Báo cáo thực tập QT&TB GVHD: Cô Nguyễn Thị Như Ngọc
LỜI CẢM ƠN
Trong suốt một tháng thực tập tại Công Ty Cổ Phần Chế Biến Hàng Xuất Khẩu Cầu Tre đến
nay chúng em đã hoàn thành cuốn Báo Cáo Thực Tập Quá trình và Thiết bị: “ Tìm hiểu hệ thống máy
trong quy trình sản xuất chả giò nhân thịt”
Em xin chân thành cảm ơn Ban giám đốc Công Ty Cổ Phần Chế Biến Hàng Xuất Khẩu Cầu
Tre, các chú và các anh chị trong Phòng Kỹ Thuật Cơ Điện và các xưởng đã tận tình hướng dẫn, giúp
đỡ chúng em trong thời gian thực tập tại công ty.
Em cũng xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu trường Đại học Bách Khoa Thành phố Hồ Chí
Minh, các thầy cô trong bộ môn Máy – Thiết bị, đặc biệt là cô Nguyễn Thị Như Ngọc đã luôn quan
tâm theo sát, hướng dẫn cho chúng em trong thời gian qua.
Em xin kính chúc Ban Giám Đốc cùng với các cô chú, anh chị cán bộ công nhân viên và quý
thầy cô dồi dào sức khỏe, gặt hái nhiều thành công trong công việc. Chúc Công Ty Cổ Phần Chế
Biến Hàng Xuất Khẩu Cầu Tre ngày càng lớn mạnh.
Do còn thiếu nhiều kinh nghiệm nên trong quá trình thực tập chúng em không thể nào tránh
khỏi những sai sót. Kính mong Ban Giám Đốc công ty cũng như các cô chú, anh chị và quý thầy cô
bỏ qua. Em xin chân thành cảm ơn.
Thành phố Hồ Chí Minh ngày 25 tháng 07 năm 2009
Trang 1
Báo cáo thực tập QT&TB GVHD: Cô Nguyễn Thị Như Ngọc
NHẬN XÉT CỦA CÔNG TY THỰC TẬP
............................................................................................................................
............................................................................................................................
............................................................................................................................
............................................................................................................................
............................................................................................................................
............................................................................................................................
............................................................................................................................
............................................................................................................................
............................................................................................................................
............................................................................................................................
M c l cụ ụ ...................................................................................................... 4
B o d ng b m ả ưỡ ơ ................................................................................................. 51
B o d ng qu tả ưỡ ạ ................................................................................................... 51
Phần 1
TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN CHẾ BIẾN
HÀNG XUẤT KHẨU CẦU TRE
• Tên tiếng Việt: CÔNG TY CỔ PHẦN CHẾ BIẾN HÀNG XUẤT KHẨU CẦU TRE.
Trang 4
Báo cáo thực tập QT&TB GVHD: Cô Nguyễn Thị Như Ngọc
• Tên tiếng Anh:CAUTRE EXPORT GOODS PROCESSING JOINT STOCK
COMPANY
• Tên viết tắt: CTE JSCO
• Vốn điều lệ: 117.000.000.000 đồng
• Trụ sở chính: 125/208 Lương Thế Vinh, P. Tân Thới Hòa, Q. Tân Phú, TP. HCM.
• Điện thoại: (84-8) 39612293 – 38560640 – 38558297 – 39612086 – 39612543
• Fax: (84-8) 39612057 – 39615180
• Email: ; ;
• Website: www.cautre.com.vn ; www.cautre.vn
• Cầu Tre là một công ty chuyên chế biến thủy hải sản, thực phẩm chế biến, trà và các loại nông
sản khác.
• Cầu Tre được xây dựng trên diện tích 80.000m
2
giáp với 3 quận là quận 6, quận 11, quận Tân
Phú. Với hơn 30.000m
2
nhà xưởng và kho lạnh được trang bị dây chuyền công nghệ và thiết bị
của Nhật Bản và các nước Châu Âu nhằm giúp công ty đáp ứng được yêu cầu của từng thị
trường và nhu cầu của khách hàng.
• Công ty đã nhận được nhiều bằng khen của UBND thành phố và nhiều chứng chỉ như: Hàng
Việt Nam chất lượng cao, ISO 9001:2000, HACCP….
bắt đầu đi vào hoạt động. Diện tích ban đầu toàn khu sản xuất là 3,5 hecta.
