Giải pháp phát triển kinh tế nông nghiệp trên địa bàn huyện Lý Nhân, tỉnh Hà Nam - Pdf 68

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
---------------------------------------

TRẦN CHÍ TRUNG

GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN KINH TẾ
NÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN
HUYỆN LÝ NHÂN, TỈNH HÀ NAM

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

HÀ NỘI, NĂM 2019


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
---------------------------------------

TRẦN CHÍ TRUNG

GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN KINH TẾ NÔNG
NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN
HUYỆN LÝ NHÂN, TỈNH HÀ NAM
Chuyên ngành: Quản lý Kinh tế
Mã số: 60340410

Luận văn thạc sĩ kinh tế
Người hướng dẫn khoa học:
PGS.TS NGUYỄN HOÀNG LONG


Tôi xin chân thành cảm ơn lãnh đạo huyện Lý Nhân, tỉnh Hà Nam cùng các
địa phương, ban ngành đã nhiệt tình giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thu thập số liệu
để thực hiện luận văn.
Cuối cùng, tôi xin chân thành cảm ơn gia đình và bạn bè, đồng nghiệp những
người đã luôn tạo mọi điều kiện thuận lợi giúp đỡ, cổ vũ và động viên tôi trong suốt
thời gian thực hiện luận văn.
Xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày

tháng….năm 2019

Học viên thực hiện

Trần Chí Trung


iii

MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN.......................................................................................................i
LỜI CẢM ƠN...........................................................................................................ii
MỤC LỤC................................................................................................................ iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT.......................................................................xv
DANH MỤC BẢNG BIỂU.....................................................................................xvi
DANH MỤC HÌNH, HỘP...................................................................................xxvii
MỞ ĐẦU................................................................................................................... 1
CHƯƠNG 1............................................................................................................... 7
NHỮNG LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ......................................7
NÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN.............................................................7
1.1. Khái niệm và đặc trưng của kinh tế nông nghiệp Việt Nam...................................7

hợp chặt chẽ với nhau, cùng tác động trong một thể thống nhất và không thể thay thế
nhau. 8
e) Trong nền kinh tế hiện đại, kinh tế nông nghiệp trở thành ngành sản xuất hàng hóa. 8
Biểu hiện cụ thể của xu hướng này là việc hình thành và phát triển các vùng chuyên
môn hóa nông nghiệp và đẩy mạnh chế biến nông sản để nâng cao giá trị thương phẩm.
Điều đó được thể hiện ở mục đích của sự tập trung lực lượng sản xuất của đơn vị là để
sản xuất ra sản phẩm hàng hoá, nó khác hẳn với mục đích của độc canh - tạo ra sản
phẩm để tự tiêu dùng. Sự giống nhau về hình thức giữa độc canh và chuyên canh là ở
sự tập trung lực lượng sản xuất để sản xuất một hay một số sản phẩm dễ dẫn đến sự
lầm lẫn về mặt lý luận cũng như cũng như thực tiễn khi nghiên cứu về kinh tế nông
nghiệp. Chuyên canh và độc canh được phát triển ở các trình độ khác nhau của lực
lượng sản xuất xã hội. Do đặc điểm của sản xuất nông nghiệp, cũng như xuất phát từ
những yêu cầu về sinh thái, về thị trường, về tài chính của doanh nghiệp, nên các vùng
chuyên canh trong nông nghiệp thường phải kết hợp với phát triển đa dạng một cách
hợp lý.9
Hợp tác xã nông nghiệp là tổ chức kinh tế tự chủ do nông dân và những người lao động
có nhu cầu, lợi ích chung tự nguyện cùng góp vốn, góp sức lập ra theo quy định của
pháp luật để phát huy sức mạnh tập thể và của từng xã viên nhằm giúp nhau thực hiện
có hiệu quả các hoạt động dịch vụ hỗ trợ cho kinh tế hộ gia đình các xã viên và kinh
doanh trong lĩnh vực sản xuất, chế biến, tiêu thụ sản phẩm nông, lâm nghiệp, nuôi


v

trồng thủy sản và các ngành nghề khác; cải thiện đời sống xã viên; góp phần phát triển
kinh tế - xã hội của đất nước.....................................................................................19
1.3. Các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển kinh tế nông nghiệp trên địa bàn huyện......21
1.3.1. Các yếu tố chủ quan.....................................................................................21
Thứ nhất, trình độ của đội ngũ cán bộ lãnh đạo, quản lý phát triển kinh tế nông
nghiệp:....................................................................................................................21

