Download :::
1
Bộ giáo dục v đo tạo Bộ nông nghiệp v ptnt
Trờng đại học lâm nghiệp
--------------------------------
trơng đức đáng
nghiên cứu cơ sở lý luận v thực tiễn cho
quy hoạch sử dụng đất sản xuất lâm nông nghiệp
x huyền sơn, huyện lục nam, tỉnh bắc giang luận văn thạc sỹ khoa học lâm nghiệp
kinh tế - xã hội cho từng địa phơng.
Theo điều 118 của hiến pháp nớc Cộng hoà Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam
1992, xã là cấp hành chính thấp nhất, là đơn vị hành chính cơ sở có quan hệ trực tiếp
với nhân dân. Nh vậy, dới góc độ quản lý nhà nớc, xã là cấp có chức năng hành
pháp và quản lý nhà nớc về đất đai, sản xuất lâm nghiệp, nông nghiệp, là cấp quản
lý về kế hoạch sử dụng đất và sản xuất của xã. Do đó việc làm rõ chức năng, nhiệm
vụ của cấp xã đối với công tác QHSD đất là cần thiết, đặc biệt là đất cho sản xuất
lâm nông nghiệp.
Tuy nhiên, công tác QHSD đất cấp xã vẫn còn nhiều điểm hạn chế về quan
điểm quy hoạch, phơng pháp tiến hành và các cơ sở lập kế hoạch sử dụng đất.
Hệ thống chính sách phức tạp, không thống nhất và khó áp dụng vào điều
kiện cụ thể ở từng địa phơng. Sự phân định ranh giới trên thực địa, tiêu chuẩn phân
chia các loại đất, các loại rừng cha cụ thể gây khó khăn cho công tác quy hoạch
cũng nh phân bổ sử dụng đất đai giữa các ngành sản xuất.
Quy hoạch sử dụng đất cấp xã cha có sự thống nhất về mặt quan điểm.
Nhiều nơi còn tách biệt giữa công tác quy hoạch và quản lý thực hiện kế hoạch,
phân biệt giữa những ngời quy hoạch và ngời sản xuất, không cho rằng ng
ời sản
xuất phải là ngời tiến hành quy hoạch, vì vậy không phát huy đợc vai trò và khả
năng tham gia của ngời dân và cộng đồng của họ trong quá trình QHSD đất cấp xã.
Download :::
3
Phơng pháp quy hoạch thờng phức tạp, cha phân biệt rõ giữa quy hoạch
và kế hoạch sử dụng đất cấp xã. Phần lớn các quy hoạch dựa trên hiện trạng, đo đạc
bản đồ, phân định ranh giới các loại đất, 3 loại rừng và phân bổ đất đai mà cha áp
dụng phơng pháp đánh giá tiềm năng đất đai, nhu cầu và khả năng của thị trờng
cũng nh phân tích hệ thống canh tác, khả năng thích hợp của cây trồng. Việc
QHSD đất đã và đang đợc thực hiện chủ yếu dựa trên phơng pháp quy hoạch
truyền thống với cách tiếp cận từ trên xuống, do vậy hạn chế sự tham gia của ngời
cha hợp lý và thiếu căn cứ thực tiễn. Bên cạnh đó, việc quy hoạch và lập kế hoạch
sử dụng đất thờng tách rời nhau và cha rõ ràng, hệ thống quản lý đất đai từ cấp
xã - thôn - HGĐ thiếu sự thống nhất, sản xuất manh mún gây khó khăn cho công
tác quy hoạch.
Xuất phát từ lý luận và thực tiễn nêu trên, tôi tiến hành thực hiện đề tài
Nghiên cứu cơ sở lý luận và thực tiễn cho quy hoạch sử dụng đất sản xuất lâm
nông nghiệp x Huyền Sơn, huyện Lục Nam, tỉnh Bắc Giang nhằm góp phần
vào phát triển cơ sở lý luận và quy hoạch sử dụng đất cho sản xuất lâm nông nghiệp
ở phạm vi cấp xã, đồng thời góp phần vào việc quản lý sử dụng đất một cách hiệu
quả ở mỗi địa phơng.
