Phân tích lợi ích chi phí của dự án hồ chứa nước tàu dầu tại xã cư an, huyện đắk pơ, tỉnh gia lai - Pdf 68

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH


TRẦN THỊ HẢI YẾN

PHÂN TÍCH LỢI ÍCH – CHI PHÍ CỦA DỰ
ÁN HỒ CHỨA NƯỚC TẦU DẦU TẠI XÃ
CƯ AN, HUYỆN ĐĂK PƠ, TỈNH GIA LAI
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
CHUYÊN NGÀNH: CHÍNH SÁCH CÔNG
MÃ SỐ: 60.31.14

NGƯỜI HƯỚNG DẪN: TS TRẦN TIẾN KHAI
Ths. NGUYỄN XUÂN THÀNH

TP.HỒ CHÍ MINH – NĂM 2012


i

LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan luận văn này hoàn toàn do tôi thực hiện. Các đoạn trích dẫn và số liệu sử
dụng trong luận văn đều được dẫn nguồn và có độ chính xác cao nhất trong phạm vi hiểu
biết của tôi. Luận văn này không nhất thiết phản ánh quan điểm của Trường Đại học Kinh
tế thành phố Hồ Chí Minh hay Chương trình Giảng dạy Kinh tế Fulbright.
Thành phố Hồ Chí Minh, ngày
27/04/2012
Học viên

Trần Thị Hải Yến

năm diện tích đất trồng lúa của cả nước giảm 50 nghìn ha. Mặc dù nước ta đã vươn lên là
nước xuất khẩu gạo đứng thứ hai trên thế giới nhưng chúng ta vẫn cần nỗ lực hơn nữa để
có thể đạt được mục tiêu phát triển bền vững, đảm bảo an ninh lương thực dài hạn.
Một trong những giải pháp nhằm đảm bảo phát triển nông nghiệp bền vững chính là mở
rộng diện tích đất canh tác bằng cách đầu tư xây dựng các công trình thủy lợi cho các khu
vực có tiềm năng phát triển nông nghiệp nhưng thiếu nguồn nước. Dự án “Hồ chứa nước
Tầu Dầu” tại xã Cư An, huyện Đăk Pơ, tỉnh Gia Lai là một công trình thủy lợi đáp ứng
được mục tiêu cung cấp nước tưới cho 250 ha đất nông nghiệp bị bỏ hoang, mở rộng diện
tích canh tác trên địa bàn có tiềm năng về nguồn nước, đất đai, nhân lực. Tuy nhiên, đến
thời điểm này dự án vẫn còn đang trong quá trình đề nghị cấp kinh phí từ nguồn ngân sách
trung ương.
Khả năng dự án có được thực hiện hay không sẽ được làm rõ sau khi tác giả tìm được câu
trả lời cho các câu hỏi: Thứ nhất, dự án có khả thi về mặt kinh tế hay không, xét trên lợi ích
từ thu nhập ròng trồng lúa và các loại cây khác mang lại khi mở rộng được diện tích canh
tác so với chi phí đầu tư và vận hành hồ chứa nước Tầu Dầu?; Thứ hai, dự án sẽ tạo ra
gánh nặng ngân sách như thế nào nếu được đầu tư?
Qua quá trình thu thập số liệu, thực hiện thẩm định tính khả thi về mặt kinh tế của dự án và
đánh giá khả năng tài trợ từ ngân sách, tác giả đi đến kết luận: Thứ nhất, dự án khả thi về
mặt kinh tế xét trên lợi ích từ thu nhập ròng trồng lúa và các loại cây khác mang lại khi mở
rộng được diện tích canh tác so với chi phí đầu tư và vận hành hồ chứa nước Tầu Dầu; Thứ
hai, ngân sách có khả năng tài trợ cho dự án thông qua việc cơ cấu lại nguồn vốn phân bổ
cho đầu tư nông nghiệp, nông thôn. Từ đó, tác giả đưa ra kiến nghị chính phủ nên bố trí
nguồn vốn để dự án có thể được triển khai trong thời gian sớm nhất nhằm góp phần tạo
việc làm, xóa đói giảm nghèo cho người dân xã Cư An.
1 Nhân Dân Điện tử, An ninh lương thực, 16/12/2011,
288931#hZpXPk8pWyFA