1.2.Chuyển thể từ Direximco sang xí nghiệp Cầu Tre.
Sau khi có Nghị quyết 01/NQ- TW ngày 14 tháng 09 năm 1982 của Bộ Chính Trị, căn cứ vào
Nghị quyết hội nghị Ban Thường Vụ Thành Ủy bàn về công tác xuất nhập khẩu ( Thông báo số
12/TB-TU ngày 28 tháng 04 năm 1983), Ủy Ban Nhân Dân Thành Phố đã ra Quyết định số 73/QĐ-
UB ngày 01 tháng 06 năm 1983 chuyển Công ty xuất nhập khẩu trực dụng Công nghiệp Saigon
Direximco thành Xí nghiệp Quốc Doanh Chế Biến Hàng Xuất Khẩu Cầu Tre ( Xí nghiệp Cầu Tre),
trực thuộc Sở Ngoại Thương Thành Phố. Xí nghiệp lần lượt trực thuộc: Tổng Công Ty Xuất nhập
khẩu thành phố ( IMEXCO), Ban Kinh tế Đối Ngoại, Sở Kinh tế Đối Ngoại, Sở Thương Mại và nay
thuộc Tổng Công Ty Thương Mại Sài Gòn.
1.3.Xí nghiệp là thành viên của Satra
Ngày 15 tháng 01 năm 1993 Xí nghiệp Quốc Doanh Chế biến hàng xuất khẩu được chuyển thành
doanh nghiệp nhà nước trực thuộc Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh với tên gọi là Xí nghiệp
Chế biến hàng xuất khẩu Cầu Tre theo quyết định số 16/QĐ- UB. Theo phân cấp của Ủy ban nhân
dân Thành phố Hồ Chí Minh từ năm 1995, Xí nghiệp là thành viên của Tổng Công ty Thương Mại
Sài Gòn ( Satra).
1.4.Xí nghiệp tiến hành cổ phần hóa.
Trang 6
Báo cáo thực tập QT&TB GVHD: Cô Nguyễn Thị Như Ngọc
Ngày 14/04/2006 của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh ra quyết định số 1817/QĐ-
UBND của UBND TP.HCM về việc “Phê duyệt phương án và chuyển Xí nghiệp Chế biến Hàng xuất
khẩu Cầu Tre thành Công ty Cổ phần Chế biến Hàng xuất khẩu Cầu Tre”.
Ngày 21/12/2006 Sở Kế hoạch và Đầu tư Thành phố Hồ Chí Minh cấp Giấy chứng nhận đăng ký
kinh doanh số 4103005762 cho công ty Cổ phần Chế biến Hàng xuất khẩu Cầu Tre.
Từ ngày 01/01/2007, Cầu Tre chính thức hoạt động theo mô hình Công ty Cổ phần.
1.5.Các giai đoạn phát triển .
1983- 1989: Giai đọan xuất khẩu kết hợp kinh doanh, xuất nhập khẩu là một vòng khép kín. Nét
nổi bật của giai đọan này là kết hợp sản xuất hàng xuất khẩu với kinh doanh hàng nhập khẩu dưới
hình thức chủ yếu dùng hàng nhập để đối lưu huy động hàng xuất, đồng thời dùng lãi và chênh lệch
giá trong kinh doanh hàng nhập để hỗ trợ hàng xuất.
Hải sản: nghêu, bạch tuộc, mực, cá, cua, ghẹ,...
Thực phẩm Chế biến: Chả giò, Há cảo, Xíu mại, Chạo tôm, Bánh xếp,...
Trà các loại ướp hương tự nhiên, Trà lài, Trà sen, Trà đen, Trà Ôlong, Trà phổ nhĩ, Trà khổ
qua,…
Giới thiệu một số sản phẩm của công ty:
Tôm viên:
Trang 8
Báo cáo thực tập QT&TB GVHD: Cô Nguyễn Thị Như Ngọc
Chả giò rế:
Chả giò chay:
Chạo tôm
Trà Ôlong:
Trang 9
Báo cáo thực tập QT&TB GVHD: Cô Nguyễn Thị Như Ngọc
Trà sen:
Trà khổ qua:
Trà xanh:
Trang 10
Báo cáo thực tập QT&TB GVHD: Cô Nguyễn Thị Như Ngọc
III. TỔ CHỨC NHÂN SỰ
3.1. Sơ đồ tổ chức nhân sự:
Trang 11
Đại hội đồng cổ đông
Hội đồng quản trị
Ban tổng giám đốc
Ban kiểm soát
P.