Download :::
5
Chơng 1
Tổng quan các vấn đề nghiên cứu
1.1. Trên thế giới
Khoa học về đất đai đã trải qua hơn một trăm năm nghiên cứu và phát triển,
những thành tựu nghiên cứu về phân loại đất và xây dựng bản đồ đất đã đợc sử
dụng làm cơ sở quan trọng cho việc tăng năng suất và sử dụng đất đai một cách hiệu quả.
Hiện nay trên thế giới có khoảng 6,2 tỷ ngời, theo tài liệu của FAO thì trên
thế giới đang sử dụng 1,476 tỷ ha đất nông nghiệp, trong đó đất có độ dốc (đất đồi
núi) là 973 triệu ha chiếm 65,9%. Trong số này đất có độ dốc 10
o
chiếm 63,77 triệu
ha chiếm 25,5%. (Sheng, 1988; Hudson, 1988; Cent, 1989). Trong quá trình sử
dụng nhân loại đã làm h hại khoảng 1,4 tỷ ha đất. Norman Myers (1993) ớc lợng
hàng năm toàn cầu mất khoảng 11 triệu ha đất nông nghiệp do các nguyên nhân: xói
mòn, sa mạc hoá, nhiễm độc hoặc chuyển sang các dạng khác.
(7) Xác định loại hình sử dụng đất thích hợp.
Phơng pháp trên đây đã đợc nhiều quốc gia thử nghiệm và thừa nhận là
phơng tiện tốt để đánh giá tiềm năng đất đai làm cơ sở cho QHSD đất đai các cấp.
*
Về hệ thống cây trồng: những hoạt động đặc thù của nông nghiệp là trồng
trọt và chăn nuôi, vì thế nông nghiệp còn đợc định nghĩa một cách khác là sinh học
áp dụng cho việc trồng trọt vào chăn nuôi.
Viện nghiên cứu lúa quốc tế (IRRI, 1990) cho rằng hệ thống canh tác là một
tập hợp các đơn vị chức năng riêng biệt là: hoạt động trồng trọt, chăn nuôi và tiếp thị
(1980). Hoặc là hình thức tập hợp của một đặc thù các tài nguyên trong nông trại ở
mọi môi trờng nhất định, bằng những phơng pháp công nghệ sản xuất làm ra
những sản phẩm nông nghiệp sơ cấp.
- Theo Gofman (1969):
+ Sản xuất nông nghiệp đã xuất hiện ở Thái Lan vào khoảng 7000 - 9000 năm
trớc công nguyên (TCN): trồng ngũ cốc ở chân đồi, cấy lúa ở thung lũng.
+ Trồng lúa mì + đại mạch + nuôi dê đã có ở Tây á vào khoảng 6000 năm TCN.
+ Lúa nớc + nuôi lợn + gà đã có ở Đông Nam á vào khoảng 3000 năm TCN.
Download :::
7
- Theo Grigg (1974): ở Bắc và Trung Mỹ bắt đầu trồng ngô vào khoảng 6000
năm TCN, trồng đậu cô ve, bí đỏ vào khoảng 3000 năm TCN, sắn, lạc, khoai tây bắt
đầu trồng ở Trung Mỹ,
Harrison (1964) - Nghiên cứu quá trình biến đổi từ nông nghiệp hái lợm
thành nông nghiệp có tổ chức.
Vissac (1979), Shaner (1982), cho rằng cần đặt hệ thống cây trồng trong hệ
thống canh tác [38].
- ở Tây Âu, cuộc cách mạng nông nghiệp cuối thế kỷ 18, đầu thế kỷ 19 thay
cho chế độ độc canh bằng chế độ luân canh đã mở đầu cho những thay đổi lớn trong
cơ cấu cây trồng.
nông trại và cộng đồng nông thôn. Thông qua nghiên cứu và thực tiễn, ấn phẩm đã
nêu lên phơng pháp tiếp cận mới - phơng pháp tiếp cận có sự tham gia của ngời
dân, nhằm phát triển các hệ thống trang trại và cộng đồng nông thôn trên cơ sở bền
vững. Hệ thống nông trại là các nông hộ đợc chia thành 3 phần cơ bản, các bộ phận
này liên kết chặt chẽ trong mối tác động qua lại [16]:
- Nông hộ - đơn vị ra quyết định.
