạt được mục tiêu đó. Việc xây dựng kế hoạch

14


nhằm mục đích xác định doanh số hùy động vốn và cách thức để đạt được
doanh số đó. Vậy, xây dựng kế hoạch huy động vốn bao gồm xác định r các
mục tiêu cần đạt được, doanh số đề ra, xây dựng chiến lược tổng thể để đạt
được mục tiêu và việc triển khai một hệ thống các kế hoạch để thống nhất và
phối hợp các hoạt động.
Hệ thống kế hoạch huy động vốn của NHTM bao gồm nhiều loại khác
nhau nhưng có mối quan hệ chặt ch theo một định hướng nhất định nhằm

Đề xuất phương án về huy động vốn để đảm bảo tính hiệu lực và
hiệu quả”
Lựa chọn phương án kế hoạch”
Quyết định nội dung phương án của kế hoạch”
Phân chia kế hoạch tổng thể thành kế hoạch quý, tháng, theo thời
hạn huy động và theo nhóm khách hàng huy động.
1.2.3.2. Xây dựng chính sách và quy chế huy động vốn
Chính sách huy động vốn của NHTM là một trong những yếu tố quan
trọng, quyết định sự thành công của công tác huy động vốn. Bởi tại mỗi thời
k , thậm chí tại các thời điểm khác nhau nhu cầu vốn của ngân hàng cũng có
những thay đổi khác nhau. Do đó mà chính sách huy động vốn cũng thường
xuyên có sự điều chỉnh sao cho phù hợp với tình hình của NHTM. Có rất
nhiều nhân tố cấu thành chính sách huy động vốn, tuy nhiên ở đây ta chỉ xem
xét một số nhân tố chủ yếu:
Thứ nhất, Chính sách l i suất huy động.
Lãi suất được hiểu là giá cả của quyền được sử dụng vốn vay trong một
thời gian nhất định mà người sử dụng trả cho người sở hữu nó. Như vậy lãi
suất liên quan trực tiếp tới các nguồn tiền mà ngân hàng huy động.
Chính sách lãi suất: Trong điều kiện nền kinh tế còn chưa thực sự phục
hồi, và thị trường tài chính ngân hàng vẫn còn nhiều bất ổn, chính sách lãi
suất của các ngân hàng nước ta chịu ảnh hưởng rất nhiều từ các quy định pháp

16



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status