Xuất
Sản
X.
Thực
Phẩm
Nội
Tiêu
X.
Phục
Vụ
Cấp
Đông
X.
CHM
X.
Sơ
Chế
Nông
Sản
X.
Trà
X. 7
(Da
và
Bánh
tráng)
CN
Bảo
Lâm
X.
Cơ
Trang 12
Báo cáo thực tập QT&TB GVHD: Cô Nguyễn Thị Như Ngọc
3.2.6.Phòng kinh doanh nội địa
− Tham mưu và thực hiện công tác kinh doanh tại thị trường nội địa.
− Thực hiện ký kết hợp đồng và theo dõi đơn hàng nội địa.
3.2.7.Phòng kế hoạch đầu tư
− Tham mưu và thực hiện công tác đầu tư.
− Quản lý kiến trúc nhà xưởng, phòng ban, sân bãi.
3.2.8.Phòng Tài chính kế toán
− Theo dõi và phản ánh tình hình thực hiện các chỉ tiêu kế hoạch theo kinh tế tài chính, dự
đóan chi phí trong quá trình sản xuất kinh doanh của công ty.
− Thực hiện và chấp hành các chính sách, chế độ, thể lệ về quản lý kinh tế tài chính, thúc đẩy
việc củng cố chế độc hoạch tóan kinh tế.
− Kiểm tra việc bảo vệ an tòan tài sản công ty.
− Phân tích kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty.
− Lập bảng tổng kết tài sản và báo cáo tài chính định kỳ tháng cho BTGĐ.
3.2.9.Phòng quản lý chất lượng và công nghệ chế biến
− Quản lý và kiểm sóat, giám sát hoạt động hệ thống quản lý chất lượng của các xưởng chế
biến.
− Nghiên cứu sản phẩm mới, công nghệ chế biến mới.
− Thiết lập và theo dõi các quy trình chế biến.
3.2.10.Phòng kỹ thuật- cơ điện
− Tham mưu cho BTGĐ về khoa học kỹ thuật; công nghệ, thiết bị máy móc; hệ thống thông
tin điện tử; quản lý mạng.
− Tư vấn cho các xưởng về cải tiến kỹ thuật nhằm nâng cao năng suất lao động.
− Ứng dụng công nghệ thông tin và tin học vào quản lý sản xuất kinh doanh, các biện pháp về
sở hữu công nghiệp.
− Theo dõi, kiểm tra tính hiệu lực của các thiết bị đo lường.
− Quản lý mọi hoạt động của tòan bộ thiết bị máy móc trong tòan công ty.
− Quản lý các nguồn năng lượng của công ty.
đã hoạt động thì không được leo trèo để lau chùi trên máy. Trước khi vận hành máy, người
trực tiếp vận hành phải kiểm tra lại các điều kiện bảo đảm an toàn khi làm việc. Sau khi
máy đã hoạt động thì người có trách nhiệm phải luôn có mặt và theo dõi suốt quá trình làm
việc.
Trang 14
Báo cáo thực tập QT&TB GVHD: Cô Nguyễn Thị Như Ngọc
- Không được đùa giỡn trong quá trình làm việc, không được làm trái chức năng được giao
hoặc gây trở ngại cho người bên cạnh.
- Phải hết sức cẩn thận khi bốc xếp hàng trên cao, các loại hóa chất phải cột ràng chắc chắn
tránh để bị sút đổ gây hại đến người và môi trường. Trước khi sử dụng hóa chất để sản xuất
ta phải được trang bị bảo hộ lao động để bảo vệ cơ thể.
- Khi sửa chữa các thiết bị trên cao, kiểm tra điện ta phải đeo dây an toàn, phải có bảng hiệu
để đề phòng tại những nơi có thể xảy ra tai nạn cháy nổ, điện….Cấm thao tác dưới lưới điện
15 kw trong xí nghiệp (khoảng 3m). Trong khi sửa chữa điện phải có ít nhất 2÷3 người.