- Trang trại và các hoạt động.
- Các thành phần ngoài trang trại.
*
Về mặt phơng pháp luận (Đánh giá nông thôn có sự tham gia của ngời dân):
trong nghiên cứu các hệ thống canh tác, theo Robert Chambers (1985), có các cách tiếp
cận sau đây [41,21,22]:
+
Tiếp cận Sondeo của Peter Hildebrand - (Hildebrand,1981).
+ Tiếp cận Nông thôn - trở lại - về nông thôn của Robert Rhoades - (Rhoades,
1982).
+ Cách sử dụng cụm kiến nghị của L.W. Harrington (Harrington, 1984).
+
Cách tiếp cận theo tài liệu của Robert Chambers: Nghiên cứu nông nghiệp
cho nông dân nghèo phần 2: Một hệ biến hoá tồi tệ (đồng tác giả Javice Jiggins,
trong Agricultural Administration and Extention, 1927).
+ Cách tiếp cận Chẩn đoán và thiết kế" của ICRAF (Rainree).
+ Chơng trình nông nghiệp quốc tế - bản phân tích theo vùng hệ canh tác của
trờng Đại học Cornel (Garrett và đồng tác giả, 1987).
Download :::
9
Nhìn chung các phơng pháp tiếp cận đó đều xem đánh giá nhanh nông thôn
10
+ RRA cùng tham gia (Paticipatory RRA).
Trong đó RRA cùng tham gia là quá trình chuyển đổi từ RRA sang PRA.
- Trong năm 1988, tại hai điểm trên thế giới thực hiện 2 chơng trình phát
triển nông thôn: (1) ở Kenya, văn phòng Môi trờng quốc gia hợp tác với trờng
Đại học Clack thực hiện RRA cùng tham gia tại một cộng đồng ở huyện Machakos.
Một kế hoạch quản lý tài nguyên thiên nhiên cấp thôn, bản đợc xây dựng vào
tháng 9 năm 1988. Sau đó ngời ta mô tả RRA này nh là một PRA và đa ra một
phơng pháp xây dựng kế hoạch thôn bản. (2) chơng trình hỗ trợ phát triển nông
thôn Aga Khan (ấn Độ), bắt đầu sử dụng PRA có sự tham gia của ngời dân.
Nh vậy PRA đợc hình thành ở cùng một thời điểm (1988), tại Kenya và ấn Độ.
- Vào thời điểm từ năm 1990 đến năm 1991, là cuộc bùng nổ sử dụng PRA tại
ấn Độ vào các chơng trình, dự án phát triển nông thôn nh: Nepal, Thailand,
Philippine, Trung Quốc [44].
- Tiếp theo đó là sự tiếp nhận PRA của các tổ chức quốc tế nh: IIDE, Ford
Foundation, SIDA. Hiện tại đã có tài liệu chuyên khảo PRA ở mức độ quốc tế.
- Đến năm 1994 đã có 2 cuộc hội thảo quốc tế về PRA tại ấn Độ, đến nay có
hơn 30 nớc đã và đang áp dụng PRA vào phát triển các lĩnh vực:
+ Quản lý tài nguyên thiên nhiên.
+ Nông nghiệp.
+ Các chơng trình xã hội xoá đói giảm nghèo.
+ Y tế và an toàn lơng thực.
Cho đến nay đã có hơn 100 cộng đồng đã sử dụng PRA vào lập kế hoạch thực
hiện, giám sát và đánh giá. Nhiều cộng đồng đã thực hiện PRA vòng 2, 3, 4 để tiếp
tục thực hiện các hoạt động của thôn bản.
Về QHSD đất có sự tham gia của ngời dân đợc đề cập khá đầy đủ và toàn
diện trong tài liệu hội thảo VFC - TV Dresden, 1998 của Tiến sỹ Holm Uibrig [55] về:
- Quy hoạch rừng.
- Những nhận xét về phát triển nông thôn.
Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất là một trong những công cụ quan trọng để
Nhà nớc thống nhất quản lý đối với toàn bộ đất đai, đảm bảo cho đất đai đợc sử
dụng hợp lý, tiết kiệm và có hiệu quả [3].