5,9%/năm. Giá trị sản xuất thu được các sản phẩm từ lúa, cây ăn quả (cam, bưởi, nhãn),
đàn bò, trâu, dê, gia cầm, thủy sản không ngừng tăng, đây là tín hiệu tốt cho quá trình
phát triển kinh tế nông nghiệp trong thời gian tới......................................................63
Chất lượng sản phẩm hàng hoá của từng ngành đặc biệt nhóm hàng hoá trong sản xuất
nông nghiệp từng bước được tăng lên. Trung bình tỷ lệ sản phẩm hàng hóa trong trồng
trọt chiếm trên 28%, trong chăn nuôi đạt trên 35%, trong toàn ngành nông nghiệp tỉ
trọng hàng hóa khoảng 29,5% tổng giá trị sản xuất của ngành...................................63
Cơ sở vật chất, tiến bộ kỹ thuật trong nông nghiệp phục vụ sản xuất và đời sống được
tăng cường, nông thôn dần được đổi mới, đặc biệt là hệ thống giao thông, thuỷ lợi, lưới
điện… 63
Ngành nông nghiệp của huyện Lý Nhân đã từng bước hình thành các hướng sản xuất
hàng hóa chuyên canh, tập trung có hiệu quả kinh tế ngày càng tăng.........................63
Sản xuất nông nghiệp trong hộ gia đình tuy qui mô nhỏ do đất đai hạn chế nhưng cũng
đã tiếp thu giống tốt, vật tư và biện pháp canh tác tốt để tăng hiệu quả kinh tế. Sản
phẩm của nông nghiệp hộ gia đình góp phần đáng kể trong việc cung cấp nguồn nông
sản hàng hóa và xóa đói giảm nghèo.........................................................................63
2.3.2. Những hạn chế chủ yếu và nguyên nhân..........................................................63
2.3.2.1. Những hạn chế chủ yếu................................................................................63
Thứ nhất, ban hành và thực thi các chính sách có liên quan nhằm thúc đẩy sự phát triển
kinh tế nông nghiệp:.................................................................................................63
Chính sách hỗ trợ các yếu tố đầu vào:.......................................................................64
Các chính sách hỗ trợ Đất đai, giống, phân bón, thuốc bảo vệ thực vật, lao động, sản
phẩm của ngành khác…chỉ dừng ở hình thức, do nguồn vốn của địa phương còn hạn
hẹp nên hỗ trợ chỉ nhỏ lẻ với kinh phí thấp không khuyến khích và huy động được các
nguồn lực xã hội hóa tham gia vào phát triển kinh tế nông nghiệp.............................64
Chính sách hỗ trợ đầu tư hạ tầng kỹ thuật:................................................................64