iv


CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP ƯỚC LƯỢNG VÀ THÔNG TIN PHÂN TÍCH KINH
TẾ....................................................................................................................................9
3.1. Lợi ích kinh tế của dự án......................................................................................... 9
3.1.1. Doanh thu kinh tế của các loại cây trồng.......................................................10
3.1.1.1. Doanh thu từ gạo.....................................................................................10
3.1.1.2. Doanh thu từ mì...................................................................................... 10
3.1.1.3. Doanh thu từ ngô.................................................................................... 11
3.1.1.4. Doanh thu từ mía.................................................................................... 11
3.1.2. Chi phí sản xuất kinh tế................................................................................. 11
3.1.2.1. Chi phí phân bón.....................................................................................11
3.1.2.2. Chi phí kinh tế của lao động tham gia sản xuất...................................... 11
3.1.2.3. Chi phí sản xuất khác..............................................................................12
3.1.2.4. Chi phí chế biến hàng xuất khẩu.............................................................13
3.2. Chi phí kinh tế của dự án.......................................................................................13
3.2.1. Chi phí đầu tư.................................................................................................13
3.2.2. Chi phí quản lý, duy tu...................................................................................13
3.3. Các thông số khác..................................................................................................13
3.3.1. Đơn vị tiền tệ và lạm phát..............................................................................13
3.3.2. Vòng đời kinh tế của dự án............................................................................14
3.3.3. Diện tích các loại cây trồng........................................................................... 14
3.3.4. Năng suất các loại cây trồng.......................................................................... 14
3.3.5. Chi phí vốn kinh tế.........................................................................................14
3.4. Phân tích kinh tế.....................................................................................................15
3.4.1. Kết quả phân tích kinh tế...............................................................................15
3.4.2. Phân tích độ nhạy và rủi ro............................................................................ 17


vi

3.4.2.1. Phân tích độ nhạy....................................................................................17

TP. Hồ Chí Minh: Thành phố Hồ Chí Minh
UBND: Ủy ban Nhân dân
WACC (Weighted Average Cost Of Capital): Chi phí vốn bình quân trọng số


viii

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Bảng 1-1: Tổng chi phí đầu tư dự án................................................................................................... 2
Bảng 3-1: Doanh thu kinh tế của các loại cây trồng...................................................................... 15
Bảng 3-2: Tỷ lệ Thu nhập ròng/Doanh thu...................................................................................... 16
Bảng 3-3: Ngân lưu kinh tế dự án...................................................................................................... 16
Bảng 3-4: Phân tích độ nhạy trong thẩm định tính khả thi về mặt kinh tế của dự án............17
Bảng 3-5: Giá trị hoán chuyển............................................................................................................ 17
Bảng 3-6: Phân tích phân phối........................................................................................................... 21
Bảng 4-1: Ngân lưu tài chính dự án trên quan điểm ngân sách.................................................. 23
Bảng 4-2: Phân tích độ nhạy tài chính.............................................................................................. 24


ix

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ
Hình 3-1: Biến động giá xuất khẩu gạo của Việt Nam giai đoạn 2004 – 2012.......................20
Hình 3-2: Kết quả chạy mô phỏng Monte Carlo............................................................................ 20
Hình 4-1: Đồ thị gánh nặng ngân sách............................................................................................. 23


1

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU

tổng diện tích gieo trồng 1.749 hecta, không đủ đáp ứng nhu cầu nước cho những loại cây
6

trồng tiềm năng trên địa bàn bao gồm lúa, ngô, mì, mía và rau các loại. Vì vậy, việc đầu tư
các công trình thủy lợi để tăng diện tích đất canh tác được tưới tiêu là vấn đề chính sách
lớn của địa phương.
2 UBND xã Cư An (2011), Báo cáo tình hình thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế, xã hội năm 2010,
phương hướng, nhiệm vụ phát triển kinh tế, xã hội năm 2011.
3Phòng Lao động Thương binh Xã hội huyện Đăk Pơ (2011), Báo cáo cung cầu lao động.
4 Ngân hàng kiến thức trồng lúa, Vai trò của lúa gạo,
16/12/2011,
/>5Cục Thống kê tỉnh Gia Lai (2011), Niên giám Thống kê 2011.
6UBND tỉnh Gia Lai (2010), Bảng thống kê các công trình thủy lợi đã xây dựng trên địa bàn tỉnh Gia Lai.