- Tất cả các phương tiện xe cộ chuyên chở của xí nghiệp phải được kiểm tra kỹ về máy nóc,
thiết bị…trước khi đưa vào sử dụng.
5.2. An toàn về điện và cháy nổ
Các công nhân vận hành các thiết bị điện phải chấp hành nghiêm chỉnh các quy định sau:
- Trước khi cho máy khởi động phải kiểm tra vỏ bọc, dây dẫn cách điện, dây nối đất bảo vệ.
- Cấm để các vật khác đè lên dây điện và thiết bị điện, không để nước, kim loại, rác dính vào
dây dẫn điện. Cũng như không được treo quần áo hay bất cứ vật dụng gì trên dây, thiết bị và
tủ điện…
- Khi dùng máy chỉ được dùng cầu dao hay aptơmác bố trí ngay trên máy, nghiêm cấm dùng
dây điện không có phích cắm vào ổ cắm. Các thiết bị di động khi mắc vào nguồn phải có
phích cắm chắc chắn, tiếp xúc tốt, tránh câu móc điện tạm bợ, lỏng lẽo dễ gây cháy nổ, hư
hỏng, tai nạn.
- Chỉ được phép sử dụng các thiết bị và khí tụ điện đã được nối đất an toàn, công nhân phải
được trang bị đầy đủ trang thiết bị phòng hộ và phải qua một khóa học để nắm vững cách
phòng tránh và cấp cứu khi xảy ra tai nạn điện hay cháy nổ.
- Khi phát hiện những hiện tượng bất thường như khi vận hành máy có khói hoặc lửa tỏa ra
thường có nhiều người làm việc.
- Tuyên truyền giáo dục để mọi người hiểu rõ và tham gia tích cực vào công tác phòng cháy,
chữa cháy.
VI. VỆ SINH CÔNG NGHIỆP VÀ XỬ LÝ CHẤT THẢI.
6.1. Vệ Sinh Công Nghiệp
Là một công ty kinh doanh mặt hàng thực phẩm chế biến nên vấn đề vệ sinh an toàn thực phẩm
luôn được công ty coi trong và bắt buộc toàn thể cán bộ công nhân viên chấp hành nghiêm chỉnh.
6.1.1.Vệ sinh cá nhân.
Vệ sinh sức khỏe công nhân
− Công nhân phải khám sức khỏe đinh kỳ 6 tháng/lần để kiểm tra tình trạng sức khỏe.
− Công nhân có vết thương, mụn nhọt không được vào làm việc trong phân xưởng.
− Công nhân được phát đầy đủ đồ bảo hộ lao động sạch sẽ.
Trang 16
Báo cáo thực tập QT&TB GVHD: Cô Nguyễn Thị Như Ngọc
− Tất cả cán bộ, công nhân viên khi vào phân xưởng phải có mũ bao tóc, khẩu trang, găng
tay, ủng cao su, đồ bảo hộ.
− Yếm và găng tay sử dụng phải được sát trùng thường xuyên.
− Trước khi vào khu vực chế biến trong phân xưởng, công nhân phải rửa tay và ủng bằng
dung dịch xà phòng sau đó nhúng tay vào thau nước ngập đến khủyu tay, lưu ý phải có hai
thau nước riêng biệt cho hàng sống và hàng chín, dùng khăn lau khô, dùng cây lăn để loại
tóc, bụi trên đồ bảo hộ lao động, xịt cồn sát trùng, ủng bước qua dung dịch chlorine sát
trùng.
− Khi làm việc trong phân xưởng công nhân không được đeo đồ nữ trang, đồng hồ, không
sơn, không để móng tay dài, không được hút thuốc, trò chuyện, đùa giỡn, ăn quà, tuyệt đối
không khạc nhổ.
− Công nhân khâu thành phẩm phải sạch sẽ. Cách 30 phút phải xịt cồn sát khuẩn bằng cồn
70
0
, kiểm tra lại không để lộ tóc ra ngoài, dùng dụng cụ lăn loại bụi và tóc.
Cách làm vệ sinh khi vô phòng chế biến
− Rửa xà phòng.
− Rửa lại bằng nước thường.
− Ngâm chlorine 90 ÷110 ppm trong thời gian 5 phút.
− Rửa lại bằng nước thường.