vii


viii

phẩm nông nghiệp còn thấp, sức cạnh tranh trên thị trường chưa cao. Sự đa dạng hóa
cây trồng còn chậm...................................................................................................65
Thứ ba, về phát triển sản xuất nông nghiệp công nghệ cao trên địa bàn huyện...........65
Hoạt động phát triển sản xuất nông nghiệp trên địa bàn huyện trên địa bàn huyện Lý
Nhân mới chỉ dừng lại ở hoạt động khuyến khuyến khích và hỗ trợ nông nghiệp gồm
các chính sách: Bồi dưỡng, tập huấn, đào tạo; Thông tin tuyên truyền; Xây dựng và
nhân rộng mô hình; Khuyến khích hoạt động tư vấn, dịch vụ khuyến nông; Xã hội hóa
khuyến nông, chuyển giao công nghệ trong nông nghiệp. Chưa có những hỗ trợ thiết
thực để nghiên cứu, sáng tạo ra công nghệ mới, chuyển giao các tiến bộ khoa học kỹ
thuật trong phát triển kinh tế nông nghiệp.................................................................65
Thứ tư, về phát triển kinh tế hợp tác xã trên địa bàn huyện:.......................................65
- Hạn chế trong vai trò lãnh đạo của cấp ủy Đảng và các tổ chức đoàn thể quần chúng
đối với công tác hỗ trợ phát triển HTXNN tại địa phương: Vai trò lãnh đạo của chính
quyền còn mang tính trách nhiệm, chưa bao quát và chuẩn mực với thực tiễn hoạt động
và phát triển của các HTXNN trên địa bàn huyện......................................................65
2.3.2.2. Nguyên nhân hạn chế...................................................................................65
Quá trình phát triển sản xuất nông nghiệp được thực hiện trong điều kiện xuất phát
điểm của nền kinh tế còn thấp, đa số hộ nông dân sản xuất chủ yếu mang tính chất nhỏ
lẻ, phân tán; công nghệ sản xuất, cơ sở hạ tầng còn lạc hậu........................................66
Biến đổi khí hậu nên thời tiết ngày càng diễn biến phức tạp khó lường, tình hình dịch
bệnh trên cây trồng, vật nuôi và nuôi trồng thủy sản vẫn luôn tiềm ẩn nguy cơ bùng
phát cao ảnh hưởng đến việc đầu tư phát triển sản xuất, cũng như ảnh hưởng đến năng
suất, chất lượng nông sản phẩm................................................................................66
Biến động bất lợi của thị trường, giá cả sản phẩm vật tư nông nghiệp tăng cao làm tăng
chi phí đầu vào ảnh hưởng đến đầu tư thâm canh sản xuất hàng hoá quy mô lớn........66
Vốn đầu tư cho nông nghiệp còn ít, công tác đào tạo cho nông dân về trồng trọt, chăn
nuôi, thủy sản còn ít. Chưa có cán bộ chuyên trách đến từng hộ gia đình hướng dẫn
cách chăm sóc, bón phân cho cây trồng.....................................................................66

nghệ cao trong lĩnh vực trồng trọt; hỗ trợ kinh phí để phòng, chống dịch bệnh đối với
cây trồng; hỗ trợ phát triển nông nghiệp hữu cơ, nông nghiệp thông minh; hỗ trợ sản
xuất nông sản theo chuỗi liên kết sản xuất và tiêu thụ…............................................67


x

Năng lực của bộ máy quản lý Nhà nước về nông nghiệp và cán bộ, công chức, viên
chức trong thực thi công vụ trong phát triển kinh tế nông nghiệp chưa đáp ứng được
yêu cầu đặt ra. Một số bộ phận cán bộ quản lý của các cơ quan Nhà nước chưa được
đào tạo bài bản và chưa có kinh nghiệm thực tiễn trong quản lý trong phát triển kinh tế
nông nghiệp. Mặt khác, thu nhập của cán bộ, công chức viên chức thấp, chính sách cán
bộ chậm điều chỉnh theo tình hình mới đã khiến một số cán bộ, công chức, viên chức
chạy theo lợi ích cá nhân, lợi ích nhóm bóp méo chính sách của Nhà nước cả khâu
hoạch định lẫn thực thi chính sách phát triển nông nghiệp.........................................67
CHƯƠNG 3............................................................................................................. 68
ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN KINH TẾ.......................................68
NÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN LÝ NHÂN,.........................................68
TỈNH HÀ NAM ĐẾN NĂM 2025...........................................................................68
3.2. Một số giải pháp phát triển kinh tế nông nghiệp trên địa bàn huyện Lý Nhân, tỉnh
Hà Nam đến năm 2025.............................................................................................72
a) Chính sách hỗ trợ các yếu tố đầu vào:...................................................................75
b) Chính sách hỗ trợ đầu tư hạ tầng kỹ thuật..............................................................75
Tiếp tục rà soát, phân loại các dự án đầu tư, điều chỉnh phương thức và nguồn đầu tư
của các dự án trong lĩnh vực phát triển hạ tầng kỹ thuật như hệ thống giao thông, điện,
thủy lợi, nhà… phục vụ phát triển phát triển kinh tế nông nghiệp..............................75
Đẩy nhanh tiến độ triển khai thực hiện các chương trình dự án của ngành, trọng tâm là
các dự án thuộc chương trình, dự án thuộc Chương trình mục tiêu Quốc gia xây dựng
nông thôn mới; các dự án có sử dụng vốn nước ngoài có liên quan đến phát triển hạ
tầng kỹ thuật, vùng nguyên liệu, chế biến, tiêu thụ các sản phẩm nông nghiệp...........75