Download :::
12
Hiến pháp nớc Cộng hoà xã hội Chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 nêu "Nhà
nớc thống nhất quản lý toàn bộ đất đai theo quy hoạch và pháp luật, đảm bảo sử
dụng đúng mục đích và có hiệu quả. Nhà nớc giao đất cho các tổ chức, HGĐ và cá
nhân sử dụng lâu dài" [32].Theo luật đất đai năm 1993 cho rằng [19]: "Đất đai là tài
nguyên thiên nhiên vô cùng quý giá, là t liệu sản xuất đặc biệt, là thành phần quan
trọng hàng đầu của môi trờng sống, là địa bàn phân bố các địa bàn dân c, xây
dựng các cơ sở, kinh tế văn hoá, xã hội và an ninh quốc phòng". Cho nên đất đai
chính là một t liệu sản xuất không có gì thay thế đợc. Chính vì lẽ đó mà nớc ta từ
thời Pháp thuộc, các nhà khoa học Pháp đã thực hiện các công trình nghiên cứu
đánh giá và QHSD đất trên quy mô rộng lớn.
Luật đất đai năm 2003 quy định việc QHSD đất, kế hoạch sử dụng đất nh sau
[52]: quy hoạch đất đai là việc khoanh định hoặc điều chỉnh đối với các loại đất cho
phù hợp với từng giai đoạn phát triển kinh tế - xã hội của từng địa phơng và trong
phạm vi cả nớc, là sự tính toán, phân bổ việc sử dụng đất cụ thể về số lợng, chất
lợng, vị trí không gian. Mục tiêu của việc quy hoạch đất đai là xây dựng cơ sở
khoa học làm căn cứ cho việc xây dựng kế hoạch sử dụng đất, nhằm lựa chọn
phơng án sử dụng đất đạt hiệu quả cao nhất về kinh tế, xã hội, môi trờng sinh thái
và an ninh quốc phòng.
Sang giai đoạn 1955 đến 1975, cả hai miền Bắc - Nam đều đã chú ý vào phân
loại đất đai. Từ sau năm 1975, về nghiên cứu đánh giá đất đai gắn liền với mục tiêu
sử dụng đạt đợc nhiều thành tích, nhất là từ sau năm 1980, với những công trình
nghiên cứu ứng dụng phơng pháp đánh giá đất đai do FAO đề xuất. Ngoài ra còn
nhiều công trình nghiên cứu phân hạng đất dựa trên cơ sở vùng địa lý thổ nhỡng,
cây trồng, tính đặc thù của địa phơng, trình độ thâm canh và năng suất cây nông
- Những điều cần biết về đất đai.
- Tình hình sử dụng đất đai ở Việt Nam, thế nào là sử dụng đất tổng hợp và bền vững.
- Các mô hình sử dụng đất tổng hợp và bền vững.
- Mô hình khoanh nuôi phục hồi rừng.
- Cây trồng trong mô hình sử dụng đất tổng hợp và bền vững.
Nguyễn Ngọc Bình (1996), trong công trình - Đất rừng Việt Nam đã trình bày [1]:
- Quan điểm nghiên cứu và phân loại đất rừng.
- Những đặc điểm cơ bản của đất rừng Việt Nam.
Bùi Quang Toản (1996), trong công trình QHSD đất nông nghiệp ổn định
ở vùng trung du và miền núi nớc ta, đã phân tích mở rộng đất nông nghiệp
vùng đồi trung du [40].
Download :::
14
Hà Quang Khải, Đặng Văn Phụ (1997), trong chơng trình tập huấn dự án hỗ
trợ LNXH của trờng ĐHLN - Khái niệm về các hệ thống sử dụng đất (phần các hệ
thống và kỹ thuật sử dụng đất bền vững) - Các tác giả đã nêu lên những vấn đề cơ
bản về hệ thống sử dụng đất bền vững [17]:
- Quan điểm về tính bền vững.
- Khái niệm tính bền vững và phát triển bền vững.
- Hệ thống sử dụng đất bền vững.
- Kỹ thuật sử dụng đất bền vững.
- Các chỉ tiêu đánh giá tính bền vững trong các hệ thống và kỹ thuật sử dụng đất.