2

1.2. Giới thiệu dự án
Dự án hồ chứa nước Tầu Dầu được đề xuất xây dựng trên địa bàn xã Cư An – Huyện Đăk
Pơ – Tỉnh Gia Lai do Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn tỉnh Gia Lai và UBND
huyện Đăk Pơ làm chủ đầu tư.
Phụ lục 1-1 trình bày bản đồ vị trí của dự án.
Mục tiêu của dự án Hồ chứa nước Tầu Dầu là nhằm cung cấp nguồn nước để tăng diện tích
canh tác trên 250 ha đất nông nghiệp hiện bỏ hoang. Dự án Hồ Tầu Dầu nằm trong quy
hoạch hệ thống thủy lợi vừa và nhỏ trên địa bàn tỉnh Gia Lai giai đoạn năm 2007 – 2010,
phù hợp nhu cầu của người dân trên địa bàn cũng như đảm bảo được khả năng đáp ứng
nguồn nước cho diện tích canh tác mở rộng. Dự án có tổng chi phí đầu tư 54,86 tỷ đồng
7

(giá năm 2009) (Bảng 1-1). Dự án đã được lập xong từ năm 2007, được UBND tỉnh Gia

được cấp vốn khi nó thực sự đem lại hiệu quả kinh tế. Thế nhưng Thuyết minh dự án đầu
tư công trình Hồ chứa nước Tầu Dầu do Công ty Cổ phần Tư vấn Xây dựng Nông Lâm
nghiệp Gia Lai lập chưa xác định được lợi ích và chi phí kinh tế của dự án.
Theo đề xuất ban đầu, nguồn vốn trái phiếu chính phủ sẽ được sử dụng để tài trợ cho dự
án. Đây là dự án tự tưới nên trong giai đoạn vận hành chỉ tốn chi phí quản lý, duy tu. Bên
cạnh đó, dự án được xây dựng trên địa bàn hưởng chính sách ưu đãi về thủy lợi phí và thuế
thu nhập từ nông nghiệp nên dự án không có nguồn thu. Về mặt tài chính, dự án chưa xác
định được cơ chế tài trợ khả thi để làm cơ sở thuyết phục Trung ương cung ứng vốn.
Đây chính là những vấn đề mà tác giả muốn hướng đến giải quyết trong luận văn “Phân
tích lợi ích – chi phí của Dự án Hồ chứa nước Tầu Dầu”.
1.3. Mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu
Mục tiêu nghiên cứu của luận văn là thẩm định tính khả thi về mặt kinh tế và tài chính của
dự án dựa trên khung phân tích lợi ích – chi phí. Cụ thể, tác giả tập trung trả lời hai câu hỏi
chính sách:
-

Thứ nhất, dự án có khả thi về mặt kinh tế hay không xét trên lợi ích từ thu nhập
ròng trồng lúa và các loại cây khác mang lại khi mở rộng được diện tích canh tác so
với chi phí đầu tư và vận hành hồ chứa nước Tầu Dầu?

-

Thứ hai, xét về mặt tài chính, do nông dân sản xuất tại địa bàn khó khăn được miễn
thủy lợi phí, thì dự án sẽ tạo ra gánh nặng ngân sách như thế nào nếu được đầu tư?


4

CHƯƠNG 2: KHUNG PHÂN TÍCH LỢI ÍCH VÀ CHI PHÍ
Tác giả sử dụng lý thuyết lợi ích – chi phí (kinh tế và tài chính) nhưng xây dựng khung


Lai giai đoạn 2007 – 2010, được sắp xếp theo thứ tự ưu tiên thực hiện nên không thuộc
diện dự án phải xem xét lại tính cạnh tranh hay loại trừ lẫn nhau với các dự án khác. Do đó,
tiêu chí NPV dự án không âm đã đảm bảo đủ điều kiện để dự án được chấp thuận.
2.1.2.2. Suất sinh lợi nội tại (IRR)
Suất sinh lợi nội tại (IRR) của dự án là suất chiết khấu làm cho giá trị hiện tại ròng của dự
án bằng 0.
B −C

