ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
------------o0o------------
TRƢƠNG THỊ DIỆU HƢƠNG
CHẤT LƢỢNG ĐÀO TẠO CÁN BỘ, CÔNG CHỨC
XÃ THỰC HIỆN XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI Ở
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH
CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG THỰC HÀNH
Hà Nội – 2016
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
----------o0o-----------
TRƢƠNG THỊ DIỆU HƢƠNG
CHẤT LƢỢNG ĐÀO TẠO CÁN BỘ, CÔNG CHỨC
XÃ THỰC HIỆN XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI Ở
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Chuyên ngành: Quản trị Kinh doanh
Mã số: 60 34 01 02
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH
CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG THỰC HÀNH
đồng nghiệp. Với lòng kinh́ trongg̣ vàbiết ơn sâu sắc , tôi xin đươcg̣ bày tỏl ời cảm ơn
chân thành nhất tới:
- Ban Giám hiệu trường Đại học Kinh tế - Đại học Quốc gia Hà Nội; các
thầy, cô giáo của Khoa Quản trị kinh doanh đã tạo mọi điều kiện thuận lợi giúp đỡ
tôi trong quá trình học tập và hoàn thành luận văn này;
- Ban lãnh đạo Chi cục Phát triển nông thôn, Văn phòng điều phối Chương
trình xây dựng nông thôn mới thành phố Hà Nội; các giảng viên của 04 cơ sở đào
tạo Trường Cán bộ quản lý nông nghiệp và Phát triển nông thôn I, Trường Cao đẳng
Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Bắc Bộ, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội,
Trường Đại học Lâm nghiệp Việt Nam; cùng với các cán bộ, công chức xã làm công
tác xây dựng nông thôn mới và một số người dân ở các huyện trên địa bàn thành
phố Hà Nội đã nhiệt tình giúp đỡ, hỗ trợ cho tôi trong quá trình thu thập thông tin
phục vụ cho quá trình nghiên cứu và hoàn thiện luận văn này.
- Bạn bè, đồng nghiệp và gia đình đã luôn quan tâm, chia sẻ, động viên khích
lệ tôi trong quá trình nghiên cứu và hoàn thiện luận văn.
Đặc biệt tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành và sâu sắc nhất tới PGS.TS. Chu Tiến
Quang, người hướng dẫn khoa học của Luận văn, đã hướng dẫn, giúp đỡ tận tình và tạo
mọi điều kiện thuận lợi nhất để tôi hoàn thành luận văn tốt nghiệp Thạc sĩ này.
Do điều kiện về thời gian và khả năng của bản thân còn hạn chế nên luận văn
có thể còn những thiếu sót nhất định. Rất mong được sự góp ý, chỉ dẫn của các thầy
giáo, cô giáo, các bạn đồng nghiệp và những người quan tâm đến luận văn.
Tôi xin trân trọng cảm ơn!
Hà Nội, ngày 08 tháng 10 năm 2016
Tác giả Luận văn
Trƣơng Thị Diệu Hƣơng
1.3.1 Kinh nghiệm đào tạo cán bộ thực hiện xây dựng nông thôn mới của một số
nước trên thế giới..................................................................................................... 29
1.3.2. Kinh nghiệm đào tạo cán bộ thực hiện xây dựng nông thôn mới của một
số địa phương ở Việt Nam........................................................................................ 33
CHƢƠNG 2: PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU...................................................... 39
2.1. Đặc điểm địa bàn nghiên cứu.................................................................................. 39
2.1.1. Đặc điểm tình hình KT - XH ở TP Hà Nội giai đoạn 2008 đến nay...............39
2.1.2. Khái quát về tổ chức đào tạo CBCC xã trong triển khai thực hiện Chương
trình xây dựng NTM ở Hà Nội................................................................................. 44
2.2. Quy trình nghiên cứu.............................................................................................. 46
2.3. Phương pháp nghiên cứu......................................................................................... 48
2.3.1 Phương pháp thu thập số liệu......................................................................... 48
2.3.2. Phương pháp phân tích.................................................................................. 51
2.3.3. Phương pháp xử lý số liệu.............................................................................. 52
CHƢƠNG 3: THỰC TRẠNG CHẤT LƢỢNG ĐÀO TẠO CBCC XÃ THỰC
HIỆN CHƢƠNG TRÌNH XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI Ở HÀ NỘI...............53
3.1. Kết quả thực hiện đào tạo CBCC xã thực hiện xây dựng NTM.............................53
3.1.1. Kết quả về số lượng đào tạo........................................................................... 53
3.1.2. Kết quả chất lượng đào tạo............................................................................ 55
3.2. Thực trạng chất lượng đào tạo CBCC xã thực hiện xây dựng NTM ở Hà Nội
qua kết quả điều tra của luận văn................................................................................... 59
3.2.1. Tổng hợp kết quả chung về chất lượng đào tạo CBCC xã.............................59
3.2.2. Chất lượng đào tạo CBCC xã theo các tiêu chí lựa chọn..............................61
3.3. Phân tích ảnh hưởng của các nhân tố tới chất lượng đào tạo CBCC xã thực hiện
xây dựng NTM ở Hà Nội............................................................................................... 74
3.3.1. Ảnh hưởng của nhận thức và năng lực tiếp thu của học viên về nội dung
các chuyên đề trong chương trình đạo tạo CBCC xã xây dựng NTM......................75
3.3.2. Ảnh hưởng của nhân tố chương trình, giáo trình đào tạo..............................77
4.3.2. Đối với CBCC xã được cử đi học.................................................................101
KẾT LUẬN..............................................................................................................102
TÀI LIỆU THAM KHẢO.......................................................................................105
PHỤ LỤC.................................................................................................................109
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
STT
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
i
DANH MỤC BẢNG
STT
1
15 Bảng 3.13
16 Bảng 3.14
17 Bảng 3.15
18 Bảng 3.16
19 Bảng 3.17
iii
DANH MỤC CÁC HÌNH
STT
1
2
3
4
5
iv
LỜI MỞ ĐẦU
1.