Vấn đề sử dụng đất đai gắn với việc bảo vệ độ phì nhiêu đất và môi trờng ở
vùng trung du miền Bắc Việt Nam, Lê Vĩ (1996) đã nêu [53]:
- Tiềm năng đất vùng trung du.
- Hiện trạng sử dụng đất trung du.
- Các kiến nghị về sử dụng bền vững.
Quan điểm về vấn đề hệ thống và hệ thống sử dụng đất đợc đề cập trong
chơng trình tập huấn dự án hỗ trợ LNXH, trờng ĐHLN, các tác giả Hà Quang
trên cả hai phơng diện lý luận và thực tiễn.
Về hệ thống cây trồng, đầu thập kỷ 60, Đào Thế Tuấn cùng các nhà nghiên cứu
của Viện Khoa học và kỹ thuật nông nghiệp Việt Nam đã nghiên cứu đa lúa xuân với
các giống ngắn ngày và tập đoàn cây trồng vụ đông vào chân đất hai vụ lúa, đa cây
màu vụ đông xuân vào chân đất một vụ lúa mùa đã tạo nên sự chuyển biến rõ nét về
sản xuất lơng thực, thực phẩm, trớc hết là đồng bằng sông Hồng, sau đó là các vùng
phụ cận góp phần tăng năng suất và hiệu suất sử dụng đất nông nghiệp.
Đào Thế Tuấn (1977), Lý Nhạc, Đặng Hữu Tuyền, Phùng Đăng Chinh (1987),
khi nghiên cứu hệ thống cây trồng đã nghiên cứu mối quan hệ giữa hệ thống cây
trồng với khí hậu, đất đai, loại cây trồng, quần thể sinh vật và hệ thống canh tác.
Nghiên cứu về vấn đề luân canh, tăng vụ, trồng xen, trồng gối, hệ thống
NLKH đã đợc nhiều tác giả nghiên cứu, các tác giả đó là: Bùi Huy Đáp (1977),
Ngô Thế Lâm (1982), Vũ Tuyên Hoàng (1987), Lê Duy Thớc (1971, 1991), Phạm
Văn Chiểu (1964), Tôn Thất Chiểu (1994), Lê Trọng Cúc (1971), Nguyễn Ngọc
Bình (1987), Bùi Quang Toản (1991), Lê Thanh Hà (1993), Lê Đình Sơn (1993),
Download :::
16
Hoàng Hoè, Nguyễn Đình Hởng, Nguyễn Ngọc Bình (1987), Phạm Xuân Hoàn
(1994), Nguyễn Ngọc Lung (1995),
Vấn đề kinh tế thị trờng và QHSD đất cấp vi mô trong nền kinh tế thị trờng
đã đợc đề cập trong công trình phát triển và quản lý trang trại trong kinh tế thị
trờng của Lê Trọng (1993) - Tác giả đã đề cập tới [42]:
- Khái niệm về thị trờng và kinh tế thị trờng.
- Tính tất yếu của sự phát triển trang trại trong kinh tế thị trờng.
- Những vấn đề cơ bản về quản lý trang trại trong kinh tế thị trờng.
- Thực trạng về phát triển trang trại ở nớc ta hiện nay và một số bài học về
quản lý trang trại trong kinh tế thị trờng.
Về định hớng QHSD đất cả nớc đến năm 2000, đợc Tổng cục địa chính
(1994), xây dựng định hớng QHSD đất cả nớc đến năm 2000 và kế hoạch giao đất
- Các phơng pháp, công cụ đánh giá nông thôn có ngời dân tham gia.
- Tổ chức quá trình đánh giá nông thôn.
- Thực hành tổng hợp.
Đề cập vấn đề quy hoạch sản xuất lâm nông nghiệp cho các cộng đồng làng bản,
Lê Sỹ Việt - Trần Hữu Viên [54] đã chỉ ra rằng: quy hoạch phát triển sản xuất lâm
nông nghiệp ở cấp làng bản (cấp vi mô) khác với quy hoạch tầm vĩ mô ở chỗ: quy
hoạch ở cấp vi mô phải do ngời dân trực tiếp tham gia mới có tính khả thi cao và
mang lại hiệu quả thiết thực. Đồng thời cũng chỉ ra những u nhợc điểm của
phơng pháp này là tuy khuyến khích đợc ngời dân tham gia, họ sẵn sàng chủ
động trong việc tham gia thực hiện nhng kết quả lại khó phù hợp với những quy
hoạch ở cấp cao hơn. Vì vậy cần phải giải quyết tốt mối quan hệ hai chiều từ dới
lên trên, từ trên xuống dới, cần có sự quan tâm hỗ trợ thoả đáng từ cấp trên.