B o − Co + 1

1

+

Dự án được chấp thuận khi IRR ≥ r, trong đó r là suất sinh lợi có được khi đem nguồn tiền đầu
tư cho dự án đi đầu tư cho dự án khác. Như vậy, dự án chỉ được chấp thuận khi đem lại suất
sinh lợi tối thiểu bằng r và IRR chính là suất sinh lợi cao nhất mà dự án có khả năng mang lại
cho nền kinh tế.
Hai tiêu chí NPV và IRR cho cùng một kết quả khi đưa ra quyết định chấp thuận/bác bỏ dự
án tức dự án sẽ được chấp thuận khi NPV ≥ 0 hoặc/và IRR ≥ r. Mặc dù, NPV tính theo giá
trị tuyệt đối không mang tính trực quan như IRR được tính theo tỷ lệ %, tuy nhiên, không
phải lúc nào cũng có thể xác định được IRR, có những dự án cho ra nhiều IRR. Do đó,
NPV vẫn được ưu tiên sử dụng làm tiêu chí khi quyết định lựa chọn dự án. Trên thực tế, cả
hai tiêu chí này thường được sử dụng song song khi thẩm định dự án.

2.1.3. Nhận dạng lợi ích và chi phí kinh tế
Nhận dạng đúng và đủ lợi ích, chi phí kinh tế của dự án là yêu cầu đầu tiên và quan trọng
nhất để đảm bảo rằng dự án được thẩm định chặt chẽ, không bị sai lệch về kết quả do thừa
những lợi ích hay chi phí không phát sinh từ dự án hay thiếu những lợi ích và chi phí phát

khu vực xây dựng dự án, không bao hàm việc sử dụng nguồn lực của nền kinh tế.
2.1.4. Xác định giá kinh tế, chi phí kinh tế
Xác định đúng mức giá là bước quan trọng thứ hai cần tiến hành khi đánh giá dự án trên
quan điểm của cả nền kinh tế. Khác với thẩm định tính khả thi về mặt tài chính của dự án,
thẩm định tính khả thi về mặt kinh tế không sử dụng dòng ngân lưu thực thu, thực chi cho
hàng hóa, dịch vụ sử dụng trong dự án (theo giá thị trường của hàng hóa, dịch vụ) để đánh
giá tác động của dự án đến các luồng tài chính của chủ thể dự án. Phân tích kinh tế chú
trọng đến tác động của dự án đối với xã hội nên sử dụng giá mờ – mức giá phản ánh giá trị
kinh tế đối với xã hội của hàng hóa và dịch vụ mà dự án đã huy động để sản sinh ra lợi ích
cho chính dự án hay còn gọi là chi phí cơ hội kinh tế của nguồn lực. Tuy giá mờ phản ánh
sát thực hơn chi phí cơ hội và lợi ích của dự án nhưng trên thực tế chúng ta không có đủ
thời gian và nguồn lực để điều chỉnh tất cả các mức giá từ giá tài chính sang giá kinh tế.
Tác giả chỉ thực hiện việc điều chỉnh giá cả của các hàng hóa có khả năng tham gia ngoại
thương, tỷ giá hối đoái và mức lương. Các thông số khác của dự án, tác giả giả định giá

8Ngân hàng Thế giới (1994), Dự án cải tạo và nâng cấp hệ thống thủy lợi Thạch Nham, tỉnh Quảng Ngãi


7

kinh tế bằng giá tài chính.
Trong dự án Hồ chứa nước Tầu Dầu, tác giả sẽ thực hiện các điều chỉnh đối với giá bán của
sản phẩm gạo, mì, ngô và giá mua của phân bón là những sản phẩm có khả năng ngoại
thương: Gạo và mì là hàng xuất khẩu, ngô và phân bón là hàng nhập khẩu; điều chỉnh chi
phí lao động tham gia sản xuất trong vùng dự án bởi vì khi những người này tham gia sản
xuất trên vùng dự án, họ đã bỏ qua cơ hội việc làm hiện tại mà mức lương nhận được từ
việc làm hiện tại chính là chi phí cơ hội kinh tế của lao động. Chi phí cơ hội kinh tế của lao
động là giá trị đối với nền kinh tế của nhóm hoạt động mà người lao động phải bỏ qua khi
tham gia dự án.