Việc nghiên nghiên cứu một cách tổng thể về chất lượng đào tạo CBCC
xã thực hiện NTM để tìm ra các giải pháp nâng cao chất lượng đào tạo cho
CBCC xã thực hiện NTM có năng lực đáp ứng yêu cầu thực tiễn và chuẩn bị
nguồn lực cán bộ thực hiện xây dựng NTM trong giai đoạn tiếp theo là rất cần
thiết. Đến nay, vẫn chưa có một công trình nào nghiên cứu chuyên sâu về chất
lượng đào tạo CBCC thực hiện xây dựng NTM, đặc biệt cho CBCC xã thực
hiện xây dựng NTM tại Thành phố Hà Nội.
Xuất phát từ tính cấp thiết trên, học viên đã lựa chọn chủ đề “Chất
lượng đào tạo cán bộ, công chức xã thực hiện xây dựng nông thôn mới ở
thành phố Hà Nội” làm đề tài luận văn tốt nghiệp cao học, chuyên ngành
Quản trị Kinh doanh tại Trường Đại học Kinh tế - Đại học Quốc gia, Hà Nội.
Đề tài tập trung trả lời các câu hỏi nghiên cứu sau:
-
Những hạn chế về chất lượng đào tạo CBCC xã thực hiện xây dựng
NTM ở thành phố Hà Nội là gì?
-
Các nguyên nhân dẫn đến chất lượng đào tạo CBCC xã thực hiện xây
dựng NTM chưa đạt yêu cầu ở thành phố Hà Nội là gì?
-
Những giải pháp nào cần áp dụng để nâng cao chất lượng đào tạo
CBCC xã thực hiện xây dựng NTM ở thành phố Hà Nội?
2. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
2.1. Mục đích nghiên cứu
-
Về không gian: Các xã khu vực nông thôn ngoại thành Hà Nội.
-
Về nội dung: Luận văn nghiên cứu chủ yếu ở khía cạnh tổ chức thực
hiện các hoạt động đào tạo CBCC xã thực hiện xây dựng NTM theo chương
trình đã được phê duyệt. Thông qua cải thiện khâu tổ chức, quản lý thực hiện
đào tạo để đáp ứng tốt hơn yêu cầu về chất lượng đào tạo.
-
Về thời gian: Luận văn tập trung nghiên cứu tài liệu, dữ liệu và khảo
sát chủ yếu là giai đoạn 2012 - 2015; giai đoạn tham khảo để đề xuất giải
pháp tính đến tầm nhìn 2020.
4.
Những đóng góp của luận văn nghiên cứu
-
Luận giải một số vấn đề về cơ sở lý luận, góp phần làm rõ về chất
lượng đào tạo CBCC xã thực hiện xây dựng NTM và ảnh hưởng của nó đối
với thực hiện chương trình xây dựng NTM.