Phơng pháp QHSD đất cấp vi mô có sự tham gia của ngời dân đợc đề cập
trong công trình QHSD đất Lâm nghiệp và giao đất lâm nghiệp của Đoàn Diễm
(1997). Tác giả đã nêu lên một số vấn đề cơ bản [15]:
- Phơng pháp QHSD đất và giao đất giao rừng ở Việt Nam.
- Phơng pháp QHSD đất và giao đất giao rừng của dự án GCP/VIE/024/ITA.
- Những tồn tại của QHSD đất và giao đất lâm nghiệp của Việt Nam và quốc tế.
- Kiến nghị phơng pháp đơn giản về QHSD đất và giao đất lâm nghiệp có sự
tham gia của ngời dân.
Tài liệu tập huấn về QHSD đất và giao đất có sự tham gia của Trần Hữu Viên
(1997) - Trên cơ sở kết hợp giữa phơng pháp QHSD đất trong nớc và phơng
pháp QHSD đất của một số dự án quốc tế đang áp dụng tại một số vùng có dự án ở
Việt Nam và tài liệu có liên quan, tác giả đã nêu lên [51]:
Download :::
18
- Khái niệm về QHSD đất.
- Nguyên tắc chỉ đạo QHSD đất và giao đất có ngời dân tham gia.
- QHSD đất và giao đất có sự tham gia của ngời dân.
- Quy hoạch lâm nông nghiệp cấp xã phải đợc tiến hành từ lập kế hoạch cấp
thôn bản bằng phơng pháp có sự tham gia trực tiếp của ngời dân PRA.
- Tổng hợp và cân đối kế hoạch cho phạm vi cấp xã trên cơ sở: định hớng
phát triển chiến lợc của huyện, tỉnh, khả năng hỗ trợ từ bên ngoài, đối thoại và
thống nhất trực tiếp giữa đại diện các cộng đồng với nhau, giữa đại diện các cộng
đồng với cán bộ tỉnh, huyện và dự án: có sự nhất trí chung của toàn xã thông qua
các cuộc họp cộng đồng cấp thôn hoặc cấp xóm.
Về chủ trơng phát triển kinh tế - xã hội miền núi nói chung và kinh tế nông
lâm nghiệp nói riêng hiện đã có hàng loạt các chính sách và chơng trình lớn của
Đảng và Nhà nớc nh: chính sách giao đất giao rừng, chơng trình 327, chơng
trình 661 về việc trồng mới 5 triệu ha rừng Những chính sách và chơng trình trên
là cơ sở vững chắc để cũng cố lòng tin cho ngời dân, là tiền đề thuận lợi nhằm thu
hút lực lợng đông đảo trong các thành phần kinh tế đầu t sản xuất lâm nông
nghiệp, quản lý sử dụng đất bền vững để phát triển sản xuất.
Đi đôi với việc triển khai các chủ trơng, chính sách và các chơng trình lớn,
dự án, công tác QHSD đất bền vững cũng nh thu hút sự quan tâm chú ý của các
nhà khoa học, các chuyên gia đầu ngành thông qua các hoạt động t vấn cho các dự
án. Mỗi dự án có một đặc thù riêng, phơng pháp và trình tự tiến hành quy hoạch
cũng cha phù hợp với điều kiện thực tiễn của từng địa phơng. Song nhìn chung
các phơng pháp thực hiện đều thống nhất với nhau về cách tiếp cận từ dới lên.
Đây cũng là điểm chính mà đề tài cần hớng tới phân tích nhằm tìm ra những cơ sở
khoa học và thực tiễn chắc chắn cho công tác QHSD đất bền vững.