Tiêu chuẩn đánh giá dự án trong phân tích tài chính cũng tương tự như trong phân tích kinh
tế, sử dụng hai tiêu chí NPV tài chính (NPV f) và suất sinh lợi nội tại tài chính FIRR. Tuy
nhiên, vì chỉ tiêu FIRR chỉ có ý nghĩa tính toán đối với các dòng tiền vừa có giá trị âm, vừa
có giá trị dương. Đối với dự án Hồ chứa nước Tầu Dầu, dòng ngân lưu tài chính chỉ có
dòng ngân lưu ra, không có dòng ngân lưu vào do đó dòng ngân lưu ròng sẽ âm trong suốt
vòng đời dự án. Như vậy, tác giả chỉ có thể sử dụng chỉ tiêu NPV để đánh giá dự án.

NPVf = B0 − Co +

Trong đó: Bi: Lợi ích tài chính của năm i
Ci: Chi phí tài chính của năm i
rf: Suất chiết khấu
Trên quan điểm ngân sách, suất chiết khấu rf cũng chính là chi phí vốn ngân sách. Trong
bối cảnh ngân sách luôn có thâm hụt như Việt Nam hiện nay mà khoản thâm hụt được tài
trợ chủ yếu bằng nguồn thu từ phát hành trái phiếu có trả lãi thì chi phí vốn ngân sách được
tính bằng lợi suất trái phiếu chính phủ.

10

Tác giả giả định chi phí vốn ngân sách thực là

10%.
2.2.3. Lợi ích và chi phí tài chính
Lợi ích tài chính: Dòng tiền mà ngân sách thu về hàng năm trong suốt vòng đời dự án bao
gồm thuế và phí nộp vào ngân sách.

11

Đối với dự án Hồ chứa nước Tầu Dầu, do dự án


được khai thác nhờ được cung cấp nước từ dự án. Các loại cây này đều có thể trồng 2
vụ/năm (trừ mía) nên trong quá trình thẩm định, tác giả tính doanh thu kinh tế (cũng như
chi phí sản xuất kinh tế) của nông dân bằng doanh thu kinh tế (hoặc chi phí sản xuất kinh
tế) của một vụ nhân 2.
Lợi ích kinh tế = Doanh thu kinh tế của các loại cây trồng – Chi phí sản xuất kinh tế.
Dự án tương đối nhỏ nên tác động không đáng kể đến cung thị trường (sản phẩm đầu ra
của dự án – sản lượng các loại cây nông nghiệp) và cầu thị trường (đầu vào của dự án - vật
liệu xây dựng). Do đó, khi có dự án, giá thị trường các nguồn đầu vào, đầu ra của dự án
không đổi.
Đối với những hàng hóa có thể ngoại thương thì giá kinh tế của hàng hóa được tính theo
giá FOB/giá CIF trừ/cộng chi phí vận chuyển không thuế còn giá kinh tế của những hàng
hóa phi ngoại thương được tính theo giá thị trường trên địa bàn theo giá năm gốc trừ đi
những khoản thuế phải nộp. Các hạng mục doanh thu/chi phí được tính dựa trên giá kinh tế
của hàng hóa và định mức năng suất/chi phí cho các loại cây trồng theo số liệu thu thập
được.
Phương pháp thu thập dữ liệu: Tác giả chọn vùng có điều kiện tự nhiên tương tự vùng dự
án để điều tra về năng suất, chi phí sản xuất của các loại cây trồng, mức bù thủy lợi phí từ
ngân sách nhà nước. Qua thông tin do Phòng nông nghiệp và phát triển nông thôn huyện
Đăk Pơ cung cấp, tác giả đã thực hiện điều tra số liệu tại xã Hà Tam cũng thuộc huyện Đăk
Pơ – một xã nằm liền kề xã Cư An có hồ Hà Tam được hoàn thành năm 1995 với năng lực
tưới 40 hecta lúa và 45 hecta cây công nghiệp.
Hình thức điều tra: Mặc dù nông nghiệp là nghề chính của những hộ gia đình trồng lúa và
cây công nghiệp nhưng tác giả lại gặp khó khăn khi đề nghị họ trả lời bảng câu hỏi điều tra
với những thông tin chi tiết về các loại chi phí. Để khắc phục vướng mắc này, tác giả đã
nhờ sự giúp đỡ của Hội trưởng Hội nông dân xã là người vừa có nhiều kinh nghiệm trong


10

lĩnh vực trồng trọt lại nắm bắt tương đối rõ tình hình sản xuất trong vùng dẫn đến những hộ

x Hệ số chuyển đổi chi phí vận chuyển, bốc xếp.