-
Phân tích làm rõ thực trạng và kết quả tổ chức thực hiện đào tạo
CHƢƠNG 1
TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN,
THỰC TIỄN VỀ CHẤT LƢỢNG ĐÀO TẠO CÁN BỘ CÔNG CHỨC
XÃ THỰC HIỆN XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI
1.1. Tổng quan tình hình nghiên cứu
Trong những năm qua, nhiều đề tài nghiên cứu khoa học, bài viết đã đề
cập đến NTM và đào tạo một cách trực tiếp hoặc gián tiếp. Đó là những công
trình, đề tài nghiên cứu về công tác xây dựng NTM, bồi dưỡng nghiệp vụ cho
cán bộ trong ngành quản lý đất đai, cán bộ thông tin và đào tạo tại các trường
cao đẳng, đại học trong cả nước. Luận văn đã khảo cứu các công trình, bài
viết sau:
-
Cuốn sách “Xây dựng NTM – Những vấn đề lý luận và thực tiễn” của
tác giả Vũ Văn Phúc [22] đã đề cập hai nội dung chính: Những vấn đề lý luận
chung, kinh nghiệm quốc tế về xây dựng NTM và thực tiễn xây dựng NTM ở
Việt Nam. Cuốn sách đã bàn đến những khía cạnh đa dạng của việc xây dựng
NTM: vấn đề quy hoạch, an sinh xã hội, chính sách đất đai, bảo vệ môi trường
đất đai... đặc biệt nghiên cứu kinh nghiệm của một số nước trên thế giới như:
Trung Quốc, Nhật Bản, Mỹ, Hàn Quốc, Thái Lan về vấn đề này. Từ đó giúp
Việt Nam có cách nhìn nhận để nghiên cứu, áp dụng phù hợp với điều kiện,
hoàn cảnh đất nước. Bên cạnh đó, cuốn sách cũng tổng hợp nhiều bài viết
mang tính thực tiễn về xây dựng NTM ở một số tỉnh của nước ta.
-
Cuốn sách “Xây dựng NTM ở Việt Nam - Tầm nhìn mới, tổ chức quản lý
mới, bước đi mới” của đồng tác giả Tô Xuân Dân, Lê Văn Viện, Đỗ Trọng Hùng
[10] đã cập tới những nội dung đa dạng liên quan đến vấn đề xây dựng NTM gắn
động thực tiễn cũng cần được quan tâm thực hiện liên tục trong quá trình sử
dụng cán bộ.
-
Bài viết “Một vài suy nghĩ về chất lượng đào tạo và tiêu chí đánh giá
chất lượng” (2007) của tác giả Hồ Lâm Hồng [15] đã bàn về các quan niệm
về chất lượng, chất lượng đào tạo và công tác xây dựng hệ thống các chuẩn:
chuẩn đầu vào, chuẩn thực hiện (chuẩn giảng viên sư phạm, chuẩn về cơ sở
vật chất, chuẩn hệ thống quản lý, chuẩn người quản lý, chuẩn cán bộ nghiên
cứu, chuẩn chương trình, chuẩn tài liệu dạy học, chuẩn sách giáo khoa…) và
6
chuẩn đầu ra của sản phẩm đào tạo (chuẩn giáo viên của các bậc học mà
trường Sư phạm đào tạo);
-
Bài viết “Nâng cao chất lượng đào tạo nguồn nhân lực đại học Việt
Nam hiện nay” (2010) của tác giả Đào Duy Huân [17]. Tác giả trình bày thực
trạng chung của đào tạo từ đó đưa ra các giải pháp về chất lượng đầu vào của
các đối tượng đào tạo, nội dung chương trình đào tạo, đội ngũ giáo viên,
phương pháp giảng dạy, phương pháp kiểm tra sát hạch đánh giá chất lượng
giảng dạy, CSVC đảm bảo nhằm nâng cao chất lượng đào tạo, nhưng trong đó
yếu tố con người là quan trọng nhất.
-
cứu lý luận, hệ thống hóa, khái quát hóa các tài liệu về kỹ năng xây dựng
NTM nhằm xây dựng khung lý thuyết của vấn đề nghiên cứu; phương pháp
nghiên cứu nghiên cứu thực tiễn thông qua điều tra, khảo sát, nghiên cứu
trường hợp 2 xã đã tiến hành thí điểm xây dựng NTM nhằm đánh giá thực
trạng xây dựng NTM và sử dụng phương pháp xin ý kiến chuyên gia khảo
nghiệm tính hiệu quả đề xuất. Trên cơ sở đánh giá đúng thực trạng xây dựng
NTM, tác giả đã đề xuất hệ thống các biện pháp bồi dưỡng cho cán bộ quản lý
cấp xã làm nhiệm vụ xây dựng NTM nhằm hoàn thiện và phát triển năng lực
quản lý cho cán bộ cấp xã làm công tác xây dựng NTM. Từ đó sẽ góp phần
nâng cao hiệu quả hoạt động quản lý của đội ngũ cán bộ làm công tác xây
dựng NTM các cấp trong tỉnh Vĩnh Phúc.