Vệ sinh dụng cụ giữa giờ sản xuất
Đối với dụng cụ tiếp xúc với dầu mỡ
− Tòan bộ dụng cụ được tráng cặn lớn. Sau đó dùng bàn chải chà sạch cặn bám cứng và cặn
nhỏ.
− Rửa xà phòng.
− Rửa lại bằng nước thường.
− Ngâm bằng nước chlorine 90÷110 ppm trong thời gian 5 phút.
− Rửa lại bằng nước thường.
Đối với dụng cụ không tiếp xúc với dầu mỡ
− Toàn bộ dụng cụ được tráng cặn lớn. Sau đó được bàn chải chà sạch cặn bám cứng và cặn
nhỏ.
− Rửa bằng nước thường.
− Ngâm chlorine 40÷ 60 ppm trong thời gian 5 phút.
− Rửa lại bằng nước thường.
Khi kết thúc sản xuất thì tòan bộ dụng cụ khu vực sản xuất phải được chà rửa qua các bước
sau
Trang 18
Báo cáo thực tập QT&TB GVHD: Cô Nguyễn Thị Như Ngọc
− Toàn bộ dụng cụ được tráng cặn lớn. Sau đó dùng bàn chải chà sạch cặn bám cứng và cặn
nhỏ.
− Rửa xà phòng.
− Rửa lại bằng nước thường.
− Ngâm chlorine 90 ÷110 ppm trong thời gian 5 phút.
− Ngâm qua đêm trong dung dịch chlorine 50 ppm
6.1.3.Vệ sinh nhà xưởng và kho lạnh
− Thường xuyên kiểm tra bảo dưỡng nhà xưởng. Bảo dưỡng tốt giảm được nguồn ô nhiễm
Lịch vệ sinh kho lạnh : Cứ mỗi ba tháng vệ sinh bên trong kho lạnh, trước khi vệ sinh hàng
tồn kho phải được chuyển sang kho khác, tiến hành tẩy rửa kho như sau
− Các palet được mang ra ngòai kho để chà rửa bằng xà phòng sau đó làm sạch lại bằng
nước hàm lượng chlorine 150÷ 200 ppm, sau đó đem phơi khô.
− Chà rửa kho lạnh (trần, vách, nền, chú ý các khe, góc) bằng xà phòng, dùng vòi xịt thật
mạnh cho trôi hết các vết bẩn sau đó dội nước chlorine 150÷ 200 ppm để ngấm chừng 30
phút, quét ráo nước.
− Mở quạt gió từ 3- 5 giờ cho thật khô bên trong.
− Lấy palet sạch đem vào lót nền, vách kho.
− Chạy máy lấy nhiệt độ mạng cho khô, khi nhiệt độ trong kho đạt 20
0
C thì chuyển sản
phẩm vào kho.
− Mỗi ngày loại bỏ mảnh thùng carton, dây đai thùng… trong kho.
6.1.4.Vệ sinh thành phẩm
− Không để nguyên liệu, bán thành phẩm, nước đá, vật tư trực tiếp trên sàn nhà. Nguyên
liệu được chứa trong sọt nhựa, bán thành phẩm chứa trong thau nhựa đặt trên kệ cao khỏi
sàn 0.5m để tránh nước bẩn văng vào.
− Dụng cụ đựng phế liệu không được dùng đựng nguyên liệu, càng không được dùng đựng
bán thành phẩm. Dụng cụ chế biến hàng sống và hàng chín phải riêng biệt. Các loại dụng
cụ để chế biến hàng sống, hàng chín, đựng phế liệu, thau, rổ… phải được phân biệt bằng
màu sắc khác nhau tránh dùng chung. Dao kéo, dụng cụ chế biến phải được sát trùng, rửa
sạch hàng ngày.
− Hàng sống và hàng chín phải để riêng biệt.
− Bán thành phẩm trên dây chuyền chế biến luôn được ướp trong nước đá. Không được sử
dụng đá đã muối nguyên liệu để muối thành phẩm.
− Các xe đẩy vận chuyển khuôn thành phẩm đi cấp đông phải được rửa sạch bằng chlorine
100 ppm trước khi chất lên khuôn. Khi dùng xong xịt nước rửa và để nơi qui định.