1.3. Những điểm rút ra phục vụ cho nghiên cứu
Từ kết quả tổng kết và phân tích các nghiên cứu và thử nghiệm về QHSD đất sản
xuất lâm nông nghiệp ở Việt Nam cho phép rút ra một số điểm cho nghiên cứu sau:
Hiện tại Việt Nam đã có những nghiên cứu liên quan đến QHSD đất cũng nh
quy hoạch phát triển lâm nông nghiệp cấp vi mô. Đặc biệt là công trình nghiên cứu của
các tác giả: Vũ Văn Mễ (1996) về phơng pháp QHSD đất và giao đất lâm nghiệp có
sự tham gia của ngời dân; Vũ Nhâm (1998) - nghiên cứu một số cơ sở lý luận và
Download :::
- Xác định các cơ sở cho công tác QHSD đất sản xuất lâm nông nghiệp tại
địa phơng.
- Phân tích, đánh giá quá trình QHSD đất sản xuất lâm nông nghiệp để rút ra
những thành công, tồn tại và nguyên nhân.
- Đề xuất một số ý kiến cho công tác QHSD đất sản xuất lâm nông nghiệp phù
hợp với điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của địa phơng.
2.2. Đối tợng v phạm vi nghiên cứu
Đề tài tập trung nghiên cứu các vấn đề: cơ sở, nội dung, trình tự và phơng
pháp QHSD đất sản xuất lâm nông nghiệp đã áp dụng trên địa bàn nghiên cứu.
Phạm vi nghiên cứu của đề tài đợc giới hạn trong 1 xã về các vấn đề cơ sở,
nội dung, trình tự, phơng pháp QHSD đất và đề xuất một số bớc trong quá trình
QHSD đất sản xuất lâm nông nghiệp.
2.3. Nội dung nghiên cứu
Nhằm đạt đợc những mục tiêu trên, đề tài tập trung nghiên cứu một số nội
dung chủ yếu sau:
- Phân tích đặc điểm về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội ảnh hởng tới quá
trình quy hoạch.
- Nghiên cứu những cơ sở QHSD đất sản xuất lâm nông nghiệp tại địa phơng.
- Phân tích qúa trình QHSD đất sản xuất lâm nông nghiệp đã áp dụng tại địa
bàn nghiên cứu.
- Đề xuất một số ý kiến cho công tác QHSD đất sản xuất lâm nông nghiệp của xã.
Download :::
22
2.4. Phơng pháp nghiên cứu
2.4.1. Chọn điểm nghiên cứu
Để giải quyết những nội dung trên, đề tài tiến hành chọn điểm nghiên cứu theo
những tiêu chuẩn chọn mẫu nghiên cứu mà Donovan (1997) đã đa ra. Phơng pháp
này đã đợc Nguyễn Bá Ngãi (2001) áp dụng vào việc chọn xã nghiên cứu trong
luận án Tiến sỹ Nông nghiệp [25] tại vùng trung tâm miền núi phía Bắc.
điểm địa hình, đất đai, khí hậu thuỷ văn, dân c, lao động, tình hình sản xuất nông,
lâm nghiệp của xã, kinh tế HGĐ và tình hình thực hiện các chính sách. Các số liệu
đợc chọn lọc và tổng hợp trong báo cáo tình hình kinh tế - xã hội hàng năm của
UBND xã Huyền Sơn, huyện Lục Nam, báo cáo tổng kết hàng năm của phòng Địa
chính - Nông nghiệp huyện về tình hình sản xuất kinh doanh hàng năm. Các số liệu
về khí hậu thuỷ văn đợc chọn lọc từ bản QHSD đất của xã và đợc bổ sung số liệu
từ trạm khí tợng thuỷ văn của huyện. Các số liệu về kinh tế - xã hội đợc bổ sung từ
niên giám thống kê của huyện Lục Nam cũng nh của tỉnh Bắc Giang.
- Bản phơng án QHSD đất thôn bản xã Huyền Sơn - 2001, báo cáo thuyết
minh số liệu tổng kiểm kê đất đai xã Huyền Sơn năm 2000, báo cáo công tác quản
lý sử dụng đất đai của địa chính xã các năm 1993, 1998 và năm 2003. Các tài liệu
này cung cấp tình hình sử dụng và biến động đất đai qua các năm 1993 - 2003 đồng
thời mô tả quá trình QHSD đất sản xuất lâm nông nghiệp đã áp dụng tại địa phơng.