UBND huyện Lý Nhân cần ưu tiên trong chính sách hỗ trợ đầu vào và đảm bảo đầu ra
trong sản xuất kinh tế. Khuyến khích và có cơ chế bảo đảm tiền vay đối với các hộ
canh tác nông nghiệp và các doanh nghiệp liên kết trong việc tiêu thụ sản phẩm cho
người dân. Cải cách thủ tục và có chính sách thích hợp khuyến khích các hộ cnah tác
nông nghiệp vay vốn qua ngân hàng thương mại. Ngoài hình thức vay vốn tín chấp cho
các hộ nông dân phát triển kinh tế nông nghiệpkinh tế của ngân hàng kinh tế và quản lý
nông thôn, ngân hàng chính sách xã hội, các ngân hàng thương mại khác cần phải xây
dựng các chính sách phù hợp để tạo điều kiện cho khu vực kinh tế tập thể, nhất là các
hộ dân phát triển kinh tế nông nghiệp nông nghiệp và dân cư trong vùng...................76
d)Chính sách hỗ trợ đầu ra:.......................................................................................77
Mở rộng và phát triển thị trường, đẩy mạnh việc tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp và các
sản phẩm của kinh tế nông thôn................................................................................77


xii

Giải quyết những vấn đề liên quan đến thị trường được coi là một trong những giải
pháp vừa cơ bản, vừa cấp bách nhằm thúc đẩy quá trình phát triển kinh tế nông nghiệp
nói riêng, cơ cấu kinh tế huyện Lý Nhân theo hướng bền vững nói chung trong giai
đoạn mới.................................................................................................................. 77
- Thị trường nội địa: có hai nguồn tiêu thụ chính là khu vực dân cư và các ngành công
nghiệp chế biến. Cần tăng sức mua cho cả hai nguồn này, trong thời gian qua nhiều loại
sản phẩm nông nghiệp gặp nhiều khó khăn trong tiêu thụ, đã gây nên không ít thiệt hại
cho người sản xuất. Đó không phải là biểu hiện của dư thừa hàng hóa mà do sức mua
của người dân còn thấp; đồng thời do chất lượng và chủng loại của hàng hóa còn đơn
sơ chưa đáp ứng được thị hiếu tiêu dùng của người dân. Trong khi đó, các ngành công
nghiệp chế biến là những hộ tiêu thụ nông sản lớn và tập trung lại đang ở trình độ kỹ
thuật lạc hậu, quy mô nhỏ, khả năng thu hút nông sản hàng hóa của nông dân còn hạn
chế. Hơn nữa các doanh nghiệp công nghiệp chế biến gặp khó khăn về thị trường tiêu
thụ hàng hóa, nên sản xuất thất thường, thu mua hạn chế. Như vậy, công nghiệp chế

+ Cung cấp thông tin dự báo thị trường hàng hóa nông - thủy sản và công nghiệp, nhất
là dự báo dài hạn, trung hạn theo chu kỳ sản xuất kinh doanh của các cây, con, sản
phẩm. 78
Tăng cường hỗ trợ đối với sự xây dựng phát triển của hiệp hội bảo vệ người tiêu dùng.
Không chỉ dừng lại hỗ trợ sản phẩm của doanh nghiệp. Sự phát triển của Hiệp hội
người tiêu dùng không chỉ đảm bảo quyền lợi hợp pháp của người mua mà có thể xem
như là một kênh thông tin phản hồi đến chất lượng hàng hóa, dịch vụ, từ đó doanh
nghiệp thực hiện các chiến lược của mình có hiệu quả, đáp ứng nhu cầu ngày càng cao
của người dân. Đó là những cái lợi nếu như sớm triển khai thành lập.........................78
3.3. Một số kiến nghị................................................................................................93
3.3.1. Kiến nghị đối với Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn.......................93
KẾT LUẬN.............................................................................................................96
TÀI LIỆU THAM KHẢO..........................................................................................1
PHỤ LỤC.................................................................................................................. 4