13
Trung tâm Tin học và Thống kê – Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn (2011), Báo cáo kết
quả thực hiện 9 tháng năm 2011 ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn.


11

Tác giả sử dụng giá mì xuất khẩu (giá FOB) bằng 355,5 USD/tấn là giá mì xuất khẩu bình
quân 8 tháng đầu năm 2011,

14

bỏ qua lợi ích thu được từ lá mì.

3.1.1.3. Doanh thu từ ngô
Doanh thu từ ngô = Giá kinh tế của ngô x Năng suất ngô x Diện tích trồng ngô x 2
Do ngô là hàng nhập khẩu nên: Giá kinh tế của ngô = Giá ngô nhập khẩu x Tỷ giá hối đoái
chính thức x Hệ số tỷ giá hối đoái kinh tế (Tác giả giả định giá thị trường trừ giá CIF bằng
chi phí đưa sản phẩm từ chân ruộng đến thị trường).
Giá ngô nhập khẩu (giá CIF) bằng 336,06 USD/tấn là giá ngô nhập khẩu bình quân 10
tháng năm 2011.

15

3.1.1.4. Doanh thu từ mía
Doanh thu từ mía = Giá kinh tế của mía x Năng suất mía x Diện tích trồng mía
Mía được trồng để tiêu thụ trong nước nên giá kinh tế bằng giá tài chính (không bao gồm
thuế).

17

Theo thông tin tìm hiểu trong quá trình đi thực tế trên địa bàn, nhiều người dân không có
đất để canh tác phục vụ nhu cầu sống, phải đi làm thuê làm mướn. Trong khi đó, đa số hộ
gia đình có đất canh tác có nghề nghiệp chính là làm nông, với diện tích canh tác hiện tại
chưa nhiều do thiếu hụt về nguồn nước tưới nên họ ít có nhu cầu thuê mướn lao động. Vì
vậy, dự án được kỳ vọng sẽ mang lại cơ hội việc làm ổn định hơn cho những đối tượng
trên. Khi họ tham gia vào sản xuất trên vùng dự án, thu nhập hiện tại của họ trở thành chi
phí cơ hội và là cơ sở để tác giả tính chi phí kinh tế của lao động tham gia sản xuất.
Thu nhập bình quân đầu người của xã Cư An theo số liệu cập nhật đến tháng 6/2011 là
340.000 đồng/người/tháng tương đương 4.080.000 đồng/người/năm.

18

Đối với công lao

động, tác giả giả định khi trồng trên diện tích mới, hộ gia đình sẽ thuê lao động cho tất cả
các khâu, không sử dụng lao động gia đình, đơn giá kinh tế của lao động sẽ bằng thu nhập
của lao động trong một năm chia cho 360 ngày bằng 11.333 đồng/công.

19

Đây chính là chi

phí kinh tế của lao động tham gia sản xuất.
3.1.2.3. Chi phí sản xuất khác
Chi phí sản xuất khác bao gồm giống, thuốc bảo vệ thực vật, thuốc cỏ, thuốc trừ sâu, vận
chuyển. Qua số liệu điều tra cho thấy các loại chi phí sản xuất có xu hướng tăng dần qua
các năm do đó tác giả sử dụng giá của năm gần nhất để đảm bảo đánh giá một cách tương
đối chính xác hiệu quả bền vững do dự án mang lại. Các loại chi phí sản xuất này giả định