- Bản đồ thiết kế trồng rừng, bản đồ hiện trạng và bản đồ quy hoạch xã Huyền
Sơn (tỷ lệ 1/10.000) năm 2001 đợc thu thập từ lâm trờng Lục Nam, Hạt kiểm lâm
và Ban quản lý dự án Việt - Đức huyện. Các tài liệu trên dùng để phân tích và đánh
giá kết quả thực hiện phơng án quy hoạch. Số liệu tổng hợp hiện trạng sử dụng đất
lấy từ các tài liệu tổng kiểm kê đất đai, số liệu kiểm kê rừng toàn quốc năm 2000 và
kết quả theo dõi đánh giá diễn biến tài nguyên rừng của Hạt kiểm lâm.
2.4.3. Phơng pháp điều tra ngoại nghiệp
2.4.3.1. Phỏng vấn
- Phỏng vấn lãnh đạo: phỏng vấn lãnh đạo xã, cán bộ phụ trách chuyên môn
địa chính, nông lâm nghiệp thôn, xã và các ban ngành liên quan tại huyện để thu
thập các thông tin về dân sinh, kinh tế - xã hội, tình hình sản xuất nông, lâm nghiệp,
công tác giao đất khoán rừng cũng nh định hớng phát triển kinh tế - xã hội của xã
trong tơng lai. Phỏng vấn thu thập thông tin về nội dung, trình tự các bớc QHSD
đất sản xuất lâm nông nghiệp, những trở ngại khó khăn trong quá trình thực hiện
quy hoạch, mức độ tham gia của các bên liên quan.
- Phỏng vấn HGĐ: chọn 45 hộ điển hình đại diện cho các nhóm hộ khá, trung
bình, nghèo có tham gia vào các hoạt động của dự án. Sử dụng phiếu điều tra phỏng
+
Tình hình tổ chức quản lý.
+
Những khó khăn đang gặp phải.
+
Những định hớng và giải pháp.
- Tiến hành điều tra điểm theo phơng pháp phỏng vấn ngời dân nhằm xác định
một số kiểu sử dụng đất trong thôn Khuôn Dây, tình hình sản xuất lâm nông nghiệp,
giá cả và khả năng tiêu thụ một số sản phẩm chủ yếu trên từng kiểu sử dụng đất.
Download :::
25
2.4.4. Phơng pháp tổng hợp v phân tích số liệu
Các số liệu thu thập, đợc tổng hợp và sử lý với sự trợ giúp của máy tính bằng
chơng trình phần mềm Exell 7.0. Phơng pháp chung đựơc sử dụng là phơng
pháp thống kê, phân tích bằng hệ thống bảng biểu và sơ đồ hình vẽ, từ đó đi đến kết
luận. Số liệu thu thập theo các nhóm thông tin sau:
- Các thông tin liên quan đến các điều kiện tự nhiên nh: vị trí địa lý, địa hình,
khí hậu thuỷ văn, thổ nhỡng, thực vật đợc thu thập từ bản tài liệu gốc của địa
phơng. Các thông tin về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của xã nh: dân c (dân
số, dân tộc, cơ cấu xã hội ); nghề nghiệp, cơ cấu lao động; các dịch vụ xã hội và cơ sở
hạ tầng (y tế, giáo dục, điện nớc, thông tin liên lạc).
Kết quả đợc tổng hợp và phân tích theo các chỉ tiêu bình quân chung cho toàn
xã và tổng hợp theo mẫu biểu quy định, kết luận đánh giá ảnh hởng của những nhân
tố trên đối với nội dung nghiên cứu, bảng tổng hợp các chỉ tiêu khí hậu bình quân theo
theo các tháng trong năm đợc tổng hợp theo 3 chỉ tiêu chính: nhiệt độ không khí
trung bình, lợng ma trung bình và độ ẩm không khí trung bình.
- Hệ thống thông tin về chính sách liên quan đến công tác QHSD đất ở địa
phơng đợc thu thập đến theo các hệ thống chính sách Nhà nớc và địa phơng. Sau
đó phân tích sự tác động của các chính sách đến công tác quản lý sử dụng đất ở địa