xiv


xv

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
STT

Chữ viết tắt

Tên đầy đủ

1


KTXH

Kinh tế - xã hội

7



Nghị định

8

NN&PTNN

Nông nghiệp và phát triển nông thôn

9

NXB

Nhà xuất bản

10

UBND

Ủy ban nhân dân


xvi

xvii

Đây là đặc điểm điển hình của sản xuất nông nghiệp, nhất là trong trồng trọt. Thời gian
sinh trưởng và phát triển của cây trồng, vật nuôi tương đối dài, không giống nhau và
thông qua hàng loạt giai đoạn kế tiếp nhau. Thời gian sản xuất bao giờ cũng dài hơn
thời gian lao động cần thiết để tạo ra sản phẩm cây trồng hay vật nuôi. Sự không phù
hợp nói trên là nguyên nhân gây ra tính mùa vụ. Để khắc phục tình trạng này, cần thiết
phải xây dựng cơ cấu nông nghiệp hợp lý, đa dạng hóa sản xuất (tăng vụ, xen canh, gối
vụ), phát triển ngành nghề dịch vụ..............................................................................8
d) Kinh tế nông nghiệp phụ thuộc vào điều kiện tự nhiên............................................8
Đặc điểm này bắt nguồn từ đối tượng lao động của nông nghiệp là cây trồng và vật
nuôi. Cây trồng và vật nuôi chỉ có thể tồn tại và phát triển khi có đủ năm yếu tố cơ bản
của tự nhiên là nhiệt độ, nước, ánh sáng, không khí và dinh dưỡng. Các yếu tố này kết
hợp chặt chẽ với nhau, cùng tác động trong một thể thống nhất và không thể thay thế
nhau. 8
e) Trong nền kinh tế hiện đại, kinh tế nông nghiệp trở thành ngành sản xuất hàng hóa. 8
Biểu hiện cụ thể của xu hướng này là việc hình thành và phát triển các vùng chuyên
môn hóa nông nghiệp và đẩy mạnh chế biến nông sản để nâng cao giá trị thương phẩm.
Điều đó được thể hiện ở mục đích của sự tập trung lực lượng sản xuất của đơn vị là để
sản xuất ra sản phẩm hàng hoá, nó khác hẳn với mục đích của độc canh - tạo ra sản
phẩm để tự tiêu dùng. Sự giống nhau về hình thức giữa độc canh và chuyên canh là ở
sự tập trung lực lượng sản xuất để sản xuất một hay một số sản phẩm dễ dẫn đến sự
lầm lẫn về mặt lý luận cũng như cũng như thực tiễn khi nghiên cứu về kinh tế nông
nghiệp. Chuyên canh và độc canh được phát triển ở các trình độ khác nhau của lực
lượng sản xuất xã hội. Do đặc điểm của sản xuất nông nghiệp, cũng như xuất phát từ
những yêu cầu về sinh thái, về thị trường, về tài chính của doanh nghiệp, nên các vùng
chuyên canh trong nông nghiệp thường phải kết hợp với phát triển đa dạng một cách
hợp lý.9
Hợp tác xã nông nghiệp là tổ chức kinh tế tự chủ do nông dân và những người lao động
có nhu cầu, lợi ích chung tự nguyện cùng góp vốn, góp sức lập ra theo quy định của