Trang 20
Báo cáo thực tập QT&TB GVHD: Cô Nguyễn Thị Như Ngọc
− phế liệu đuợc thu dọn liên tục để tránh gây ô nhiễm , lây nhiễm
Trang 21
Báo cáo thực tập QT&TB GVHD: Cô Nguyễn Thị Như Ngọc
− phế liệu được bán cho những nơi chế biến thức ăn gia súc hoặc làm phân bón.
− Nơi chứa phế liệu kín, có lối đi riêng, dễ vệ sinh và khử trùng, xa khu vực thành phẩm để
tránh sự lây nhiễm.
− Các dụng cụ chứa phế liệu chuyên dùng thuờng xuyên được rửa bằng nuớc có pha
clorine.
6.3.2. Nước thải.
− Được tập trung vào khu xử lí nước thải.
− Các hố gas đều có nắp đậy, có tấm lưới chắn để lọc các chất thải.
− Định kỳ khai thông cống rãnh, hố gas mỗi tháng 1 lần.
− Quy trình xử lý nước thải: nước thải được thu gom đưa về hầm bơm bằng hệ thống ống
dẫn được chôn dưới đất. Trước khi vào hầm bơm, nước thải phải qua giỏ chắn rác. Giỏ sẽ
được định kỳ kéo lên làm sạch. Sau khi qua hầm bơm nước thải được bơm vào bể điều
hòa. Bể điều hòa làm nhiệm vụ điều hòa lưu lượng cho các bể sau. Tại bể điều hòa nước
thải được xử lý sơ bộ bằng cách sục khí. Sau khi qua bể điều hòa nước thải được đưa vào
bể lắng 1 để lắng những cặn lơ lửng bằng phương pháp trọng lực. Sau khi lắng cặn, nước
thải được xử lý hiếu khí tại bể tiếp xúc sinh học (bể Aerotank). Để tăng hiệu quả xử lý,
khí được sục liên tục bằng các bơm sục khí. Qua bể aerotank các hợp chất hữu cơ đã được
xử lý gần hoàn toàn. Sau đó nước thải sẽ vào bể lắng hai để lắng bùn hoạt tính và cặn.
Bùn hoạt tính thu được từ các bể lắng sẽ được đưa vào bể chứa bùn. Từ đây một phần bùn
hoàn lưu một phần về bể Aerotank, phần bùn còn lại được được đưa đi chôn lấp. Nước từ
bể lắng bùn được hoàn lưu về hầm bơm. Nước sau khi lắng bùn được đưa vào bể khử
trùng với hóa chất là chlorine. Nước sau khử trùng đạt loại B và được thải ra nguồn tiếp
nhận.
Trang 22
Báo cáo thực tập QT&TB GVHD: Cô Nguyễn Thị Như Ngọc
Phần 2
DÂY CHUYỀN CÔNG NGHỆ
Hàm lượng ammoniac 8 – 18mg/100g thịt
Phản ứng thuốc thử chì acetate (định tính H
2
S) âm tính
1.2.2. Thịt đông lạnh
Bảng 4: Chỉ tiêu cảm quan của thịt đông lạnh
Tên chỉ tiêu Yêu cầu theo TCVN 7074:2002
Trạng thái lạnh đông
Trạng thái bên ngoài Khối thịt đông cứng, lạnh, dính tay, bề mặt khô, gõ
có tiếng vang, cho phép có ít tuyết trên bề mặt khối
thịt
Màu sắc Màu hồng tươi đặc trưng
Trạng thái sau khi rã đông
Trạng thái bên ngoài Đàn hồi, bề mặt không bị nhớt, không dính tạp chất
lạ
Màu sắc Màu hồng đậm đến đỏ tươi của thịt
Mùi Mùi thơm tự nhiên, đặc trưng của khối thịt, không có
mùi lạ
Bảng 5: Chỉ tiêu lý hóa đối với thịt đông lạnh
Trang 24
Báo cáo thực tập QT&TB GVHD: Cô Nguyễn Thị Như Ngọc
Tên chỉ tiêu Yêu cầu
Phản ứng với giấy quỳ acid
Phản ứng Ebe (định tính ammoniac) âm tính
Phản ứng thuốc thử chì acetate (định tính H
2
S) âm tính
Hàm lượng ammoniac
≤ 40mg/100kg thịt
II. Nguyên liệu phụ