-
Luận văn thạc sỹ “Đánh giá của người học về chất lượng đào tạo và
các giải pháp nâng cao chất lượng đào tạo tại Trường đại học Đồng Nai” của
Hồ Thị Thùy Trang [28] đã luận giải cơ sở khoa học về chất lượng và nâng
cao chất lượng đào tạo đại học. Trên cơ sở đánh giá thực trạng chất lượng đào
tạo của Trường Đại học Đồng Nai từ năm 2008 - 2012, phân tích các nhân tố
ảnh hưởng và khả năng nâng cao chất lượng đào tạo của trường Đại học Đồng
Nai. Từ đó, đề xuất một số giải pháp nâng cao chất lượng đào tạo tại trường
Đại học Đồng Nai.
-
Luận văn thạc sỹ “Giải pháp nâng cao chất lượng đào tạo nghề cho lao
động nông thôn trên địa bàn huyện Sóc Sơn, thành phố Hà Nội” của Nguyễn
Sỹ Hùng [19]. Luận văn đã phân tích cơ sở lý luận và thực tiễn về chất lượng
đào tạo nghề cho lao động nông thôn. Trên cơ sở đánh giá thực trạng chất
lượng đào tạo nghề nông nghiệp và phi nông nghiệp cho lao động nông thôn
bao gồm chủ yếu là nông dân, là vùng sản xuất chủ yếu là nông nghiệp. Cũng
có quan điểm cho rằng nông thôn là khái niệm dùng để chỉ một địa bàn mà ở
đó sản xuất nông nghiệp chiếm tỷ trọng lớn. Quan điểm khác lại cho rằng
9
nông thôn là vùng có kết cấu hạ tầng kém phát triển hơn; có mật độ dân cư,
trình độ tiếp cận thị trường, sản xuất hàng hóa và mức sống thường thấp hơn
thành thị.
Theo Thông tư số 54/2009/TT-BNNPTNT ngày 21/8/2009 của Bộ
Nông nghiệp và PTNT xác định, nông thôn là phần lãnh thổ không thuộc nội
thành, nội thị các thành phố, thị xã, thị trấn, được quản lý bởi cấp hành chính
cơ sở là ủy ban nhân dân xã.
Trong luận văn này, nông thôn được hiểu là vùng nằm ngoài thành thị,
ở
đó đất đai thường rộng lớn hơn với một cộng đồng dân cư chủ yếu là nông
dân sống bằng nghề sản xuất nông-lâm-thủy sản; mật độ dân cư thấp, cơ sở
hạ tầng kém phát triển hơn; trình độ dân trí, khoa học - kỹ thuật, trình độ sản
xuất hàng hóa và mức sống thường thấp hơn so với dân cư đô thị.
ii). Nông thôn mới
Hiện nay, các nhà nghiên cứu tiếp cận khác nhau về NTM nhưng chưa
có một định nghĩa chính thức về NTM. Nhìn chung, các học giả đều thống
nhất khẳng định NTM là địa bàn nông thôn, trong đó đời sống vật chất, văn
hoá, tinh thần của người dân không ngừng được nâng cao, giảm dần sự cách
biệt giữa nông thôn và thành thị. NTM có kinh tế phát triển, cơ sở hạ tầng được
xây dựng đồng bộ, phát triển theo quy hoạch, gắn kết hợp lý giữa nông nghiệp
với công nghiệp, dịch vụ và đô thị; nông thôn ổn định, giàu bản sắc văn hoá dân
dân tự làm là chính, nhà nước chỉ hướng dẫn và hỗ trợ một phần vật chất, tài
chính;
-
Thứ tư, xây dựng NTM hiện nay có nội dung rộng lớn, bao quát đầy
đủ cả phát triển kinh tế toàn diện và xây dựng xã hội nông thôn với những
cộng đồng dân cư đổi mới từ các cộng đồng truyền thống.
Xây dựng NTM hiện nay có ý nghĩa đóng góp tích cực vào phát triển
kinh tế của đất nước trong giai đoạn CNH – HĐH và đô thị hóa. Vì vậy, xây
dựng NTM là một trong những nhiệm vụ quan trọng hàng đầu của sự nghiệp
CNH – HĐH đất nước, nâng cao đời sống vật chất, tinh thần cho người dân
sinh sống ở địa bàn nông thôn.
Nội dung chính của Chương trình mục tiêu Quốc gia về xây dựng NTM
là xây dựng, tổ chức cuộc sống của dân cư nông thôn theo hướng văn minh,
hiện đại, giữ gìn bản sắc văn hóa và môi trường sinh thái gắn với phát triển đô
thị, thị trấn, thị tứ [8].
Bộ tiêu chí quốc gia về NTM bao gồm 19 tiêu chí, được chia thành 5
nhóm cụ thể như sau:
11