đáng kể, sản xuất nông lâm ngư nghiệp của huyện đã từng bước có sự chuyển cơ cấu
sản xuất theo hướng sản xuất hàng hoá và coi trọng hiệu quả kinh tế.........................62
Sản xuất nông nghiệp của huyện đã phát triển với giá trị sản lượng hàng năm tăng
5,7%/năm. Cơ cấu sản xuất cũng đã có sự chuyển dịch nhưng chưa nhiều. Ngành trồng


xix

trọt vẫn chiếm tỉ trọng lớn nhất trong giá trị sản xuất nông nghiệp. Tỉ trọng giá trị sản
xuất ngành chăn nuôi có mức tăng khiếm tốn............................................................63
Sản xuất nông nghiệp phát triển theo chiều hướng tích cực, tỷ trọng giá trị sản xuất
trồng trọt nhưng lượng tuyệt đối tăng lên, đồng thời tăng dần tỷ trọng giá trị sản xuất
ngành chăn nuôi và dịch vụ nông nghiệp, bình quân giá trị sản xuất nông nghiệp tăng
5,9%/năm. Giá trị sản xuất thu được các sản phẩm từ lúa, cây ăn quả (cam, bưởi, nhãn),
đàn bò, trâu, dê, gia cầm, thủy sản không ngừng tăng, đây là tín hiệu tốt cho quá trình
phát triển kinh tế nông nghiệp trong thời gian tới......................................................63
Chất lượng sản phẩm hàng hoá của từng ngành đặc biệt nhóm hàng hoá trong sản xuất
nông nghiệp từng bước được tăng lên. Trung bình tỷ lệ sản phẩm hàng hóa trong trồng
trọt chiếm trên 28%, trong chăn nuôi đạt trên 35%, trong toàn ngành nông nghiệp tỉ
trọng hàng hóa khoảng 29,5% tổng giá trị sản xuất của ngành...................................63
Cơ sở vật chất, tiến bộ kỹ thuật trong nông nghiệp phục vụ sản xuất và đời sống được
tăng cường, nông thôn dần được đổi mới, đặc biệt là hệ thống giao thông, thuỷ lợi, lưới
điện… 63
Ngành nông nghiệp của huyện Lý Nhân đã từng bước hình thành các hướng sản xuất
hàng hóa chuyên canh, tập trung có hiệu quả kinh tế ngày càng tăng.........................63
Sản xuất nông nghiệp trong hộ gia đình tuy qui mô nhỏ do đất đai hạn chế nhưng cũng
đã tiếp thu giống tốt, vật tư và biện pháp canh tác tốt để tăng hiệu quả kinh tế. Sản
phẩm của nông nghiệp hộ gia đình góp phần đáng kể trong việc cung cấp nguồn nông
sản hàng hóa và xóa đói giảm nghèo.........................................................................63
2.3.2. Những hạn chế chủ yếu và nguyên nhân..........................................................63

hành vi và quan điểm mua hàng, đẩy mạnh đầu tư ra nước ngoài và thu hút, khuyến
khích đầu tư nước ngoài vào nông nghiệp huyện Lý Nhân.........................................64
Thứ hai, về chuyển dịch cơ cấu ngành nông nghiệp trên địa bàn huyện:.....................64
Nông nghiệp tuy tăng trưởng khá, nhưng thiếu bền vững; Cơ cấu kinh tế nội bộ ngành
nông nghiệp đã có sự chuyển dịch nhưng tốc độ chuyển dịch còn chậm, giá trị sản xuất
ngành trồng trọt vẫn chiếm tỷ trọng lớn và tỷ trọng thủy sản còn thấp trong cơ cấu giá
trị sản xuất của toàn ngành........................................................................................64
Việc chuyển dịch cơ cấu và đổi mới phương thức sản xuất còn chậm, phổ biến vẫn là
sản xuất nhỏ, phân tán; sản xuất nông nghiệp tập trung theo hướng hàng hóa đã được