3.2. Chi phí kinh tế của dự án
3.2.1. Chi phí đầu tư
Thời gian xây dựng dự án theo tính toán của đơn vị tư vấn là 2 năm, với chi phí đầu tư
được phân bổ đều trong 2 năm này. Trong chi phí đầu tư, tác giả loại bỏ chi phí tư vấn đầu
tư xây dựng do hoạt động tư vấn đã được thực hiện năm 2009, trở thành chi phí chìm và
không được tính vào khi thẩm định dự án.
Chi phí đền bù cho chủ sở hữu phần diện tích đất được sử dụng để xây dựng dự án là
khoản chuyển giao nên cũng không tính vào chi phí đầu tư.
3.2.2. Chi phí quản lý, duy tu
Thông thường, chi phí quản lý, duy tu được trang trải bằng nguồn thủy lợi phí thu từ những
đối tượng hưởng lợi của công trình thủy lợi. Tuy nhiên, đối với những địa bàn được miễn
thủy lợi phí, nguồn chi trả cho chi phí quản lý, duy tu sẽ được cấp từ ngân sách - gọi là
mức cấp bù thủy lợi phí. Mức cấp bù thủy lợi phí này hiện đang áp dụng tại xã Hà Tam,
huyện Đăk Pơ (khu vực được chọn để điều tra số liệu) – địa bàn hưởng cùng chính sách ưu
đãi với xã Cư An, huyện Đăk Pơ là 120.000 đồng/ha/tháng. Do đó, tác giả sử dụng số liệu
này để tính chi phí quản lý, duy tu cho dự án.
3.3. Các thông số khác
3.3.1. Đơn vị tiền tệ và lạm phát
Đơn vị tiền tệ được sử dụng nhất quán trong luận văn là đồng Việt Nam. Tác giả sử dụng
giá thực để thẩm định dự án, loại bỏ các tác động về giá do lạm phát.
Do dự án được lập báo cáo đầu tư vào năm 2009 nên tác giả sử dụng lạm phát của năm 2010 là
12%
20

20

và lạm phát năm 2011 là 19%

21


Trong năm đầu tiên dự án đi vào hoạt động, tác giả dự kiến vùng dự án mới chỉ canh tác
được 50% diện tích ứng với từng loại cây trồng, năm thứ 2 là 75% và từ năm thứ 3 trở đi là
100%.
3.3.4. Năng suất các loại cây trồng
Đối với năng suất của các loại cây trồng, tác giả sử dụng số liệu năng suất bình quân qua
các năm đối với từng loại cây: năng suất lúa bình quân 5 tấn/ha/vụ; năng suất mì bình quân
25 tấn/ha/vụ; năng suất ngô bình quân 5 tấn/ha/vụ; và năng suất mía bình quân 60
tấn/ha/vụ.
3.3.5. Chi phí vốn kinh tế
Tác giả thẩm định dự án dựa trên giá và chi phí thực của các thông số do đó, chi phí vốn
kinh tế được sử dụng để thẩm định tính khả thi của dự án cũng phải là chi phí vốn kinh tế
thực. Tác giả giả định chi phí vốn kinh tế thực của nền kinh tế Việt Nam là 10%. Đây là
thông số được các tổ chức quốc tế như Ngân hàng Thế giới sử dụng khi thẩm định các dự
án đầu tư phát triển tại Việt Nam.

25

21
Dân Trí, Lạm phát cả năm 2011 chốt ở 18,58%, 2/1/2012,
/>22
Nguyễn Xuân Thành (2011), Nghiên cứu tình huống Đường cao tốc TP. Hồ Chí Minh – Long
Thành – Dầu Giây.
23
Nguyễn Xuân Thành (2011), “Bài giảng 13: Tỷ giá hối đoái kinh tế”, Thẩm định đầu tư phát triển,
Chương trình Giảng dạy Kinh tế Fulbright, TP. Hồ Chí Minh.
24
Ngân hàng Thế giới (1994), Dự án cải tạo và nâng cấp hệ thống thủy lợi Thạch Nham, tỉnh
Quảng Ngãi.
25
Cùng sử dụng chi phí vốn 10%.

Giống
Phân bón
Thuốc trừ sâu
Công lao động
Thu nhập ròng của nông dân từ sản xuất ngô
4/ Doanh thu từ mía (triệu VNĐ)
Chi phí sản xuất mía (triệu VND)
Giống
Phân bón
Thuốc cỏ
Công lao động
Chi phí vận chuyển
Thu nhập ròng của nông dân từ sản xuất mía



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status