xxi

hình thành, tuy nhiên quy mô còn nhỏ và số lượng vùng còn ít, chủ yếu theo hình thức
hộ gia đình, số mô hình trang trại sản xuất hàng hóa lớn chưa nhiều. Chất lượng sản
phẩm nông nghiệp còn thấp, sức cạnh tranh trên thị trường chưa cao. Sự đa dạng hóa
cây trồng còn chậm...................................................................................................65
Thứ ba, về phát triển sản xuất nông nghiệp công nghệ cao trên địa bàn huyện...........65
Hoạt động phát triển sản xuất nông nghiệp trên địa bàn huyện trên địa bàn huyện Lý
Nhân mới chỉ dừng lại ở hoạt động khuyến khuyến khích và hỗ trợ nông nghiệp gồm
các chính sách: Bồi dưỡng, tập huấn, đào tạo; Thông tin tuyên truyền; Xây dựng và
nhân rộng mô hình; Khuyến khích hoạt động tư vấn, dịch vụ khuyến nông; Xã hội hóa
khuyến nông, chuyển giao công nghệ trong nông nghiệp. Chưa có những hỗ trợ thiết
thực để nghiên cứu, sáng tạo ra công nghệ mới, chuyển giao các tiến bộ khoa học kỹ
thuật trong phát triển kinh tế nông nghiệp.................................................................65
Thứ tư, về phát triển kinh tế hợp tác xã trên địa bàn huyện:.......................................65
- Hạn chế trong vai trò lãnh đạo của cấp ủy Đảng và các tổ chức đoàn thể quần chúng
đối với công tác hỗ trợ phát triển HTXNN tại địa phương: Vai trò lãnh đạo của chính
quyền còn mang tính trách nhiệm, chưa bao quát và chuẩn mực với thực tiễn hoạt động
và phát triển của các HTXNN trên địa bàn huyện......................................................65

trong sản xuất và kinh doanh. Tuy nhiên, do việc tổ chức sản xuất ở quy mô quá nhỏ,
ruộng đất lại manh mún, cùng với sự yếu kém trong kết cấu hạ tầng phục vụ nông
nghiệp và đặc biệt là do cách thức làm ăn chưa khoa học, nên chất lượng sản phẩm
thấp, gặp rất nhiều khó khăn trong việc tiêu thụ sản phẩm.........................................66
Sự phối hợp giữa các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan trong việc tổ chức
triển khai thực hiện phát triển kinh tế nông nghiệp vẫn còn mang tính hình thức, thủ
tục, chưa thực sự tham gia chủ động và hiệu quả của các đơn vị có liên quan. Việc phân
cấp, phân quyền đặc biệt là phân cấp, phân quyền về xã trong tổ chức triển khai thực
hiện chính sách còn nhiều hạn chế............................................................................67
Chưa ban hành được các chính sách hỗ trợ trong phát triển kinh tế nông nghiệp như:
Hỗ trợ cho doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã trong phát triển công nghiệp
chế biến, bảo quản nông lâm; chính sách hỗ trợ chuyển đổi đất sang mục đích phát
triển phát triển kinh tế nông nghiệp; hỗ trợ các khu, vùng nông nghiệp ứng dụng công


xxiii

nghệ cao trong lĩnh vực trồng trọt; hỗ trợ kinh phí để phòng, chống dịch bệnh đối với
cây trồng; hỗ trợ phát triển nông nghiệp hữu cơ, nông nghiệp thông minh; hỗ trợ sản
xuất nông sản theo chuỗi liên kết sản xuất và tiêu thụ…............................................67
Năng lực của bộ máy quản lý Nhà nước về nông nghiệp và cán bộ, công chức, viên
chức trong thực thi công vụ trong phát triển kinh tế nông nghiệp chưa đáp ứng được
yêu cầu đặt ra. Một số bộ phận cán bộ quản lý của các cơ quan Nhà nước chưa được
đào tạo bài bản và chưa có kinh nghiệm thực tiễn trong quản lý trong phát triển kinh tế
nông nghiệp. Mặt khác, thu nhập của cán bộ, công chức viên chức thấp, chính sách cán
bộ chậm điều chỉnh theo tình hình mới đã khiến một số cán bộ, công chức, viên chức
chạy theo lợi ích cá nhân, lợi ích nhóm bóp méo chính sách của Nhà nước cả khâu
hoạch định lẫn thực thi chính sách phát triển nông nghiệp.........................................67
CHƯƠNG 3............................................................................................................. 68
ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN KINH TẾ.......................................68


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status